Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 Ngày soạn: 31/3/2023 CHƯƠNG VI: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ Bài 1. BIỂU THỨC SỐ. BIỂU THỨC ĐẠI SỐ Thời gian thực hiện: 03 tiết A. Mục tiêu 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết được biểu thức số và biểu thức đại số. - Viết được biểu thức số và biểu thức đại số biểu diễn các đại lượng quen thuộc trong hình học hay trong đời sống. - Tính được giá trị của một biểu thức đại số. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực chuyên biệt: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: thao tác tính giá trị của một biểu thức tại giá trị cho trước của các biến. - Năng lực mô hình hóa toán học: vận dụng kiến thức đã học giải bài toán liên quan thực tiễn. - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay để thực hành tính. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. B. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, dụng cụ học tập. C. Tiến trình dạy học Tiết 111 I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 a) Mục tiêu: HS bước đầu nhận biết được biểu thức số từ bài toán thực tiễn. b) Nội dung: HS được yêu cầu trả lời câu hỏi trên bảng chiếu. c) Sản phẩm: Từ bài toán của GV, HS thảo luận đưa ra các phương án. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Các bạn lớp 7A quyên góp tiền mua vở và bút bi để ủng hộ học sinh vùng lũ lụt. Giá mỗi quyển vở là 6 000 đồng, giá mỗi chiếc bút bi là 3 000 đồng. Tính số tiền để mua 15 quyển vở và 10 chiếc bút bi, số tiền để mua 12 quyển vở và 18 chiếc bút bi? Có thể sử dụng một biểu thức để biểu thị số tiền mua a quyển vở và b chiếc bút bi được không? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi trong thời gian 3 phút. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV gọi đại diện một số nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV đặt vấn đề vào bài học mới: 6 000.15 3 000.10 và 6 000.12 3 000.18 được gọi là biểu thức số, 120 000 và 126 000 là giá trị của biểu thức số. Vậy một biểu thức như thế nào thì gọi là biểu thức số? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách nhận biết chúng trong bài học mới. II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: BIỂU THỨC SỐ a) Mục tiêu: - HS nhận biết được biểu thức số và viết được một biểu thức số dựa vào các số liệu đã biết. b) Nội dung: - HS được yêu cầu quan sát câu hỏi trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. - Làm hoạt động 1 (SGK trang 40). c) Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở: - Lời giải hoạt động 1. - Một số nhận xét về biểu thức số (SGK trang 41). Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu các cặp đôi đọc yêu cầu của HĐ 1 rồi thảo luận để xác định các số và các phép tính có trong mỗi biểu thức. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS đọc yêu cầu của HĐ 1 trong SGK. - Các cặp đôi thảo luận và xác định các số và các phép tính có trong mỗi biểu thức. - GV: quan sát và trợ giúp các em. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện các cặp đôi báo cáo sản phẩm. - Các nhóm khác nhận xét và kiểm tra chéo sản phẩm của nhau. - GV kiểm tra, nhận xét và đánh giá sản phẩm của HS. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chính xác hóa kết quả. - HS nhận biết được các biểu thức đã cho được gọi là biểu thức số, ghi nhớ cách tính giá trị của một biểu thức số. - GV đưa ra nhận xét về biểu thức số. III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: - HS thực hiện một số bài tập liên quan đến biểu thức số: nhận biết biểu thức số, viết biểu thức số. b) Nội dung: - Làm ví dụ 1, luyện tập 1, ví dụ 2 và 3, luyện tập 2 (SGK trang 41). c) Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở: - Lời giải ví dụ 1, 2, 3 và luyện tập 1, 2. d) Tổ chức thực hiện: *Nhiệm vụ 1 Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ 1: - GV hướng dẫn HS giải thích VD 1, gợi ý để HS trả lời chính xác. - GV yêu cầu HS thực hiện LT 1 và trả lời phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai. - GV yêu cầu đại diện 1-2 HS trả lời và cho các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 1: - HS đọc VD 1 và giải thích lí do. (HS trả lời theo cách hiểu). - HS đọc yêu cầu LT 1 và trả lời phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai. + a đúng + b sai Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 Bước 3: Báo cáo, thảo luận 1: - HS: nêu cách thực hiện VD 1, kết quả LT 1. - HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định 1: - GV tổng quát lại cách nhận biết biểu thức số và cho HS nêu lại nhận xét trong SGK. *Nhiệm vụ 2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2: - GV hướng dẫn HS chọn câu đúng cho VD 2. - GV yêu cầu HS đọc VD 3 và thực hiện: + Nhắc lại công thức tính thể tích hình lập phương và diện tích hình thang. + Thay các độ dài vào công thức để viết biểu thức số - GV yêu cầu HS thực hiện LT 2 và viết biểu thức số. + Nhắc lại công thức tính diện tích tam giác có độ dài đáy và chiều cao tương ứng; công thức tính diện tích hình tròn có bán kính. + Cho HS thực hiện viết biểu thức số. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 2: - HS đọc VD 2 và trả lời. - HS đọc VD 3 và trả lời. + Nêu lại công thức tính thể tích hình lập phương và diện tích hình thang. + Dựa vào công thức viết biểu thức số. - HS đọc yêu cầu LT 2 và nhắc lại: + Công thức tính diện tích tam giác có độ dài đáy và chiều cao tương ứng: nửa tích đáy và chiều cao. + Công thức tính diện tích hình tròn: 3,14.r 2 - GV: quan sát và trợ giúp các em. Bước 3: Báo cáo, thảo luận 2: - Cho 2 HS lên bảng thực hiện: 1 a) .3.5 cm2 2 b) 3,14.22 cm2 - GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định 2: - GV tổng quát lại cách nhận biết biểu thức số và cách viết một biểu thức số IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 a) Mục tiêu: - HS vận dụng kiến thức đã học giải bài tập liên quan đến biểu thức số b) Nội dung: - Làm bài tập 1 (SGK trang 45). c) Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở: - Lời giải bài tập 1. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu làm bài tập 1 (SGK/45) Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ: - HS đọc đề và suy nghĩ làm bài tập. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - HS chọn được biểu thức đúng: b) 2. 5 6 (cm) - HS khác nhận xét bổ sung ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định : - GV nhận xét, đánh giá bài làm của họ Tiết 113 I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: HS bước đầu phân biệt được biểu thức số với biểu thức đại số từ bài toán về nhà. b) Nội dung: HS được yêu cầu thực hiện bài tập về nhà ở tiết trước.. c) Sản phẩm: Lời giải chính xác của bài tập 1 và 2. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - BT1: Hãy viết biểu thức số biểu thị diện tích của một hình thoi có các đường chéo bằng 6 cm và 8 cm. - BT2: Hãy viết biểu thức biểu thị chu vi của một hình chữ nhật có chiều rộng là a (cm) và chiều dài hơn chiều rộng 7 cm. - Nêu điểm khác nhau của hai biểu thức viết được ở bài tập 1 và 2. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV gọi 2 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 + GV đặt vấn đề vào bài học mới: Biểu thức 2. 2a 7 không phải là biểu thức số, trong biểu thức này, ta dùng chữ a để viết thay cho một số nào đó gọi là biến số. Vậy một biểu thức như thế nào thì gọi là biểu thức đại số? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách nhận biết chúng trong tiết học này. II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ a) Mục tiêu: - HS nhận biết được biểu thức đại số và viết được một biểu thức đại số dựa vào các số liệu đã biết. b) Nội dung: - HS được yêu cầu quan sát câu hỏi trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. - Làm hoạt động 2 (SGK trang 42). c) Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở: - Lời giải hoạt động 2. - Một số nhận xét, chú ý về biểu thức đại số (SGK trang 42). d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu các cặp đôi đọc yêu cầu của HĐ 2 rồi thảo luận để viết các biểu thức. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS đọc yêu cầu của HĐ 2 trong SGK. - Các cặp đôi thảo luận và viết các biểu thức theo yêu cầu bài toán. - GV: quan sát và trợ giúp các em. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện các cặp đôi báo cáo sản phẩm. - Các nhóm khác nhận xét và kiểm tra chéo sản phẩm của nhau. - GV kiểm tra, nhận xét và đánh giá sản phẩm của HS. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chính xác hóa kết quả. - HS nhận biết được các biểu thức đã viết được gọi là biểu thức đại số. - GV đưa ra nhận xét về biểu thức số: + Các số, biến số được nối với nhau bởi các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, biểu thức số cũng được coi là một biểu thức đại số. + Dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện phép tính. - GV đưa ra các chú ý về cách viết trong biểu thức đại số. III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 - HS thực hiện một số bài tập liên quan đến biểu thức đại số: nhận biết biểu thức đại số, viết biểu thức đại số. b) Nội dung: - Làm ví dụ 4, luyện tập 3, ví dụ 5, luyện tập 4 và 5 (SGK trang 42, 43). c) Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở: - Lời giải ví dụ 4, 5 và luyện tập 3, 4, 5. d) Tổ chức thực hiện: *Nhiệm vụ 1: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1: - GV hướng dẫn HS giải thích VD 4, gợi ý để HS trả lời chính xác. - GV yêu cầu HS thực hiện LT 3 cho ví dụ về biểu thức đại số và chỉ rõ biến số. - GV yêu cầu đại diện 1-2 HS trả lời và cho các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 1: - HS đọc VD 4 và giải thích lí do. (HS trả lời theo cách hiểu). - HS đọc yêu cầu LT 3 và cho ví dụ về biểu thức đại số và chỉ rõ biến số. Bước 3: Báo cáo, thảo luận 1: - HS: nêu cách thực hiện VD 4, kết quả LT 3. - HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định 1: - GV tổng quát lại cách nhận biết biểu thức đại số và cho HS nêu lại nhận xét trong SGK. *Nhiệm vụ 2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2: - GV hướng dẫn HS viết biểu thức đại số cho VD 5. - GV yêu cầu HS thực hiện LT 4: + Đọc lại yêu cầu của phần mở đầu. + Viết biểu thức tính số tiền để mua a quyển vở và b chiếc bút bi. - GV cho HS đọc yêu cầu LT 5 và viết biểu thức đại số. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 2: - HS đọc VD 5 và trả lời. - HS đọc yêu cầu LT 4, 5 và viết biểu thức đại số. - GV: quan sát và trợ giúp các em. Bước 3: Báo cáo, thảo luận 2: - Cho 1 HS lên bảng thực hiện LT 4: 6 000a 3 000b (đồng) - Cho 2 HS lên bảng thực hiện LT 5: Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 a) x y (x y) b) 3,14r 2 - GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định 2: - GV tổng quát lại cách nhận biết biểu thức đại số và cách viết một biểu thức đại số. IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - HS vận dụng kiến thức đã học giải bài tập liên quan đến biểu thức đại số b) Nội dung: - Làm bài tập 1 sgk c) Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở: - Lời giải bài tập 1. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu làm bài tập. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS đọc đề và suy nghĩ làm bài tập. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - HS viết đúng biểu thức đại số: b) 3a 4 4a 4 cm2 - HS khác nhận xét bổ sung ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh. Tiết 113 I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: HS bước đầu hình thành kiến thức về việc tính giá trị của biểu thức đại số thông qua bài toán thực tiễn. b) Nội dung: HS được yêu cầu thực hiện bài tập về nhà ở tiết trước.. c) Sản phẩm: Lời giải chính xác của bài tập về nhà. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - BT: Một mảnh vườn hình vuông có cạnh bằng x (m) với lối đi xung quanh vườn rộng 1,2 m. a) Hãy viết biểu thức biểu thị diện tích phần còn lại của mảnh vườn. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 b) Tính diện tích còn lại của mảnh vườn khi cạnh hình vuông là 20 m. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV gọi 2 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV đặt vấn đề vào bài học mới: Biểu thức x 2,4 2 là biểu thức đại số. Trong tình huống b bài tập đưa ra, cạnh hình vuông 20 m tức là x 20 , nên 309,76 là giá trị của biểu thức x 2,4 2 tại x 20 . Vậy giá trị của biểu thức được tính như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách nhận biết chúng trong tiết học này. II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC ĐẠI SỐ a) Mục tiêu: - HS nắm được cách tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến. b) Nội dung: - HS được yêu cầu quan sát câu hỏi trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. - Làm hoạt động 3 (SGK trang 43). c) Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở: - Lời giải hoạt động 3. - Nhận xét cách tính giá trị của biểu thức (SGK trang 43). d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu các cặp đôi đọc yêu cầu của HĐ 3 rồi thảo luận để viết biểu thức và tính giá trị. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS đọc yêu cầu của HĐ 3 trong SGK. - Các cặp đôi thảo luận viết biểu thức và tính giá trị theo yêu cầu bài toán. - GV: quan sát và trợ giúp các em. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện các cặp đôi báo cáo sản phẩm. - Các nhóm khác nhận xét và kiểm tra chéo sản phẩm của nhau. - GV kiểm tra, nhận xét và đánh giá sản phẩm của HS. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chính xác hóa kết quả. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 - GV rút ra nhận xét cách tính giá trị của một biểu thức đại số thông qua 2 bước: + B1: Thay những giá trị cho trước vào biểu thức. + B2: Thực hiện các phép tính. - HS ghi nhớ cách tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến. III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: - HS thực hiện một số bài tập liên quan đến tính giá trị của một biểu thức đại số và vận dụng vào các bài toán liên quan thực tiễn.. b) Nội dung: - Làm ví dụ 6, luyện tập 6, ví dụ 7-8, luyện tập 7, ví dụ 9 (SGK trang 43, 44). c) Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở: - Lời giải ví dụ 6, 7, 8, 9 và luyện tập 6, 7. d) Tổ chức thực hiện: *Nhiệm vụ 1: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1: - GV hướng dẫn HS giải VD 6 gợi ý để HS tính chính xác. - GV yêu cầu HS thực hiện LT 6 tính giá trị của biểu thức D 5xy2 1 tại x 10, y 3. - GV yêu cầu đại diện HS trả lời và cho các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ 1: - HS đọc VD 6 và nêu cách tính. (HS trả lời theo cách hiểu). - HS đọc yêu cầu LT 6 tính giá trị của biểu thức D 5xy2 1 tại x 10, y 3. Bước 3: Báo cáo, thảo luận 1: - HS: nêu cách thực hiện VD 6, kết quả LT 6. - HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định 1: - GV tổng quát lại cách tính giá trị của một biểu thức đại số và cho HS nhắc lại *Nhiệm vụ 2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2: - GV hướng dẫn HS tính giá trị của biểu thức ở VD 7. - GV yêu cầu HS đọc VD 8 và kiểm tra xem cách làm của Hoa đúng hay sai, nếu sai hãy chỉ ra lỗi sai. - GV yêu cầu HS thực hiện LT 7 theo nhóm. + Kết hợp với VD 8 để trả lời chính xác ý b. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 2: - HS đọc VD 7 và trả lời. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 - HS đọc VD 8 và trả lời. + Nhắc lại cách tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến. - HS đọc yêu cầu LT 7 và thực hiện theo nhóm: + Tính giá trị của biểu thức S x2 tại x 3. + So sánh x2 và x 2 khi x 0 . (Liên hệ với VD 8) - GV: quan sát và trợ giúp các em. Bước 3: Báo cáo, thảo luận 2: - Đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm. - Các nhóm khác nhận xét và kiểm tra chéo sản phẩm của nhau. - GV kiểm tra, nhận xét và đánh giá sản phẩm của HS. Bước 4: Kết luận, nhận định 2: - GV chính xác hóa kết quả. - GV lưu ý cho HS khi thực hiện phép tính: Nếu x 0 thì x2 x 2 * Nhiệm vụ 3: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3: - GV hướng dẫn HS giải VD 9 gợi ý để HS tính chính xác. 9 + Xác định các biến số của biểu thức F C 32 5 + 10 oC là giá trị của biến số nào? + 68 o F là giá trị của biến số nào? + Muốn kiểm tra sự chênh lệch nhiệt độ theo độ F từ 4 giờ sáng đến 12 giờ trưa ta cần biết gì? - GV yêu cầu đại diện HS trả lời và cho các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 3: - HS đọc VD 9 và nêu cách tính. (HS trả lời theo cách hiểu). Bước 3: Báo cáo, thảo luận 3: - HS: nêu cách thực hiện VD 9 và kết quả. - HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định 3: - GV chính xác hóa kết quả. IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - HS vận dụng kiến thức đã học giải bài tập tính giá trị của một biểu thức, giải quyết được một số bài toán có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 b) Nội dung: - HS được yêu cầu làm các bài tập 2, 4, 7 trong SGK trang 45, 46. c) Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở: - Lời giải bài tập 2, 4, 7. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1: - HS hoạt động cá nhân nhắc lại các kiến thức sau: + Cách tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến. - Làm bài tập 2 SGK trang 45. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Thực hiện các yêu cầu theo cá nhân. - GV: Quan sát và trợ giúp các em. Hướng dẫn: lưu ý khi thực hiện phép tính biểu thức có dấu ngoặc, phép tính lũy thừa. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - 3 HS lên bảng làm bài. - HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định : - GV: nhận xét, sửa sai, đánh giá mức độ hoàn thành của HS. Hướng dẫn tự học ở nhà: - Ôn lại kiến thức về biểu thức số, biểu thức đại số, cách tính giá trị biểu thức. - Xem lại các bài tập đã giải. - GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Làm bài tập sau: + BT: 3, 5, 6 trong SGK trang 45, 46 + Trả lời câu hỏi liên hệ thực tế của Bài 7. - Đọc trước Bài 2. Đa thức một biến. Nghiệm của đa thức một biến. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_7_tuan_30_nam_hoc_2022_2023_dang_thi_k.docx

