Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp xây dựng thực đơn đảm bảo cân đối tỉ lệ các chất dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp xây dựng thực đơn đảm bảo cân đối tỉ lệ các chất dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp xây dựng thực đơn đảm bảo cân đối tỉ lệ các chất dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non
UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ TRƯỜNG MẦM NON BA TRẠI B SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “MỘT SỐ BIỆN PHÁP XÂY DỰNG THỰC ĐƠN ĐẢM BẢO CÂN ĐỐI TỈ LỆ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CHO TRẺ MẪU GIÁO TẠI TRƯỜNG MẦM NON” Lĩnh vực : Nuôi dưỡng Tên tác giả : Nguyễn Thị Ngà Đơn vị công tác : Trường Mầm non Ba Trại B Chức vụ : Nhân viên nuôi dưỡng Năm 2025 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi: HĐKH Phòng GD&ĐT Huyện Ba Vì Ngày Trình độ Chức Họ và tên tháng Nơi công tác chuyên Tên sáng kiến danh năm sinh môn “Một số biện pháp xây Nhân Trường dựng thực đơn đảm bảo Nguyễn viên Trung 15/12/1998 mầm non Ba cân đối tỉ lệ các chất dinh Thị Ngà nuôi cấp Trại B dưỡng cho trẻ mẫu giáo tại dưỡng trường mầm non” - Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Lĩnh vực chăm sóc nuôi dưỡng - Tên sáng kiến đề nghị công nhận: “Một số biện pháp xây dựng thực đơn đảm bảo cân đối tỉ lệ các chất dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non” - Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Bắt đầu từ ngày 15/9/2024 tại Trường Mầm non Ba Trại B. - Mô tả bản chất của sáng kiến: “Dinh dưỡng đúng cách, sức khỏe mãi mãi” Đúng như vậy, dinh dưỡng là nhu cầu sống hàng ngày của con người. Chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa học, lành mạnh sẽ giúp cho cơ thể con người luôn khỏe mạnh. Theo nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, chế độ ăn khoa học, cân đối và đầy đủ dưỡng chất giúp trẻ không chỉ tăng trưởng tốt về cân nặng, chiều cao mà còn phát triển hệ thần kinh tối ưu, nâng cao sức đề kháng, phòng tránh các bệnh nhiễm khuẩn, đồng thời tạo nền tảng quan trọng cho khả năng học tập và thích nghi với môi trường xung quanh. Vì thế công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non luôn được ưu tiên hàng đầu, đòi hỏi mỗi bữa ăn của trẻ phải đảm bảo cân đối các chất như P(đạm), L(chất béo), G(chất bột đường), vitamin và chất khoáng. Ăn uống tốt, ăn một cách khoa học giúp trẻ lớn nhanh khỏe mạnh, phát triển và hoạt động vui vẻ. Trẻ có vui vẻ, khỏe mạnh thì mới có tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, vui chơi, tìm tòi khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh. Trẻ ở lứa tuổi mầm non “học bằng chơi - chơi mà học”. Trẻ có khỏe mạnh thì mới ăn ngon miệng, tinh thần phấn khởi vui tươi. Dinh dưỡng có vai trò quan trọng như vậy nhưng không phải tất cả các em đều có điều kiện để được cung cấp nguồn dinh dưỡng một cách hợp lý và đầy đủ. Với các bậc phụ huynh không phải ai cũng có đủ điều kiện và kiến thức về dinh dưỡng để chăm sóc cho con em mình. Với mục đích chia sẻ thêm với các đồng nghiệp và các bậc phụ huynh một số kinh nghiệm trong việc xây dựng thực đơn đảm bảo cân đối khẩu phần dinh dưỡng cho trẻ, giúp trẻ ăn ngon miệng hết xuất. Tôi nhận thấy việc xây dựng thực đơn đảm bảo cân đối tỉ lệ các chất dinh dưỡng cho trẻ là rất quan trọng. Vì vậy tôi chọn đề tài: “Một số biện pháp xây dựng thực đơn đảm bảo cân đối tỉ lệ các chất dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non” *Các biện pháp cụ thể: - Biện pháp 1: Học tập nâng cao trình độ chuyên môn về công tác nuôi dưỡng. - Biện pháp 2: Tiến hành xây dựng thực đơn tuần chẵn, tuần lẻ, theo mùa có kết hợp nhiều loại thực phẩm. - Biện Pháp 3: Tính toán khẩu phần ăn của trẻ dựa trên thực đơn đã xây dựng. - Biện pháp 4: Thử nghiệm thực đơn đã xây dựng: - Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): Không - Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: + Nhà trường triển khai các văn bản chỉ đạo, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học. + Làm tốt công tác tuyên tryền, vận động phụ huynh phối kết hợp với giáo viên và nhà trường trong các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.. - Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả: Kết quả đạt được: * Hiệu quả về khoa học Nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ không chỉ áp dụng tại nhà bếp mà còn cần được tích hợp, lồng ghép và bổ trợ cho nhau giúp trẻ hiểu hơn nữa về lợi ích của việc ăn uống đủ chất, lượng, ăn đúng giờ, cân bằng giữa thịt, rau xanh và cơm. * Hiệu quả về kinh tế Gắn kết gia đình, nhà trường và xã hội trong chăm sóc trẻ là yếu tố quan trọng giúp trẻ phát triển toàn diện. Gia đình là môi trường đầu tiên, nơi trẻ nhận được tình yêu thương và nền giáo dục sớm. Hỗ trợ, định hướng, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết. Xã hội tạo điều kiện, môi trường an toàn và mở rộng cơ sở học tập. Khi ba yếu tố này phối hợp chặt chẽ, trẻ sẽ được nuôi dưỡng, giáo dục trong môi trường lành mạnh, giúp phát triển trí tuệ, cảm xúc và kỹ năng sống, chuẩn bị hành trang chắc chắn cho tương lai. - Tiết kiệm ngân sách nhà trường và chi phí ăn uống cho trẻ. Nâng cao sức khỏe cho trẻ. Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết suất không lãng phí về kinh tế - Hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương thông qua việc sử dụng nông sản địa phương. * Hiệu quả về xã hội Gắn kết gia đình, nhà trường và xã hội trong chăm sóc trẻ là yếu tố quan trọng giúp trẻ phát triển toàn diện. Gia đình là môi trường đầu tiên, nơi trẻ nhận được tình yêu thương và nền giáo dục sớm. Hỗ trợ, định hướng, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết. Xã hội tạo điều kiện, môi trường an toàn và mở rộng cơ sở học tập. Khi ba yếu tố này phối hợp chặt chẽ, trẻ sẽ được nuôi dưỡng, giáo dục trong môi trường lành mạnh, giúp phát triển trí tuệ, cảm xúc và kỹ năng sống, chuẩn bị hành trang chắc chắn cho tương lai. Ba trại, ngày tháng 03 năm 2025 Người nộp đơn Nguyễn Thị Ngà MỤC LỤC PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài: ................................................................................... 1 2. Mục tiêu của đề tài. ........................................................................................... 2 3. Thời gian, đối tượng, phạm vi nghiên cứu. ....................................................... 2 PHẦN II: NỘI DUNG ........................................................................................... 3 1. Hiện trạng của vấn đề. ....................................................................................... 3 1.1. Thuận lợi: ....................................................................................................... 3 1.2. Khó khăn: ...................................................................................................... 3 1.3. Số liệu điều tra trước khi thực hiện đề tài: ..................................................... 4 1.4. Phân tích nhược điểm của hiện trạng vấn đề: ................................................ 4 2. Những biện pháp thực hiện đề tài: .................................................................... 4 2.1.Biện pháp 1: Học tập nâng cao trình độ chuyên môn về công tác nuôi dưỡng. ............................................................................................................................... 5 2.2: Biện pháp 2: Tiến hành xây dựng thực đơn tuần chẵn, tuần lẻ, theo mùa có kết hợp nhiều loại thực phẩm. ............................................................................... 6 2.3. Biện Pháp 3: Tính toán khẩu phần ăn của trẻ dựa trên thực đơn đã xây dựng. ............................................................................................................................. 10 2.4. Biện pháp 4: Thử nghiệm thực đơn đã xây dựng: ........................................ 12 3. Kết quả khi áp dụng đề tài: ............................................................................. 14 4. Hiệu quả của sáng kiến.................................................................................... 15 4.1.Hiệu quả về khoa học .................................................................................... 15 4.2. Hiệu quả về kinh tế....................................................................................... 15 4.3. Hiệu quả về xã hội ........................................................................................ 15 5. Tính khả thi . 16 6. Thời gian thực hiện đề tài ... 16 7. Kinh phí thực hiên đề tài 16 PHẦN III: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 16 PHẦN IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 17 1 PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài: * Cơ sở lý luận “Dinh dưỡng đúng cách, sức khỏe mãi mãi” Đúng như vậy, dinh dưỡng là nhu cầu sống hàng ngày của con người. Chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa học, lành mạnh sẽ giúp cho cơ thể con người luôn khỏe mạnh. Đối với trẻ em dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong quá trình khôn lớn và hoàn thiện trí tuệ. Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), 60% sự phát triển trí não của trẻ diễn ra trước 6 tuổi, và dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng nhất trong giai đoạn này. Một chế độ ăn uống khoa học không chỉ giúp trẻ phát triển thể chất mà còn hỗ trợ khả năng tư duy, ghi nhớ và học hỏi. Đặc biệt đây là giai đoạn vàng của sự tăng trưởng, có một chế độ ăn khoa học và cân bằng sẽ giúp trẻ khỏe mạnh, linh hoạt. Trẻ mầm non cần năng lượng và dưỡng chất phù hợp để phát triển chiều cao, cân nặng, hệ miễn dịch và não bộ. Thiếu dinh dưỡng có thể dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng, chậm phát triển, trong khi thừa dinh dưỡng lại gây cho trẻ bị béo phì, ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe trẻ. Do đó trẻ em rất cần dinh dưỡng đầy đủ và hợp lý để phát triển một cách toàn diện. Vì thế công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non luôn được ưu tiên hàng đầu, đòi hỏi mỗi bữa ăn của trẻ phải đảm bảo cân đối các chất như P(đạm), L(chất béo), G(chất bột đường), vitamin và chất khoáng. Ăn uống tốt, ăn một cách khoa học giúp trẻ lớn nhanh khỏe mạnh, phát triển và hoạt động vui vẻ. Trẻ có vui vẻ, khỏe mạnh thì mới có tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, vui chơi, tìm tòi khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh. Trẻ ở lứa tuổi mầm non “học bằng chơi -chơi mà học”. Trẻ có khỏe mạnh thì mới ăn ngon miệng, tinh thần phấn khởi vui tươi. * Cơ sở thực tiễn. Là một nhân viên nuôi dưỡng công tác tại nhà