Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Bài 34+35 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê (Cánh diều)

docx 10 trang vietcuong 01/04/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Bài 34+35 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê (Cánh diều)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Bài 34+35 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê (Cánh diều)

Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Bài 34+35 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê (Cánh diều)
 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6
 Ngày soạn: 14/4/2023
 BÀI 34: CÁC HÌNH DẠNG NHÌN THẤY CỦA MẶT TRĂNG
 Thời gian thực hiện: 04 tiết
A. Mục tiêu
 1 Kiến thức: 
 - Hiểu được nguyên nhân vì sao nhìn thấy Mặt Trăng
 - Hiểu về các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng
 - Thiết kế mô hình thực tế (hoặc vẽ hình) để giải thích được một số hình dạng nhìn thấy của 
Mặt Trăng trong tuần trăng
 2Năng lực: 
 2.1. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, 
đoạn phim để tìm hiểu về Mặt Trăng và các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập giáo viên 
giao
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong việc thiết kế mô hình thực tế hoặc vẽ 
hình để giải thích được một số hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng trong tuần trăng
 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
 - Hiểu biết cơ bản về Mặt Trăng, hình dạng Mặt Trăng khi quan sát từ Trái Đất
 - Nhận dạng được vị trí của Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng sẽ cho những hình dạng khác 
nhau
 - Thiết kế mô hình thực tế hoặc vẽ hình để giải thích được một số hình dạng nhìn thấy của 
Mặt Trăng trong tuần trăng.
 3Phẩm chất: 
 Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về 
các hiện tượng thiên văn, về Mặt trăng và vai trò của Mặt Trăng đối với Trái Đất
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện nhiệm vụ giáo viên yêu cầu
 - Có niềm tự hào với sự phát triển khoa học kĩ thuật của loài người, ý chí phấn đấu vươn lên, 
khám phá tri thức 
B. Thiết bị dạy học và học liệu
 - Hình ảnh về các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng
 - Bảng phụ tương ứng với số nhóm
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6
 - Đoạn video giới thiệu về Mặt Trăng, quá trình nhìn thấy Mặt trăng
 - Đoạn video về nhà du hành vũ trụ Neil Amstrong.
 - Các đoạn phim được biên tập lại từ đoạn phim tư liệu của VTV5: 
 - Phiếu học tập KWL (đính kèm).
 - Mỗi nhóm học sinh tự chuẩn bị: 1 hộp kín bằng bìa, 1 quả bóng nhỏ, đèn pin, giấy A2, dao, 
kéo, dây, bút dạ, bút màu.
C. Tiến trình dạy học 
 Tiết 46
I.Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về Mặt Trăng
a)Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu về Mặt Trăng
b)Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL để kiểm tra kiến thức 
nền, hiểu biết của học sinh về Mặt Trăng.
c)Sản phẩm: 
 Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập KWL, có thể: Mặt Trăng là vệ tinh tự nhiên của 
Trái Đất, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất mất 1 tháng, nhờ có Mặt Trăng mới có thủy triều, ta 
nhìn thấy Mặt Trăng là do Mặt Trời chiếu ánh sáng đến và Mặt Trăng hắt lại, 
d)Tổ chức thực hiện: 
 - GV nêu vấn đề học tập bằng nội dung đoạn video giới thiệu về Mặt Trăng
 - GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên 
phiếu.
 - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, 
những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS 
trên bảng.
II.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng
a)Mục tiêu: 
 - Hiểu được vì sao ta nhìn thấy Mặt Trăng
 - Hiểu được Mặt Trăng có những hình dạng khác nhau khi quan sát từ Trái Đất là do chúng 
ta nhìn thấy nó từ các góc khác nhau
b)Nội dung: 
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6
 - Nhận biết được các hình dạng khác nhau của Mặt Trăng tùy thuộc vào vị trí của Mặt Trời, 
Trái Đất và Mặt Trăng
 - Nguồn gốc trăng tròn, trăng khuyết, lúc có, lúc không; có thể xuất hiện cả vào ban ngày.
c)Sản phẩm: Bảng tổng kết các ý kiến của HS trả lời 3 câu hỏi thảo luận nhóm
 THỜI HÌNH DẠNG 
 NGUYÊN NHÂN ĐIỂM 
 XẢY RA QUAN SÁT ĐƯỢC
 Nhìn Mặt Trời chiếu ánh sáng Ban ngày Tùy vị trí của Mặt Trăng khi 
 thấy đến Mặt Trăng, Mặt Trăng hoặc ban được Mặt Trời chiếu sáng
 Mặt hắt lại ánh sáng xuống đêm
 Trăng Trái Đất
 Mặt Trăng quay xung 1 tháng lặp Mặt Trăng lúc tròn (giữa 
 quanh Trái Đất theo một lại 1 lần tháng), lúc khuyết (một số 
 Tuần 
 quỹ đạo xác định ngày khác), lúc không có 
 trăng
 trăng (ngày đầu hoặc cuối 
 tháng)
d)Tổ chức thực hiện: 
 - HS theo dõi đoạn phim về hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng.
