Sáng kiến kinh nghiệm Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc-nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc-nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc-nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non
Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động CS- ND trẻ tại trường mầm non PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài: 1.1. Cơ sở lí luận Giáo dục mầm non có vai trò quan trọng, là nền móng cho việc hình thành và phát triển nhân cách con người, nhân cách ấy tốt hay xấu đều phụ thuộc vào công tác Chăm sóc – Nuôi dưỡng và Giáo dục. Vì vậy, ở trường mầm non phải Chăm sóc – nuôi dưỡng và Giáo dục trẻ một cách toàn diện cả thể chất lẫn tinh thần. Nếu trẻ được Chăm sóc – Nuôi dưỡng và Giáo dục đúng cách, được sống trong một môi trường thuận lợi và được mọi người thương yêu, trẻ sẽ phát triển thuận lợi, khoẻ mạnh. Trẻ em là vốn quý của xã hội, là tương lai của đất nước, là hạnh phúc của mỗi gia đình, xã hội phải có trách nhiệm với các cháu, với thế hệ mai sau của đất nước. Đất nước ta đang trên đà phát triển, vì vậy phải có những con người có tài, có đức, mà nền móng đạo đức con người phải được nuôi dưỡng ngay từ lứa tuổi mầm non, hay nói cách khác, trẻ mầm non phải được hình thành những bước đầu về nhân cách. Đối với các cháu lứa tuổi mẫu giáo, cần phải rèn cho trẻ một số thói quen hành vi tốt như giao tiếp mạnh dạn, lễ phép....biết điều chỉnh hành vi của mình như vứt rác đúng nơi qui định, biết thu dọn đồ dùng, đồ chơi ngăn nắp, gọn gàng, biết ăn uống hợp vệ sinh, biết lao động tự phục vụ ...Biết yêu thích cái đẹp, cái thiện- phê phán điều xấu, điều ác... Để đạt được mục tiêu Chăm sóc - nuôi dưỡng và Giáo dục trên, đòi hỏi trẻ phải được chăm sóc nuôi dưỡng khoa học, trong một môi trường thật tốt để có thể phát triển toàn diện như: Trẻ khoẻ mạnh, cơ thể phát triển cân đối, thực hiện được các vận động cơ bản, thích nghi được với môi trường sinh hoạt ở Trường mầm non. Hoạt động chăm sóc - nuôi dưỡng tốt phải làm tốt các nội dung: tổ chức ăn cho trẻ, tổ chức ngủ, vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và an toàn. 1.2. Cơ sở thực tiễn: Trẻ khỏe mạnh và thông minh là niềm hạnh phúc của gia đình là sự phồn vinh của đất nước. Muốn trẻ khoẻ mạnh và thông minh thì vấn đề dinh dưỡng phải hợp lý, chăm sóc nuôi dưỡng phải có khoa học đây là một việc làm không thể thiếu được, là trách nhiệm của gia đình, cộng đồng và toàn xã hội. Nếu trẻ bị suy dinh dưỡng thì sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển về thể lực và trí tuệ. Thiếu dinh dưỡng trẻ sẽ trở thành một gánh nặng của mỗi gia đình, của toàn xã hội, ảnh hưởng đến nguồn nhân lực trong tương lai của đất nước. Vì vậy vấn đề chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở trong trường mầm non là một vấn đề hết sức quan trọng. Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động CS- ND trẻ tại trường mầm non Vì vậy, là hiệu phó phụ trách nuôi dưỡng, rất tâm huyết với nghề, tôi nhận thấy trẻ em bây giờ rất thông minh và lanh lợi. Tôi luôn mong muốn giáo viên truyền đạt thật nhiều kiến thức cho trẻ, giúp trẻ phát triển hết những khả năng vốn có. Song hành với đó là khâu chăm sóc nuôi dưỡng phải đặt lên hàng đầu. Chính vì điều đó tôi vẫn luôn tìm tòi và sáng tạo, để tìm ra những cách thức hay, những phương pháp tốt nhất để chỉ đạo phát triển hài hoà về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, và biết lao động tự phục vụ cho bản thân. Có như vậy, lớn lên các cháu sẽ có nhận thức tốt về xã hội và cống hiến tài đức, trí tuệ, của mình cho quê hương tổ quốc, vì "Tương lai của tương lai". Từ những băn khoăn suy nghĩ và thực tiễn công tác tôi tự hỏi làm thế nào để nâng cao chất lượng chăm sóc- nuôi dưỡng, mặc dù cơ sở vật chất của trường còn có nhiều hạn chế? Nên tôi đã mạnh dạn áp dụng một số biện pháp để nâng cao chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ trong trường. Tuy chất lượng chưa được cao nhưng bước đầu đã có một số thành công, tôi xin mạnh dạn tổng kết kinh nghiệm dưới đề tài “Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc- nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non”. 2. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn tổ chức hoạt động chăm sóc- nuôi dưỡng trẻ, tôi đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc- nuôi dưỡng trẻ tại trường Mầm non Ba Vì. Qua đó nâng cao chất lượng bữa ăn; đảm bảo giấc ngủ tốt; vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường; trẻ được chăm sóc sức khỏe và an toàn. 3. Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng “Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non”, thông qua các hoạt động chăm sóc - nuôi dưỡng hàng ngày ở trường mầm non Ba Vì. 4. Đối tượng khảo sát và thực nghiệm: Căn cứ vào yêu cầu của đề tài, tôi chọn đối tượng nghiên cứu là hoạt động chăm sóc- nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non Ba Vì. 5. Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp nghiên cứu sử dụng tài liệu, mạng internet. - Phương pháp tuyên truyền, kiểm tra đánh giá. - Phương pháp quan sát trải nghiệm. - Phương pháp đàm thoại. - Phương pháp điều tra thực trạng. - Phương pháp nghiên cứu thực tiễn. - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm. 6. Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại trường mầm non Ba Vì. Thực hiện từ tháng 10/2019 đến tháng 05/2020. Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động CS- ND trẻ tại trường mầm non PHẦN 2: NHỮNG BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1. Những nội dung lý luận liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu: Sức khoẻ của trẻ em phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như chế độ dinh dưỡng, phòng bệnh, di truyền, môi trường..... trong đó chế độ dinh dưỡng là yếu tố có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của trẻ em. Thiếu ăn, ăn không đủ chất, ăn không hợp lý....đều gây tác hại cho sức khoẻ của trẻ. Đặc biệt dinh dưỡng trẻ em chưa được đầu tư đúng mức sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Vì dinh dưỡng liên quan mật thiết với sự phát triển con người. Sức khoẻ tốt tạo điều kiện cho con người phát triển thể chất nói chung, học tập và lao động nói riêng. Nhiều công trình cho thấy trí nhớ, sự chú ý, sự cần cù, độ dẻo dai trong học tập phụ thuộc rất nhiều vào trạng thái chung của sức khoẻ và thể lực. Bên cạnh đó giấc ngủ tốt, trẻ được vệ sinh cá nhân, môi trường học tập an toàn sạch sẽ , được chăm sóc sức khỏe và an toàn cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Chính vì vậy, chăm sóc - nuôi dưỡng, giáo dục vệ sinh, chăm sóc sức khoẻ trong trường mầm non luôn luôn được đặt lên hàng đầu. 2. Thực trạng của hoạt động chăm sóc-nuôi dưỡng trẻ tại trường Mầm non Ba Vì 2.1. Đặc điểm chung của Nhà trường: Trường mầm non Ba Vì là trường nằm trên địa bàn xã Ba Vì- dân số chiếm 98% là người đồng bào Dao, có 3 điểm trường: Yên Sơn, Hợp Sơn, Hợp Nhất. Hiện nay trường được xây dựng khang trang, thoáng mát, sạch đẹp với một đội ngũ giáo viên có tay nghề khá vững vàng, tận tụy, yêu nghề, mến trẻ, đã thực sự tạo được lòng tin đối với cấp trên và phụ huynh. Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên của trường có tổng số: 33 cán bộ giáo viên, nhân viên. Trong đó: biên chế: 22 đồng chí, hợp đồng: 11 đồng chí. - Cán bộ quản lý: 03 đ/c; trình độ: Đại Học - Giáo viên trực tiếp giảng dạy: 18 đ/c. - Nhân viên: 11 đ/c. - Tổng số trẻ: 135 cháu - gồm 11 nhóm, lớp. - Trong đó có 3 nhóm trẻ từ 24- 36 tháng; 12 lớp mẫu giáo - Trường có 12 phòng học. - Nhà bếp: 03. 