Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Bài 32: Nhiên liệu và năng lượng tái tạo - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê (Cánh diều)

docx 10 trang vietcuong 01/04/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Bài 32: Nhiên liệu và năng lượng tái tạo - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê (Cánh diều)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Bài 32: Nhiên liệu và năng lượng tái tạo - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê (Cánh diều)

Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 6 - Bài 32: Nhiên liệu và năng lượng tái tạo - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê (Cánh diều)
 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6
 Ngày soạn: 25/3/2023
 BÀI 32: NHIÊN LIỆU VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
 Thời gian thực hiện: 02 tiết
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: 
 - Lấy được ví dụ về nhiên liệu thường sử dụng trong thực tế.
 - Hiểu được khi đốt cháy nhiên liệu sẽ giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng
 - Hiểu nguồn gốc của các loại nhiên liệu chính như than đá, khí đốt dầu mỏ,...
 - Lấy được ví dụ về một số loại năng lượng tái tạo thông dụng
2.Năng lực: 
 2.1. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, 
đoạn phim để tìm hiểu về nhiên liệu và các loại năng lượng tái tạo.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập giáo viên 
giao
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đưa ra giải pháp tiết 
kiệm năng lượng và sử dụng nguồn năng lượng tái tạo xây dựng một “Ngôi nhà xanh”
 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
 - Liệt kê được các nguồn nhiên liệu trong tự nhiên và các thiết bị sử dụng nguồn nhiên 
liệu đó để hoạt động
 - Nhận dạng được nhiên liệu và các nguồn năng lượng tái tạo.
 - Thiết kế mô hình “Ngôi nhà xanh” thực hiện các phương án nhằm sử dụng tiết kiệm 
nguồn nhiên liệu trong thực tế.
3. Phẩm chất: 
 Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu 
về nhiên liệu và các loại năng lượng tái tạo
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện nhiệm vụ giáo viên yêu cầu
 - Có ý thức sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng hiện có, bảo vệ môi trường; tiết 
kiệm điện, nước, giấy
 - Có định hướng tương lai về việc ứng dụng những nguồn năng lượng tái tạo vào cuộc 
sống, tìm ra các nguồn năng lượng tái tạo mới, thân thiện môi trường.
B. Thiết bị dạy học và học liệu
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6
 - Hình ảnh về các nguồn nhiên liệu và năng lượng tái tạo
 - Bảng phụ tương ứng với số nhóm
 - Đoạn video về quá trình hình thành của than đá, khí đốt, dầu mỏ.
 - Đoạn video về các nguồn năng lượng tái tạo.
C. Tiến trình dạy học 
 Tiết 40
 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là nhận biết thế nào là nhiên liệu và nhiên 
liệu dùng để làm gì
a)Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu nhiên liệu và mục 
đích sử dụng nhiên liệu
b)Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhóm thông qua trò chơi “Phỏng vấn nhanh”
c)Sản phẩm: 
 Câu trả lời của học sinh trên bảng phụ.
d)Tổ chức thực hiện: 
 - GV phát bảng nhóm, yêu cầu mỗi nhóm liệt kê tất cả nguồn nhiên liệu đang được sử 
dụng trong thực tế và 02 thiết bị có sử dụng nhiên liệu đó trong 1 phút
 - Sau đó thực hiện “Phỏng vấn nhanh”: Lớp trưởng phỏng vấn các nhóm về kết quả của 
nhóm mình, thư kí ghi lại nội dung trên bảng chung của lớp, bảng chia làm 2 cột là Nhiên liệu 
và Thiết bị sử dụng; yêu cầu mỗi nhóm chỉ được nêu 1 nhiêu liệu, nhóm sau không trùng 
nhóm trước, dủng thẻ bài phỏng vấn ngẫu nhiên; đến khi kết thúc không còn nhóm nào có ý 
kiến bổ sung thì dừng lại.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về nhiên liệu, nguồn gốc và mục đích sử dụng nhiên liệu
a)Mục tiêu: 
 - Hiểu được những loại vật chất nào được gọi là nhiên liệu
 - Nhiên liệu được sử dụng như thế nào trong cuộc sống
 - Nguồn gốc hình thành nhiên liệu để từ đó rút ra việc sử dụng các nguồn nhiên liệu đó 
có những tác hại gì tới cuộc sống và chúng có phải là vô tận không
b)Nội dung: 
 - Nhận biết được các loại nhiên liệu thường sử dụng trong cuộc sống. 
