Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê

docx 22 trang vietcuong 01/04/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê

Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
 Ngày soạn: 24/11/2022
 BÀI 3: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG 
 Thời gian thực hiện: 03 tiết
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hai góc đồng vị, hai góc so le trong (trong số các góc tạo thành khi một 
đường thẳng cắt hai đường thẳng khác).
- Nhận biết được hai đường thẳng song song với nhau (dựa vào dấu hiệu nhận biết). 
- Biết vẽ hai đường thẳng song song với nhau dựa vào hai góc đồng vị bằng nhau (hoặc 
hai góc so le trong bằng nhau).
- Nhận biết được tiên đề Euclid về đường thẳng song song. 
- Nhận biết được các tính chất về một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song. 
- Bước đầu nhận biết được một số vật thể trong thực tiễn có dạng hai góc đồng vị, hai góc 
so le trong, hai đường thẳng song song. 
2. Năng lực 
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học; NL giải quyết 
vấn đề toán học; NL mô hình hoá toán học.
- Phân biệt được hai góc đồng vị với hai góc so le trong; lí giải được trường hợp nào thì 
hai góc đồng vị (hay hai góc so le trong), còn trường hợp này phải hai góc đồng vị (hay 
hai góc so le trong); ... là cơ hội để HS hình tha duy và lập luận toán học.
-Chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), viết về tính chất của hai 
đường thẳng song song, ... là cơ hội để HS hình thành NL Pin toán học.
- Chỉ ra một vài vật thể trong thực tiễn có dạng hai góc đồng vị (hai góc so le trong), ... là 
cơ hội để HS hình thành NL mô hình hóa toán học.
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
- Tìm được số đo của góc chưa biết dựa vào hai góc đồng vị (hai góc so le trong) khi biết 
trước số đo của một vài góc liên quan, ... là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề 
toán học. 
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự 
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết 
tích hợp toán học và cuộc sống.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên 
- SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, đồ dùng dạy học.
- Một số mô hình về hai góc đồng vị, hai góc so le trong, hai đường thẳng song song để 
học sinh quan sát, nhận dạng, 
- Một số hình ảnh về những vật thể có dạng hai góc đồng vị, hai góc so le trong, hai 
đường thẳng song song, để minh họa, làm cho bài học sinh động và lôi cuốn người 
học. 
2. Học sinh 
SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng 
nhóm, ôn tập về khái niệm và cách vẽ hai đường thẳng song song ; đọc trước nội dung 
bài mới. 
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Tiết 45
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: 
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: GV đặt vấn đề, HS suy nghĩ, thảo luận về vấn đề GV đặt ra. 
c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời cho câu hỏi mở đầu. 
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV chiếu Slide 33 và đặt vấn đề: Hình 33 minh họa góc 
quan sát của người phi công và góc quan sát của người 
hoa tiêu khi hướng dẫn máy bay vào vị trí ở sân bay. 
- GV đặt câu hỏi: Theo em dự đoán, hai góc đó có bằng 
nhau hay không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
HS quan sát và chú ý lắng nghe giới thiệu của GV, suy nghĩ và dự đoán về câu hỏi GV 
đưa ra. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán về câu hỏi mở đầu. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS 
vào bài học mới:
⇒ Bài 3. Hai đường thẳng song song 
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hai góc đồng vị. Hai góc so le trong 
a) Mục tiêu: 
- Nhận biết được hai góc đồng vị, hai góc so le trong (trong số các góc tạo thành khi một 
đường thẳng cắt hai đường thẳng khác).