 - Thảo luận nhóm 6 HS để trả lời 3 câu hỏi
 H1. Một HS nói “Ban ngày chúng ta thấy Mặt Trời, còn ban đêm chúng ta thấy Mặt Trăng”. 
Bạn ấy nói đúng không? Vì sao?
 H2. Có mấy tuần giữa ngày trăng tròn này và ngày trăng tròn tiếp theo?
 H3. Tại sao chúng ta nhìn thấy Mặt trăng lúc tròn, lúc khuyết, lúc thấy trăng, lúc không?
 - HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra bảng phụ.
 - GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu 
có).
 - GV trình chiếu hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng trong tuần trăng, nhận xét và chốt nội 
dung 
 Tiết 47
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6
Hoạt động 2.2: Thiết kế mô hình thực tế giải thích hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng
a)Mục tiêu: 
 - Thiết kế mô hình thực tế (hoặc vẽ hình) để giải thích được một số hình dạng nhìn thấy của 
Mặt Trăng trong tuần trăng
 - Hiểu nguyên nhân vì sao Mặt Trăng có các hình dạng khác nhau trong tuần trăng.
b)Nội dung: 
 - HS thảo luận nhóm để đề ra giải pháp thực hiện mô hình hay tranh vẽ
 - Sản phẩm phải minh họa rõ nét cho các hình dạng của Mặt Trăng và trả lời cho 3 câu hỏi 
phần trên
c)Sản phẩm: Mô hình hoặc tranh vẽ thể hiện hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng trong tuần trăng 
và minh họa cho 3 câu hỏi phần trên
d)Tổ chức thực hiện: 
 - HS thảo luận nhóm thống nhất thực hiện phương án làm mô hình hay vẽ tranh
 - Tiến hành thực hiện phương án đã lựa chọn từ những vật dụng nhóm đã chuẩn bị.
 - GV gọi ngẫu nhiên hai HS đại diện cho hai nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến 
(nếu có).
 - GV nhận xét, đánh giá; mở rộng thêm hiểu biết của HS thông qua đoạn phim giới thiệu về 
nhà du hành vũ trụ Neil Amstrong – người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng.
 Tiết 48
III. Hoạt động 3: Luyện tập
a)Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b)Nội dung: 
 - HS thực hiện cá nhân phần “Con học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL.
 - HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c)Sản phẩm: 
 - HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL.
d)Tổ chức thực hiện: 
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6
 - Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con học được trong giờ 
học” trên phiếu học tập KWL và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
 - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
 - Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
 - Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng.
 Tiết 49
 IV. Hoạt động 4: Vận dụng
 a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
 b) Nội dung: Thực hiện trò chơi thể hiện hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng
 c) Sản phẩm: HS quay lại video thực hiện trò chơi của nhóm mình và gửi cho GV
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện trò chơi
 - Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6
 Ngày soạn: 28/4/2023
 BÀI 35: HỆ MẶT TRỜI VÀ NGÂN HÀ 
 Thời gian thực hiện: 02 tiết
A. Mục tiêu
 1. Kiến thức: 
 - Trình bày được Mặt Trời và sao phát sáng, Mặt Trăng, các hành tinh và sao chổi phản xạ 
ánh sáng Mặt Trời.
 - Mô tả được sơ lược cấu trúc của hệ Mặt Trời, nêu được các hành tinh cách Mặt Trời các 
khoảng cách khác nhau và có chu kì quay khác nhau.
 - Vận dụng được tranh ảnh để chỉ ra được hệ Mặt Trời là một phần nhỏ của Ngân Hà.
 2. Năng lực: 
 2.1. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để 
tìm hiểu về hệ Mặt Trời, Ngân Hà và lý do vì sao ta nhìn thấy được sao, Mặt Trăng, hành tinh, 
sao chổi.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các khái niệm, hợp tác trong thực 
hiện các hoạt động học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, vấn đề liên quan đến kiến 
thức trong bài học, giải quyết vấn đề khó khăn và sáng tạo trong các hoạt động học tập.
 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
 - Trình bày được sơ lược cấu tạo của hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời, 8 hành tinh và các tiểu 
hành tinh, vệ tinh, sao chổi.
 - Trình bày được các hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời theo cùng một chiều.
 - Trình bày được khái niệm chu kì và phân biệt được mỗi một hành tinh sẽ có một chu kì 
khác nhau.
 - Phân biệt được trong hệ Mặt Trời bao gồm sao, hành tinh, vệ tinh, sao chổi và chỉ có sao 
phát sáng (Mặt Trời), còn các hành tinh và sao chổi phản xạ ánh sáng Mặt Trời. 
 - Trình bày được khái niệm Ngân Hà.
 - So sánh được độ lớn của Hệ Mặt Trời và Ngân Hà.
 3. Phẩm chất: 
 Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về sơ 
lược cấu tạo của hệ Mặt Trời, Ngân Hà và lý do vì sao ta nhìn thấy được sao, Mặt Trăng, hành 
tinh, tiểu hành tinh, sao chổi.
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thực hành 
trong giờ học.
 - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép thực hiện nhiệm vụ trong giờ học.
B. Thiết bị dạy học và học liệu
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6
 - Máy chiếu, laptop, bút chỉ. 
 - Hình ảnh về hệ Mặt Trời, Ngân Hà.
 - Hình ảnh, video về chuyển động của hệ Mặt Trời
 - Phiếu học tập KWL
C.Tiến trình dạy học 
 Tiết 50
 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về hệ Mặt Trời và Ngân Hà. 
 a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu về sơ lược cấu tạo 
của hệ Mặt Trời, Ngân Hà và lý do ta nhìn thấy Mặt Trời, Mặt Trăng và các hình tinh, sao chổi.
 b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL để kiểm tra 
kiến thức nền của học sinh về sơ lược cấu tạo của hệ Mặt Trời, Ngân Hà và lý do ta nhìn thấy Mặt 
Trời, Mặt Trăng và các hành tinh, sao chổi.
 c) Sản phẩm: 
 Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập KWL.
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - GV đặt các câu hỏi:
 + Cấu tạo sơ lược của hệ Mặt Trời gồm những gì?
 + Ngân Hà là gì? So sánh độ lớn của hệ Mặt Trời và Ngân Hà.
 + Tại sao ta có thể nhìn thấy Mặt Trời, Mặt Trăng và các hành tinh, sao chổi?
 - GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên 
phiếu.
 - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, 
những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS 
trên bảng.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về hệ Mặt Trời.
a)Mục tiêu: 
 - Trình bày được hệ Mặt Trời bao gồm Mặt Trời, 8 hành tinh (Thủy Tinh, Kim Tinh, Trái 
Đất, Hỏa Tinh, Mộc Tinh, Thổ Tinh, Thiên Vương Tinh, Hải Vương Tinh) và các tiểu hành tinh, 
vệ tinh, sao chổi. 
 - Phân biệt được chỉ có sao phát sáng: Mặt Trời là sao..
 - Giải thích được lý do ta nhìn thấy các hành tinh, vệ tinh là nhờ nó được sao chiếu sáng
 - Nêu được khái niệm chu kì quay của hành tinh là thời gian để hành tinh chuyển động một 
vòng xung quanh Mặt Trời.
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6
 - Trình bày được mỗi hành tinh khác nhau đều có chu kì quay khác nhau.
 - Vận dụng được đặc điểm cấu tạo của hệ Mặt Trời và khái niệm chu kì quay để so sánh chu 
kì quay của Thổ Tinh và Trái Đất.
b)Nội dung: 
 - Trình bày được sơ lược cấu tạo của hệ Mặt Trời.
 - Phân biệt được chỉ có sao phát sáng: Mặt Trời là sao.
 - Giải thích được lý do ta nhìn thấy các hành tinh, tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi.
 - Trình bày được khái niệm chu kì quay của hành tinh, đặc điểm chu kì quay của các hành 
tinh khác nhau.
 - So sánh chu kì quay của Thổ Tinh và Trái Đất.
c)Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể là:
 - Trình bày được hệ Mặt Trời bao gồm Mặt Trời, 8 hành tinh (Thủy Tinh, Kim Tinh, Trái 
Đất, Hỏa Tinh, Mộc Tinh, Thổ Tinh, Thiên Vương Tinh, Hải Vương Tinh) và các tiểu hành tinh, 
vệ tinh, sao chổi.
 - Chỉ có sao phát sáng. Mặt Trời là sao.
 - Các hành tinh, vệ tinh không phát sáng nhưng ta vẫn nhìn thấy chúng vì chúng được sao 
chiếu sáng.