2.2 Thuận lợi khó khăn: Thuận Lợi: - Được sự quan tâm của lãnh đạo các cấp đã tạo điều kiện cho trường xây dựng với phòng học đủ diện tích , sửa chữa cơ sở vật chất, trang bị mua sắm đồ dùng đồ chơi theo TT02 đạt 85- 90% đảm bảo cho hoạt động học tập, vui chơi cho các cháu tương đối đầy đủ. Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động CS- ND trẻ tại trường mầm non - Các cháu trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp đạt tỷ lệ cao. - Đội ngũ Giáo viên nhiệt tình, có tinh thần cầu tiến và trách nhiệm cao, đoàn kết giúp đỡ nhau cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ. Có 94% cán bộ, giáo viên, nhân viên có trình độ đạt chuẩn, trên chuẩn. Khó Khăn: - Đồ chơi ngoài trời chưa phong phú, chưa đủ để đáp ứng nhu cầu vui chơi và hoạt động của trẻ. - Đồ dùng phục vụ chăm sóc nuôi dưỡng còn thiếu, chưa đảm bảo. - Thực đơn của trẻ chưa phong phú, cân đối các chất chưa đảm bảo. - Một số giáo viên, khả năng chuyên môn chỉ ở mức trung bình, do mới ra trường thiếu kinh nghiệm nên chưa nhanh nhạy trong việc thực hiện chương trình Chăm sóc - Nuôi dưỡng các cháu khoa học. - Nhân viên còn thiếu so với chỉ tiêu, còn tình trạng ỉ lại chưa chủ động trong công việc, không cập nhật kiến thức mới. - Đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, giá cả thị trường leo thang. - Địa bàn rộng các điểm trường cách xa nhau. 2.3. Số liệu điều tra và thực trạng trước khi thực hiện: Qua khám sức khỏe, cân đo đầu vào của trẻ thể hiện số liệu như sau: ĐẦU NĂM HỌC 2019-2020 Kênh BT Kênh SDD Thời gian Số trẻ cân Số trẻ % Số trẻ % Đầu năm 135 122 90 13 10 SỐ CHÁU BỊ CÁC BỆNH NHƯ SAU Tai, mũi Còi Số Mắt Da Răng Thời họng xương trẻ gian Số Số Số Số Số khám % % % % % trẻ trẻ trẻ trẻ trẻ Đầu 135 12 8,9 2 1,5 4 3,0 35 26 16 12 năm Thực đơn của trẻ chưa cân đối các nhóm chất, tuần chẵn, lẻ chưa rõ ràng. Một số lớp, bếp chưa đảm bảo vệ sinh môi trường. Nhân viên y tế chưa bám sát công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ. Một số giáo viên, nhân viên chưa thường xuyên cập nhật kiến thức mới. Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động CS- ND trẻ tại trường mầm non Trước tình hình thực trạng trên, bước đầu tiếp cận công việc tôi suy nghĩ mạnh dạn tìm ra một số biện pháp chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong trường. 3. Những biện pháp chủ yếu của đề tài Trong quá trình thực hiện tôi đã áp dụng các biện pháp sau để nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ tại trường: * Biện pháp 1: Chú trọng công tác xây dựng thực đơn. *Biện pháp 2: Bồi dưỡng kiến thức mới để nâng cao tay nghề cho đội ngũ nhân viên nuôi dưỡng. * Biện pháp 3: Phối hợp với y tế chăm sóc sức khoẻ cho trẻ * Biện pháp 4: Xây dựng môi trường vệ sinh an toàn cho trẻ. * Biện pháp 5: Công tác phối hợp chỉ đạo giữa BGH và các tổ * Biện pháp 6: Tổ chức các phong trào thi đua. * Biện pháp 7: Công tác vận động xã hội hoá giáo dục. 4. Biện pháp từng phần Nhiều năm qua, cán bộ, giáo viên và nhân viên trong trường đã phối hợp nhịp nhàng, không ngừng ra sức học tập để nâng cao kiến thức, nâng cao nghiệp vụ của mình. Kết quả đã gặt hái được nhiều thành tích, được cấp trên ghi nhận. Tôi đã thực hiện những biện pháp cụ thể như sau: 4.1. Biện pháp 1: Chú trọng công tác xây dựng thực đơn Trước đây việc xây dựng thực đơn chưa được chú trọng nhất là thay đổi theo mùa hoặc tuần chẵn tuần lẻ chưa rõ rệt, chưa bổ sung hoa quả nên chưa đầy đủ các nhóm chất. Để nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng thì việc xây dựng thực đơn là khâu quan trọng, vì thế tôi đã áp dụng biện pháp “Chú trọng công tác xây dựng thực đơn”. Khi xây dựng thực đơn tính khẩu phẩn ăn cho trẻ phải đảm bảo chế độ dinh dưỡng lựa chọn thực phẩm và thay đổi cách chế biến để trẻ ăn ngon miệng hết xuất điều hòa cân đối dinh dưỡng chi tiêu phù hợp với tiêu chuẩn và điều kiện thực