b) Nội dung:
 HS thực hiện tìm hiểu về hai góc đồng vị và hai góc so le trong thông qua các hoạt động 
giáo viên yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS vận dụng được các kiến thức về hai góc đồng vị và hai góc so le trong 
để làm các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS vẽ hình (theo các yêu cầu), để có Hình 34 ở HĐ1
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 34 để nhận ra được 
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
+ Mỗi góc 1 và 1 ở cùng phía so với đường thẳng c 
+ Góc 1 ở phía trên so với đường thẳng a, góc 1 ở phía trên so với đường thẳng b 
 HS tiếp cận và nhận biết được hai góc 1 và 1 là hai góc ở vị trí đồng vị 
- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu về hai góc đồng vị, sau đó, nhấn mạnh về nhận biết hai 
góc đồng vị (dựa vào hình vẽ, như Hình 34): 
 Đường thẳng c lần cắt hai đường thẳng a và b tại các điểm A và B, Hai góc 1 và 1 
ở “cùng một phía” của đường thẳng c; góc 1 ở “phía trên” đường thẳng a, góc 1 
cũng ở “phía trên” đường thẳng b. Hơn nữa, nếu đường thẳng c lần lượt cắt hai đường 
thẳng a và b tại các điểm A và B (như ở Hình 34) thì sẽ tạo nên nhiều cặp góc đồng vị.
- GV hướng dẫn HS vẽ hình (theo các yêu cầu), để có Hình 35 ở HĐ1
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 35 để nhận ra được
+ Mỗi góc 3 và 1 ở khác phía so với đường thẳng c 
+ Góc 3 ở phía dưới so với đường thẳng a, góc 1 ở phía trên so với đường thẳng b 
 HS tiếp cận và nhận biết được hai góc 3 và 1 là hai góc ở vị trí so le trong. 
- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu về hai góc so le trong, sau đó, nhấn mạnh về cách nhận 
biết hai góc so le trong (dựa vào hình vẽ, như Hình 35): 
 Đường thẳng c lần lượt cắt hai đường thẳng a và b tại các điểm 3 và 1 Hai góc 3 
và 1 ở “hai phía” của đường thẳng c; góc 3 ở phía dưới đường thẳng a, góc 1 lại ở 
“phía trên” đường thẳng b. Hơn nữa, nếu đường thẳng c lần lượt cắt hai đường thẳng a và 
b tại các điểm A và B (như ở Hình 35) thì sẽ tạo nên hai cặp góc so le trong.
- GV có thể chiếu một số hình vẽ, trong số đó có trường hợp hai góc đồng vị, hai góc so 
le trong rồi cho HS quan sát và chỉ ra trường hợp nào thì có hai góc đồng vị (nêu rõ hai 
góc đó ở cùng một phía của đường thẳng nào, góc nào ở “phía trên” đường thằng nào); 
trường hợp nào có hai góc so le trong (nêu rõ hai góc đó ở hai phía của đường thẳng nào, 
góc nào ở “phía trên” đường thẳng nào còn góc nào ở “phía dưới” đường thẳng nào)
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về hai góc không phải hai góc đồng vị, hai góc không phải hai 
góc so le trong. 
- GV tổ chức cho HS thực hành luyện tập về hai góc đồng vị, hai góc so le trong thông 
qua việc hoàn thành Ví dụ 1. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- GV: hướng dẫn, giảng, dẫn dắt, quan sát và trợ giúp HS. 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Hoạt động nhóm đôi: Đại diện HS giơ tay trình bày câu trả lời.
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, 
cho HS nhắc lại kiến thức về hai góc nằm ở vị trí đồng vị, so le trong.
 Tiết 46
Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song 
a) Mục tiêu: 
- Nhận biết được hai đường thẳng song song với nhau (dựa vào dấu hiệu nhận biết). 
- Biết vẽ hai đường thẳng song song với nhau dựa vào hai góc đồng vị bằng nhau (hoặc 
hai góc so le trong bằng nhau).
b) Nội dung: HS quan sát SGK, lắng nghe hướng dẫn của GV để tìm hiểu các kiến thức 
về dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song. 
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức về hai đường thẳng song song để hoàn thành các 
bài tập liên quan. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
- GV chiếu Hình 38 trong SGK và yêu cầu HS đoán các đường thẳng song song với nhau 
để hoàn thành yêu cầu của HĐ2
- Thông qua HĐ2, GV hướng dẫn HS thừa nhận những dấu hiệu để nhận biết hai đường 
thẳng song song.
- GV yêu cầu HS phát biểu lại dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song sau đó nhấn 
mạnh với HS: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng khác và trong số các góc tạo 
thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau (hoặc một cặp góc so le trong bằng nhau) thì 
hai đường thẳng bị cắt đó song song với nhau. 
