Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Chủ đề 4: Năng lượng - Bài 31: Sự chuyển hóa năng lượng - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê (Cánh diều)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Chủ đề 4: Năng lượng - Bài 31: Sự chuyển hóa năng lượng - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê (Cánh diều)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Chủ đề 4: Năng lượng - Bài 31: Sự chuyển hóa năng lượng - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê (Cánh diều)
Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6 Ngày soạn: 12/03/2023 CHỦ ĐỀ 4 : NĂNG LƯỢNG BÀI 31: SỰ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Thời gian thực hiện: 04 tiết A. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu được sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác, hoặc truyền từ vật này sang vật khác. Trong quá đó, luôn có sự hao phí năng lượng. - Trình bày được định luật bảo toàn năng lượng. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, video để tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các giải pháp tiết kiệm điện năng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sáng tạo trong việc đưa ra các biện pháp tối ưu tiết kiệm điện năng. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Lấy được ví dụ chứng tỏ được năng lượng có thể chuyển từ dạng này sang dạng khác, từ vật này sang vật khác. - Nêu được năng lượng hao phí luôn xuất hiện khi có sự chuyển hóa năng lượng. - Lấy được ví dụ minh họa chứng minh được năng lượng được bảo toàn khi có sự chuyển hóa năng lượng. - Đề xuất được biện pháp để tiết kiệm năng lượng trong các hoạt động hằng ngày. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó khai thác thông tin trong SGK và tìm hiểu cách chế tạo xe chạy bằng dây chun. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện nhiệm vụ cá nhân và tôn trọng ý kiến các thành viên trong nhóm để đưa ra ý kiến chung của nhóm. - Trung thực, cẩn thận trong việc tự mình chế tạo xe chạy bằng dây chun. B. Thiết bị dạy học và học liệu - Hình ảnh về các hoạt động trong cuộc sống. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6 - Đoạn video về con lắc Newton. - Phiếu học tập, bộ thí nghiệm theo phiếu học tập: lon bia, guồng quay bằng nắp chai, thú nhún, thìa, cốc, bình giữ nhiệt, đế pin, pin, bóng đèn, công tắc, cốc giấy, ống hút. - Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: 1 tờ giấy A1, bút. - Đoạn video về chế tạo xe chạy bằng dây chun. C. Tiến trình dạy học Tiết 36 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) Xác định vấn đề học tập là có sự chuyển hóa năng lượng trong các hoạt động hằng ngày như nấu ăn, giặt quần áo, chơi thể thao, vận hành các máy và thiết bị a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề đó là trong mọi hoạt động, đều có sự chuyển năng lượng từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền năng lượng từ vật này sang vật khác. b) Nội dung: Học sinh tham gia trò chơi “lật mảnh ghép” bằng cách trả lời các câu hỏi liên quan đến kiến thức “Năng lượng” đã học để tìm được bức tranh cuối cùng. Hãy tìm các dạng năng lượng của vật trong các tình huống sau đây: Câu 1: Máy bay đang bay. Câu 2: Năng lượng lưu trữ trong Acquy Câu 3: Một cốc nước nóng. Câu 4: Quyển sách đặt trên bàn. Câu 5: Loa phường đang phát chương trình “Phòng chống Covid” Câu 6: Năng lượng ghi trên hộp sữa là 60 Kcal. c) Sản phẩm: Đáp án của câu hỏi ở các mảnh ghép Câu 1: Máy bay đang bay có thế năng hấp dẫn và động năng. Câu 2: Năng lượng lưu trữ trong Acquy là năng lượng điện. Câu 3: Một cốc nước nóng có năng lượng nhiệt. Câu 4: Quyển sách đặt trên bàn có thế năng hấp dẫn. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6 Câu 5: Loa phường đang phát chương trình “Phòng chống Covid” có năng lượng âm thanh. Câu 6: Năng lượng ghi trên hộp sữa là 60 Kcal là năng lượng hóa học. Bức tranh: Con lắc Newton d) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS tham gia trò chơi lật mảnh ghép bằng cách trả lời các câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng thì mảnh ghép được mở ra. Câu hỏi bức tranh bí ẩn đó là: Nêu tên của thiết bị trong bức tranh? - HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi ở các mảnh ghép và dự đoán tên thiết bị trong bức tranh. - Sau khi HS mở được bức tranh và nêu được tên thiết bị là “Con lắc Newton” thì GV tiến hành thí nghiệm trên thiết bị hoặc cho HS quan sát video và đặt câu hỏi: (Video: + Khi kéo quả lắc số 1 lên cao và bắt đầu thả nhẹ thì quả lắc có những dạng năng lượng nào? + Vì sao khi quả lắc 1 va chạm với các quả lắc còn lại thì quả lắc số 5 chuyển động được? Khi đó quả lắc có dạng năng lượng nào? - HS suy nghĩ và đưa ra dự đoán: + Ban đầu, quả lắc số 1 có thế năng hấp dẫn, trong quá trình chuyển động thì quả lắc có cả thế năng và động năng. + Khi va chạm làm cho các quả lắc chuyển động nên quả lắc 5 chuyển động được. Khi đó quả lắc 5 có động năng và thế năng hấp dẫn. - GV đặt vấn đề: Khi con lắc số 1 dao động đã có một phần thế năng hấp dẫn chuyển thành động năng. Con lắc 1 va chạm làm cho con lắc 5 chuyển động được chứng tỏ con lắc 1 đã truyền động năng cho con lắc 5. Các hiện tượng đó gọi là “Sự chuyển hóa năng lượng”. Vậy, sự chuyển hóa năng lượng là gì? II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự chuyển hóa năng lượng Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6 a) Mục tiêu: Nêu được sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác, hoặc truyền từ vật này sang vật khác. - Lấy được ví dụ về sự chuyển hóa năng lượng. b) Nội dung: - HS làm việc theo nhóm hoàn thành phiếu học tập để biết được trong mọi hoạt động luôn có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền năng lượng từ vật này sang vật khác. c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể: - Trạm 1: + Kết quả: Nước chảy xuống làm cho nắp chai chuyển động. + Nhận xét: Thế năng hấp dẫn và động năng của nước đã chuyển thành thế năng và động năng của nắp chai. - Trạm 2: + Kết quả: Khi ấn hoặc kéo thú nhún làm cho lò xo nén hoặc dãn. Sau đó, thả nhẹ thì thú nhún chuyển động. + Nhận xét: Thú nhún chuyển động là do thế năng đàn hồi của lò xo chuyển động thành động năng của thú nhún. - Trạm 3: + Kết quả: Nhiệt độ của thìa khi đặt trong cốc nước nóng lớn hơn nhiệt độ của thì khia chưa đặt vào trong nước. + Nhận xét: Nhiệt độ của thìa tăng lên chứng tỏ năng lượng nhiệt của nước đã truyền cho thìa. - Trạm 4: + Kết quả: Khi bật công tắc thì bóng đèn sáng. + Nhận xét: Bóng đèn sáng chứng tỏ năng lượng điện của pin đã chuyển thành năng lượng ánh sáng của đèn. d) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS làm việc theo nhóm tiến hành thí nghiệm ở các trạm học tập trong thời gian 3 phút để hoàn thành phiếu học tập. - GV giúp đỡ HS tiến hành thí nghiệm ở các trạm học tập và điều phối HS di chuyển sau khi HS làm việc xong ở các trạm đó. - GV cho HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm. - GV cho các nhóm nhận xét, sau đó GV nhận xét đánh giá và chốt đáp án. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận về sự chuyển hóa năng lượng. - HS đưa ra kết luận: Trong mọi hoạt động, đều có sự chuyển năng lượng từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền năng lượng từ vật này sang vật khác. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6 - GV khuyến khích HS lấy thêm ví dụ về sự chuyển hóa năng lượng trong cuộc sống. - GV đặt câu hỏi: Vào mùa đông, khi xoa hai lòng bàn tay với nhau, sau đó áp lòng bàn tay vào má, ta thấy ấm hơn. Thảo luận với bạn để chỉ ra sự chuyển dạng năng lượng chủ yếu khi đó. Nêu tên dạng năng lượng truyền từ hai tay lên má trong động tác kể trên. - HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi. Tiết 37 Hoạt động 2: Tìm hiểu về năng lượng hao phí a) Mục tiêu: HS trình bày được mọi quá trình có sự truyền hóa năng lượng hoặc chuyển dạng năng lượng đều kèm theo năng lượng hao phí. b) Nội dung: - HS làm việc cá nhân nghiên cứu nội dung SGK để phân tích ví dụ sự chuyển hóa năng lượng của bóng đèn điện. Từ đó, rút ra nhận xét về sự hao phí năng lượng đó là mọi quá trình có sự truyền năng lượng hoặc chuyển dạng năng lượng đều kèm theo năng lượng hao phí. c) Sản phẩm: - HS trả lời: Năng lượng điện chuyển hóa thành năng lượng ánh sáng và năng lượng nhiệt. - Khi sử dụng bếp gas năng lượng nhiệt từ bếp gas truyền cho nước trong nồi là năng lượng có ích và truyền ra môi trường là năng lượng hao phí. - HS rút ra nhận xét: Mọi quá trình có sự truyền năng lượng hoặc chuyển dạng năng lượng đều kèm theo năng lượng. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong SGK và cho biết: Khi đèn điện được bật sáng, thì năng lượng điện chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào? - HS đưa ra đáp án: Năng lượng điện chuyển hóa thành năng lượng ánh sáng và năng lượng nhiệt. - GV thông báo: Năng lượng ánh sáng để làm đèn sáng nên gọi là năng lượng có ích, năng lượng nhiệt làm nóng đèn và tỏa ra không khí xung quanh năng lượng này là năng lượng hao phí. - GV khi HS làm việc cá nhân, suy nghĩ 2 phút trả lời câu hỏi: Nêu tên năng lượng có ích và năng lượng hao phí khi sử dụng bếp gas để nấu ăn. - GV thông báo: Trong nhiều trường hợp, năng lượng hao phí có thể gây ra tác hại cho chúng ta. Do đó, trong các hoạt động, chúng ta cần tìm cách giảm phần năng lượng hao phí. - GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về sự hao phí năng lượng. Hoạt động 3: Tìm hiểu về tiết kiệm năng lượng a) Mục tiêu: HS đề xuất được biện pháp để tiết kiệm năng lượng trong các hoạt động hằng ngày. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6 b) Nội dung: - HS làm việc theo nhóm theo hình thức “Khăn trải bàn” để nêu các hành động thể hiện việc tiết kiệm điện năng. c) Sản phẩm: - Bài báo cáo của các nhóm về việc tiết kiệm điện năng. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trong thời gian 5 phút theo hình thức “Khăn trải bàn”, HS làm việc cá nhân và ghi ý kiến của mình vào góc. Sau đó, nhóm trưởng tập hợp ý kiến và thông nhất nội dung ghi vào phần chính giữa. - GV đưa ra câu hỏi: Hãy nêu các hành động thể hiện việc tiết kiệm điện năng. - HS làm việc theo nhóm. - GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - HS các nhóm nhận xét, GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm. - GV thông báo: Nhiên liệu chủ yếu như dầu hỏa, khí đốt, than đá đang hết dần. Việc khai thác các năng lượng khác chưa thể bù đắp được phần năng lượng thiếu hụt. Vì vậy, việc sử dụng tiết kiệm năng lượng là rất cần thiết. Tiết 38 Hoạt động 4: Tìm hiểu về bảo toàn năng lượng a) Mục tiêu: HS nêu được năng lượng không sinh ra, không mất đi mà chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác. b) Nội dung: - HS quan sát và phân tích thí nghiệm để thấy được thế năng hấp dẫn của quả bóng không mất đi mà chuyển một phần thành năng lượng nhiệt truyền cho sàn nhà và không khí. c) Sản phẩm: - Dự đoán câu trả lời của HS: + Khi chưa thả bóng, bóng có thế năng hấp dẫn. + Trong quá trình chuyển động, bóng có thế năng hấp dẫn và động năng. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6 + Sau va chạm, thế năng hấp dẫn của quả bóng đã giảm đi so với lúc đầu. Thế năng giảm là do nó đã chuyển thành một dạng khác. - HS phát biểu nội dung định luật bảo toàn năng lượng: Năng lượng không tự sinh ra và không tự mất đi. Năng lượng chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác. d) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS lên tiến hành thí nghiệm thả quả bóng bàn từ độ cao bất kì. GV yêu cầu HS dưới lớp quan sát và trả lời các câu hỏi sau đây: + Khi chưa thả bóng, bóng có dạng năng lượng nào? + Trong quá trình chuyển động, bóng có dạng năng lượng nào? + Khi bóng chạm mặt sàn và nảy lên thì nó không thể lên đến độ cao lúc đầu. Vậy năng lượng nào của quả bóng đã giảm đi so với lúc đầu? Theo con thế năng hấp dẫn giảm là do sự mất mát năng lượng trong quá trình bóng chuyển động hay là do một phần thế năng hấp dẫn đã chuyển hóa thành một dạng năng lượng khác? - HS làm việc cá nhân và trả lời các câu hỏi. - GV yêu cầu HS phát biểu nội dung của định luật bảo toàn năng lượng. Tiết 39 III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi về sự chuyển hóa năng lượng. c) Sản phẩm: - Hình 1: Năng lượng của thức ăn chuyển thành động năng của người đạp xe. - Hình 2: Năng lượng điện chuyển thành năng lượng có ích là động năng của cánh quạt và năng lượng hao phí là năng lượng nhiệt khi sử dụng quạt điện. - Hình 3: Năng lượng gió chuyển thành năng lượng có ích là năng lượng điện trong quá trình sản xuất điện. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi lựa trong thời gian 3 phút chọn cụm từ sau đây: năng lượng hóa học; động năng; năng lượng nhiệt; năng lượng điện thích hợp với vị trí có dấu ? trong mỗi hình dưới đây? + Hình 1: Năng lượng của thức ăn chuyển thành ? của người đạp xe. + Hình 2: Năng lượng điện chuyển thành năng lượng có ích là động năng của cánh quạt và năng lượng hao phí là ? khi sử dụng quạt điện. + Hình 3: Năng lượng gió chuyển thành năng lượng có ích là ? trong quá trình sản xuất điện. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6 - HS làm việc theo cặp đôi và đưa ra đáp án. IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: Chế tạo xe đồ chơi chạy bằng dây chun. c) Sản phẩm: HS chế tạo được xe đồ chơi chạy bằng dây thun từ vật liệu tái chế như vỏ chai nhựa, que kem, dây chun. d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6 Ngày soạn: 16/3/2023 Tiết 34; 35: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II A. Xác định mục tiêu 1. Kiến thức: Kiểm tra mức độ nhận thức, tiếp thu bài của học sinh 2. Năng lực: Giúp h/s hình thành và phát triển: + Năng lực tư duy và lập luận + Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực mô hình hoá + Năng lực giao tiếp 3. Phẩm chất: + Rèn luyện tính trung thực khi làm bài kiểm tra. B. Ma trận đề thi giữa học kì 2 Chủ đề MỨC ĐỘ Tổng số Thông Vận dụng câu TN/số Nhận biết Vận dụng hiểu cao ý TL Điểm số Trắc Trắc Trắc Trắc Trắc Tự Tự Tự Tự Tự nghiệ nghiệ nghi nghi nghiệ luận luận luận luận luận m m ệm ệm m 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Chủ đề 5. 