tế. Để xây dựng thực đơn tôi căn cứ vào: - Đặc điểm tâm lý của trẻ - Khả năng thanh toán - Trình độ đội ngũ nhân viên chế biến và phục vụ. - Trang thiết bị chế biến và phục vụ. - Khả năng dự trữ nguyên liệu, tính thời vụ của nguyên liệu - Tình trạng sức khoẻ của trẻ Trên cơ sở đó phải đảm bảo nguyên tắc xây dựng thực đơn: - Phải phù hợp với tập quán và thể thức ăn uống. - Phải đáp ứng được yêu cầu về khẩu vị và dinh dưỡng - Đảm bảo đủ lượng calo - Cân đối các chất P: L: G. - Thực đơn đa dạng dùng nhiều loại sản phẩm - Thực đơn theo mùa phù hợp với trẻ Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động CS- ND trẻ tại trường mầm non - Đảm bảo hiệu quả kinh tế Để xây dựng thực đơn cho trẻ tôi phải bám sát vào các nguyên tắc trên, các yêu cầu đó luôn là tổng thể thống nhất trong mỗi thực đơn. Tôi chỉ đạo các trưởng bếp xây dựng thực đơn theo các bước sau: Bước 1: Xác định số ngày, số bữa. Ví dụ: trong một tuần trường tổ chức cho trẻ ăn 5 bữa tại trường, từ thứ 2 đến thứ 6, khi xác định được số ngày số bữa rồi ta đi tiếp bước 2. Bước 2: Chọn thực phẩm chính cho thực đơn Ví dụ: lựa chọn cho các cháu thứ 2 ăn thịt lợn, thứ 3 ăn cá , thứ 4 ăn trứng, thứ 5 ăn tôm, thứ 6 ăn thịt bò, các loại rau củ quả, từ đó đi tiếp vào bước 3. Bước 3: Chọn cách chế biến Ví dụ: Ta phải chọn cách chế biến để trẻ có thể dễ ăn, đối với trẻ em nên chế biến bằng phương pháp đun nóng ướt, như thịt lợn kết hợp với trứng chế biến như trứng thịt hấp vân, cá thịt sốt cà chua,..lựa chon được cách chế biến tiếp tục thực hiện bước 4. Bước 4: Chọn bữa ăn phụ. Ví dụ: ta phải lựa trọn những nguyên liệu có thể thay cơm như mỳ nấu thịt, cháo thịt củ quả... Từ đó có kết quả xây dựng thực đơn tuần cho trẻ tại trường như sau: Thực đơn mùa hè cho trẻ Thứ Tên món ăn (bữa chính ) Bổ sung quả Bữa phụ chiều Thứ 2 Cơm tẻ Chuối tiêu Sữa tươi + bánh Thịt đậu trứng sốt cà chua. mỳ Canh cua mùng tơi nấu Thứ 3 Cơm tẻ Chè đỗ xanh hạt Tôm rim thịt lợn sen nấu nước Canh củ quả ninh nước cốt dừa xương Thứ 4 Cơm tẻ Sữa đậu nành Mỳ gạo nấu thịt Thịt lợn, gà om nấm Canh bí đỏ lạc vừng Thứ 5 Cơm tẻ Cháo thịt củ Cá thịt viên sốt cà chua quả Canh rau ngót nấu lạc Thứ 6 Cơm tẻ Hồng xiêm Xôi gấc vừng Trứng thịt hấp vừng dừa Canh bầu nấu tôm Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động CS- ND trẻ tại trường mầm non Thực đơn mùa đông cho trẻ Thứ Tên món ăn (bữa chính trưa) Bổ sung quả bữa phụ chiều Thứ 2 Cơm tẻ Nước cam Cháo thịt lạc Đậu nhồi thịt sốt cà chua vừng Canh bí xanh cà rốt nấu thịt Thứ 3 Cơm tẻ Súp gà nấm Thịt bò, thịt lợn xào thập cẩm Canh cải bắp nấu tôm Thứ 4 Cơm tẻ Chuối Bánh bao Trứng đúc thịt hấp chay+ sữa đậu Canh xu hào cà rốt nấu thịt nành Thứ 5 Cơm tẻ Xôi vừng dừa Chả cá sốt thịt Canh củ quả thập cẩm nấu nước xương Thứ 6 Cơm tẻ Đu đủ Bún thịt rau Gà om nấm xanh Canh bí đỏ lạc vừng Hình ảnh 1: Họp tổ lên kế hoạch xây dựng thực đơn Qua việc áp dụng biện pháp này thực đơn hàng ngày của trẻ được cân đối hợp lí, đã thực hiện nghiêm túc đúng yêu cầu từ khâu bảo quản, sơ chế thực phẩm nhằm duy trì các chất khoáng, vitamin....Trong quá trình nấu nướng, cách phối hợp các loại rau, gia vị sao cho phù hợp với từng món ăn để tạo nên mùi vị đặc trưng. Thực đơn xây dựng có sự điều chỉnh theo mùa, tuần chẵn, lẻ. Đảm bảo nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường của trẻ trong một ngày với trẻ nhà trẻ chiếm 60-70% nhu cầu cả ngày: 600-651Kcal; với trẻ mẫu giáo chiếm 50- 55% nhu cầu cả ngày: 615-726 Kcal. Trong các buổi họp tổ, nhóm tôi luôn nhắc nhở giáo viên giới thiệu từng món ăn để tạo sự kích thích vị giác cho trẻ. Với tình hình giá cả luôn tăng, trong khi chờ sự thoả thuận của cha mẹ học sinh về việc tăng tiền ăn, trường đã nhanh chóng biết lựa chọn, phối hợp các thực phẩm theo mùa và có giá cả phù hợp với tiền ăn mà vẫn đảm bảo giá trị dinh dưỡng. Đặc biệt chú trọng đến việc giúp trẻ phát triển chiều cao qua chương trình Sữa học đường (trẻ uống sữa đạt 100). 