Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 7 - Bài 15: Từ trường - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê (Cánh diều)

docx 7 trang vietcuong 01/04/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 7 - Bài 15: Từ trường - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê (Cánh diều)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 7 - Bài 15: Từ trường - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê (Cánh diều)

Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 7 - Bài 15: Từ trường - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê (Cánh diều)
 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7
 Ngày soạn: 01/02/2023
 BÀI 15: TỪ TRƯỜNG
 Thời gian thực hiện: 04 tiết
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- Nêu được vùng không gian bao quanh nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng điện), mà 
vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu tác dụng lực từ, được gọi là từ trường.
- Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mạt sắt và nam châm.
- Nêu được khái niệm về đường sức từ và vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam 
châm.
- Chế tạo được nam châm đơn giản và làm thay đổi được từ trường của nó bằng thay 
đổi dòng điện.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Đọc sách giáo khoa, tự tìm kiếm thông tin, dụng cụ thí 
nghiệm, cách tiến hành thí nghiệm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm phản biện.
2.2. Năng lực đặc thù: 
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận thức được không gian xung quanh một nam châm 
có lực hút lên các vật.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nhận biết được đặt kim nam châm tại mỗi vị trí trong từ 
trường đều chỉ một hướng xác định.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được những kiến thức giải thích một 
số hiện tượng, chế tạo nam châm điện và ứng dụng của nam châm điện.
3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, TV.
- Học liệu: thanh nam châm thẳng 
+ Một hộp mạt sắt
+ Một ít vụn sắt trộn lẫn vụn gỗ, nhôm, đồng, nhựa xốp.
+ tờ giấy A0, bút chì.
+ Một nam châm đặt trên một mũi nhọn thẳng đứng (kim nam châm).
Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7
+ Phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Tiết 39
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
 GV đưa vấn đề vào bài: Vậy những điều mà các em vừa nêu có thật chính xác 
 không, ngoài những điều đó thì không gian xung quanh nam châm còn tính chất đặc 
 biệt nào?
b) Nội dung: Nêu các hiểu biết của em về nam châm.
c) Sản phẩm: HS dựa vào kiến thức đã học ở lớp dưới và hiểu biết thực tế đưa câu trả 
lời: nam châm có 2 cực, hút sắt thép...
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên nêu câu hỏi: ? Nam châm là vật liệu có đặc điểm gì?
 ? Đề xuất 1 phương án TN để phát hiện xem một thanh kim loại có phải nam châm 
 hay không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận trả lời các câu hỏi của giáo viện.
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập
Các câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
a) Mục tiêu: 
- Nêu được vùng không gian bao quanh nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng điện), mà 
vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu tác dụng lực từ, được gọi là từ trường.
- Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mạt sắt và nam châm.
- Nêu được khái niệm về đường sức từ và vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam 
châm.
- Chế tạo được nam châm đơn giản và làm thay đổi được từ trường của nó bằng thay 
đổi dòng điện.
b) Nội dung: Học sinh tiến hành được thí nghiệm, rút ra được khái niệm về từ trường, 
từ phổ, đường sức từ và cách chế tạo nam châm điện đơn giản.
Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7
c) Sản phẩm: Chế tạo được nam châm đơn giản và làm thay đổi được từ trường của 
nó bằng thay đổi dòng điện.
d)Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm từ trường 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
G: Chuẩn lại câu trả lời của HS rồi đặt vấn đề tiếp: Để kiểm chứng tính đúng đắn của 
các ý kiến, hãy tiến hành các hoạt động trong bài
G: Yêu cầu HS nghiên cứu mục I: tìm hiểu các dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Nêu vấn đề: Trong TN trên, kim nam châm đặt gần thanh nam châm thì chịu tác 
dụng của lực từ. Có phải chỉ có vị trí đó mới có lực từ tác dụng lên kim nam châm hay 
không?
+ Từ trường là gì? Tính chất đặc trưng của từ trường là gì?
+ Có thể phát hiện ra sự tồn tại của từ trường bằng cách nào?
HS: - Rút ra kết luận về từ tính của nam châm
GV: Nêu câu hỏi:
 - Cần căn cứ vào đặc tính nào của từ trường để phát hiện ra từ trường.
 - Thông thường, dụng cụ đơn giản để nhận biết từ trường là gì?
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
HS: Mô tả cách dùng kim nam châm để phát hiện lực từ và nhờ đó phát hiện ra từ 
trường.
GV: vậy câu hỏi đặt ra là cái gì đã tác dụng lực lên KNC làm cho nó lệch khỏi vị trí 
ban đầu khi để gần thanh NC, và lực nào đã kéo cho KNC trở về vị trí cũ khi ta kéo 
KNC lệch ra rồi buông tay.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
 GV: Chốt lại.
 Tiết 40
Hoạt động 2.2: Tạo từ phổ của nam châm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Chúng ta không nhận biết được trực tiếp từ trường bằng mắt thường. Làm thế nào để 
nhận biết và quan sát được hình ảnh của từ trường?
HS: Nghiên cứu mục II SGK, nêu dụng cụ, cách tiến hành TN.
Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
