Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
Ngày soạn: 11/3/2023
BÀI 6: XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ NGẪU NHIÊN TRONG MỘT SỐ TRÒ CHƠI
ĐƠN GIẢN
Thời gian thực hiện: 02 tiết
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:Sau khi học xong bài HS đạt được các kiến thức:
- Nhận biết được xác suất của biến cố ngẫu nhiên trong một số trò chơi đơn giản như trò
chơi gieo xúc xắc; trò chơi rút thẻ từ trong hộp
- Biết cách tính xác suất của một biến cố trong một số trò chơi đơn giản.
- Vận dụng được các kiến thức đã học để tính xác suất của một biến cố ngẫu trong trò chơi viết
ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số hay trò chơi chọn ngẫu nhiên một học sinh trong tổ.
2. Năng lực:
- Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số năng lực chung như: NL tự học thông qua hoạt
động cá nhân; NL hợp tác thông qua trao đổi với bạn bè và hoạt động nhóm.
- Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số thành tố của năng lực toán học như: NL giao tiếp
toán học thông qua hoạt động nhóm và trả lời, nhận xét các hoạt động; NL tư duy và lập luận
toán học thông việc thực hiện thực hành luyện tập vận dụng.
3. Về phẩm chất:
- Góp phần phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, một số xúc xắc và hộp thẻ, bảng phụ (hoặc máy chiếu).
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, bút viết bảng nhóm
C. Tiến trình dạy học
Tiết 97
I. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức cũ: Biến cố trong trò chơi gieo xúc xắc.
- Nhằm giúp học sinh chú ý đến một đối tượng mới góp phần phản ánh được khả năng xảy ra
của biến cố mà ta sẽ gọi là xác suất của biến cố.
b) Nội dung:
- Các câu hỏi trong phần chuyển giao nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của học sinh.(sp dự kiến)
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm (lớp chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm khoảng 5-6 HS)
- Hãy quan sát xúc xắc rồi mô tả các mặt của xúc sắc sau đó gieo con súc xắc một lần?
- Em hãy cho biết:
+ Một số biến cố ngẫu nhiên khi gieo con xúc xắc 1 lần?
+Nhận xét về khả năng xuất hiện từng mặt của con xúc xắc khi gieo con xúc xắc một lần?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
- QS xúc xắc, gieo con xúc xắc.
- Thảo luận nhóm viết các câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện 2 nhóm lên trình phần trả lời câu hỏi.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa các câu trả lời của HS.
-GV yêu càu hs đọc câu hỏi trong bóng sgk/30
(Không bắt buộc học sinh phải trả lời câu hỏi này)
- GV đặt vấn đề vào bài mới:Vây làm thế nào để phản ánh được khả năng xảy ra của 1 biến cố
ngẫu nhiên và đối tượng đó được gọi là gì? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.
II. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Xác suất của biến cố trong trò chơi gieo xúc xắc
2.1.1. Khái niệm xác suất của biến cố trong trò chơi gieo xúc xắc
a) Mục tiêu:
-Thông qua hoạt động này học sinh được củng cố kiến thức cũ đồng thời hình thành được khái
niệm xác suất của biến cố trong trò chơi gieo con xúc xắc .
b) Nội dung:
- Học sinh được yêu cầu gieo con xúc xắc một lần rồi thực hiện hoạt động 1 trong sgk/30
c) Sản phẩm:
a) A = { ặ푡 1 ℎấ ; ặ푡 2 ℎấ ; ặ푡 3 ℎấ ; ặ푡 4 ℎấ ; ặ푡 5 ℎấ ; ặ푡 6 ℎấ }
b) Kết quả thuận lợi cho biến cố: mặt 2 chấm, mặt 4 chấm, mặt 6 chấm.
3 1
c) Tỉ số cần viết:
6 = 2
Khái niệm : SGK/ 31
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Học sinh đọc yêu cầu:
Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần.
a) Viết tập hợp A gồm các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc.
b) Xét biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chẵn”. Nêu những kết quả thuận lợi
cho biến cố trên.
c) Viết tỉ số của số các kết quả thuận lợi cho biến cố trên và số phần tử của tập hợp A.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động theo nhóm thực hiện các yêu cầu trên (Mỗi nhóm 5 -6 em)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm treo kq của nhóm lên bảng.