 - Nguồn gốc của nhiên liệu
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6
 - Hiểu rõ các nguồn nhiên liệu được sử dụng với mục đích chính là tạo ra điện năng 
phục vụ cuộc sống hiện đại của con người.
c)Sản phẩm: Bảng tổng kết các ý kiến của HS
d)Tổ chức thực hiện: 
 - GV thống nhất lại nội dung học sinh đã thực hiện phỏng vấn nhanh ở phần trước. Rút 
ra kết luận về nhiên liệu là loại vật liệu khi đốt cháy sinh để thu năng lượng nhiệt và ánh 
sáng; thống nhất một số nhiên liệu chủ yếu dùng trong thực tế hiện nay.
 - HS theo dõi đoạn phim quá trình hình thành nhiên liệu như than đá, khí đốt, dầu mỏ
 - Từ đó GV đặt câu hỏi nêu vấn đề thảo luận: 
 ✓ Nhiên liệu đó khi được sử dụng gây ra tác hại gì đối với cuộc sống và liệu chúng có 
phải là vô tận?
 ✓ Cuộc sống hiện đại của con người ngày nay dùng nhiều nhất là nguồn năng lượng 
Điện, vì vậy nhiên liệu đốt cháy cũng nhằm mục đích sản xuất điện. Vậy có cách nào sản xuất 
điện năng từ các nguồn vật chất khác hay không chuyển sang phần tiếp theo
 - GV nhận xét và chốt nội dung về khái niệm nhiên liệu và mục đích sử dụng
 Tiết 41
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các nguồn năng lượng tái tạo
a)Mục tiêu: 
 - Hiểu được việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo là nhu cầu bức thiết
 - Mục đích chính là tạo ra điện năng
 - Nêu được một số nguồn năng lượng tái tạo đang được sử dụng trong thực tế và cách 
thức sử dụng nguồn năng lượng đó, ưu điểm và hạn chế khi sử dụng các nguồn năng lượng tái 
tạo
b)Nội dung: 
 - HS sử dụng hiểu biết của mình về nguồn năng lượng tái tạo để lấy ví dụ về việc sử 
dụng các nguồn năng lượng đó trong thực tế
 - Năng lượng tái tạo mục đích chính là để sản xuất điện năng
c)Sản phẩm: Nội dung HS nắm bắt và ghi lại được dưới dạng sơ đồ tư duy
d)Tổ chức thực hiện: 
 - HS phát biểu về những kiến thức đã biết về năng lượng tái tạo (ngắn gọn, liệt kê)
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6
 - HS theo dõi đoạn phim về ứng dụng các nguồn năng lượng tái tạo để sản xuất điện 
năng trong thực tế.
 - Phân tích ưu điểm và nhược điểm khi sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo
 - Ghi lại nội dung đã tìm hiểu dưới dạng sơ đồ tư duy (nêu được bản chất của quá trình 
chuyển hóa năng lượng vd Thủy điện nhỏ: Thủy năng Điện năng; Năng lượng Mặt Trời 
thông qua pin quang điện Điện năng, )
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a) Mục tiêu: 
 - Trình bày được các giải pháp nhằm thiết kế một ngôi nhà tiết kiệm năng lượng
 - Biết cách thực hiện ý tưởng đó thông qua mô hình
 b) Nội dung: 
 - HS thảo luận nhóm đề ra mô hình Ngôi nhà xanh
 - Thực hiện ý tưởng thông qua mô hình (sẽ làm ở nhà)
 c) Sản phẩm: 
 Bản thiết kế sơ lược về Ngôi nhà xanh – tiết kiệm năng lượng
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động nhóm để lên ý tưởng thiết 
kế Ngôi nhà xanh – tiết kiệm năng lượng bằng những kiến thức vừa tiếp thu được.