 - Chu kì quay của hành tinh là thời gian để hành tinh chuyển động một vòng xung quanh 
Mặt Trời.
 - Mỗi hành tinh khác nhau đều có chu kì quay khác nhau.
 - Thổ Tinh có chu kì quay lớn hơn Trái Đất vì Thổ Tinh nằm cách xa Mặt Trời hơn Trái 
Đất.
d)Tổ chức thực hiện: Phương pháp “Mảnh ghép”.
 - Vòng 1: GV chia học sinh thành 6 nhóm.
 + Nhóm 1, 4: Tìm hiểu sơ lược cấu tạo của hệ Mặt Trời.
 + Nhóm 2, 5: Tìm hiểu lý do ta quan sát được Mặt Trời, Mặt Trăng, các hành tinh, sao chổi.
 + Nhóm 3, 6: Tìm hiểu khái niệm chu kì quay và đặc điểm chu kì quay của các hành tinh 
khác nhau trong hệ Mặt Trời.
 - Vòng 2: Nhóm mảnh ghép.
 + Hình thành nhóm mảnh ghép, mỗi nhóm gồm có 1 thành viên đến từ các nhóm 1,2,3,4,5,6. 
 + Kết quả nhiệm vụ của vòng được nhóm mảnh ghép chia sẻ đầy đủ với nhau.
 + Các nhóm mảnh ghép thảo luận và thống nhất câu trả lời cho các nhiệm vụ trên và trả lời 
thêm cho câu hỏi: So sánh chu kì quay của Trái Đất và Thổ Tinh.
 - GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu 
có).
 - GV nhận xét và chốt nội dung về sơ lược cấu tạo hệ Mặt Trời; lý do ta quan sát được Mặt 
Trời, Mặt Trăng, các hành tinh, tiểu hành tinh, sao chổi; khái niệm chu kì quay, đặc điểm chu kì 
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6
quay của các hành tinh khác nhau trong hệ Mặt Trời và ghi chép lại nội dung chính, đáp án câu 
hỏi trong SGK.
 Tiết 51
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Ngân Hà.
 a) Mục tiêu: 
 - Trình bày được Ngân Hà là một dải sáng màu bạc vắt qua trên bầu trời.
 - Trình bày được Ngân Hà là tập hợp của rất nhiều sao, bao gồm cả Mặt Trời.
 - So sánh được hệ Mặt Trời chỉ là một phần nhỏ của Ngân Hà.
 - Vận dụng chỉ ra được Mặt Trời là ngôi sao gần Trái Đất nhất.
 b) Nội dung:
 - Trình bày được khái niệm và đăc điểm sơ lược cấu tạo của Ngân Hà.
 - So sánh kích thước của hệ Mặt Trời và Ngân Hà.
 - Chỉ ra được ngôi sao gần Trái Đất nhất.
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, có thể là:
 + Ngân Hà là một dải sáng màu bạc vắt qua trên bầu trời.
 + Ngân Hà là tập hợp của rất nhiều sao, bao gồm cả Mặt Trời.
 + Hệ Mặt Trời chỉ là một phần nhỏ của Ngân Hà.
 + Mặt Trời là ngôi sao gần Trái Đất nhất.
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm đôi, trả lời các câu hỏi:
 + Đặc điểm sơ lược cấu tạo của Ngân Hà là gì? 
 + So sánh độ lớn của hệ Mặt Trời và Ngân Hà.
 + Ngôi sao nào gần Trái Đất nhất.
 - GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu 
có).
 - GV nhận xét và chốt nội dung về sơ lược cấu tạo Ngân Hà, so sánh độ lớn giữa hệ Mặt 
Trời và Ngân Hà, sau đó ghi chép lại nội dung chính.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6
 b) Nội dung: 
 - HS thực hiện cá nhân phần “Con học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL.
 c) Sản phẩm: 
 - HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL.
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con học được trong giờ 
học” trên phiếu học tập KWL 
 - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
 - Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
 - Kết luận: GV nhấn mạnh lại nội dung bài học.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tư duy, tự học.
 b) Nội dung: Trò chơi sắp xếp hệ Mặt Trời.
 c) Sản phẩm: 
 + HS sắp xếp đúng thứ tự các hành tinh trong hệ Mặt Trời.
 d) Tổ chức thực hiện: 
 + GV hướng dẫn HS tổ chức trò chơi tại lớp theo hướng dẫn trong SGK.
 * Hướng dẫn về nhà:
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_6_bai_3435_nam_hoc_2022_2.docx