- GV cho các nhóm nhận xét chéo.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
1
Tỉ số được gọi là xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chẵn”
3
- Từ kq của hoạt động GV giới thiệu khái niệm xác suất của biến cố trong trò chơi gieo xúc xắc,
yêu cầu vài HS nhắc lại.
2.1.2. Ví dụ 1:
a) Mục tiêu:
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
- Hs biết được củng cố khái niệm: “ Xác suất của biến cố” gắn với hoạt động gieo ngẫu nhiên
xúc xắc 1 lần.
b) Nội dung:
- Học sinh được yêu cầu: Làm ví dụ 1 (SGK trang 31)
c) Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Hoạt động theo cặp làm ví dụ 1 (SGK trang 31)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Gọi 1 học sinh lên trình bày
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS.
2.1.3. Luyện tập 1:
a) Mục tiêu:
- Hs biết được củng cố khái niệm: “ Xác suất của biến cố” gắn với hoạt động gieo ngẫu nhiên
xúc xắc 1 lần.
b) Nội dung:
- Học sinh được yêu cầu: Làm viết 1(SGK trang 31)
c) Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Hoạt động theo cặp làm phần viết 1 (SGK trang 31)
Gieo ngẫu nhiên xúc xắc 1 lần. Tính xác suất của biến cố “ Mặt xuất hiện của xúc sắc có số
chấm là hợp số”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Gọi 1 học sinh lên trình bày
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS.
Tiết 98
Hoạt động 2.2: Xác suất của biến cố trong trò chơi rút thẻ từ trong hộp
2.2.1. Khái niệm xác suất của biến cố trong trò chơi rút thẻ từ trong hộp
a) Mục tiêu:
-Thông qua hoạt động này học sinh được củng cố kiến thức cũ đồng thời hình thành được khái
niệm xác suất của biến cố trong trò chơi rút thẻ từ trong hộp.
b) Nội dung:
- Học sinh được yêu cầu rút ngẫu nhiên 1 thẻ từ trong hộp rồi thực hiện hoạt động 2 trong
sgk/31
c) Sản phẩm:
a) B = { 1; 2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12}
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
b) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố: 3, 6, 9, 12.
4 1
c) Tỉ số cần viết:
12 = 3
Khái niệm : SGK/ 32
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyể giao nhiệm vụ học tập:
Học sinh đọc yêu cầu:
Một hộp có 12 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3,...,12; hai thẻ khác
nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp.
a) Viết tập hợp B gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra.
b) Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 3”. Nêu những kết quả thuận
lợi cho biến cố trên.
c) Viết tỉ số của số các kết quả thuận lợi cho biến cố trên và số phần tử của tập hợp B.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động theo nhóm thực hiện các yêu cầu trên (Mỗi nhóm 5 -6 em)
Bước 3: báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm treo kq của nhóm lên bảng.
- GV cho các nhóm nhận xét chéo.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
1
GV: Tỉ số được gọi là xác suất của biến cố“Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho
3
3”
- Từ kq của hoạt động GV giới thiệu khái niêm xác suất của biến cố trong trò chơi gieo xúc xắc,
yêu cầu vài HS nhắc lại.
2.2.2. Ví dụ 2:
a) Mục tiêu:
- Hs biết được củng cố khái niệm: “ Xác suất của biến cố” gắn với hoạt động rút 1 thẻ ngẫu
nhiên từ trong hộp
b) Nội dung:
- Học sinh được yêu cầu:
+ Làm ví dụ 2 (SGK trang 31)
c) Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Hoạt động theo cặp làm ví dụ 2 (SGK trang 32)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Gọi 1 học sinh lên trình bày
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS.
