Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 7 - Chủ đề 4: Tốc độ - Bài 8: Đồ thị quãng đường-thời gian - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê (Cánh diều)

docx 10 trang vietcuong 01/04/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 7 - Chủ đề 4: Tốc độ - Bài 8: Đồ thị quãng đường-thời gian - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê (Cánh diều)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 7 - Chủ đề 4: Tốc độ - Bài 8: Đồ thị quãng đường-thời gian - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê (Cánh diều)

Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 7 - Chủ đề 4: Tốc độ - Bài 8: Đồ thị quãng đường-thời gian - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê (Cánh diều)
 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7
 Ngày soạn: 17/9/2022
 CHỦ ĐỀ 4: TỐC ĐỘ
 BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN
 Môn học: KHTN - Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 06 tiết
 A. Mục tiêu
 1. Năng lực:
 1.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa; tích cực 
tham gia các hoạt động. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để tìm ra các bước vẽ đồ thị 
quãng đường – thời gian, hợp tác trong làm việc nhóm theo sự phân công của giáo 
viên.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách biểu diễn quãng 
đường đi được của một vật chuyển động thẳng đều theo thời gian. Từ đồ thị quãng 
đường – thời gian, đề xuất được cách tìm tốc độ chuyển động.
 1.2. Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực nhận biết KHTN: Đọc được đồ thị quãng đường – thời gian.
 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian 
cho vật chuyển động thẳng. Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước tìm được 
quãng đường vật đi, tốc độ hoặc thời gian chuyển động.
 - Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo luận để nêu được ảnh hưởng 
của tốc độ trong an toàn giao thông
 2. Phẩm chất: 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm 
tìm hiểu về đồ thị quãng đường – thời gian.
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
 - Tự tin đề xuất cách giải quyết vấn đề.
 B. Thiết bị dạy học và học liệu
 1. Giáo viên:
 - Hình ảnh về đồ thị quãng đường – thời gian.
 - Phiếu học tập
 2. Học sinh:
 - Bài cũ ở nhà
 C. Tiến trình dạy học
 Tiết 6
 1. Hoạt động 1: Mở đầu
Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7
 a) Mục tiêu: 
 - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là vẽ và sử dụng được đồ thị 
quãng đường – thời gian cho vật chuyển động thẳng.
 b) Nội dung: 
 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL để kiểm tra kiến 
thức nền của học sinh về mô tả chuyển động của vật.
 c) Sản phẩm: 
 - Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập KWL, có thể: để mô tả chuyển động 
của một vật, như chuyển động của một người đi xe đạp trong bảng số liệu ta có thể tính 
quãng đường đã đi, vẽ hình đánh dấu, hoặc gắn thiết bị định vị GPS .
 d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân điền thông tin vào cột 
phiếu .
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn thành phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong 
phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV liệt 
kê đáp án của HS trên bảng.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Để mô tả chuyển động của vật 
một cách đơn giản và trực quan nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
 BÀI 8. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Tìm hiểu về đồ thị quãng đường – thời gian
Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7
 a) Mục tiêu: Từ bảng số liệu mô tả chuyển động thẳng của một vật với tốc độ 
không đổi HS vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi của quãng đường theo thời gian.
 b) Nội dung: 
 1. Quan sát bảng số liệu của một người đi xe đạp và cho biết quãng đường đi 
được của người đó sau mỗi giờ là bao nhiêu km?
 2. GV giới thiệu bước 1 của vẽ đồ thị quãng đường – thời gian. Và hướng dẫn 
HS vẽ điểm xác định quãng đường ở thời điểm 1h, sau đó yêu cầu HS vẽ các điểm xác 
định quãng đường ở thời điểm 2h, 3h,4h, 5h.
 c) Sản phẩm: 
 1. Sau những khoảng thời gian là 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, người đi xe đạp đi được các 
quãng đường tương ứng là 15 kilomet, 30 kilomet, 45 kilomet. Sau đó quãng đường 
không đổi, người này dừng lại.
 2. Vẽ được đồ thị theo yêu cầu.
 d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giới thiệu bước 1 của vẽ đồ thị quãng đường – thời gian, hướng dẫn HS vẽ điểm 
xác định quãng đường ở thời điểm 1h, sau đó yêu cầu HS vẽ các điểm xác định quãng 
đường ở thời điểm 2h, 3h,4h, 5h. Từ đó, yêu cầu HS nêu đầy đủ các bước vẽ đồ thị.
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất các bước vẽ đồ thị và ghi chép nội dung hoạt động ra 
giấy.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày các bước vẽ đồ thị các nhóm còn lại theo dõi và 
nhận xét bổ sung (nếu có).
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
 - GV nhận xét và chốt nội dung về vẽ đồ thị quãng đường – thời gian.
 Tiết 7
2.2. Tìm hiểu về cách sử dụng đồ thị quãng đường – thời gian 
 a) Mục tiêu: 
 - Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước tìm được quãng đường vật đi 
(hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật) 
 b) Nội dung: 
 - NV1: Hoạt động nhóm đôi, quan sát hình 8.2 kết hợp đọc sách giáo khoa cho 
biết
 + Sau 2s, vật đi được quãng đường bằng bao nhiêu?
Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7
 + Nêu cách xác định trên đồ thị? 
 - NV2: Hoạt động nhóm, hoàn thành các câu hỏi trong sgk. 
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
 d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- NV1: GV yc HS hoạt động nhóm đôi, quan sát hình 8.2 kết hợp đọc thông tin trong 
sgk, thảo luận và trả lời 2 câu hỏi sau: 
 + Sau 2s, vật đi được quãng đường bằng bao nhiêu?
 + Nêu cách xác định trên đồ thị? 
- NV2: GV chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm 6 – 7 HS, mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng và 
1 thư ký (tự chọn), phát bảng cho mỗi nhóm. Yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ 
được phân công
 + Nhóm 1, 3, 5: Thảo luận, thực hiện hoàn thành bài tập luyện tập 1 và câu hỏi 1 
(SGK trang 51) vào bảng nhóm
 + Nhóm 2, 4, 6: Thảo luận, thực hiện hoàn thành bài tập vận dụng 1 (SGK trang 
51) vào bảng nhóm
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm đôi, nhóm theo yêu cầu của GV
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần)
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- NV1: GV yêu cầu đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ 
sung (nếu có)
- NV2: GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm nhóm, mời đại diện 2 nhóm (mỗi 
nhiệm vụ 1 nhóm), các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có) 
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét 
- GV nhận xét, đánh giá, nhấn mạnh những phần HS còn mắc lỗi (lỗi trình bày, ); 
khen thưởng những nhóm hoạt động nhóm tốt, sản phẩm thu được chính xác
 - GV chuẩn hóa kiến thức về cách cách sử dụng đồ thị - quãng đường thời gian, 
cho HS ghi bài (bao gồm cả bài luyện tập và vận dụng trong SGK)
Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7
 Tiết 8
 2.3. Tìm hiểu về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông
 a) Mục tiêu: 
 - Sưu tầm được tài liệu để tham gia thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong 
an toàn giao thông. 
 - Nêu được để đảm bảo an toàn thì người tham gia giao thông vừa phải có ý 
thức tôn trọng các quy định về an toàn giao thông vừa phải có hiểu biết về ảnh 
hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông. 
 b) Nội dung: HS sưu tầm tài liệu để tham gia thảo luận về ảnh hưởng của tốc 
độ trong an toàn giao thông. 
 c) Sản phẩm: Video, tranh ảnh liên quan đến ảnh hưởng của tốc độ trong an 
toàn giao thông. 
 Các câu trả lời của HS trong việc trình bày, thảo luận.
 d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm trình bày các sản phẩm đã được GV giao về nhà trong tiết học 
trước: Sưu tầm các tư liệu “Tìm hiểu ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông”.
- GV cho HS xem video về một số vụ tai nạn giao thông điển hình do vi phạm những 
quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn trong giao thông để giới thiệu và tuyên 
truyền cho HS.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi: Sau khi xem xong đoạn video trên 
nguyên nhân chủ yếu gây tai nạn giao thông là gì?
- GV thông báo thông tin của WHO về mối quan hệ giữa tốc độ và số tai nạn giao 
thông.
- GV chiếu Bảng 8.1 và H8.4 yêu cầu HS thảo luận nhóm làm rõ ảnh hưởng của tốc độ 
trong an toàn giao thông và đề xuất biện pháp đảm bảo an toàn giao thông.
- GV yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Hãy phân tích những tác 
hại có thể xảy ra khi các xe tham gia giao thông không tuân theo những quy định về 
tốc độ và khoảng cách an toàn.
- GV chiếu H8.5 và yêu cầu HS nêu ý nghĩa của các con số trên H8.5.
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7
- HS các nhóm trình bày các sản phẩm đã được giao: Sưu tầm các tư liệu “Tìm hiểu 
ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông” bằng các video, tranh ảnh, bài thuyết 
trình mà nhóm mình sưu tầm lên trên bảng.
- HS chú ý theo dõi, quan sát video.
- HS thảo luận nhóm và trình bày nguyên nhân chủ yếu gây tai nạn giao thông.
- HS quan sát Bảng 8.1 và H8.4 thảo luận nhóm làm rõ ảnh hưởng của tốc độ trong an 
toàn giao thông và đề xuất biện pháp đảm bảo an toàn giao thông.
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Hãy phân tích những tác hại có thể xảy ra khi 
các xe tham gia giao thông không tuân theo những quy định về tốc độ và khoảng cách 
an toàn.
- HS quan sát H8.5 và nêu ý nghĩa của các con số trên H8.5.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung 
(nếu có).
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
 - GV nhận xét và chốt nội dung về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao 
thông.