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành Ví dụ 2 vào vở để luyện tập về dấu hiệu nhận biết hai 
đường thẳng song song. 
- GV hướng dẫn HS thực hành sử dụng ê ke để vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song 
song với đường thẳng đã cho thông qua việc hoàn thành lần lượt các bước trong HĐ3
- GV yêu cầu HS thực hành vẽ đường thẳng p đi qua điểm P và song song với đường 
thẳng q (điểm P không thuộc đường thẳng q) bằng ê kê, dựa vào góc so le trong. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động 
cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: giảng, phân tích, dẫn dắt. gợi ý, quan sát và trợ giúp HS. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng, trình bày bảng. 
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, hoàn thành yêu cầu, đại diện trình bày, phát biểu. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá quá trình hoạt động, tiếp thu kiến thức của 
HS, tổng kết lại về dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song. 
 Tiết 47
Hoạt động 3: Tiên đề Euclid về đường thẳng song song 
a) Mục tiêu: 
- HS phát biểu được tiên đề Euclid về đường thẳng song song 
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
b) Nội dung: HS quan sát SGK, lắng nghe hướng dẫn của GV để tìm hiểu tiên đề Euclid 
về đường thẳng song song. 
c) Sản phẩm: HS nêu lại được tiên đề Euclid về đường thẳng song song
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc lại HĐ3 vào cho biết qua 1 điểm nằm ngoài đường thẳng có thể vẽ 
được bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng đã cho?
- GV giới thiệu với HS tiên đề Euclid về đường thẳng song song. 
- GV chú ý với HS: ta công nhận tiên đề Euclid về đường thẳng song song. 
- GV yêu cầu HS phát biểu lại tiên đề Euclid về đường thẳng song song.
- GV chú ý với HS: Nếu hai đường thẳng cùng đi qua điểm M và cùng song song với 
đường thẳng a (M không thuộc đường thẳng a) thì hai đường thẳng đó trùng nhau.
- GV yêu cầu HS đọc thêm phần tìm tòi – mở rộng về nhà toán học Euclid trang 109 – 
SGK. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động 
cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: giảng, phân tích, dẫn dắt. gợi ý, quan sát và trợ giúp HS. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng, trình bày bảng. 
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, hoàn thành yêu cầu, đại diện trình bày, phát biểu. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá quá trình hoạt động, tiếp thu kiến thức của 
HS, tổng kết lại về tiên đề Euclid về đường thẳng song song.
Hoạt động 4: Tính chất của hai đường thẳng song song 
a) Mục tiêu: 
- Nhận biết được các tính chất về một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song. 
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
- Bước đầu nhận biết được một số vật thể trong thực tiễn có dạng hai góc đồng vị, hai góc 
so le trong, hai đường thẳng song song. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK, lắng nghe hướng dẫn của GV để tìm hiểu kiến thức về 
tính chất của hai đường thẳng song song. 
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng tính chất về hai đường thẳng song song để hoàn 
thành các bài tập liên quan. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện theo các yêu cầu trong HĐ4
- Thông qua HĐ4 GV yêu cầu HS đưa ra so sánh về hai góc nằm ở vị trí đồng vị và hai 
nằm ở vị trí so le trong. 
- GV giới thiệu với HS về tính chất hai đường thẳng song song; HS công nhận tính chất 
của hai đường thẳng song song theo trường hợp hình vẽ cụ thể và nhắc lại tính chất trong 
khung kiến thức trọng tâm SGK – tr103 
- GV tổ chức cho HS thực hành, luyện tập về tính chất của hai đường thẳng song song 
thông qua Ví dụ 3 trong SGK. 
- GV yêu cầu HS hoàn thành phần Luyện tập trong SGK để củng cố và luyện tập thêm 
về tính chất của hai đường thẳng song song. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động 
cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: giảng, phân tích, dẫn dắt. gợi ý, quan sát và trợ giúp HS. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng, trình bày bảng. 
