Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp quản lý chăm sóc nuôi dưỡng ở trường mầm non
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp quản lý chăm sóc nuôi dưỡng ở trường mầm non", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp quản lý chăm sóc nuôi dưỡng ở trường mầm non
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG MẦM NON MÃ SKKN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: “Một số biện pháp quản lý chăm sóc nuôi dưỡng ở trường mầm non” Lĩnh vực: Quản lý Năm học: 2017 – 2018 1 MỤC LỤC Trang A - ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................................................................3 I - PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................................3 II - THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON......................3 1/ Tình hình chung ............................................................................Error! Bookmark not defined. 2/ Kết quả của thực trạng trên..........................................................Error! Bookmark not defined. B - GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ............................................................................................................................7 I - CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TRẺ MẦM NON ..................7 1/ Công tác tuyên truyền................................................................................................................7 2/ Giải pháp xây dựng cơ sở vật chất .............................................................................................7 3/ Tổ chức phân công lao động hợp lý ............................................................................................8 4/ Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ ..............................................................................................8 5/ Tổ chức bữa ăn giấc ngủ và rèn luyện nề nếp thói quen cho trẻ..............................................10 6/ Tổ chức quản lý tài chính trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ .......................................12 II - CÁC BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC THỰC HIỆN.....................................................................................12 1/ Biện pháp tuyên truyền ............................................................................................................12 2/ Xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động bán trú .....................................................................13 3/ Phân công lao động hợp lý........................................................................................................13 4/ Biện pháp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ ...........................................................................14 5/ Tổ chức bữa ăn giấc ngủ và rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ..............................................15 6/ Biện pháp quản lý tài chính nuôi dưỡng của trường ................................................................16 C - KẾT LUẬN..........................................................................................................................................17 1/ Kết quả nghiên cứu ...................................................................................................................17 2/ Ý kiến đề xuất............................................................................................................................19 A - ĐẶT VẤN ĐỀ I - PHẦN MỞ ĐẦU Hiện nay đất nước ta đang bước vào thời kỳ mới, thời kỳ "Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước” Trong hệ thống giáo dục quốc dân ở nước ta. Mục đích của giáo dục là phát triển tất cả các khả năng của trẻ, góp phần quan trọng cho đất nước, mà nghị quyết đại hội lần thứ VIII của Đảng đã đề ra, đòi hỏi sự nghiệp hoá giáo dục - đào tạo phải được đổi mới và sâu sắc. Giáo dục Mầm non là mắt xích hàng đầu để đặt nền tảng cho sự phát triển nhân cách của con người mới. Con người sinh ra muốn tham gia vào các hoạt động xã hội thì cần phải có sức khỏe. Nhất là đối với trẻ em đang phát triển và hoàn thiện, mọi chức năng của cơ thể. Là điều kiện tốt nhất cho trẻ làm quen với thế giới xung quang. Sự làm quen ấy tiến triển tốt phải đảm bảo cho trẻ các yếu tố như: (Chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh, ăn, chơi, ngủ, nghỉ ) theo phương pháp khoa học. Trong đó yếu tố dinh dưỡng là một trong những vấn đề cần thiết và được nhiều người quan tâm. Nhất là trẻ em trong độ tuổi Mầm non. Nếu được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt trẻ sẽ khỏe mạnh, cơ thể sẽ phát triển hài hoà, cân đối và thống minh. Có đầy đủ trí tuệ để đón nhận các hoạt động học tập, vui chơi, lao động ở trường Mần non cũng như các hoạt động khác ở gia đình. Để đạt được yêu cầu đó, đòi hỏi phải chải qua quá trình thực nghiệm, chỉ đạo, thực hiện chuyên đề để chăm sóc nuôi dưỡng đối với trẻ Mầm non và sự tác động của nhiều yếu tố như: cơ sở vật chất đội ngũ cán bộ giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng có kiến thức về chăm sóc nuôi dưỡng, về thao tác kỹ thuật trong chế biến các món ăn cũng như trong quan tâm chăm lo sự nghiệp giáo dục của Đảng, chính quyền địa phương và cán bộ giáo viên trong nhà trường. Chính vì thế bản thân tôi nhận thức được vai trò chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ là một việc làm cần thiết, một nhu cầu không thể thiếu được trong giáo dục Mầm non. Nhằm đáp ứng nền Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước trong giai đoạn hiện nay. Vì vậy tôi chọn đề tài "một số biện pháp quản lý công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở trường Mầm non" làm sáng kiến kinh nghiệm. II - THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON. 1.Vài nét về địa phương: Là một Xã miền núi thuộc Huyện Ba Vì ngoại thành Hà Nội - mảnh đất giàu truyền thống cách mạng, đã đi đầu trong Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm xưa. Những năm qua, vượt qua khó khăn cán bộ và nhân dân trong xã đã thực hiện quyết liệt việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển trồng trọt chăn nuôi và các ngành nghề phụ như. Chăn nuôi châu, bò, ngoài ra nhân dân nơi đây còn mạnh dạn đưa các giống mới vào sản xuất để tăng năng suất cây trồng, 2.Tình hình nhà trường: Là một trường nhỏ ở xã miền núi, chiếm khoảng 95% người dân tộc thiểu số với khoảng 200 trẻ trong độ tuổi ra lớp. Trong việc chăm sóc giáo dục trẻ, ban giám hiệu và đội ngũ giáo viên luôn tiếp cận với chương trình giáo dục mầm non, không ngừng phần đấu để từng bước nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. Hầu hết trẻ đến trường chưa có được nề nếp thói quen trong giờ ăn, giờ ngủ, giờ học, giờ chơi. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ được nhà trường quan tâm và thường xuyên cải tạo các món ăn đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ tại trường. Năm học 2016 - 2017 tổng số trẻ đến trường: 157 Toàn trường có 11 nhóm lớp: Trong đó: Nhà trẻ 03 nhóm từ 24 - 36 tháng tuổi có 35 trẻ Lớp mẫu giáo từ 3 – 6 tuổi là 08 lớp: 122 trẻ Năm học 2016- 2017 công tác nuôi dưỡng bán trú đạt 100%. 