8. Một số vật liệu, nhiên liệu 3 1 1 3 1,75 và nguyên liệu thông dụng (5 tiết) Chủ đề 9. Lực. 29. Lực hấp dẫn 1 1 1 1 1,25 (4 tiết) Chủ đề 10. Năng lượng. 3 3 3 3 1,75 Bài 30. Các Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6 dạng năng lượng (4 tiết) Chủ đề 8. 21. Vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự nhiên (4 1 1 2 1,75 tiết) 22. Thực hành phân chia các nhóm thực vật (4 tiết) 23. Đa dạng động vật không xương sống (6 tiết) 1 4 3 1 7 2,75 24. Đa dạng động vật có xương sống (2 tiết) Số câu 2 10 2 6 2 0 1 0 7 16 10,0 Số điểm 1,5 2,5 1,5 1,5 2 0 1 0 6,0 4,0 10,0 Tổng số 4,0 điểm 3,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm 10 điểm 10điểm C. Bản đặc tả: Số câu hỏi Câu hỏi TN Nội dung Mức độ, yêu cầu cần đạt TL TL TN (số (số ý) (số ý) (số câu) câu) Chủ đề 5. Thông hiểu: 4 3 C17 C1, C2, C3 8. Một số vật – Trình bày được tính chất và Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6 liệu, nhiên ứng dụng của một số vật liệu liệu và thông dụng trong cuộc sống và nguyên liệu sản xuất như kim loại, nhựa, gỗ, thông dụng cao su, gốm, thuỷ tinh,... (5 tiết) – Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu thông dụng trong cuộc sống và sản xuất như: than, gas, xăng dầu, ... – Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nguyên liệu thông dụng trong cuộc sống và sản xuất như: quặng, đá vôi, ... – Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số lương thực – thực phẩm trong cuộc sống. Vận dụng thấp – Trình bày được sơ lược về an ninh năng lượng. – Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất (tính cứng, khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, ...) của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng. – Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về tính chất của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực – thực phẩm. Chủ đề 9. Nhận biết C18, Lực. 4 1 C4 - Nêu được khái niệm về khối C20 29. Lực hấp lượng. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6 dẫn (4 tiết) - Nêu được khái niệm lực hấp dẫn. - Nêu được khái niệm trọng lượng. Thông hiểu - Đọc và giải thích được số chỉ về trọng lượng, khối lượng ghi trên các nhãn hiệu của sản phẩm trên thị trường. - Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến lực hấp dẫn, trọng lực. Vận dụng Xác định được trọng lượng của vật khi biết khối lượng của vật hoặc ngược lại Nhận biết - Chỉ ra được một số hiện tượng trong tự nhiên hay một số ứng Chủ đề 10. dụng khoa học kĩ thuật thể hiện Năng lượng. năng lượng đặc trưng cho khả Bài 30. Các năng tác dụng lực. 2 3 C19 C5, C6, C7, C8, C9 dạng năng - Kể tên được một số nhiên liệu lượng (4 tiết) thường dùng trong thực tế. - Kể tên được một số loại năng lượng. Chủ đề 8. Thông hiểu: 21. Vai trò - Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu của thực vật vật, phân biệt được các nhóm 3 C22a trong đời thực vật: Thực vật không có 4 C22b sống và trong mạch (Rêu); Thực vật có mạch, tự nhiên (4 không có hạt (Dương xỉ); Thực tiết) vật có mạch, có hạt (Hạt trần); Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6 22. Thực Thực vật có mạch, có hạt, có hoa hành phân (Hạt kín). chia các - Trình bày được vai trò của thực nhóm thực vật trong đời sống và trong tự vật (4 tiết) nhiên: làm thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo vệ cây xanh trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...). Vận dụng: Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân chia được thành các nhóm thực vật theo các tiêu chí phân loại đã học. Nhận biết: Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống. - Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu 23. Đa dạng vật, mô hình) của chúng (Cá, động vật Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú). không xương Gọi được tên một số con vật điển sống (6 tiết) hình. 4 C10, C11, C12, C13 4 C21 24. Đa dạng Thông hiểu: 3 C14, C15, C16 động vật có - Phân biệt được hai nhóm động xương sống vật không xương sống và có (2 tiết) xương sống. Lấy được ví dụ minh hoạ. - Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột khoang, Giun; Thân mềm, Chân khớp). Gọi được tên một số Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6 con vật điển hình. Đ. Đề ra: A. TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm Chọn phương án trả lời cho các câu sau: Câu 1: (NB) Trong các thực phẩm dưới đây, loại nào chứa nhiều protein (chất đạm) nhất? A. Gạo. B. Rau xanh. C. Thịt. D. Gạo và rau xanh. Câu 2: (NB) Ngô, khoai sẽ cung cấp chất dinh dưỡng nào nhiều nhất cho cơ thể? A. Carbohydrate (chất đường, bột). B. Protein (chất đạm) C. Lipit (chất béo). D. Vitamin. Câu 3: (NB) Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực? A. Cây lúa. B. Cây ngô. C. Cây lúa mì. D. Cây nho. Câu 4: (NB) Độ lớn lực hấp dẫn phụ thuộc vào: A. khối lượng của các vật B. kích thước của các vật C. chiều dài của vật D. chiều cao của vật Câu 5: (NB) Thế năng đàn hồi của vật là A. năng lượng do vật chuyển động B. năng lượng do vật có độ cao C. năng lượng do vật bị biến dạng D. năng lượng do vật có nhiệt độ Câu 6: (NB) Động năng của vật là A. năng lượng do vật có độ cao B. năng lượng do vật bị biến dạng C. năng lượng do vật có nhiệt độ D. năng lượng do vật chuyển động Câu 7: (NB) Những trường hợp nào dưới đây là biểu hiện của nhiệt năng? A. Làm cho vật nóng lên B. Truyền được âm C. Phản chiếu được ánh sáng D. Làm cho vật chuyển động Câu 8: (NB) Dạng năng lượng được tích trữ trong acquy là A. Động năng B. Hóa năng C. Thế năng D. Quang năng Câu 9: (NB) Trường hợp nào dưới đây vật không có năng lượng? A.Tảng đá nằm yên trên mặt đất. B. Con thuyền đang chạy trên mặt nước C.Tảng đá ở một độ cao so với mặt đất D.Viên phấn rơi từ trên bàn xuống đất. Câu 10: (NB) Rắn sa mạc có đặc điểm gì để thích nghi với môi trường hoang mạc đới nóng? A. Chui rúc vào sâu trong cát B. Màu lông nhạt, giống màu cát C. Di chuyển bằng cách quăng thân D. Tất cả đặc điểm trên đều đúng Câu 11: (NB) Môi trường nào có đa dạng sinh học lớn nhất Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6 A. Đới lạnh B. Nhiệt đới khí hậu nóng ẩm C. Hoang mạc đới nóng D. Cả a và b đúng Câu 12: (NB) Lớp mỡ rất dày ở chim cánh cụt có vai trò gì? A. Dự trữ năng lượng chống rét. B. Giúp chim giữ nhiệt cho cơ thể. C. Giúp chim dễ nổi khi lặn biển. D. Cả A và B đều đúng. Câu 13. (NB) Trong các bệnh sau đây, bệnh nào do virus gây nên? A. Bệnh kiết lị. B. Bệnh dại. C. Bệnh vàng da. D. Bệnh tả. Câu 14: (TH) Đặc điểm của lạc đà thích nghi với môi trường hoang mạc đới nóng là A. Có màu lông giống màu cát B. Bướu mỡ C. Chân cao, móng rộng, có đệm thịt dày D. Tất cả các đặc điểm trên đúng Câu 15: (TH) Động vật có xương sống bao gồm: A. Thân mềm, lưỡng cư, bò sát, chim, thú B. Cá, chân khớp, bò sát, chim, thú C. Cá, lưỡng cư, bò sát, ruột khoang, thú D. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú Câu 16. (TH) Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc vì chúng A. có kích thước hiển vi B. có cấu tạo tế bào nhân sơ. C. Chưa có cấu tạo tế bào, D. có hình dạng không cố định. II. TỰ LUẬN: 6 điểm Câu 17: a. Lương thực là gì? Lấy ví dụ minh họa b. Tại sao không nên ăn( uống) thực phẩm hết hạn sử dụng? Nếu sử dụng có thể dẫn đến những hậu quả gì? Câu 18: Hãy cho biết trọng lượng tương ứng của các vật sau đây: a) Túi kẹo có khối lượng 150g. b) Túi đường có khối lượng 2kg. c) Hộp sữa có khối lượng 380g. d) Hộp phấn có khối lượng 175g Câu 19: Trong các dạng năng lượng sau đây: Động năng, năng lượng điện, năng lượng nhiệt, thế năng hấp dẫn, thế năng đàn hồi, năng lượng hóa học. Những dạng năng lượng nào thuộc nhóm năng lượng chuyển động? Những năng lượng nào thuộc nhóm năng lượng lưu trữ? Câu 20: Điều gì sẽ xảy ra với các vật xung quanh ta nếu không có lực hấp dẫn của Trái Đất ? Câu 21: Nêu các đặc điểm để nhận biết lớp cá? Câu 22. a, Vì sao rửa sạch rau sống lại có thể phòng trừ được bệnh giun sán? Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6 b, Vì sao nhiều loài cá, tôm, cua, trai, ốc, sống ở vùng biển có nhiều san hô lại có nhiều màu sắc phong phú không kém màu sắc của san hô? E.Đáp án đề thi giữa học kì 2 I. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C A D A C D A B Câu 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án A C D D B D B C II. TỰ LUẬN: 6 điểm Đáp án Điểm Câu 17. (1,75 điểm) a. - Lương thực là thức ăn chứa hàm lượng lớn tinh bột, nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột carbohydrate trong khẩu phần thức ăn. Ngoài ra, lương thực chứa nhiều dưỡng chất khác như: chất đạm, vitamin nhóm B... 0,25 điểm - HS: tự lấy ví dụ 0,25 điểm 0,25 điểm b. Chúng ta không nên ăn thực phẩm đã hết hạn sử dụng vì: 0,25 điểm - Thực phẩm hết hạn sử dụng có thể bị nhiễm các loại vi khuẩn, nấm mốc. - Chúng ta ăn vào có thể dẫn tới các hậu quả nghiêm trong như rối loạn tiêu hóa(đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy), hoặc có thể gây ngộ độc, hoặc gây bệnh. Câu 18.(1 điểm) Vì vật có khối lượng 1kg thì có trọng lượng 10N nên: a) Túi kẹo có trọng lượng là 1,5N 0,25 điểm 0,25 điểm b) Túi đường có trọng lượng là 20N 0,25 điểm 0,25 điểm c) Hộp sữa có trọng lượng là 3,8N d) Hộp phấn có trọng lượng là 1,75N 0,25 điểm Câu 19. (0,5 điểm) 0,25 điểm Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6 * Nhóm năng lượng chuyển động: - Động năng, Năng lượng điện, Năng lượng nhiệt. * Nhóm năng lượng lưu trữ: Thế năng hấp dẫn, Thế năng đàn hồi, Năng lượng hóa học. Câu 20. (0,75 điểm) 0,75 điểm Nếu không có lực hấp dẫn của Trái Đất , mọi vật sẽ trôi nổi , khôngcái bút sẽ không nằm yên trên bàn, con ngưới không đứng được trên sàn nhà, Câu 21. (1 điểm) Nêu các đặc điểm để nhận biết lớp cá - Cá sống ở nước - di chuyển nhờ vây, -hô hấp bằng mang, -cá đẻ trứng Câu 22. (1,75 điểm) a, Vì sao rửa sạch rau sống lại có thể phòng trừ được bệnh giun sán? - Rau sống trồng ở môi trường bên ngoài nên dễ nhiễm vi khuẩn và trứng giun sán. - Thói quen ăn rau sống sẽ khiến nhiều người dễ bị nhiễm bệnh. => Khi ăn rau, đặc biệt là sau sống cần phải rửa rau thật sạch trước khi ăn. b, Vì sao nhiều loài cá, tôm, cua, trai, ốc, sống ở vùng biển có nhiều san hô lại có nhiều màu sắc phong phú không kém màu sắc của san hô? Các động vật sống ở nơi có nhiều san hô cần phải có màu sắc sặc sỡ tương tự san hô để dễ ngụy trang, phòng vệ, trốn tránh kẻ thù cũng như ngụy trang để Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6 bắt mồi. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_6_chu_de_4_nang_luong_bai.docx