trường được 5 năm tôi được tham gia cùng BGH trong quá trình xây dựng thực đơn cho trẻ. Tôi nhận thấy hiện tại nhà trường vẫn đang áp dụng thực đơn của những năm học cũ, thực đơn đó chưa được phong phú, chưa kết hợp được nhiều loại thực phẩm, tỉ lệ cân đối các nhóm chất chưa đạt, bữa ăn trong tuần trẻ vẫn bị trùng lập. Trong năm học 2024- 2025 Tôi được nhà trường tạo điều kiện cho tôi được đi học nâng cao trình độ chuyên môn, được tập huấn về phần mềm dinh dưỡng gokid, được tham gia học tập chuyên đề “ Phương pháp đổi mới xây dựng thực đơn và nâng cao kỹ thuật chế biến món ăn cho trẻ” tôi cũng đã học 2 hỏi được qua lý thuyết, bạn bè đồng nghiệp. Tôi nghĩ việc xây dưng thực đơn ở trong trường mầm non là yếu tố rất cần thiết đối với trẻ. Để trẻ có sức khoẻ, vui chơi và học tập tốt, thì điều đầu tiên phải chú ý đó là trẻ phải có chế độ ăn hợp lý, các chất phải được cân đối, nếu cho trẻ ăn không hợp lý trẻ sẽ bị suy dinh dưỡng gây bệnh, hoặc trẻ sẽ bị béo phì Từ lý thuyết tôi đã được học, được đi tập huấn phần mềm dinh dưỡng gokid, dựa vào bảng thực đơn của nhà trường để tinh toán khẩu phẩn ăn của trẻ thì tỉ lệ các chất dinh dưỡng vẫn chưa được cân đối, đảm bảo kcalo cho một ngày của trẻ tại trường nên dẫn đến tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng, trẻ thấp còi còn cao. Với các bậc phụ huynh không phải ai cũng có đủ điều kiện và kiến thức về dinh dưỡng để chăm sóc cho con em mình. Với mục đích chia sẻ thêm với các đồng nghiệp và các bậc phụ huynh một số kinh nghiệm trong việc xây dựng thực đơn đảm bảo cân đối khẩu phần dinh dưỡng cho trẻ, giúp trẻ ăn ngon miệng hết xuất. Vì vậy tôi chọn đề tài: “Một số biện pháp xây dựng thực đơn đảm bảo cân đối tỉ lệ các chất dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non” 2. Mục tiêu của đề tài. - Xây dựng thực đơn giúp cân đối tỉ lệ các chất dinh dưỡng cho bữa ăn hàng ngày của trẻ. - Giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi, cũng như giảm số lượng trẻ bị béo phì. - Giúp trẻ biết ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau vì mỗi loại thực phẩm cung cấp cho trẻ chất dinh dưỡng khác nhau. Phải biết ăn nhiều loại thực phẩm thì cơ thể trẻ mới hấp thu đủ chất dinh dưỡng. - Giúp trẻ được thưởng thức nhiều món ăn mới và ngăn ngừa trẻ biếng ăn. - Giúp trẻ hình thành thói quen ăn uống lành mạnh, tự lập và hứng thú với thực phẩm. - Tạo niềm tin của các bậc phụ huynh vào công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục của nhà trường. 3. Thời gian, đối tượng, phạm vi nghiên cứu. - Đề tài này được thực hiện trong năm học 2024- 2025 - Đối tượng nghiên cứu: “Một số biện pháp xây dựng thực đơn đảm bảo cân đối tỉ lệ các chất dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non”. - Phạm vi: Đề tài được thực hiện tại bếp ăn khu 1 trường mầm non Ba Trại B 3 PHẦN II: NỘI DUNG 1. Hiện trạng của vấn đề. Cách làm cũ trước khi thực hiện đề tài: Đội ngũ nhân viên nuôi dưỡng thực hiện theo các biện pháp cũ, thực đơn cũ kết quả nhận được: 1.1. Thuận lợi: * Về phía nhà trường: Được sự chỉ đạo sát sao của phòng giáo dục Ba Vì cũng như sự quan tâm nhiệt tình của Ban giám hiệu nhà trường, đầu tư cơ sở vật chất của cấp trên. Nhà bếp thoáng mát, có đầy đủ ánh sáng và có hệ thống thoát nước tốt. Bếp ăn nhà trường được thiết kế theo đúng tiêu chuẩn quy trình bếp một chiều đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Nhà trường sử dụng chất đốt toàn bộ bằng ga, nồi cơm, tủ lạnh, máy say thịt, mấy sấy bát, bộ đồ dùng bát thìa. Có dụng cụ chuyên dùng chế biến thực phẩm sống và chín riêng biệt (thớt, dao, dụng cụ chế biến). Được ban giám hiệu tạo mọi điều kiện về mọi mặt cho việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, hợp đồng với nhà cung cấp các loại thực phẩm đảm bảo an toàn thực phẩm cho trẻ. * Về phía cô nuôi: Đội ngũ nhân viên nuôi dưỡng có trình độ đạt chuẩn, luôn nhiệt tình, yêu nghề, chịu khó tìm tòi sáng tạo trong chế biến, cải tiến các món ăn cho trẻ. Bên cạnh đó nhân viên bếp khi chế biến xong thay phiên nhau lên lớp cho các cháu ăn nên biết được các cháu ăn có ngon miệng, hết suất không để có cách xây dựng thực đơn hợp lý hơn. Được sự tin tưởng, ủng hộ, động viên kịp thời của phụ huynh học sinh nên tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng thực đơn. 1.2. Khó khăn: Nhà trường thuộc khu vực miền núi, dân số đông chủ yếu làm nghề nông nghiệp, dân tộc mường chiếm 35%, đời sống kinh tế nhân dân còn khó khăn. Tỉ lệ trẻ em con em gia đình nông dân chiếm 70%, còn 30% con em công nhân viên chức. Thị trường giá cả lên xuống thất thường nên việc xây dưng thực đơn để áp dụng hằng ngày gặp nhiều khó khăn. Việc chế biến các món ăn với từng độ tuổi, để trẻ được ăn hết xuất, cân đối tỉ lệ các chất còn chưa phù hợp. Trang thiết bị hiện đại phục vụ bán trú còn thiếu. 4 1.3. Số liệu điều tra trước khi thực hiện đề tài: Quá trình điều tra thực tế tại trường cho thấy thực đơn đã xây dựng trên chưa hợp lý, các chất chưa cân đối, lượng kcalo chưa đảm bảo so với chỉ tiêu. Nên dẫn đến tình trạng trẻ suy dinh dưỡng, trẻ thấp còi cao hơn so với tiêu chí. Với số liệu đã điều tra trẻ từ 3- 5 tuổi khu 2 tại trường như sau: Trẻ SDD Trẻ SDD Trẻ béo phì Tổng thể nhẹ cân thể thấp còi Thời gian số trẻ Số Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Tỉ lệ % lượng lượng % lượng % Đầu năm 160 13 8,1 10 6,2 8 5 1.4. Phân tích nhược điểm của hiện trạng vấn đề: Qua bảng điều tra cho thấy nhược điểm của cách làm và thực đơn cũ sau: Thực đơn chưa hợp lý, chưa cân đối dinh dưỡng, các chất dinh dưỡng chưa được phân bổ hợp lý, có thể thiếu hụt hoặc dư thừa một số nhóm chất quan trọng. Năng lượng (kcal) chưa đảm bảo theo nhu cầu của trẻ dẫn đến tình trạng trẻ suy dinh dưỡng và béo phì cao. Ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ dẫn tới sức đề kháng của trẻ kém, sự phát triển của trẻ không cân đối. Tóm lại, thực đơn cũ có nhiều nhược điểm về cân bằng dinh dưỡng, chưa đáp ứng đủ nhu cầu phát triển của trẻ, dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng và thấp còi ở một tỉ lệ đáng kể. Cần điều chỉnh thực đơn để đảm bảo cung cấp đủ và cân đối các nhóm chất dinh dưỡng cho trẻ. Bản thân tôi là một nhân viên nuôi dưỡng phụ trách bếp ăn của trường tôi thực sự băn khoăn làm thế nào để có thực đơn cân đối hợp lý, đảm bảo kcalo, cân đối tỷ lệ 3 chất P: L: G, caxi, Vitamin Hiểu được tầm quan trọng của việc xây dựng thực đơn cho trẻ mầm non có tầm quan trọng như vậy. Với kiến thức đã được học và được đi tập huấn, trên cơ sở lý luận và thực trạng của trường. Tôi nhận thấy việc xây dựng thực đơn đảm bảo cân đối tỉ lệ các chất là rất quan trọng. Vì vậy tôi suy nghĩ và đưa ra những biện pháp sau. 2. Những biện pháp thực hiện đề tài: * Cơ sở lý luận liên quan trực tiếp đến đề tài. Trên cơ sở lý luận thực đơn là bảng danh sách các món trong bữa ăn hàng ngày của trẻ đến trường. Trên cơ sở tính toán khoa học nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể đối với trẻ mẫu giáo lớn.Thực đơn trong một ngày với một bữa chính và một bữa phụ tại trường phải đảm bảo cân đối giữa các chất với tỉ lệ P: 13%-20%, L: 25%-35, G: 52%-60% ( tỉ lệ các chất được khuyến nghị theo cơ cấu). Và đảm bảo đủ lượng kcalo từ 615-725 trong ngày học của bé ở trường.( theo khuyến nghị năng lượng ). Phải có cách chế biến phù hợp khẩu vị 5 với trẻ. Bên cạnh đó cần phải chú ý tránh bệnh béo phì đối với trẻ bằng cách không nên cho trẻ ăn với lượng đường ngọt quá, chỉ cho với lượng đường mát vừa ăn nếu cho trẻ ăn nhiều đồ ngọt sẽ làm cho trẻ cảm giác no lâu không muốn ăn các chất giàu dinh dưỡng khác. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư, kinh doanh quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Quyết định số: 1246/QĐ-BYT ngày 31/03/2017 của Bộ Y Tế, quyết định về việc ban hành “Hướng dẫn thực hiện chế độ kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống Nghị định số 124/2021/NĐ-CP: Sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 115/2018/NĐ-CP và nghị định 117/2020/NĐ-CP Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các văn bản, tài liệu hướng dẫn còn hiệu lực. Hướng dẫn số: 1442/PGDĐT - MN hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn Giáo dục mầm non năm học 2024-2025. 2.1.Biện pháp 1: Học tập nâng cao trình độ chuyên môn về công tác nuôi dưỡng. Việc học tập nâng cao trình độ chuyên môn và kiến thức chăm sóc nuôi dưỡng trẻ cho bản thân cũng mang lại kết quả cao trong công tác nuôi dưỡng của mình. Nhận thức được điều đó tôi tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng về công tác nuôi dưỡng do nhà trường, do ngành triển khai. Trong năm học 2024- 2025 tôi đã tham gia lớp “ Bồi dưỡng nghiệp vụ nấu ăn chuyên nghiệp trong trường mầm non” và chuyên đề “Đổi mới xây dựng tực đơn và nâng cao kỹ thuật chế biến món ăn cho trẻ tại cơ sở mầm non”. Từ lớp bồi dưỡng đó tôi đã học được những kiến thức về cách lựa chọn thực phẩm tươi ngon.; Cách xây dựng thực đơn cân đối có kết hợp cả đạm động vật và đạm thực vật; Quả trứng là loại thực phẩm chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng chỉ sau sữa mẹ; Cách chế biến món bánh: bánh bí đỏ nhân thịt, bánh giò, bánh bao...; cách chế biến sữa hạt: Sữa lạc, Sữa bí đỏ... VD cách lựa chọn thực phẩm tươi ngon: Thịt bò: có màu đỏ tươi đặc trưng, thớ nhỏ mịn, bề mặt khô, mỡ màu vàng nhạt, độ đàn hồi tốt, có mùi đặc trưng của thịt bò. Qua những buổi tập huấn tôi ghi chép đầy đủ nội dung, kiến thức mà giảng viên 6 truyền tải từ đó về áp dụng trong công việc của mình tại nhà trường. Ngoài ra tôi luôn cố gắng sắp xếp thời gian để tự học và thu thập thêm các kiến thức từ sách báo, tài liệu, qua mạng internet, qua đài truyền thanh, qua trao đổi với tổ nuôi, thông qua các buổi họp tổ về dinh dưỡng đối với trẻ ở trường. Không những kiến thức về an toàn thực phẩm mà còn kiến thức về cách chế biến các món ăn cho trẻ, tìm tòi nghiên cứu và thử nghiệm một số món ăn trước khi tham mưu cho kế toán bổ sung vào thực đơn. (Hình ảnh 1: Nhân viên tham gia tập huấn nâng cao tay nghề do phòng, do tiểu khu tổ chức.) Kết quả: Sau khi tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng về công tác nuôi dưỡng và không ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn, tôi đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong công việc của mình tại nhà trường. Biết cách lựa chọn thực phẩm tươi ngon, đảm bảo chất lượng cho trẻ. Áp dụng các phương pháp chế biến khoa học, giúp món ăn không chỉ ngon miệng mà còn giữ được tối đa giá trị dinh dưỡng. Đổi mới thực đơn dựa trên nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của trẻ, giúp trẻ ăn ngon miệng hơn. Đảm bảo an toàn thực