3.Thuân lợi: Được sự quan tâm của Đảng, chính quyền, Sở Giáo dục&Đạo tạo, phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Ba Vì, sự quan tâm tạo điều kiện của các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương nhà trường đã được bổ sung thêm trang thiết bị phục vụ công tác nuôi dưỡng... Nhà trường có qui mô thoàng mát, môi trường xanh, sạch, đẹp cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ chuyên môn và công tác nuôi dưỡng tương đối đầy đủ như bếp một chiều, có hệ thống nước sạch, có vuờn rau sạch phục vụ trẻ ăn bán trú tại trường. Trình độ chuyên môn của cán bộ giáo viên 100% đạt chuẩn và trên chuẩn, đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ, nhiệt tình, năng lực chuyên môn vững vàng, nhận thức được tầm quan trọng trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. ( Hình ảnh tập tập thể CBGV,NV nhà trường ) 4. Khó khăn: Ngoài những thuận lợi trên nhà trường còn gặp không ít khó khăn: - Do đặc điểm tình hình của địa phương là một xã miền núi với nghề " Trồng rau - Cấy lúa" không có nghề phụ nên mức sống của người dân chưa cao, hạn chế đến các khoản đóng góp của trẻ, như tiền ăn còn thấp: từ 11.000 – 12.000đ một cháu/ngày, nên việc xây dựng thực đơn chưa được phong phú, - Điều kiện kinh tế của đa số gia đình phụ huynh học sinh còn khó khăn do đó huy động trẻ ăn bán trú tại trường còn nhiều bất cập. - Bên cạnh còn một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc chăm sóc nuôi dưỡng theo khoa học của con mình ở gia đình cũng như nhà trường. - Do điều kiện về địa lý có 03 điểm trường cách xa nhau từ 10-15 km, không tổ chức ăn tập trung tại một điểm được mà phải tổ chức làm 03 điểm ăn, ảnh hưởng đến việc bố trí lao động và kinh phí tổ chức bữa ăn cho trẻ.( Khu trung tâm: 79 trẻ, Điểm lẻ 1 có 31 trẻ, Điểm lẻ 2: 45 trẻ.). - Giá cả thị trường luôn thay đổi, ảnh hưởng đến giá lương thực, thực phẩm để tổ chức bữa ăn cho trẻ đủ về chất, đảm bảo về lượng. - Các loại thực phẩm luôn ẩn chứa những nguy cơ nhiễm khuẩn làm ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ, làm giảm chất lượng bữa ăn của trẻ tại trường mầm non. * Về tình hình sức khỏe của trẻ: Qua kiểm tra, theo dõi sức khỏe của trẻ khi vào trường đầu năm học 2017 - 2018 tôi thấy tình hình sức khỏe trẻ như sau: Kênh Bệnh Trẻ mắc Kênh bình Độ tuổi Tổng số trẻ SDD/ TMH bệnh thường TC Sâu răng 24 - 36 tháng 35 26 9 02 4 3-4 tuổi 30 18 12 03 6 4-5 tuổi 45 40 5 02 8 5-6 tuổi 45 39 6 01 10 Cộng 155 123 32 08 28 Tỷ lệ 100% 79,3% 20,6% 5,1% 14,8% Qua bảng kết quả trên ta thấy tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng và mắc các loại bệnh đầu năm còn rất cao, các cháu mắc bệnh phần đa là bị sâu răng và viêm phế quản. Từ thực trang trên của nhà trường tôi mạnh dạn cải tiến công tác quản lý chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong trường Mần non để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Mầm non hiện nay. B - GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I - CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TRẺ MẦM NON 1/ Công tác tuyên truyền Tuyên truyền là một việc làm rất cần thiết trong việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ. Đặc biệt là đối với trẻ Mầm non, nếu ngay từ đầu trẻ được chăm sóc nuôi dưỡng theo phương pháp khoa học thì thể lực của trẻ phát triển được tốt. Vì vậy nhà trường cần có kế hoạch để tuyên truyền kiến thức chăm sóc nuôi dưỡng đến với mọi phụ huynh, mọi người trong xã hội. Đặc biệt là hội cha mẹ học sinh, vận động phụ huynh đăng ký cho con em đi học và ăn bán trú tại trường để đảm bảo chế độ ăn, ngủ, nghỉ, chơi tập và hình thành cho trẻ có nề nếp thói quen, văn minh trong sinh hoạt hàng ngày, giải phóng được sức lao động cho bố mẹ, có giờ ăn, giờ nghỉ làm tăng hiệu quả lao động. 2/ Giải pháp xây dựng cơ sở vật chất. ( Hình ảnh vệ sinh trước giờ ăn ) Để đảm bảo cho hoạt động bán trú đạt hiệu quả thì phải chuẩn bị tốt các điều kiện như: Phải xây dựng được hệ thống nhà bếp, đảm bảo an toàn, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng ăn, phòng ngủ phải đảm bảo đủ diện tích theo quy định của ngành, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, có đủ ánh sáng cho hoạt động vui chơi, học tập. Có đầy đủ đồ dùng cần thiết cho công tác chăm sóc nuôi dưỡng phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của từng lứa tuổi và mang tính thẩm mỹ cao ( Bàn, ghế ngồi, bát, thìa, ca, cốc khăn mặt, đồ dùng cá nhân của trẻ ) và các thiết bị dùng trong nhà bếp chế biến thức phẩm như: ( Dao, thớt, xoong, nồi, xô, chậu ) phải sạch sẽ hợp vệ sinh . 3/ Tổ chức phân công lao động hợp lý Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường. Căn cứ vào trình độ chuyên môn và năng lực của giáo viên, nhân viên để phân công lao động cho phù hợp. Quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên nói chung và giáo viên chăm sóc nuôi dưỡng nói riêng là những người có sức khỏe, có bề dầy kinh nghiệm trong công tác chế biến món ăn cho trẻ. Giáo viên trong tổ chăm sóc nuôi dưỡng được phân công chức năng lao động theo giờ, theo công việc hàng ngày, thực hiện đúng và đầy đủ không để công việc trồng chéo, không làm ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của trẻ. 4/ Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ ( Hình ảnh hội nghị bồi dưỡng chuyên môn tiểu khu I ) ( Hình ảnh tập huấn chuyên đề VSATTP ) Không ngừng nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong trường Mầm non. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ giáo viên được tham gia học tập các lớp chuyên đề, các buổi hội thảo về chuyên đề chăm sóc nuôi dưỡng, chuyên đề vệ sinh dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm, giúp chị em nâng cao kiến thức trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ngày càng tốt hơn. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về dinh dưỡng cho giáo viên theo các nội dung sau: + Nhu cầu dinh dưỡng và các chất cần thiết cho cơ thể. + Giá trị dinh dưỡng của từng loại thức ăn. + Cách chế biến món ăn theo từng độ tuổi. + Nguyên tắc xây dựng thực đơn theo mùa, theo độ tuổi, phù hợp với thực tế địa phương. Phát huy tinh thần tự học tự bồi dưỡng thường xuyên quan tâm động viên khuyến khích phong trào tự học, tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng với yêu cầu giáo dục vào đào tạo hiện nay. 1. Tăng cường nâng cao nhận thức và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên về vấn đề chăm sóc- nuôi dưỡng trẻ. 2. Tuyên truyền kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, sức khỏe của trẻ theo khoa học cho các bậc phụ huynh. Qua các buổi hội nghị phụ huynh học sinh. 3. Tăng cường công tác quản lý chăm sóc sức khỏe trẻ: 4. Nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ: 5. Xây dựng vườn rau sạch của nhà trường. 6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chế độ ăn và nuôi dưỡng - chăm sóc trẻ: 7. Chỉ đạo và giám sát việc xây dựng thực đơn, tính khẩu phần ăn và quá trình thực hiện. 8. Trang bị bổ sung cơ sơ vật chất phục vụ cho công tác nuôi dưỡng. 