Giáo án Mĩ thuật 8 - Tuần 21, Bài 18: Vẽ theo mẫu: Vẽ chân dung - Năm học 2022-2023 - Hồ Sỹ Quế

docx 5 trang vietcuong 01/04/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật 8 - Tuần 21, Bài 18: Vẽ theo mẫu: Vẽ chân dung - Năm học 2022-2023 - Hồ Sỹ Quế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật 8 - Tuần 21, Bài 18: Vẽ theo mẫu: Vẽ chân dung - Năm học 2022-2023 - Hồ Sỹ Quế

Giáo án Mĩ thuật 8 - Tuần 21, Bài 18: Vẽ theo mẫu: Vẽ chân dung - Năm học 2022-2023 - Hồ Sỹ Quế
 Vẽ theo mẫu
 VẼ CHÂN DUNG
 (Tiết 1: Vẽ hình – Tiết 2: Vẽ màu)
 Tiết PPCT : 20,21 
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức: HS biết được các nét cơ bản về tỷ lệ các bộ phận trên khuôn mặt 
người
 2. Năng lực: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự 
quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá, năng lực biểu đạt, năng lực thực hành 
 3. Phẩm chất: HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thị hiếu thẩm mĩ 
lành mạnh và có trách nhiệm với bản thân
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Giáo viên: Hình minh hoạ tỷ lệ khuôn mặt người, một số ảnh chân dung.
 2. Học sinh: ảnh chân dung, dụng cụ học tập
 III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
 - PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan
 Luyện tập, liên hệ thực tiễn cuộc sống
 - Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, KT công não, hỏi, đáp, thực hành thảo luận 
nhóm, cá nhân, dạy học đặt và giải quyết vấn đề
 IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
 1. Hoạt động khởi động
 a, Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm 
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
 b, Nội dung: Những bộ phận trên gương mặt người
 c, Sản phẩm: Trình bày của HS
 d, Tổ chức thực hiện:
 GV đắt câu hỏi: trên khuôn mặt người thường có những bộ phận nào?
 HS kể: mắt, mũi, miệng, lông, mày, tóc, má ...
 HS minh họa nhanh trên bảng theo cảm nhận của em về các bộ phận trên khuôn mặt 
người.
 Giới thiệu bài
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
 Hoạt động1: Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:
 a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu về các bộ phận trên khuôn mặt, tương quan tỉ lệ giữa 
 các bộ phận 
 b, Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV
 c, Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi của GV, HS nhận ra sự khác biệt giữa các khuôn mặt
 d, Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Quan sát nhận xét
GV giới thiệu 1 số tranh ảnh chân dung ở - Ảnh chân dung là sản phẩm được chụp 
các lứa tuổi, yêu cầu HS quan sát khuôn mặt bằng máy ảnh, chụp lại tất cả các đặc điểm, 
các bạn xung quanh, đặt câu hỏi, HS trả lời: hình dnags, tỉ lệ dến các chi tiết nhỏ.
-Khuôn mặt người có những điểm chung - Tranh chân dung là tác phẩm hội họa do 
nào? họa sĩ vẽ chỉ thể hiện những gì là điển hình 
-Tại sao ai cũng có những điểm chung đó nhất của nhân vật.
nhưng ta lại phân biệt được người này với * Tranh chân dung là tranh vẽ về một con 
người kia? người cụ thể.
*GV treo 1 số hình dáng các khuôn mặt cho 
HS nhận ra hình dáng bề ngoài các khuôn - Có thể vẽ:
mặt không giống nhau. + Chân dung khuôn mặt (tập trung diễn tả 
GV minh hoạ thêm trên bảng cho HS biết trạng thái, tình cảm, nét mặt).
*GV treo tranh 1 số khuôn mặt, HS nhận ra + Chân dung nửa người: khuôn mặt, vai hoặc 
tương quan tỷ lệ giữa các bộ phận khuôn mặt và một phần thân (diễn tả trạng 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện các yêu cầu của GV thái, tình cảm, nét mặt, ..).
Bước 3: Báo cáo thảo luận + Chân dung toàn thân: vẽ cả người (diễn tả 
HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét cả nét mặt và tư thế, .).
Bước 4: Kết luận nhận định => Vẽ chân dung phải chú ý tới nét mặt và 
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
 sự biểu hiện tình cảm: vui, buồn, bình 
 thản, của nhân vật.
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs cách vẽ chân dung
a, Mục tiêu: Giúp HS hiểu về tương quan tỉ lệ giữa các bộ phận trên gương mặt người
b, Nội dung: HS lắng nghe hoàn thiện nhiệm vụ của GV
c, Sản phẩm: HS nắm rõ được tỉ lệ khuôn mặt người và trả lời các câu hỏi của GV
d, Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Cách vẽ chân dung
GV treo hình minh hoạ khuôn mặt người có 1. Vẽ phác hình khuôn mặt
phân chia tỷ lệ. HS quan sát, trả lời câu hỏi. - Tìm tỉ lệ chiều dai, rộng của khuôn mặt đẻ 
-Tỷ lệ khuôn mặt người chia theo chiều dài 
như thế nào? -Tỷ lệ khuôn mặt người chia vẽ hình dáng chung của mặt
theo chiều rộng như thế nào? - Vẽ phác đường trục dọc qua sống mũi từ 
 đỉnh đầu xuống cằm. GV: Đây là tỷ lệ chung có tính khái quát. + Nhìn chính diện, đường trục dọc ở chính 
Trẻ em có tỷ lệ khác người trưởng thành. giữa, là đường thẳng.