4.2. Biện pháp 2: Bồi dưỡng kiến thức mới để nâng cao tay nghề cho đội ngũ nhân viên nuôi dưỡng. Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động CS- ND trẻ tại trường mầm non Trước đây việc bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ nhân viên chưa được coi trọng, muốn chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ được nâng cao thì đội ngũ nhân viên là nhân tố quan trọng. Vì thế tôi đã áp dụng biện pháp này như sau: Nhà trường đã cung cấp tài liệu chuyên môn đến từng nhân viên. Động viên nhân viên tham gia học lớp về nâng cao trình độ chuyên môn, học vi tính để nâng cao kiến thức, nâng cao tay nghề. Ngoài ra, Nhà trường đã tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên đề, cùng nhau thảo luận rút kinh nghiệm trong các buổi họp chuyên môn, họp khối, tổ. Để học hỏi lẫn nhau, tiếp thu cái mới để cùng nhau tiến bộ. Hình ảnh 2: Bồi dưỡng kiến thức cho GV, NV các kiến thức nâng cao Nhà trường muốn có chất lượng thì phải có một đội ngũ tốt đó là yêu cầu trước tiên mà Nhà trường phải thực hiện. Muốn có một đội ngũ tốt thì phải thực hiện hai nhiệm vụ đó là tạo điều kiện và khuyến khích giáo viên, nhân viên học tập để nâng cao trình độ đạt chuẩn, trên chuẩn và tự bồi dưỡng để nâng cao nghiệp vụ. Khuyến khích giáo viên, nhân viên sử dụng vi tính cho chuyên môn - kết nối mạng Internet để giúp giáo viên khai thác thông tin, học hỏi kinh nghiệm. Đề cao tuyên dương các giáo viên, nhân viên đạt thành tích, có sự sáng tạo trong quá trình công tác xem đây là một tiêu chí quan trọng để xếp loại, khen thưởng cuối năm. Với biện pháp này tổ nhân viên đã chủ động cập nhật kiến thức mới áp dụng cho chế biến món ăn cho trẻ, nâng cao chất lượng bữa ăn. Chủ động đề xuất với ban giám hiệu thay đổi thực đơn phù hợp với giá cả thị trường, khẩu vị của trẻ. 4.3. Biện pháp 3: Phối hợp với y tế chăm sóc sức khoẻ cho trẻ Trước đây việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ chủ yếu do y tế học đường phụ trách, việc kiểm tra giám sát không thường xuyên. Để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho trẻ, tôi đã áp dụng biện pháp “Phối hợp với y tế chăm sóc sức khoẻ cho trẻ”. Đồng thời, cùng với Y tế học đường lập kế hoạch, chương trình cụ thể ngay từ đầu năm, kết hợp kiểm tra việc thực hiện để có sự điều chỉnh cho phù hợp. Qua áp dụng biện pháp này giúp 100% trẻ được theo dõi sức khoẻ qua biểu đồ tăng trưởng nhằm đánh giá thể lực trẻ về cân nặng và chiều cao. Duy trì khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ 2 lần/năm, và uống đầy đủ các loại vắc xin theo lịch. Hình ảnh 3: Khám sức khỏe định kỳ cho trẻ Duy trì công tác phòng bệnh, phòng dịch cho trẻ qua tuyên truyền vận động cha mẹ các cháu về việc: tẩy giun, khám và điều trị răng cho trẻ để ngừa sâu răng, phối hợp với Trạm y tế xã phun thuốc diệt côn trùng, vệ sinh phòng, lớp và nâng cao vệ sinh rửa tay cho trẻ bằng xà phòng diệt khuẩn nhằm ngừa Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động CS- ND trẻ tại trường mầm non dịch bệnh A (H1N1). Phun xịt thuốc cloramin B để phòng bệnh Tay – Chân - Miệng...Đặc biệt làm tốt công tác phòng dịch và tuyên truyền phụ huynh trong thời gian bùng phát dịch bệnh viêm phổi cấp do virut corona. Khi phát hiện trẻ có dấu hiệu sốt cao, nhà trường kịp thời cách ly trẻ và thông báo đến gia đình khẩn trương mang trẻ đến bệnh viện để khám và điều trị bệnh. 4.4. Biện pháp 4: Xây dựng môi trường vệ sinh an toàn cho trẻ Tôi lên kế hoạch và đã hoàn thiện các phương án an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ như: xây dựng kế hoạch giáo dục sức khoẻ và an toàn trường học cùng các phương án xử trí an toàn để thực hiện tốt ba không “không dịch bệnh, không