9. Tổ chức, tham gia các hội thi VG, cô nuôi dưỡng giỏi. 5/ Tổ chức bữa ăn giấc ngủ và rèn luyện nề nếp thói quen cho trẻ (Hình ảnh giờ ăn của các cháu) Thực tế ở trường Mầm non đã rất quan tâm đến công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ. Là một người hiệu trưởng phụ trách chung mọi công việc của nhà trường tôi nhận thấy mảng chăm sóc nuôi dưỡng rất quan trọng. Tôi đã chỉ đạo tổ nuôi dưỡng xây dựng thực đơn, tổ chức cho trẻ ăn, 1 bữa chính, 1 bữa phụ, áp dụng theo từng độ tuổi và phù hợp với địa phương. Thức ăn được chế biến theo phương pháp khoa học, khẩu phần ăn của trẻ được cân đối giữa thành phần các chất dinh dưỡng cần thiết và nhu cần năng lượng Clo, qua quan sát hàng ngày trẻ ăn ngon miệng , ăn hết xuất, biết tuân thủ kỷ luật nghe lời cô, không nói chuyện, không làm rơi vài thức ăn thông qua ăn cô giáo đã hình thành và giáo dục cho trẻ một số thói quen và hành vi văn minh như. biết cất bát, thìa, ghế ngồi đúng nơi quy định, biết lau miệng uống nước sau khi ăn, biết vệ sinh trước khi đi ngủ, biết tự lên giường ngủ khi đã đến giờ. Giấc ngủ của trẻ được tổ chức hợp lý, đủ giấc, đủ giờ, theo từng độ tuổi ( nhà trẻ, mẫu giáo) đồ dùng phục vụ như chăn gối, chiếu đầy đủ hợp vệ sinh, phòng ngủ thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. BẢNG THỰC ĐƠN DINH DƯỠNG MÙA ĐÔNG Stt Thực phẩm Ghi chú Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Tứ sáu Sáng từ: Cơm tẻ Cơm tẻ Cơm tẻ Cơm tẻ Cơm tẻ 6.500->7.500 Thịt bò sào Trứng cút Chiều từ Thịt sốt đậu thập cẩm Cá sốt cà chua Thịt gà ta kho thịt 2.000-> 3.000 Bữa sốt Sáng Mắm muối, Rau cải Bí xanh nấu Rau tắc te Canh khoai Canh Bí đỏ gia vị: 1.000- nấu thịt tôm nấu thịt tây > 1.500đ Bữa Bánh tẻ Bún thịt Bánh dán Cháo thịt Xôi thịt phi Chiều gà hành Bữa Sữa bò tươi Sữa chua Sữa đậu nành phụ BẢNG THỰC ĐƠN DINH DƯỠNG MÙA HÈ Stt Thực phẩm Ghi chú Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Tứ sáu Sáng từ: Cơm tẻ Cơm tẻ Cơm tẻ Cơm tẻ Cơm tẻ 6.500->7.500 Bữa Sáng Thịt sốt đậu Thịt bò sào Cá sốt cà chua Thịt gà sốt Trứng dán, Chiều từ thập cẩm sốt thịt 2.000-> 3.000 Rau ngót nấu Bí xanh nấu Canh mồng tơi Canh bầu Bí đỏ Mắm muối, thịt tôm nấu cua nấu tôm gia vị: 1.000- > 1.500đ Sữa bò tươi, Sữa đậu nành, Bua bánh dán Bún thịt Banh tẻ Cháo thịt bánh bông lan chiều gà Bữa Phụ Chuối tiêu Sữa chua Chuối tiêu 6/ Tổ chức quản lý tài chính trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ Duy trì chế độ chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tại trường có chất lượng và lâu dài. Khẩu phần ăn của trẻ phải đảm bảo tốt để cha mẹ trẻ yên tâm, lãnh đạo chính quyền và các đoàn thể tại địa phương tin cậy. Việc quản lý tài chính phần bán trú phải được cụ thể rõ ràng. Hàng ngày tổng hợp trẻ ăn bán trú theo tiêu chuẩn được chi tiếp phẩm nhận tiền từ thủ quỹ đi chợ . Thực phẩm mua về được giao nhận tay 3 có lãnh đạo kiểm tra . Số lượng, đơn giá, thành tiền được ghi chép rõ ràng thể hiện đầy đủ các loại sổ sách, như xuất, nhập lương thực, thực phẩm, sổ giao nhận thực phẩm, sổ kiểm thực ba bước. số tính định lượng thức ăn, sổ theo dõi thu - chi và sổ thanh toán. Cuối tháng được thanh toán số tồn được chuyển sang tháng sau. II - CÁC BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Ngay đầu năm học để làm tốt nhiệm vụ trên tôi đã xác định đúng vị trí chức năng nhiệm vụ của người quản lý bản thân đã áp dụng một số biện pháp nhằm mang lại hiệu quả trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non . 1/ Biện pháp tuyên truyền Tổ chức họp phụ huynh học sinh 3 lần /năm học, phổ biến một số kiến thức nuôi dạy con theo khoa học tới các bậc phụ huynh, thông báo tình hình công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tại trường, thông báo sức khoẻ của từng trẻ thấp còi và nhẹ cân để phụ huynh nắm được và có kế hoạch cùng nhà trường chăm sóc riêng. Thường xuyên cung cấp thông tin về kiến thức chăm sóc nuôi dạy trẻ qua góc tuyên truyên tại nhóm lớp và nhà trường, hàng tháng Kết hợp với đài truyền thanh của xã gửi bài tuyên truyền để phát trên hệ thống đài truyền thanh của xã. Từ đó phụ huynh đã nắm được một số nắm hiểu được kiến thức và kinh nghiệm nuôi dưỡng trẻ, như. Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ theo độ tuổi, cách cho trẻ ăn bổ sung. phương pháp chăm sóc trẻ bị bệnh, cách giữ gìn môi trường sạch sẽ thoáng mát, Lãnh đạo nhà trường thường xuyên chỉ đạo các nhóm trang trí lớp thực hiện tuyên truyền ngay trong lớp học, trong trường bằng các hình thức phù hợp như tranh, ảnh, Pano, áp phích, bảng tin...vv. Tuyên truyền bằng nhiều hình thức như, thông qua các buổi họp chuyên môn, các buổi họp phụ huynh, cuộc họp của các ban ngành, cac tổ chức ở tại địa phương. Trao đổi với phụ huynh vào giờ đón trả trẻ, qua gặp gỡ ở gia đình, trên công sở nhằm mục đích tuyên truyền , kiến thức chăm sóc nuôi dưỡng trẻ đúng phương pháp khoa học và vận động phụ huynh cho trẻ ăn bán trú tại trường để đảm bảo chế độ sinh hoạt hàng ngày cho trẻ góp phần tăng tỷ lệ trẻ kênh A , giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng . 2/ Xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động bán trú ( Hình ảnh thiết bị phục vụ bán trú ) Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường với các cấp lãnh đạo địa phương giữa nhà trường với lãnh đạo các cấp để được quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường. Vận động sự đóng góp của các bậc phụ huynh học sinh để tạo nguồn kinh phí cho nhà trường mua sắm đồ dùng phục vụ hoạt động bán trú. 3/ Phân công lao động hợp lý Căn cứ vào thực tế của nhà trường và trình độ chuyên môn khả năng năng lực của từng giáo viên để phân công cụ thể: Ví dụ: Số giáo viên có trình độ chuyên môn tốt phân công đứng lớp ( làm cô chính). Số giáo viên có kinh nghiệm trong công tác nuôi dưỡng phân công chăm sóc bữa ăn, giấc ngủ cho trẻ ( làm cô phụ) . Giáo viên cao tuổi có bề dày kinh nghiệm trong chế biến thức ăn, phân công làm cấp dưỡng và nấu ăn cho trẻ. Quá trình làm việc hàng ngày được kiểm tra theo dõi về các chế độ sinh hoạt của trẻ, tìm ra những sai sót yếu điểm của giáo viên để kịp thời sửa chữa uốn nắn. 4/ Biện pháp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ ( Hình ảnh sơ kết học kỳ I, triển khai công tác học kỳ II ) Để có đội ngủ giáo viên có trình độ chuyên môn vững mạnh, nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ cần phải xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho giáo viên bằng nhiều hình như: - Học tập áp dụng chuyên đề chăm sóc nuôi dưỡng, chuyên đề vệ sinh dinh dưỡng, bồi dưỡng chương trình phòng chống suy dinh dưỡng, chuyên đề vệ sinh răng miệng cho trẻ 5 tuổi. Thường xuyên trao đổi kinh nghiệm qua các buổi dự giờ các đợt kiểm tra như: - Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm - Kiểm tra khẩu phần ăn của trẻ. - Kiểm tra giờ ăn, giờ ngủ của trẻ có đúng giờ đúng giấc không. - Để giáo viên nắm được yêu cầu về công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ. Biết nhu cầu cần thiết đối với trẻ và giá trị dinh dưỡng của từng loại thức ăn . Xây dựng khẩn phần ăn theo mùa, cân đối giữa các chất đạm - mở - bột đường - vi ta min và các chất khoáng và nhu cầu năng lượng Calo cho từng độ tuổi ( 1, 2 , 3 4, ) qua đó để giáo viên có dịp học tập trao đổi lẫn nhau về kinh nghiệm và kiến thức chăm sóc nuôi dưỡng theo phương pháp khoa học. ( Hình ảnh kiểm tra giao nhận thực phẩm ) 5/ Tổ chức bữa ăn giấc ngủ và rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ Bữa ăn giấc ngủ, nề nếp thói quen vệ sinh tốt là yếu tố tích cực cho thể lực trẻ phát triển, muốn làm tốt được biện pháp này chúng ta cần quan tâm đến. Điều kiện cơ sở vật chất đáp ứng với yêu cầu hoạt động hàng ngày của trẻ. * Đội ngũ giáo viên làm công tác chăm sóc nuôi dưỡng phải có đầy đủ kiến thức chuyên môn, nắm vững yêu cầu dinh dưỡng