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, hoàn thành yêu cầu, đại diện trình bày, phát biểu. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá quá trình hoạt động, tiếp thu kiến thức của 
HS, tổng kết lại về tính chất của hai đường thẳng song song.
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về hai đường thẳng song song 
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm nhanh để HS củng cố thêm 
kiến thức về tia phân giác.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm nhanh các bài tập về hai đường thẳng song song 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm hoàn 
thành các bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS lựa chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi trong trò 
chơi trắc nghiệm. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: 
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về ứng dụng về hai đường 
thẳng song song
- HS vận dụng các công thức giải các bài tập tính toán.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức thực hiện hoàn thành nhiệm vụ GV yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được BT1, BT2 trong SGK. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành BT1, BT2 (SGK – tr104).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn bài tập theo yêu cầu của GV để củng 
cố tính chất về hai đường thẳng song song 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu các bài tập của một số HS trên máy chiếu 
và chữa bài.
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực trong quá trình HS 
hoàn thành bài.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HS ôn lại các kiến thức về hai đường thẳng song song 
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “Bài 4. Định lí” : Tìm một số tính chất toán học đã biết (đã học) có 
thể được phát biểu ở dạng “Nếu thì”.
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
 Ngày soạn: 24/11/2022
 BÀI 6: DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU 
 Thời gian thực hiện: 03 tiết
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. 
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau trong giải toán. 
2. Năng lực 
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: 
- Thông qua thao tác chuyển đổi từ bài toán thực tế sang ngôn ngữ toán học, sau đó dùng 
toán học để giải quyết, HS có cơ hội để hình thành NL mô hình hoá toán học.
- Thông qua các thao tác kiểm tra, lập luận xem các tỉ số đã cho có lập thành dãy tỉ số 
bằng nhau hay không, HS có cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư 
duy và lập luận toán học.
- Thông qua các thao tác tìm các số khi biết tỉ lệ và tổng, hiệu của chúng là cơ hội để hình 
thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Thông qua các thao tác như lập luận, giải thích, chuyển đổi từ ngôn ngữ thực tế sang 
ngôn ngữ toán học, ... là cơ hội để HS hình thành NL giao tiếp toán học. 
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự 
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, phiếu học tập cho HS; Bảng, bút viết cho 
các nhóm.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...)
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Tiết 48
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: 
- HS tìm cách biểu diễn sự bằng nhau của các tỉ số
- Gợi động cơ, kích thích trí tò mò cho HS tìm hiểu nội dung bài học. 
b) Nội dung: GV đưa ra tình huống học tập, HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng 
dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài học 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV xuất phát từ tình huống thực tế: Làm thế nào để biểu diễn sự bằng nhau của ba tỉ số 
1 2 3
 ?” 
2;4;6
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS chú ý lắng nghe, tập trung suy nghĩ tìm cách biểu diễn sự bằng nhau của các tỉ số. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- GV gọi một số HS ý kiến cá nhân cho câu hỏi tình huống 
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt vào 
bài học mới Bài 6: Dãy tỉ số bằng nhau 
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm 
a) Mục tiêu: 
- Đưa ra được khái niệm dãy tỉ số bằng nhau 
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
- HS biết cách viết dãy tỉ số bằng nhau để thể hiện mối quan hệ của hai bộ số tỉ lệ 
- Luyện tập kĩ năng tìm tỉ số bằng nhau dựa vào sử dụng tính chất của tỉ lệ thức. 
b) Nội dung:
- HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về khái niệm dãy tỉ số bằng nhau. 
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm và cách viết dãy tỉ số bằng nhau , phân tích Ví dụ 
1,Ví dụ 2 áp dụng kiến thức đã học để giải bài tập HĐ1, Luyện tập 1. 
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thức đã học làm HĐ1 
- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV chốt đáp án, đánh giá
- Từ nội dung HĐ1, GV hướng dẫn HS chốt lại kiến thức về khái niệm dạy tỉ số bằng 
nhau. 
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
- GV trình bày với HS nội dung phần Chú ý trong SGK. 