phẩm, kiểm soát tốt nguồn gốc thực phẩm và quy trình chế biến. Nhờ những nỗ lực trong việc nâng cao chuyên môn, công tác nuôi dưỡng tại trường đã có những chuyển biến tích cực. Chất lượng bữa ăn của trẻ được cải thiện rõ rệt, trẻ ăn ngon miệng hơn, phát triển tốt cả về thể chất và trí tuệ. Đây là động lực để tôi tiếp tục học hỏi, nghiên cứu và áp dụng thêm nhiều phương pháp nuôi dưỡng hiện đại, hiệu quả hơn trong tương lai. 2.2: Biện pháp 2: Tiến hành xây dựng thực đơn tuần chẵn, tuần lẻ, theo mùa có kết hợp nhiều loại thực phẩm. Qua khảo sát thực trạng ở trường, tôi thấy thực đơn của trẻ chưa được phong phú, chưa kết hợp được nhiều loại thực phẩm, thực đơn của trẻ vẫn bị trùng lặp, tỉ lệ cân đối các nhóm chất so với lý thuyết chưa đạt. Nên có nhiều trẻ vẫn lười ăn dẫn đến tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng còn cao. Từ những lý thuyết đã được đi tập huấn để có một khẩu phần ăn cân đối cho trẻ, tôi phối hợp nhiều loại thực phẩm với nhau trong ngày ở tỷ lệ thích hợp và đảm bảo đủ năng lượng theo lứa tuổi. Nhằm đảm bảo đầy đủ nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ và vệ sinh văn minh trong ăn uống để phòng tránh bệnh tật. Nhóm lương thực, nhóm giàu chất đạm, nhóm thức ăn giàu chất béo, nhóm thức ăn giàu vitamin và khoáng chất. Tất cả các loại thực phẩm đều có chứa chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể trẻ. Mỗi loại 7 thực phẩm lại cung cấp một số chất nhất định. Vậy cách tốt nhất để đảm bảo chất dinh dưỡng trong mỗi bữa ăn của trẻ là kết hợp nhiều loại thực phẩm trong món ăn. Do đó hàng ngày tôi chọn cho trẻ ăn những món ăn đa dạng, kết hợp nhiều loại thực phẩm trong nhóm thức ăn kể trên, mỗi nhóm phải thay đổi từng bữa, từng ngày. Từng món ăn cũng cần có nhiều gia vị để làm cho món ăn thêm phong phú và hấp dẫn trẻ. Ở lứa tuổi mầm non đòi hỏi nhu cầu dinh dưỡng và năng lượng vô cùng quan trọng, vì thế khi chế biến các món ăn phải đặc biệt quan tâm về khẩu vị và trạng thái của thức ăn phải nổi bật, màu sắc hài hoà có thể thu hút trẻ ăn hết xuất của mình. Thực đơn phải phù hợp với tính chất thời vụ của nguyên liệu ở địa phương. Vì mùa vụ có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của nguyên liệu. Ví dụ: mùa hè ở ngoài bắc không trồng được xu hào, bắp cải, nhưng ở đà lạt trồng được chuyển ra vẫn có nhưng ăn không ngon, giá cả lại tăng ảnh hưởng đến nguồn cung cấp hạn chế. Bởi vậy khi xây dựng thực đơn tôi chú ý không nên cho những loại thực phẩm trái mùa vụ làm tăng khả năng thanh toán không đảo bảo chất lượng. Hạn chế đưa các thực đơn có nhiều nguyên liệu khó mua sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng giá thành sản phẩm. Khi xây dựng thực đơn phải chú ý đến các món ăn của trẻ nhất là khâu chế biến như băm nhỏ, thái nhỏ, nấu nhừ, mềm kể cả rau. Các món ăn mặn ta có thể chế biến thêm nước sốt để trẻ dễ ăn hơn. Để xây dựng được thực đơn như trên trước tiên tôi cần phải chú ý đến những điểm sau: * Những điểm cần lưu ý khi xây dựng thực đơn Bảo đảm cung cấp đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết Đối với trẻ nhà trẻ (<36tháng) Khuyến nghị năng lượng đối với trẻ nhà trẻ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại Nhu cầu khuyến nghị cơ sở giáo dục mầm non/ngày/trẻ Nhóm tuổi năng lượng/ngày/trẻ (chiếm 60 - 70% nhu cầu cả ngày) 3 - 6 tháng 500 - 550 kcal 330 - 350 kcal 6 - 12 tháng 600 - 700 kcal 420 kcal 12 - 18 tháng 18 - 24 tháng 930 - 1000 kcal 600 - 651 kcal 24 - 36 tháng Tỉ lệ các chất sinh năng lượng được khuyến nghị theo cơcấu Chất đạm (protein) cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu phần. 8 Chất béo (lipit) cung cấp khoảng 30% - 40% năng lượng khẩu phần. Chất bột (gluxit) cung cấp khoảng 47% - 50% năng lượng khẩu phần + Đối với trẻ mẫu giáo (36 – 72tháng) + Khuyến nghị năng lượng và chế độ ăn cho trẻ mẫu giáo Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại cơ Nhu cầu khuyến nghị Nhóm tuổi sở giáo dục mầm non/ngày/trẻ năng lượng/ngày/trẻ (chiếm 50 - 55% nhu cầu cả ngày) 36 - 72 tháng 1230 kcal - 1320 kcal. 615 kcal -726 kcal + Tỉ lệ các chất sinh năng lượng được khuyến nghị theo cơ cấu: + Chất đạm (protein) cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu phần. + Chất béo (lipit) cung cấp khoảng 25% - 35% năng lượng khẩu phần. + Chất bột (gluxit) cung cấp khoảng 52% - 60% năng lượng khẩu phần. Phân bổ năng lượng của các bữa ăn cho học sinh tại trường học cần bảo đảm theo tỷ lệ chung đối với các bữa ăn trong ngày theo từng nhóm tuổi như sau: * Năng lượng phân phối cho các bữa ăn của trẻ nhà trẻ (<36tháng) - Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Hai bữa chính và một bữa phụ. + Bữa ăn buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày. + Bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 25% đến 30% năng lượng cả ngày. + Bữa phụ cung cấp khoảng 5% đến 10% năng lượng cả ngày. - Số bữa ăn cho trẻ mẫu giáo tại cơ sở giáo dục mầm non: Một bữa chính và một bữa phụ. + Bữa chính buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày. + Bữa chiều cung cấp từ 15% đến 25% năng lượng cả ngày. ( Hình ảnh 2: Bảng nhu cầu dinh dưỡng một ngày của trẻ ) Từ những căn cứ và nguyên tắc trên để có thể xây dựng thực đơn hoàn chỉnh và căn cứ vào bảng thành phần dinh dưỡng thức ăn việt nam, những nguyên liệu cần dùng trong trường mầm