- Mặt người nhìn chính diện: Chia làm 3 
phần + Mặt quay sang trái hay phải thì đường truc 
- phần thứ nhất: Từ đỉnh đầu xuống đến dọc sẽ lệch về bên trái hay phải và là đường 
điểm cao nhất của lông mày. cong (theo hướng nhìn).
Cũng chia làm 3 phần : Từ đỉnh đầu - Vẽ các đường trục ngang của mắt, mũi, 
xuống đến chân tóc khoảng 1 phần, trán 2 miệng
phần còn lại.
- Phần thứ 2 : Từ lông mày xuống đến hết + Đường thẳng ngang khi mặt nhìn thẳng.
chiều dài mũi. + Đường cong lên khi mặt nhìn lên.
- Phần thứ 3 : Từ nhân trung đến hết cằm. + Đường cong xuống khi mặt nhìn xuống
Trong đó nhân trung chiếm 1/3 độ dài. 
Nhân trung là khoảng nối từ mũi xuống 
môi trên. Đường phân chia môi trên và 
môi dưới chính là đường chia đôi phần thứ 
3 này thành 2 phần bằng nhau
Một vài điểm nữa: Khoảng cách giữa 2 
mắt bằng chiều dài 1 mắt.
Điểm trên cùng của vành tai bằng đuôi 
mắt
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK trả lời câu hỏi của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
 2. Tìm tỉ lệ các bộ phận.
 - Dựa vào đường trục để tìm tỉ lệ các bộ phận: 
 tóc, trán, mắt, mũi, miệng, tai, 
 + Mặt ngẩng lên ->cằm dài, mũi và trán ngắn 
 hơn
 + Mặt cúi xuống -> trán dài, mũi và cằm ngắn 
 hơn
 - Tìm chiều rộng của mắt, mũi, miệng. Cần 
 đối chiếu theo chieuf dọc, ngang để có tie lệ 
 đúng.
 Chia làm 3 phần (chiều dọc)
 - Phần 1: Từ Chân tóc xuống đến lông mày. 
 - Phần 2 : Từ lông mày đến mũi.
 - Phần 3 : Từ mũi đến cằm *Từ mũi đến cằm chia đôi = môi dưới.
 Chia làm 5 phần ( chiều ngang)
 3. Vẽ chi tiết:
 - Dựa vào tỉ lệ, kích thước đã phác vẽ nét chi 
 tiết cho giống mẫu.
 - Chú ý diễn tả đặc điểm, trạng thái, tình cảm 
 trên nét mặt của nhân vật.
 Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài
 a, Mục tiêu: Tìm tỷ lệ khuôn mặt
 b, Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm tỷ lệ khuôn mặt
 c, Sản phẩm: HS tìm được tỷ lệ khuôn mặt
 d, Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Thực hành
 GV theo dõi HS làm bài, hướng dẫn thêm Quan sát bạn và tìm tỉ lệ các bộ phận vẽ phác 
 cho HS cách tìm tỷ lệ. chân dung theo nhận xét của mình .(vẽ chân 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ dung khuôn mặt).
 HS đọc SGK thực hiện yêu cầu của GV
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét
 Bước 4: Kết luận nhận định
 Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
 HS lắng nghe, ghi chép vào vở.
 3. Hoạt động luyện tập
 a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để hoàn thành BT
 b) Nội dung: Hs trả lời các câu hỏi
 c) Sản phẩm: Kết quả bài tập của HS
 d) Tổ chức thực hiện:
 Cho HS nhận xét 1 số bài vẽ của bạn về hình dáng, tỷ lệ các bộ phận trên khuôn 
mặt.
 GV biểu dương những HS có bài làm tốt
 GV nhận xét giờ học
 4. Hoạt động vận dụng a) Mục tiêu: Giúp những học sinh vận dụng và mở rộng thêm kiến thức của mình.
 b) Nội dung: Hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu củ GV
 c) Sản phẩm: Kết quả bài tập của HS
 d) Tổ chức thực hiện
 Vẽ chân dung bạn, người thân trong gia đình em
 Tỉ lệ khuôn mặt người chia làm 3 phần
 - Phần 1: Từ Chân tóc xuống đến lông mày. 
 - Phần 2: Từ lông mày đến mũi.
- Phần 3: Từ mũi đến cằm
 *Từ mũi đến cằm chia đôi = môi dưới.
 * Hướng dẫn về nhà
 - Quan sát khuôn mặt người thân.
 - Làm bài tập sgk
 - Đọc trước bài vẽ chân dung bạn.
 RÚT KINH NGHIỆM
................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_8_tuan_21_bai_18_ve_theo_mau_ve_chan_dung_n.docx