 - HS thực hiện nhiệm vụ, thảo luận thống nhất ý kiến
 - GV chốt kiến thức thông qua thảo luận chung về giải pháp của các nhóm:
 ✓ Ngôi nhà trồng nhiều cây xanh, thiết kế đón ánh sáng nhiều nhất, thân thiện với 
thiên nhiên
 ✓ Sử dụng năng lượng Mặt Trời
 ✓ Tiết kiệm năng lượng điện bằng các cách như: hệ thống đèn cảm ứng chuyển động 
tại sân vườn, hành lang, cầu thang; sử dụng các thiết bị điện hiệu suất cao; điều khiển thiết bị 
điện trong nhà bằng điện thoại thông minh, thẻ từ, 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực thiết kế sản phẩm .
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6
 b) Nội dung: HS tự làm mô hình Ngôi nhà xanh bằng các vật liệu đơn giản như bìa, 
xốp, nhựa, khuyến khích HS dùng vật liệu tái chế; thực hiện những ý tưởng của nhóm về 
Ngôi nhà xanh – Tiết kiệm năng lượng.
 c) Sản phẩm: mô hình Ngôi nhà xanh đơn giản
 d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản 
phẩm vào tiết sau.
 Ngày soạn: 31/3/2023
 CHỦ ĐỀ 5: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
 BÀI 33: HIỆN TƯỢNG MỌC VÀ LẶN CỦA MẶT TRỜI 
 Thời gian thực hiện: 04 tiết
A. Mục tiêu
 1. Kiến thức: 
 - Phân biệt được hình ảnh Mặt Trời di chuyển trên bầu trời từ Đông sang Tây không 
phải chuyển động chính xác của Mặt Trời. 
 - Trình bày được trục của Trái Đất là đường nối từ cực Bắc đến cực Nam, chiều quay 
của Trái Đất là từ Tây sang Đông. 
 - Giải thích được sự chuyển động của Mặt Trời nhìn từ Trái Đất: Mặt Trời mọc ở hướng 
Đông, lặn ở hướng Tây là do Trái Đất quay quanh trục của nó từ Tây sang Đông. 
 - Thực hiện được hoạt động thực tế: so sánh độ dài bóng của một cái que thẳng (cắm 
thẳng đứng trên mặt đất) in trên mặt đất vào lúc 8 giờ, 9 giờ và 10 giờ.
 2. Năng lực: 
 2.1. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh 
để tìm hiểu về chuyển động của Trái Đất và hiện tượng mọc và lặn của Mặt Trời.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các khái niệm, hợp tác trong 
thực hiện hoạt động thực tế, so sánh độ dài bóng của một cái que thẳng vào các mốc thời gian 
khác nhau và thí nghiệm về sự mọc và lặn của Mặt Trời.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, vấn đề liên quan đến 
kiến thức trong bài học, giải quyết vấn đề khó khăn và sáng tạo trong hoạt động thực tế quan 
sát độ dài bóng của một cái que thẳng.
 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6
 - Trình bày được chuyển động của Trái Đất và hiện tượng mọc và lặn của Mặt Trời.
 - Xác định được tầm quan trọng của việc mô tả đúng chuyển động của Mặt Trời nhìn từ 
Trái Đất, từ đó giải thích được cách xác định thời gian. 
 - Thực hiện được hoạt động thực tế: so sánh độ dài bóng của một cái que thẳng (cắm 
trên mặt đất) in trên mặt đất vào lúc 8 giờ, 9 giờ và 10 giờ.
 3. Phẩm chất: 
 Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu 
về chuyển động của Trái Đất, sự mọc và lặn của Mặt Trời. 
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thực 
hành: so sánh độ dài bóng của một cái que thẳng.
 - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả so sánh độ dài bóng của một 
cái que thẳng.