non. Những nhóm nguyên liệu cần dùng cho trẻ tại trường như sau. Nhóm vitamin và chất Nhóm 1 (P) Nhóm 2(L ) Nhóm 3 (G) khoáng Không cung cấp năng Cung lượng nhưng rất cần cấp 4kcalo/ngày 9kcalo/ngày 4kcalo/ngày thiết tham gia vào quá năng trình chuyển hóa các lượng chất và cân bằng cơ thể 9 Thịt gà, thịt Nguồn lơn, thịt bò, Mỡ gà, mỡ Gan trong thịt và cá động vật cá, tôm, lợn, mỡ cá.. cua,sữa.... Gaọ,mỳ,bún Rau củ quả như: rau ,đỗ xanh, ngót, rau mùng tơi, rau phở,các loại muống, rau cải, bí xanh, Đậu phụ, đậu Dầu lạc, dầu Nguồn bánh bột bí đỏ, xa hào, cà rốt, tương, lạc, vừng, dầu thực vật mỳ, củ xúp lơ.... vừng.. đậu nành... khoai, ngô, Quả: hồng xiêm, dưa đường, bột hấu, đu đủ, thanh long, đao, hạt sen chanh, cam., bưởi,..... Từ những nguyên liệu cần dùng cho trẻ tại trường ở trên dựa vào bảng thành phần dinh dưỡng thức ăn Việt Nam và tính năng đó cũng đã cài đặt trong phần mềm dinh dưỡng Gokid để có thể căn cứ để kết hợp xây dựng thực đợn được tốt hơn. Căn cứ vào bảng thành phần dinh dưỡng trên tôi xây dựng thực đơn theo tuần, mùa. Và tính khẩu phần ăn cân đối các chất dinh dưỡng. Khi xây dựng thực đơn ta phải thực hiện từng bước sau: - Bước 1: Xác định số ngày, số bữa. Ví dụ: trong một tuần trường tổ chức cho trẻ ăn 5 bữa tại trường, từ Thứ Hai đến Thứ Sáu, khi xác định được số ngày số bữa rồi ta đi tiếp bước 2. - Bước 2: Chọn thực phẩm chính cho thực đơn Ví dụ: lựa chọn cho các cháu thứ Hai ăn thịt lợn, thứ Ba ăn cá, thứ Tư ăn trứng, thứ Năm ăn tôm, thứ Sáu ăn thịt bò, các loại rau củ quả, từ đó đi tiếp vào bước 3. - Bước 3: Chọn cách chế biến Vi dụ: Ta phải chọn cách chế biến để trẻ có thể dễ ăn, đối với trẻ em nên chế biến bằng phương pháp đun nóng ướt, như thịt lợn kết hợp với trứng chế biến như trứng thịt hấp vân, cá thịt sốt cà chua lựa chon được cách chế biến tiếp tục thực hiện bước 4. - Bước 4: Chọn bữa ăn phụ. Ví dụ: Ta phải lựa trọn những nguyên liệu có thể thay cơm như mỳ nấu thịt, cháo thịt củ quả - Bước 5: đánh giá khẩu phần. Từ kết quả trên so sánh với thực tế ta thấy: P đạt L đạt G đạt. nếu chưa thấy đạt ta phải điều chỉnh lại cho phù hợp. 10 Tránh thừa hay thiếu chất quá gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Từ đó tôi xây dựng thực đơn tuần cho trẻ tại trường mầm non như sau: (Hình ảnh 3: Thực đơn mùa hè cân đối các nhóm chất) (Hình ảnh 4: Thực đơn mùa đông cho trẻ tại trường) Trên đây là bảng thực đơn đang thực hiện tại trường Mầm Non. Cung cấp nhu cầu năng lượng đảm bảo cho một cháu là 50% -55% so với nhu cầu năng lượng cần thiết trong ngày. - Nhu cầu năng lượng 50%-55%: từ 615- 726 Kcalo - Trong đó bữa chính chiếm 70%, bữa phụ 30% - Tiêu chuẩn ăn: 100 cháu x 22.000đ = 2.200.000đ (Gồm cả tiền chất đốt) Kết quả: Sau khi tiến hành xây dựng thực đơn theo tuần chẵn, tuần lẻ và theo mùa, kết hợp đa dạng các loại thực phẩm, đã đạt được những kết quả sau: Thực đơn được xây dựng khoa học giúp cung cấp đầy đủ dưỡng chất cần thiết, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của trẻ/em học sinh/người sử dụng (tùy đối tượng áp dụng). Việc luân phiên thực đơn theo tuần và theo mùa giúp tránh sự nhàm chán, kích thích khẩu vị, tạo hứng thú trong ăn uống. Việc lựa chọn thực phẩm theo mùa giúp đảm bảo độ tươi ngon, an toàn vệ sinh thực phẩm và tiết kiệm chi phí. Nhờ thực đơn hợp lý, chế độ ăn uống khoa học, người sử dụng có sức khỏe tốt hơn, hạn chế nguy cơ thiếu hụt vi chất dinh dưỡng và các vấn đề liên quan đến dinh dưỡng. Thực đơn được lên kế hoạch trước giúp việc mua sắm, bảo quản thực phẩm khoa học hơn, giảm thiểu lãng phí nguyên liệu. Nhờ triển khai biện pháp này, chất lượng bữa ăn được nâng cao, góp phần quan trọng vào việc cải thiện sức khỏe và hiệu suất học tập/làm việc của người sử dụng. 2.3. Biện Pháp 3: Tính toán khẩu phần ăn của trẻ dựa trên thực đơn đã xây dựng. Việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ đúng cách ngay từ những năm đầu đời có ý ngĩa vô cùng quan trọng, quyết định đến tương lai phát triển lâu dài của trẻ. Chế độ dinh dưỡng hợp lý không chỉ giúp trẻ em tăng trưởng tốt về thể chất, sức khỏe mà còn phát triển cả về trí tuệ. Chế độ dinh dưỡng ở trường mầm non góp phần quan trọng trong sự phát triển đó vì thời gian của trẻ hoạt động, ăn, ngủ ở trường chiếm tỉ lệ khá lớn so với thời gian trong ngày. Nếu có chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý ở trường mầm non sẽ giúp trẻ phát triển hài hòa về thể chất, tinh thần. Chính vì vậy mà chúng ta phải tính toán khẩu phần ăn của trẻ dựa trên 11 thực đơn đã xây dựng áp dụng vào phần mềm Gokis và dựa trên số trẻ ăn với số tiền chi thực tế để biết định lượng các chất đã cân đối chưa, nếu đã cân đối thì tiếp tục áp dụng thực đơn đó cho trẻ, nếu chưa cân đối thì ta điều chỉnh thực đơn sao cho hợp lý và đảm bảo cân bằng tỉ lệ các chất dinh dưỡng. Từ thực đơn và nhu cầu năng lượng trên ta tiến hành các bước tinh khẩu phần như sau: *Tính toán khẩu phần ăn của trẻ hợp lý. Tính nhu cầu năng lượng của từng nhóm chất Tính trọng lượng của từng nhóm chất. Lựa chọn và tính lượng thực phẩm. Đánh giá khẩu phần. Từ bước trên ta có thể tiến hành tính khẩu phần như sau: tính tuổi mẫu giáo ở trường một bữa chính trưa, một bữa phụ chiều, đáp ứng 50-60% nhu cầu năng lượng cả ngày. Đối với trẻ mẫu giáo (36 – 72tháng) Khuyến nghị năng lượng và chế độ ăn cho trẻ mẫugiáo Nhu cầu khuyến nghị Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại cơ Nhóm tuổi năng lượng/ngày/trẻ sở giáo dục mầm non/ngày/trẻ (chiếm 50 - 55% nhu cầu cả ngày) 36 - 72 tháng 1230 kcal - 1320 kcal. al -726 kcal Tỉ lệ các chất sinh năng lượng được khuyến nghị theo cơ sở giáo dục mầm non/ngày/trẻ. - Chất đạm (protein) cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu phần. - Chất béo (lipit) cung cấp khoảng 25% - 35% năng lượng khẩu phần. - Chất bột (gluxit) cung cấp khoảng 52% - 60% năng lượng khẩu phần. Ngoài năng lượng chất đạm, béo, bột, cần đảm bảo cung cấp đủ các vitamin dưỡng chất quan trọng như caixi, sắt, kẽm, vitamin A, B, C, D, E và chất sơ. Từ những cách tính cân đối các chất và thực đơn trên ta có thể tính cân đối các khẩu phần theo xuất ăn của trẻ như sau: dưới đây là bảng cân đối cho thực đơn tuần chẵn của mùa đông. Khi tính được các thực đơn theo tuần, theo mùa cân đối được các chất nhà trường sẽ thực hiện theo mùa cho phù hợp và lưu lại những thực đơn đó để thực hiện. Đó là những thực đơn đã quen, phù hợp với khẩu vị của trẻ cũng giúp cho các cô nuôi thực hiện thành thói quen đem lại hiệu quả trong công việc của mình. Hoặc khi thực phẩm bị dịch bệnh, hay nguyên liệu mới xuất hiện trên thị trường để có thể thay thế hợp lý bằng những thực phẩm có giá trị dinh dưỡng 12 tương đương nhau. Để không làm giảm đi cả chất và lượng trong bữa ăn của trẻ. Giúp trẻ ăn ngon miệng hết suất, phát triển cân đối hài hoà. (Hình ảnh 5 : Ảnh thực đơn đã cân đối tỷ lệ chất dinh dưỡng) *Đảm bảo chế độ tài chính: Với mức thu 22.000đ/ xuất/trẻ để xây dựng thực đơn đầy đủ năng lượng và dinh dưỡng phải đảm bảo năng lượng kcalo và đạt tỉ lệ các chất đòi hỏi người tính toán phải tính theo khả năng tài chính hiện có. Để đảm bảo bữa ăn được phong phú đa dạng thực đơn ngày nào cũng phải có thịt, cá, trứng, canh rau phối hợp thực phẩm đắt với thực phẩm rẻ. Nguyên tắc này rất quan trọng để xây dựng thực đơn phù hợp trong mỗi bữa ăn hàng ngày của trẻ. Kết quả: Sau khi tiến hành tính toán khẩu phần ăn dựa trên thực đơn đã xây dựng, đã đạt được những kết quả sau: Khẩu phần ăn được tính toán dựa trên nhu cầu năng lượng và vi chất dinh dưỡng phù hợp với từng độ tuổi, giúp trẻ phát triển khỏe mạnh cả về thể chất và trí tuệ. Việc tính toán khẩu phần giúp cân đối lượng thực phẩm sử dụng, tránh tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa dinh dưỡng, đảm bảo mỗi bữa ăn cung cấp đầy đủ chất đạm, chất béo, tinh bột, vitamin và khoáng chất. Xác định khẩu phần phù hợp giúp việc mua sắm nguyên liệu chính xác hơn, hạn chế dư thừa, góp phần tiết kiệm chi phí cho bếp ăn. Nhờ khẩu phần được thiết kế khoa học, trẻ có chế độ ăn uống hợp lý, tăng cường sức đề kháng, hạn chế nguy cơ suy dinh dưỡng, béo phì hoặc các vấn đề sức khỏe liên quan đến dinh dưỡng. Việc tính toán khẩu phần giúp các bữa ăn được tổ chức bài bản, định lượng phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng bữa ăn và đảm bảo tính nhất quán trong chế độ dinh dưỡng. Nhờ triển khai biện pháp này, chế độ ăn của trẻ trở nên khoa học hơn, góp phần quan trọng vào việc nâng cao thể trạng, sức khỏe và sự phát triển toàn diện. 2.4. Biện pháp 4: Thử nghiệm thực đơn đã xây dựng: Để có một khẩu phần ăn đầy đủ chất dinh dưỡng cho trẻ, phải kết hợp nhiều loại thực phẩm với nhau trong ngày ở tỉ lệ thích hợp. Do đó khi xây dựng thực đơn cho trẻ, những món ăn đa dạng, kết hợp nhiều loại thực phẩm với nhau. Trên mỗi nhóm chất phải thay đổi từng bữa, từng ngày, Kết hợp từ 15 đến 27 loại thực phẩm khác nhau trong 4 nhóm chất, để làm món ăn thêm phong phú và hấp dẫn. Nhưng không phải thực đơn nào cũng được áp dụng một cách hợp lý và không phải loại thực phẩm nào trẻ cũng thích ăn. Vì khi xây dựng thực đơn vẫn 13 cần dựa trên đặc điểm tâm sinh lý của trẻ và nhu cầu của trẻ. Vì vậy trước khi triển khai đồng loạt thực đơn tôi đề nghị với ban giám hiệu nhà trường cho tổ nhân viên nuôi dưỡng thử nghiệm trước thực đơn đó với những món ăn mới với 10 xuất ăn của trẻ để tìm ra cách chế biến hợp lý và thực đơn hợp lý để trẻ ăn ngon miệng. (Hình ảnh 6: Món ăn mới trẻ rất thích món xôi lá dứa hạt sen) - Tôi trao đổi với hiệu phó phụ trách nuôi dưỡng nên phối hợp với gia đình và các tổ chức xã hội: giữa nhà trường và gia đình phải có mối quan hệ khăng khít cùng thống nhất về phương pháp nuôi dạy, nuôi dưỡng giáo dục trẻ. -Tổ nuôi dưỡng luôn luôn phối hợp với giáo viên thường xuyên trao đổi thông tin với phụ huynh thông qua sổ liên lạc hàng ngày, thực đơn ăn hàng ngày ở trường gửi về cho phụ huynh, để phụ huynh biết được ở trường con mình đã được ăn những món gì, khi về nhà gia đình sẽ thay đổi món ăn khác, tránh thừa hoặc thiếu chất, trùng món Để trẻ không bị nhàm chán thu hút trẻ ăn và hấp thụ được tốt hơn, tránh được . (Hình ảnh 7: trẻ cuối năm ăn ngon miệng, ăn hết xuất của mình) - Tôi đề nghị Nhà trường mời phụ huynh đến dự hoạt đông nuôi dưỡng và bữa ăn của trẻ. Để họ xem và góp ý những gì nhà trường đã làm được và chưa làm được để có biện pháp khắc phục tốt hơn. luôn tạo được sự tin tưởng của các bậc phụ huynh với phụ huynh. - Tôi đã áp dụng thực đơn của nhà trường tham gia các cuộc thi như: Hội thi viên nhân viên giỏi cấp trường, cấp huyện đạt giả nhì, luôn tạo được sự tin tưởng của các bậc phụ huynh với phụ huynh để có thể tạo