của từng lứa tuổi có khả năng và kinh nghiệm chế biến, cải tiến các món ăn để đạt được yêu cầu chăm sóc nuôi dưỡng theo phương pháp khoa học. Có sáng tao linh hoạt trong giáo dục và rèn luyện nề nếp thói quen vệ sinh cá nhân, vệ sinh tập thể như. Trong và sau khi ăn, hình thành một số hành vi văn minh trong học tập, trong các hoạt động vui chơi, như biết xin lỗi, cảm ơn, biết mời chào, xưng hô đúng đối tượng. Ví dụ: Bạn với tôi, bà với cháu, chị với em trước khi ăn phải biết mời, trong khi ăn không nói chuyện, không làm rơi vải không xúc sang bát của bạn, biết ăn hết xuất sau khi ăn biết cất, bát, thìa đúng nơi quy định, biết vệ sinh trước và sau khi ăn. 6/ Biện pháp quản lý tài chính nuôi dưỡng của trường * Công tác tài chính: Tài chính nuôi dưỡng phải được quản lý chặt chẽ hàng, ngày thực phẩm mua về phải được giao nhận tay 3, phải ghi chép kịp thời xuất, nhập từng loại thực phẩm, đơn giá, thành tiền có bàn giao ký nhận đầy đủ. Cuối ngày theo sỹ số có mặt và tiêu chuẩn được chi, cân đối thu - chi, thừa thiếu trong ngày chuyển sang hôm sau, cuối tháng họp phụ huynh thanh toán tiền ăn của trẻ trong tháng. * Hồ sơ sổ sách: Phải được cập nhật đầy đủ, đúng nguyên tắc tài chính, không tẩy xoá, mua đúng mẫu của bộ quy định. Ở trường có đóng dấu giáp lai, sổ hết phải lưu trữ không được tuỳ tiện thay đổi hoặc không được thất lạc. Các loại sổ này thể hiện, số xuất, nhập lương thực, thực phẩm, sổ tính định lượng ăn hàng ngày, sổ thanh toán hàng ngày, hàng tháng, sổ quyết toán năm học. Có như vậy chúng ta mới giữ vững uy tín nhà trường với lãnh đạo các cấp gây lòng tin với mọi tổ chức, đoàn thể và phụ huynh học sinh, trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ. Từ đó việc duy trì và phát triển công tác bán trú Mầm non được thuận lợi để nâng cao chất lượng của trường trong công tác nuôi dạy và giáo dục trẻ ngày càng cao hơn. ( Hình ảnh hội thi NV nuôi dưỡng giỏi cấp huyện ) C - KẾT LUẬN 1/ Kết quả nghiên cứu Sau thời gian áp dụng một số biện pháp quản lý chăm sóc nuôi dưỡng ở trường Mầm non, kết quả chăm sóc sức khỏe và giáo dục được nâng lên rõ rệt. * Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng, sức khỏe: 1. Đầu năm: Kênh Bệnh Trẻ mắc Kênh bình Độ tuổi Tổng số trẻ SDD/ TMH bệnh thường TC Sâu răng 24 - 36 tháng 35 26 9 02 4 3-4 tuổi 30 18 12 03 6 4-5 tuổi 45 40 5 02 8 5-6 tuổi 45 39 6 01 10 Cộng 155 123 32 08 28 Tỷ lệ 100% 79,3% 20,6% 5,1% 14,8% 2. Cuối năm: Kênh Bệnh Trẻ mắc Kênh bình Độ tuổi Tổng số trẻ SDD/ TMH bệnh thường TC Sâu răng 24 - 36 tháng 35 30 5 01 4 3-4 tuổi 30 26 4 03 5 4-5 tuổi 45 43 2 02 4 5-6 tuổi 45 42 3 01 6 Cộng 155 141 14 07 19 Tỷ lệ 100% 90,96% 9% 4,5% 12,2% Qua kết quả nghiên cứu và thực hiện các biện pháp quản lý công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở trường Mầm non đã cho ta thấy rằng công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ là một việc làm vô cùng quan trọng và cần thiết vì nói có tính quyết định đến chất lượng nhà trường và lợi ích trước mắt cũng như lợi ích mai sau. Đây chính là nguyện vọng tha thiết và chính đáng của các bậc phụ huynh và toàn xã hội . Đối với trường Mầm non nơi tôi công tác với địa bàn dân cư rộng dân tộc thiểu số có nhiều đối tượng khác nhau. Nếu không có kế hoạch ngay từ đầu năm học thì sẽ không thực hiện tốt mọi hoạt động trong công tác. Do vậy kế hoạch cần có sự bàn bạc, phối hợp chặt chẽ giữa các cấp lãnh đạo Đảng , chính quyền địa phương và hội cha mẹ học sinh , đặc biệt là sự thống nhất của ban giám hiệu nhà trường để cân đối đề ra nhiệm vụ thực hiện trong quá trình nuôi dạy trẻ cả năm.
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_mot_so_bien_phap_quan_ly_cham_soc_nuoi.docx