B. Thiết bị dạy học và học liệu
 - Máy chiếu, laptop, bút chỉ. 
 - Hình ảnh về vũ trụ, Mặt Trời, Trái Đất
 - Hình ảnh, video về chuyển động của Mặt Trời và Trái Đất.
 - Giá đỡ, đèn, mô hình người và mô hình Trái Đất.
 - Phiếu học tập KWL
D. Tiến trình dạy học 
 Tiết 43
Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về sự chuyển động của Trái Đất và 
hiện tượng mọc và lặn của Mặt Trời.
 a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là sự thật về sự chuyển 
động của Mặt Trời; các khái niệm về sao, hành tinh, vệ tinh?
 b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL để kiểm tra 
kiến thức nền của học sinh về sự chuyển động của Trái Đất và hiện tượng mọc và lặn của Mặt 
Trời.
 c) Sản phẩm: 
 Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập KWL.
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - GV: Trái Đất chuyển động như thế nào? Mặt Trời chuyển động như thế nào?
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6
 - GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết 
trên phiếu.
 - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong 
phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp 
án của HS trên bảng.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về chuyển động của Trái Đất.
 a) Mục tiêu: 
 - Trình bày được trục của Trái Đất là đường nối từ cực Bắc đến cực Nam của nó.
 - Trái Đất không đứng yên mà xoay quanh Mặt Trời, xoay quanh trục của nó, mỗi vòng 
mỗi ngày.
 - Chiều quay của Trái Đất là từ tây sang đông. 
 b) Nội dung: 
 - Định nghĩa được trục của Trái Đất và chiều quay của Trái Đất.
 - Trình bày được đặc điểm chuyển động của Trái Đất.
 - Phân biệt được sự hình ngày ngày và đêm trên Trái Đất.
 - Vận dụng được kiến thức đã học để sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh mô tả chuyển 
động hằng ngày của Trái Đất.
 c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
 - Trục của Trái Đất là đường nối từ cực Bắc đến cực Nam của nó và chiều quay của Trái 
Đất là từ tây sang đông. 
 - Trái Đất không đứng yên mà xoay xung quanh trục của nó, một vòng mỗi ngày.
 - Trái Đất luôn luôn chỉ có một phần hướng về phía Mặt Trời là ban ngày, phần còn lại 
là ban đêm. Khi Trái Đất quay, phần ban ngày chuyển dần thành ban đêm, đồng thời phần 
ban đêm chuyển dần thành ban ngày.
 - Trái Đất quay xung quanh trục một vòng hết một ngày đêm theo chiều từ phía tây sang 
phía đông.
 c) Tổ chức thực hiện: 
 - GV chiếu video về chuyển động của Trái Đất.
 - GV giao nhiệm vụ học tập theo cặp đôi:
 + HS trình bày khái niệm trục của Trái Đất, chiều quay của Trái Đất.
 + Đặc điểm chuyển động của Trái Đất.
 + Khi nào trên Trái Đất có ban ngày? Khi nào trên Trái Đất có ban đêm?
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6
 - GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi phần luyện tập: Sắp xếp 
các từ hay cụm từ cho trong khung thành câu để mô tả chuyển động hằng ngày của Trái Đất.
 HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra giấy.
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung 
(nếu có).
 GV nhận xét và chốt nội dung về đặc điểm chuyển động của Trái Đất.
 Tiết 44
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về sự mọc và lặn của Mặt Trời.
 a) Mục tiêu: 
 - Giải thích được sự chuyển động mọc và lặn của Mặt Trời nhìn từ Trái Đất: Mặt Trời 
mọc ở hướng Đông, lặn ở hướng Tây là do Mặt Trời đứng yên, Trái Đất xoay quanh Mặt Trời 
và Trái Đất tự quay quanh trục của nó từ Tây sang Đông. 
 b) Nội dung: 
 - Trình bày được sự mọc và lặn của Mặt Trời khi quan sát bầu trời. 