nên sự gần gũi và qua đó tôi được học hỏi nâng cao trình độ của mình. (Hình ảnh 8: tham gia hội thi ngày hội Dinh dưỡng giỏi cấp trường) (Hình ảnh 9 : Tham gia hội thi nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp huyện) Dưới sự quan tâm của Ban Giám Hiệu nhà trường và sự phối hợp chặt chẽ với Hội Cha Mẹ Học Sinh, bên cạnh các thực đơn hàng ngày, mỗi năm nhà trường đều tổ chức tiệc buffet dành cho các bé. Đây không chỉ là dịp để trẻ thưởng thức một bữa ăn phong phú, giàu dinh dưỡng mà còn mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc. Thông qua bữa tiệc, trẻ có cơ hội rèn luyện tính tự lập, học cách ứng xử lịch sự khi ăn uống và biết quan tâm đến những người xung quanh. Đồng thời, hoạt động này cũng giúp các bé tăng cường sự gắn kết, xây dựng tinh thần đoàn kết và yêu thương trong tập thể. Ở độ tuổi mầm non, mỗi trải nghiệm đều góp phần định hình nhận thức và hành vi của trẻ trong tương lai. Vì vậy, những bài học về kỹ năng sống và cách 14 ứng xử văn minh tại bữa tiệc buffet sẽ trở thành nền tảng quan trọng, giúp trẻ phát triển toàn diện và tạo thiện cảm với mọi người trong các tình huống giao tiếp sau này. (Hình ảnh 10: các con đang được ăn tiệc bufet tại trường) 3. Kết quả khi áp dụng đề tài: Sau khi áp dụng các biện pháp xây dựng thực đơn cân đối dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo với mức giá 22.000 đồng/trẻ/ngày, chúng tôi đã tiến hành đánh giá và thu được các kết quả sau: Thực đơn được xây dựng đảm bảo đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. Cân đối tỉ lệ các chất dinh dưỡng theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng cho trẻ mẫu giáo từ 3-5 tuổi, khoảng 50- 55% nhu cầu năng lượng cả ngày. Mức chi phí 22.000 đồng/trẻ/ngày đảm bảo đầy đủ bữa sáng, bữa trưa và bữa xế với thực phẩm tươi ngon, đa dạng. Thực đơn phong phú, đa dạng thực đơn luân phiên theo tuần. Các món ăn có sự kết hợp hợp lý giữa thực phẩm động vật và thực phẩm thực vật. Giảm thiểu tình trạng trẻ biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng hơn. Cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi, cũng như tỉ lệ bwos phì ở trẻ. Hạn chế thất thoát thực phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Việc áp dụng các biện pháp xây dựng thực đơn khoa học đã giúp nâng cao chất lượng dinh dưỡng cho trẻ, đảm bảo cân đối các nhóm chất dinh dưỡng trong phạm vi ngân sách 22.000 đồng/trẻ/ngày. Điều này không chỉ giúp cải thiện sức khỏe mà còn hỗ trợ phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ trong độ tuổi mầm non. Giúp trẻ có sức khoẻ vui chơi và học tập tốt. dưới đây là kết quả sau khi đựơc áp dụng. Trẻ SDD thể nhẹ Trẻ SDD thể Trẻ béo phì Tổng cân thấp còi Thời gian số trẻ Số Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ % Tỉ lệ % lượng lượng % lượng Đầu năm 160 13 8,1 10 6.2 8 5 Cuối năm 160 4 2,5 3 1,8 5 3,1 Giảm 9 Giảm Giảm 7 Giảm Giảm 3 Giảm So sánh trẻ 5,6% trẻ 4,4% trẻ 1,9% 15 Từ số liệu trên cho thấy sau khi tiến hành áp dụng những biện pháp xây dựng thực đơn trên cho thấy số trẻ em bị suy dinh dưỡng, trẻ thấp còi giảm đi rất nhiều so với đầu năm học. 4. Hiệu quả của sáng kiến 4.1.Hiệu quả về khoa học Nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ không chỉ áp dụng tại nhà bếp mà còn cần được tích hợp, lồng ghép và bổ trợ cho nhau giúp trẻ hiểu hơn nữa về lợi ích của việc ăn uống đủ chất, lượng, ăn đúng giờ, cân bằng giữa thịt, rau xanh và cơm. Cho trẻ tham gia thực hành trồng rau, chăm sóc rau cùng các cô tại vườn trường để trẻ được tự tay tạo ra được những sản phẩm trong cuộc sống hằng ngày trẻ sẽ trân trọng và tích cực hơn. 4.2. Hiệu quả về kinh tế Những giải pháp này không chỉ giúp cân đối dinh dưỡng, hỗ trợ sự phát triển toàn diện của trẻ mà còn mang lại lợi ích kinh tế đáng kể. Việc sử dụng nông sản địa phương không chỉ hỗ trợ phát triển kinh tế khu vực mà vẫn đảm bảo nguồn thực phẩm tươi ngon, an toàn. Trường mầm non có thể tiết kiệm chi phí, tận dụng tối đa nguồn năng lượng, giảm hao phí thực phẩm và nâng cao hiệu quả vận hành. Đồng thời, phụ huynh không phải chịu áp lực tài chính nhưng vẫn đảm bảo em được ăn uống đầy đủ và chất lượng. 4.3. Hiệu quả về xã hội Gắn kết gia đình, nhà trường và xã hội trong chăm sóc trẻ là yếu tố quan trọng giúp trẻ phát triển toàn diện. Gia đình là môi trường đầu tiên, nơi trẻ nhận được tình yêu thương và nền giáo dục sớm. Hỗ trợ, định hướng, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết. Xã hội tạo điều kiện, môi trường an toàn và mở rộng cơ sở học tập. Khi ba yếu tố này phối hợp chặt chẽ, trẻ sẽ được nuôi dưỡng, giáo dục trong môi trường lành mạnh, giúp phát triển trí tuệ, cảm xúc và kỹ năng sống, chuẩn bị hành trang chắc chắn cho tương lai. 5. Tính khả thi Sau khi áp dụng sáng kiến của tôi nhà trường đã gặt hái được những thành công nhất định giúp cho chất lượng dinh dưỡng ngày càng được nâng lên. Vì vậy sáng kiến mang tính khả thi cao và được áp dụng có hiệu quả vào những năm học tiếp theo. 6. Thời gian thực hiện đề tài, sáng kiến. - Đề tài được thực hiện trong năm học 2024- 2025 và áp dụng thực hiện cho những năm tiếp theo. 7. Kinh phí thực hiện đề tài, sáng kiến. Khi thực hiện đề tài sáng kiến tôi có biện pháp thử nghiệm thực đơn cho
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_mot_so_bien_phap_xay_dung_thuc_don_dam.pdf