2.2.3. Hoạt động luyện tập 2:
a) Mục tiêu:
- Hs biết được củng cố khái niệm: “ Xác suất của biến cố” gắn với hoạt động rút ngẫu nhiên 1
thẻ từ trong hộp;
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
b) Nội dung:
- Học sinh được yêu cầu:
+ Làm vis dụ 2 (SGK trang 32)
c) Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Hoạt động theo cặp làm bài 1 là phần vis dụ 2 (SGK trang 32)
Rút ngẫu nhiên 1 thẻ trong hộp có 12 chiếc thẻ đã nêu ở ví dụ 2. Tính xác suất của biến cố “Số
xuất hiện trên thẻ được rút ra là số không chia hết cho 3”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Gọi 1 học sinh lên trình bày
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS.
III. Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để tính xác suất của một biến cố trong trò chơi viết
ngẫu nhiên một số tự nhiên có 2 chưc số và trò chơi chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong tổ.
b) Nội dung:
Bài tập 3; 4 (SGK/33)
c) Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Hoạt động theo cặp làm bài 3; bài 4 (SGK trang 33)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Bài 3 gọi 3 hs; bài 4 gọi 2 học sinh lên trình bày
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS.
Từ kết quả của 2 bài toán trên rút ra được nhận xét là 2 ghim trong sgk/33
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Làm các bài còn lại trong SGK và BT sách BT
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
Ngày soạn: 11/3/2023
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM:
CHỦ ĐỀ 3: DUNG TÍCH PHỔI
Thời gian thực hiện: 03 tiết
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được chức năng phổi, dung tích phổi
- Nhận biết được công thức tính dung tích toàn phổi chuẩn
- Thực hành tính được dung tích toàn phổi chuẩn
- Thực hiện được các yêu cầu của hoạt động thực hành đo dung tích phổi
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán, giải quyết vấn đề.
- Thông qua các thao tác như nhận biết được yêu cầu, sử dụng được công thức để tính
dung tích toàn phổi chuẩn, ... là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học.
- Thông qua các thao tác như đọc hiểu thông tin từ dụng cụ đo, ... là cơ hội để HS hình
thành NL giao tiếp toán học.
- Thông qua các thao tác chẳng hạn sử dụng dụng cụ đo chiều cao, cân nặng, ... là cơ hội
để HS hình thành NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT, có thể chuẩn bị một số tranh ảnh
minh họa cho nội dung bài học.
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
- Hình ảnh phổi để minh họa cho bài học
- Phiếu học tập cho HS
- Bảng, bút viết cho các nhóm.
2 Học sinh
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), tìm hiểu trước về chức
năng phổi và dung tích phổi.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 99
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo tâm thế, hứng thú vào nội dung bài học
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm phiếu KWL để kiểm tra kiến thức nền của HS về
phổi, gợi mở vào nội dung bài học
c) Sản phẩm: HS hoàn thành cột K (những điều đã biết về phổi, dung tích phổi), W
(những điều muốn biết về phổi, dung tích phổi), xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong
bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành cột K (những điều đã biết về phổi, dung
tích phổi), W (những điều muốn biết về phổi, dung tích phổi) trên phiếu KWL
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu,
những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án
của HS trên bảng
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt, kết nối HS vào bài thực hành: “Phổi là bộ máy hô hấp quan trọng trong cơ thể con
người. Phổi phải làm việc miệt mài, không ngừng nghỉ từ khi chúng ta sinh ra đến khi
trút hơi thở cuối cùng. Bài học hôm chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về chức năng của
phổi, dung tích phổi và cùng nhau thực hành tính dung tích toàn phổi chuẩn.”
Chủ đề 3: Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Dung tích phổi
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Nội dung chính của chủ đề
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
Hoạt động 1. Giới thiệu về chức năng phổi, dung tích toàn phổi
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được chức năng của phổi
- HS biết cách để bảo vệ phổi
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm học tập: HS ghi nhớ được phổi là gì, chức năng của phổi và lấy được ví dụ
về cách để bảo vệ phổi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu video giới thiệu về chức năng của phổi cho HS quan sát (link video)
- GV yêu cầu HS nhắc lại các chức năng của phổi để thấy được tầm quan trọng của phổi
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, nêu các cách để bảo vệ phổi.