ngộ độc thực phẩm, không tai nạn, chấn thương”. Trong đó đưa nội dung vệ sinh và an toàn cho trẻ là tiêu chí thi đua, chú trọng vệ sinh cá nhân cho trẻ, đồ dùng cá nhân và vệ sinh môi trường. Hình ảnh 4: Trẻ rửa tay trước khi ăn Để tạo an toàn tâm lý cho trẻ mới đi học, tôi thường xuyên nhắc nhở giáo viên tích cực làm nhiều loại đồ dùng, đồ chơi phong phú để thu hút trẻ. Đọc thơ và kể cho trẻ nghe các câu chuyện dành cho nhiều lứa tuổi, để trẻ quen dần với môi trường mới mà không còn bỡ ngỡ khi vào học. Đặc biệt khi trang bị đồ dùng, đồ chơi, các thiết bị, tôi luôn chú ý về chất liệu, kích thước phù hợp, đúng quy cách theo từng lứa tuổi để giúp trẻ phát triển trí tuệ, tầm vóc. Đồng thời tham mưu với các cấp lãnh đạo trang bị đồ chơi ngoài trời cho trẻ hoạt động và có kế hoạch bảo trì, sửa chữa ngay các trang thiết bị khi phát hiện hư hỏng nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ. Kết quả khi áp dụng biện pháp này là trẻ có nề nếp trong việc vệ sinh cá nhân; môi trường nhóm lớp, bếp sạch sẽ gọn gàng; 100% nhân viên nuôi dưỡng được tập huấn về công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, thường xuyên được trang bị bổ sung kiến thức đầy đủ để thực hiện đúng các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm. Bên cạnh đó, trường luôn tăng cường việc giáo dục tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhằm nâng cao trách nhiệm “luôn thương yêu trẻ, giữ lời hứa với trẻ”, không để xảy ra những tiêu cực làm ảnh hưởng đến uy tín của Nhà trường. 4.5. Biện pháp 5: Công tác phối hợp chỉ đạo giữa BGH và các tổ Tôi nhận thức được rằng nếu không có sự phối hợp nhịp nhàng giữa BGH và các tổ, đoàn thể trong Nhà trường thì kết quả không cao. Chúng tôi đã cùng nhau xây dựng kế hoạch, thống nhất trong việc chỉ đạo giữa hai khâu nuôi và dạy qua các buổi họp đầu tuần, cùng học tập lẫn nhau, kết hợp với nhau để cùng hỗ trợ nhau trong mọi hoạt động, không phân biệt việc nuôi - dạy và đặc biệt mỗi thành viên trong Ban giám hiệu luôn tích cực trong việc nhắc nhở, kiểm tra hàng ngày. Hình ảnh 5: Họp phối hợp giữa các tổ Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động CS- ND trẻ tại trường mầm non Tôi lên kế hoạch chỉ đạo các tổ đảm bảo không chồng chéo công việc và chủ động báo cáo trong các buổi họp tổ, nhóm. 4.6. Biện pháp 6: Tổ chức các phong trào thi đua Tôi tham mưu với BGH và các tổ, lên kế hoạch tổ chức cho nhân viên thi giữa các khu, trong dịp lễ tết nhằm hưởng ứng các phong trào thi đua của ngành. Hình ảnh 6: Hội thi cô nuôi khéo tay Việc duy trì và phát huy các phong trào thi đua nhằm thúc đẩy phong trào thi đua chăm sóc – nuôi dạy tốt trong nhà trường là việc làm cần thiết rất quan trọng và được thực hiện thường xuyên nhằm tạo tiền đề cho tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên và cho trẻ hưởng ứng một cách tích cực, sôi nổi và liên tục trong suốt năm học. Hiệu quả của phong trào thi đua là thước đo sự nhiệt tình, hăng hái tham gia của tất cả các cán bộ giáo viên, nhân viên và các cháu. Các phong trào thi đua phải nâng cao chất lượng và mọi người tích cực tham gia. Bởi lẽ bản chất của phong trào thi đua không phải chỉ là phong trào mà nó là chất men xúc tác cho hoạt động trọng tâm của nhà trường là chăm sóc nuôi dạy tốt. Kết quả trong năm học, Hội đồng thi đua nhà trường kết hợp với Công đoàn đã tổ chức các đợt thi đua như: Chào mừng ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11, Kỉ niệm ngày thành lập Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam 20/10, Vui noel, tết nguyên đán... Nội dung trong các đợt thi đua gồm: tổ chức thi giáo viên giỏi, thi đồ dùng dạy học tự làm, thi văn nghệ, văn hóa thể thao,thi nấu ăn, thi các trò chơi dân gian cho trẻ các khối, lớp... Các hoạt động thi đua của nhà trường đều gắn với phong trào thi đua của ngành là "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". 