G: Chia nhóm, phát dụng cụ, yêu cầu các nhóm tiến hành TN (2') với 1 số chú ý khi 
làm TN: Khi tạo từ phổ của nam châm tránh để mạt sắt dính lên tay vì có thể sau đó sẽ 
rụi vào mắt, mũi, miệng rất nguy hiểm và ghi lại nhận xét theo gợi ý.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
G: Có thể đưa câu hỏi gợi ý để HS trả lời 
 - Các mạt sắt sắp thành những đường như thế nào?
 - Các đường cong do mạt sắt tạo thành đi từ đâu đến đâu?
- Ở chỗ nào các đường mạt sắt sắp xếp dày, chỗ nào sắp xếp thưa ?
 - Mật độ các đường mạt sắt ở xa nam châm như thế nào?
- Vì sao gõ nhẹ tấm bìa, các mạt sắt lại sắp xếp thành những đường như vậy ?
HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả TN 
GV yêu cầu học sinh tiến hành lại thí nghiệm trên nhưng thay thanh nam châm thẳng 
bằng nam châm chữ U và quan sát từ phổ của NC chữ U.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
GV chốt lại : 
- Trong từ trường của thanh nam châm, mạt sắt được sắp xếp thành những đường cong 
nối từ cực này sang cực kia của thanh nam châm.
- Ở hai đầu củ thanh nam châm các đường mạt sắt sắp xếp dày hơn ở những chỗ khác.
- Các mạt sắt đặt trong từ trường bị nhiễm từ trở thành những ‘ kim nam châm’, dưới 
tác dụng của lực từ, chúng nằm theo những vị trí nhất định tạo nên các đường cong.
- Hình ảnh các đường mạt sắt xung quanh nam châm tạo ra bởi thí nghiệm trên gọi là 
từ phổ. Từ phổ là hình ảnh trực quan về từ trường.
 Tiết 41
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu đường sức từ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GV: Thông báo các thông tin ở mục III SGK 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm, nghiên cứu mục III SGK (2'), trình bày thao tác để 
vẽ được 1 đường sức từ.
GV: Đưa ra 1 số chú ý khi làm TN; theo dõi, uốn nắn các nhóm làm TN.
- Vẽ đường nối các mạt sắt.
- Đặt kim nam châm nhỏ trên một đường vừa vẽ và di chuyển theo đường đã vẽ, đánh 
dấu mũi tên tại mỗi vị trí đặt kim nam châm theo chiều từ cực Nam đến cực Bắc của 
kim nam châm.
Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
HS: Làm việc nhóm (3'), dựa vào hình ảnh các đường mạt sắt, vẽ các đường sức từ của 
nam châm thẳng.
GV: cho HS quan sát hình ảnh đường sức từ của NC thẳng và NC chữ U
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
GV chốt lại:
- Đường sức từ là những đường cong không cắt nhau trên đó kim nam châm định 
hướng theo một chiều xác định.
- Chiều của đường sức từ là chiều đi từ cực Bắc đến cực nam xuyên dọc kim nam 
châm nằm cân bằng trên đường sức từ đó.
- Quy ước vẽ đường sức từ sao cho độ mau thưa của chúng cho ta biết độ mạnh yếu 
của từ trường.
 Tiết 42
Hoạt động 2.4: Chế tạo nam châm điện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của Nam châm điện.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV chiếu hình nam châm của cần cẩu dọn rác, giải thích hoạt động của cần cẩu và đặt 
vấn đề: Nam châm ở cần cẩu dọn rác là nam châm gì? Nó có gì giống và khác so với 
nam châm vĩnh cửu mà các em đã được biết?
HS: Thảo luận trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
GV: thực hiện TN như mô tả hình 15.6, cho dòng điện chạy vào ống dây dẫn và hỏi : 
Bằng cách nào để biết được dòng điện chạy trong ống dây có sinh ra từ trường ?
HS: đưa ra phương án, GV thực hiện và nhận xét.
GV: Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm và yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Tiến 
hành chế tạo nam châm điện và làm thí nghiệm theo hướng dẫn trong mục IV SGK. 
Thảo luận, ghi chép các hiện tượng xảy ra, cử đại diện báo cáo trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
HS: Đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm, các nhóm khác nhận xét sản 
phẩm
Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7
GV chốt lại: - Từ trường của ống dây chỉ tồn tại trong thời gian có dòng điện chạy 
qua.
 - Chiều từ trường của nam châm điện phụ thuộc vào chiều dòng điện chạy trong 
 ống dây.
Độ mạnh yếu của từ trường phụ thuộc vào độ mạnh yếu của dòng điện.
3. Hoạt động luyện tập 
a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
b) Nội dung: Hệ thống BT trắc nghiệm của GV trong phần Phụ lục
c) Sản phẩm: HS hoàn thiện 3 câu hỏi trắc nghiệm
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời vào phiếu học tập cho các nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận nhóm. Trả lời BT trắc nghiệm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trong 
phiếu học tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các nhóm
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng 
trong thực tế cuộc sống về nam châm, tự tìm hiểu ở ngoài lớp cấu tạo và ứng dụng của 
la bàn. Yêu thích môn học hơn.
b) Nội dung: Cấu tạo của la bàn, la bàn dùng để làm gì?
c) Sản phẩm: Chế tạo la bàn đơn giản.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi 
ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để tìm hiểu các ứng dụng 
thực tế khác của nam châm và chế tạo la bàn đơn giản.
- GV: Gợi ý HS bằng câu hỏi: La bàn gồm những bộ phận cơ bản nào? Vì sao có thể 
dùng la bàn để xác định hướng địa lí?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh thực hiện theo nhóm ở nhà
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Học sinh báo cáo ở buổi học sau
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hành
*Hướng dẫn về nhà:
Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy KHTN 7
 - Học phần ghi nhớ
 - Làm bài tập: sgk và sbt
Giáo viên Đặng Thị Kim Huê - Năm học 2022 - 2023

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_7_bai_15_tu_truong_nam_ho.docx