 Tiết 9
3. Hoạt động 3. Luyện tập 
 a) Mục tiêu: 
 - Hệ thống hóa lại kiến thức của toàn bài 
 - Sử dụng kiến thức đã học để luyện tập các bài tập liên quan đến đồ thị quãng 
đường – thời gian
 b) Nội dung: 
 - HS chơi trò chơi “Vòng quay may mắn” để củng cố kiến thức.
 - HS hoàn thành phiếu bài tập luyện tập theo nhóm đôi
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
 d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng quay may mắn” để củng cố kiến thức.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Hoàn thành phiếu bài tập luyện tập
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tham gia chơi trò chơi.
HS hoạt động cá nhân hoàn thiện phiếu bài tập luyện tập được phát
B 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 4 HS lên bảng trình bày 4 bài trong phiếu, các bạn còn lại nhận xét, 
bổ sung (nếu có)
Yêu cầu học sinh cùng bàn đổi phiếu để chấm điểm
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a) Mục tiêu: 
 - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số câu hỏi trong thực tế.
 b) Nội dung: 
 - NV1: HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu bài tập vận dụng
 - NV2: Vẽ tranh tuyên truyền về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông
 c) Sản phẩm: 
 d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- NV1: GV yc HS hoạt động nhóm (theo nhóm đã chia ban đầu) thảo luận, hoàn thành 
phiếu bài tập vận dụng
- NV2: GV yc HS vẽ tranh tuyên truyền về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao 
thông theo nhóm (thực hiện ở nhà, trưng bày sản phẩm ở lớp vào tiết học sau, chấm 
điểm, bình chọn sản phẩm tốt nhất) 
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu bài tập theo yêu cầu của GV, GV theo dõi, hỗ 
trợ khi cần thiết
- HS hoàn thành tranh tuyên truyền (ở nhà)
Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- NV1: GV yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu bài tập vận dụng, các nhóm 
khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có)
- NV2: Các nhóm trưng bày và thuyết trình về sản phẩm nhóm, các nhóm khác nhận 
xét
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm đánh giá đồng đẳng theo bảng tiêu chí được cấp
 - GV nhận xét, đánh giá theo bảng tiêu chí; khen thưởng các nhóm hoạt động tốt
 Ngày soạn: 25/9/2022
 Tiết 10; 11: BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 4 TỐC ĐỘ
 A. Mục tiêu
 1. Năng lực:
 1.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát huy tốt vai trò của bản thân trong các hoạt 
động thảo luận và nhận xét, tổng kết, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm và các 
bạn trong lớp
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải hợp lí cho 
những bài tập đòi hỏi.
 1.2. Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực nhận biết KHTN: Hệ thống hóa được kiến thức về tốc độ.
 - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết cách xác định tốc độ.
 - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã 
học vào việc giải các bài tập chủ đề 4.
 2. Phẩm chất: 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ 
nhóm.
 - Trung thực, cẩn thận trong thu thập thông tin, xử lí kết quả và rút ra nhận xét.
Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7
 B. Thiết bị dạy học và học liệu
 - 1. Giáo viên: Phiếu học tập số1, số 2.
 - Tranh ảnh về bài tập liên quan trên power point.
 2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập.
 C. Tiến trình dạy học
 1. Hoạt động 1: Mở đầu
 a) Mục tiêu: Ôn tập, hệ thống kiến thức lý thuyết chủ đề 4
 b) Nội dung: - Câu hỏi lý thuyết chủ đề 4 trong PHT số 1 
 c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi trong PHT số1
 d) Tổ chức thực hiện:
B1: huyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS Thảo luận cặp đôi hoàn thiện phiếu học tập số 1
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thảo luận cặp đôi phiếu học tập số 1
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại điện HS trình bày các câu trả lời trong PHT số 1, các nhóm nhóm còn lại 
theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có)
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét về kết quả hoạt động của các nhóm .
 2. Hoạt động 2. Luyện tập 
 a) Mục tiêu: Rèn kỹ năng làm một số câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến kiến 
thức chủ đề 4: Tốc độ.
 b) Nội dung:Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm của phiếu học tập số 2.
 c) Sản phẩm: Câu trả lời PHT số 2.
 d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm( 4 hs) để hoàn thành PHT số 2.
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv gọi đại diện các nhóm lần lượt trình bày các câu hỏi trắc nghiệm trong PHT số 2
- Các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có)
Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét về kết quả hoạt động của các nhóm. 
 - GV chốt kiến thức trong PHT số 2
 4. Hoạt động 3: Vận dụng
 a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học vào việc giải các bài 
tập chủ đề 4.
 b) Nội dung: Hoàn thành các bài tập chủ đề 4 trong SGK trang 53.
 c) Sản phẩm: Bài tập chủ đề 4 SGK trang 53.
 d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân 4 câu bài tập SGK trang 53.
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân 4 câu bài tập SGK trang 53.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV lần lượt gọi 4 HS lên bảng làm 4 câu bài tập SGK.
- Hs dưới lớp quan sát và nhận xét bổ sung (nếu có).
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv chốt lại kiến thức và rèn kĩ năng làm bài tập cho HS.
Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_7_chu_de_4_toc_do_bai_8_d.docx