4.7. Biện pháp 7: Công tác vận động xã hội hoá giáo dục Đây là vai trò không thể thiếu được của từng cha mẹ học sinh và của xã hội, trong đó sự gắn bó giữa gia đình và nhà trường là yếu tố mang tính quyết định cho sự phát triển toàn diện của trẻ, có sự phối hợp trách nhiệm tốt giữa nhà trường và cha mẹ học sinh sẽ góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Chính vì thế, trường chúng tôi tranh thủ tham mưu kịp thời với Ban đại diện cha mẹ học sinh, thông tin các hoạt động của trường nhằm có biện pháp hỗ trợ để khắc phục những điều kiện khó khăn. Hình ảnh 7: Tuyên truyền vận động phụ huynh trong công tác xã hội hóa giáo dục Qua đó đã huy động được sức dân với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” qua nhiều hình thức tuyên truyền, vận động đóng góp tự nguyện, cụ thể cha mẹ học sinh đã ủng hộ cho các cháu như: Cây cảnh, quạt hơi nước, ghế, ... Bên cạnh đó, phụ huynh còn đóng góp kinh phí để mua một số dụng cụ phục vụ cho bếp ăn của các cháu ngày thêm hoàn thiện hơn...Hiện nay nhà trường đã thực hiện bếp ăn một chiều đúng theo yêu cầu của ngành học qui định, để đảm bảo VSATTP cho trẻ. Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động CS- ND trẻ tại trường mầm non 5. Kết quả thực hiện: Sau khi áp dụng các biện pháp trên Nhà trường đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ. 100% trẻ được cân đo và được theo dõi biểu đồ tăng trưởng. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng đã giảm so với đầu năm có số liệu cụ thể như sau: Cuối năm học 2019-2020 Kênh BT Kênh SDD Thời gian Số trẻ cân Số trẻ % Số trẻ % Đầu năm 135 122 90 13 10 Cuối năm 135 131 97 4 3 Cuối năm trẻ kênh bình thường tăng 7% Số trẻ suy dinh dưỡng giảm 7% Kết quả khám sức khoẻ, số cháu bị bệnh giảm so với đầu năm: Tai, mũi Còi Số Mắt Da Răng Thời họng xương trẻ gian Số Số Số Số Số khám % % % % % trẻ trẻ trẻ trẻ trẻ Đầu 135 12 8,9 2 1,5 4 3,0 35 26 16 12 năm Cuối 135 2 1,5 0 0 0 0 4 3 5 3,7 năm Cuối năm số trẻ mắc bệnh giảm so với đầu năm: + Tai mũi họng : 1,5% + Răng : 4% + Mắt, da : 0% + Còi xương: 3,7% Nhờ thực đơn hợp khẩu vị mà trẻ thường xuyên ăn hết xuất. Trẻ có kỹ năng, nề nếp, thói quen vệ sinh như rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, ăn xong trẻ biết lau mặt, xúc miệng, cất đồ dùng đúng nơi quy định, biết yêu thương đoàn kết với bạn, biết nhường nhịn nhau và biết bảo vệ đồ dùng, đồ chơi. Biết nói năng văn minh lịch sự, có kỹ năng vệ sinh văn minh nơi công cộng, có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường. Bếp ăn có tương đối đầy đủ các phương tiện phục vụ cho công tác nuôi dưỡng. Môi trường nhóm lớp, các bếp sạch sẽ ngăn nắp. Lãnh đạo địa phương và các ban ngành đoàn thể, phụ huynh học sinh ủng hộ nhà trường trong các phong trào như ngày hội, ngày lễ, các hội thi. Đã nhiệt tình tham dự đông đủ và đã động viên nhà trường kịp thời bằng những phần thưởng cho cán bộ giáo viên và có quà tặng cho các cháu. Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động CS- ND trẻ tại trường mầm non Đội ngũ giáo viên, nhân viên hiểu được tầm quan trọng đối với sự phát triển của trẻ. Từ đó các cô đã nỗ lực hơn nữa trong công tác chăm sóc – nuôi dưỡng. PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận: Để đạt được mục tiêu giúp trẻ phát triển toàn diện, thì việc kết hợp hài hoà giữa nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ và giáo dục là điều tất yếu giúp cơ thể trẻ khoẻ mạnh, phát triển cân đối, với sự chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ đúng phương pháp sẽ hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách và là tiền đề cho trẻ bước vào lớp một và các bậc học sau này. Đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng, năng lượng theo nhu cầu của cơ thể. Các