- GV yêu cầu đọc, phân tích và hoàn thành Ví dụ 1 bằng cách sử dụng tính chất của tỉ lệ 
thức để tìm các tỉ số bằng nhau, sau đó viết các tỉ số bằng nhau thành dãy tỉ số bằng nhau. 
- HS củng cố cách viết dãy tỉ số bằng nhau để thể hiện mối quan hệ của hai bộ số tỉ lệ 
thông qua việc hoàn thành câu hỏi trong Ví dụ 2. 
 - GV cho HS làm Luyện tập 1 để luyện tập kĩ năng tìm tỉ số bằng nhau dựa vào sử dụng 
tính chất của tỉ lệ thức, viết dãy tỉ số bằng nhau. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi 
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại khái niệm dãy tỉ 
số bằng nhau. 
 Tiết 49
Hoạt động 2: Tính chất 
a) Mục tiêu: 
- HS tìm hiểu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. 
- HS ghi nhớ, vận dung linh hoạt tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của dãy tỉ số 
bằng nhau. 
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, giải được các bài tập 
HĐ2, Luyện tập 2, Luyện tập 3. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thực hiện theo các yêu cầu của HĐ2 
 GV chỉ ra cho HS thấy yêu cầu của ý b hoạt động 2 chính là cách chứng minh tính 
chất của dãy tỉ số bằng nhau 
- GV đưa ra tính chất của dãy tỉ số bằng nhau cho HS như trong kết luận SGK. 
- GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ tính chất mở rộng trong phần Nhận xét SGK. 
- GV nhấn mạnh cho HS ghi nhớ: Với dãy tỉ số bằng nhau, để có thêm được tỉ số bằng 
các tỉ số đã cho trong dãy, nếu ta có cộng hoặc trừ các tử thì cũng phải tương ứng với 
cộng hoặc trừ các mẫu. 
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, củng cố tính chất của dãy tỉ số bằng nhau 
thông qua bài toán tìm các số khi biết tỉ lệ và tổng, hiểu của chúng trong Ví dụ 3, Ví dụ 4. 
- HS luyện tập kĩ năng sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải các bài toán tìm 
các số khi biết tỉ lệ và tổng, hiệu của chúng thông qua việc hoàn thành Luyện tập 3, 
Luyện tập 4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
- GV: quan sát và trợ giúp HS. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
 Tiết 50
Hoạt động 3: Ứng dụng 
a) Mục tiêu: 
- HS biết được ứng dụng của tính chất của dãy tỉ số bằng nhau trong việc giải các bài toán 
thực tế liên quan đến chia một đại lượng cho trước thành các phần theo tỉ lệ cho trước. 
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau trong giải toán. 
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận, tìm hiểu nội dung kiến thức về ứng dụng của 
tính chất dãy tỉ số bằng nhau trong thực tế. 
c) Sản phẩm: HS phân tích được Ví dụ 5, Ví dụ 6 , giải được bài tập, Luyện tập 4. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho học sinh đọc và thảo luận, phân tích Ví dụ 5 để giải bài toán thực tế thông qua 
việc sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
+ Đọc văn bản, bóc tách được các số liệu trong đề bài 
+ Sử dụng ngôn ngữ toán học để thể hiện mối liên hệ giữa các số liệu đã cho 
+ Vận dụng các kiến thức toán học để giải quyết yêu cầu bài toán. 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành Ví dụ 6, Luyện tập 4 để củng cố cách giải 
bài toán thực tế thông qua yêu cầu tìm các số khi biết tỉ lệ và tổng, hiệu của chúng. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu của GV. 
- GV: quan sát và trợ giúp HS. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
- HS phát biểu, trình bày câu trả lời trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có) 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tỉ lệ thức 
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập dạng 
tương tự.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 (SGK – tr54), sau đó trao đổi, kiểm 
tra chéo đáp án. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận nhóm 
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả 
- HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập 4, 5, 6, 7 trong SGK 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT4 ; BT5 (SGK – tr58), sau đó trao đổi, kiểm 
tra chéo đáp án. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở 
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả 
- HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 7. Đại lượng tỉ lệ thuận”.
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_7_tuan_10_nam_hoc_2022_2023_dang_thi_k.docx