 - Dự đoán được các trường hợp lí giải về chuyển động mọc và lặn của Mặt Trời 
 - Nhớ lại đặc điểm chuyển động của Trái Đất. 
 - Nhận ra được sự lí giải chính xác về sự chuyển động mọc và lặn của Mặt Trời.
 - Chỉ ra được lưu ý khi nhìn Mặt Trời.
 c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
 - Vào buổi sáng, Mặt Trời mọc ở hướng Đông, sau đó lặn ở hướng Tây vào buổi chiều.
 - HS đưa ra các dự đoán cá nhân, có thể là:
 + TH1: Do Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và quay quanh Trái Đất.
 + TH2: Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời. 
 + TH3: Do Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời và Trái Đất tự quay 
quanh nó từ Tây sang Đông.
 - Trái Đất chuyển động quay quanh Mặt Trời và tự chuyển động quay quanh trục của nó 
từ Tây sang Đông.
 - Mặt Trời mọc từ hướng Đông, lặn ở hướng Tây là do Mặt Trời đứng yên, Trái Đất tự 
quay quanh trục của nó từ Tây sang Đông.
 - Do Trái Đất quay quanh Mặt Trời và tự quay quanh trục của nó, nên chỉ có một phần 
Trái Đất được chiếu sáng, còn phần còn lại thì không được chiếu sáng.
 - Không được nhìn trực tiếp Mặt Trời bằng mắt thường. Muốn quan sát Mặt Trời, phải 
dùng kính bảo vệ mắt.
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - GV đưa ra video về chuyển động của Mặt Trời nhìn từ Trái Đất.
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6
 - GV giao nhiệm vụ học tập cá nhân, HS trình bày dự đoán sự mọc và lặn của Mặt Trời 
nhìn từ Trái Đất sau khi quan sát video và vẽ đường cong di chuyển của Mặt Trời trong một 
ngày vào vở với phía đông và phía tây như hình vẽ.
 - GV yêu cầu HS dự đoán về sự lí giải chuyển động của Mặt Trời.
 - GV đưa ra 2 hình ảnh về sự chuyển động của Mặt Trời và Trái Đất: sự chuyển động 
của Mặt Trời và Trái Đất theo quan điểm trước Công nguyên và ở thế kỉ XVI.
 - GV thông báo sự lí giải chuyển động của Mặt Trời và Trái Đất ở thế kỉ XVI là chính 
xác. 
 - GV yêu cầu HS chỉ ra đặc điểm sự chuyển động của Trái Đất.
 - GV chiếu video hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm để tìm hiểu về sự chuyển động 
mọc và lặn của Mặt Trời.
 - GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm 8, yêu cầu HS làm thí nghiệm và lý giải về 
chuyển động mọc và lặn của Mặt Trời nhìn từ Trái Đất.
 - HS thảo luận theo nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra giấy.
 - GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung 
(nếu có).
 - GV nhận xét và chốt nội dung về chuyển sự chuyển động của Mặt Trời, HS ghi chép 
lại kiến thức.
 Tiết 45
 Hoạt động 3: Luyện tập
 a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
 b) Nội dung: 
 - HS thực hiện cá nhân phần “Con học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL.
 c) Sản phẩm: 
 - HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL.
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con học được trong 
giờ học” trên phiếu học tập KWL 
 - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
 - Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
 - Kết luận: GV nhấn mạnh lại nội dung bài học.
 Tiết 46
Hoạt động 4: Vận dụng
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ = Kế hoạch bài dạy KHTN 6
 a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
 b) Nội dung: Thực hành đo và so sánh độ dài bóng của một cái que thẳng (cắm thẳng 
đứng trên mặt đất) in trên mặt đất vào lúc 8 giờ, 9 giờ và 10 giờ.
 c) Sản phẩm: HS so sánh được độ dài bóng của que thẳng.
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện
 - Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp dựa vào phần hướng dẫn trong 
SGK và nộp sản phẩm vào tiết sau.
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_tu_nhien_6_bai_32_nhien_lieu_va_na.docx