chất dinh dưỡng phải theo tỷ lệ cân đối và thích hợp. Ban giám hiệu nhà trường lên kế hoạch kiểm tra thường xuyên và đột xuất. Sau khi kiểm tra, Ban lãnh đạo nhà trường có đánh giá, nhận xét chính xác, chân tình có tính xây dựng, khuyến khích nhân viên phát triển những mặt mạnh, những điển hình tốt, điều chỉnh những mặt hạn chế của nhân viên. Nghiêm túc thực hiện quy chế chuyên môn, đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm. Vì vậy là người quản lý phụ trách nuôi dưỡng phải nắm vững và biết vận dụng một cách linh hoạt những chủ trương, chính sách, của nhà nước, những quy định của ngành vào chỉ đạo và quản lý công tác nuôi dưỡng trẻ. Phải linh hoạt để điều chỉnh mức tiền ăn cho trẻ một cách hợp lý; đảm bảo cho trẻ đủ no, ăn đủ chất, phù hợp với giá cả thị trường. Trong năm học qua trường chúng tôi đã phát huy những thành tích để đạt được những kết quả ngày càng tốt đẹp. Khắc phục mọi khó khăn để giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng và quan tâm chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho trẻ ngày càng tốt hơn. Trên đây là một số kinh nghiệm quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non tôi đã áp dụng ở trường, do mới tiếp cận công việc kinh nghiệm quản lý chưa nhiều, khả năng còn hạn chế, vì vậy kính mong được sự đóng góp của các cấp lãnh đạo, các bạn bè đồng nghiệp để những biện pháp trên mang lại hiệu quả thiết thực và cao hơn. Rất mong sự đóng góp ý kiến của các cấp lãnh đạo. 2. Khuyến nghị: Đề nghị cấp trên cung cấp thêm tài liệu, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi phục vụ cho cô và trẻ đầy đủ hơn để phục vụ công tác Chăm sóc – Nuôi dưỡng của Nhà trường ngày càng thêm tiến bộ trong những năm học tới. Trên đây là một số biện pháp mà bản thân tôi đã tích cực nghiên cứu, vận dụng và thực hiện nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc – nuôi dưỡng. Tôi thấy khi áp dụng vào để thực hiện mang lại hiệu quả. Tôi nghĩ chắc nhắn sẽ còn nhiều biện pháp để chăm sóc-nuôi dưỡng trẻ nữa những năm học sau tôi sẽ tìm tòi nghiên cứu. Tôi rất mong được sự góp ý của hội đồng khoa học để tôi có kinh nghiệm chỉ đạo tốt hơn. PHẦN IV: DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động CS- ND trẻ tại trường mầm non 1. Chương trình Giáo dục mầm non (Ban hành kèm theo Thông tư số: 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ GD và Đt sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư 17) 2. Tài liệu giới thiệu chương trình giáo dục mầm non mới (Hoàng Thị Kim Nhung- Phó trưởng phòng PGD Ba Vì) 3. Tra cứu mạng internet và tài liệu tập huấn PHẦN V: MINH CHỨNG Hình ảnh 1: Họp tổ lên kế hoạch xây dựng thực đơn (Minh chứng cho biện pháp 1) Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động CS- ND trẻ tại trường mầm non Hình ảnh 2: Bồi dưỡng kiến thức cho GV, NV các kiến thức nâng cao (Minh chứng cho biện pháp 2) Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động CS- ND trẻ tại trường mầm non Hình ảnh 3: Khám sức khỏe định kỳ cho trẻ (Minh chứng cho biện pháp 3) Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động CS- ND trẻ tại trường mầm non Hình ảnh 4: Trẻ rửa tay trước khi ăn (Minh chứng cho biện pháp 4) Hình ảnh 5: Họp phối hợp giữa các tổ (Minh chứng cho biện pháp 5) Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động CS- ND trẻ tại trường mầm non Hình ảnh 6: Hội thi cô nuôi khéo tay (Minh chứng cho biện pháp 6) Hình ảnh 7: Tuyên truyền vận động phụ huynh trong công tác xã hội hóa giáo dục (Minh chứng cho biện pháp 7) Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động CS- ND trẻ tại trường mầm non Tôi xin cam đoan đề tài sáng kiến trên do tự tôi làm, không sao chép của ai. Xin trân trọng cảm ơn!
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_bien_phap_nang_cao_chat_luong_hoat_don.doc