- GV dẫn dắt chuyển sang nội dung tiếp theo: Để bảo vệ và duy trì hoạt động của phổi thì
việc kiểm tra phổi đóng vai trò rất quan trọng. Trong đó đo dung tích toàn phổi là một
trong các cách giúp ta kiểm tra chức năng của phổi và khả năng hô hấp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện hoạt động theo yêu cầu và chỉ dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một số nhóm trình bày/báo cáo theo giải pháp sư phạm của GV.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng kết kiến thức, đánh giá quá trình hoạt động của HS và chuyển sang nội dung
tiếp theo.
Hoạt động 2. Giới thiệu về dung tích toàn phổi
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được dung tích toàn phổi là gì
- HS nhận biết được các phương pháp chính để đo dung tích toàn phổi
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm học tập: HS ghi nhớ các kiến thức về dung tích toàn phổi
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc thông tin trong SGK, tìm hiểu về dung tích toàn
phổi
- GV giới thiệu cho HS quy định trong y học về cách tính dung tích toàn phổi của một
người
- GV nhấn mạnh : Việc đo dung tích toàn phổi thường chỉ được tiến hành ở các cơ sở y tế
với những máy móc chuyên dụng.
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện hoạt động theo yêu cầu và chỉ dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một số nhóm trình bày/báo cáo theo giải pháp sư phạm của GV.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS, yêu cầu HS ghi các nội dung trọng tâm vào
vở và dẫn dắt chuyển sang nội dung tiếp theo : Để có thể chuẩn đoán về khả năng hoạt
động của phổi từ số đo dung tích toàn phổi, người ta tiến hành xây dựng các dung tích
toàn phổi chuẩn đối với nam, nữ cho từng độ tuổi, đặc biệt là xây dựng các công thức
tính dung tích toàn phổi chuẩn.
Tiết 100
Hoạt động 3. Công thức tính dung tích toàn phổi chuẩn
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được công thức tính dung tích toàn phổi chuẩn
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm học tập: HS biết cách sử dụng công thức để tính dung tích phổi chuẩn của
HS nam và nữ ở lứa tuổi 13 (với chiều cao và cân nặng cụ thể)
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu với HS về công thức tính dung tích toàn phổi chuẩn đối với nam và nữ
trong độ tuổi từ 6 đến 14 (từ năm 1962)
- GV nhấm mạnh đơn vị tính của các đại lượng trong công thức
- GV yêu cầu HS vận dụng công thức tính dung tích toàn phổi chuẩn của HS nam, nữa ở
độ tuổi 13 (chỉ số chuẩn của độ tuổi theo thông tin của WHO)
Giới tính Chiều cao (H:cm) Cân nặng (W:kg) Dung tích toàn phổi chuẩn (ml)
Nam 156,2 45,3 ?
Nữ 156,7 45,8 ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện hoạt động theo yêu cầu và chỉ dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện HS trình bày/báo cáo kết quả thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, yêu cầu HS nhắc lại công thức tính dung
tích toàn phổi chuẩn.
Hoạt động 4. Ý nghĩa của đo dung tích toàn phổi
a) Mục tiêu:
- HS thấy được sự cần thiết của việc đo dung tích toàn phổi
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm học tập: HS nêu được ý nghĩa của đo dung tích toàn phổi ; những giải pháp
để cải thiện sức khỏe phổi, giữ cho phổi khỏe mạnh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cung cấp cho HS thông tin : Theo thời gian, dung tích toàn phổi và chức năng phổi
của chúng ta sẽ giảm dần kể từ sau 20 tuổi.
- GV chiếu video về bênh xơ phổi hậu Covid 19 cho HS (link video)
- Từ những thông tin GV cung cấp, HS thảo luận nhóm đôi và nêu ý nghĩa của việc đo
dung tích toàn phổi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện hoạt động theo yêu cầu và chỉ dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện HS trình bày/báo cáo kết quả thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV phân tích, đánh giá câu trả lời của HS, nhấn mạnh lại ý nghĩa của việc đo dung tích
toàn phổi.
III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- HS sử dụng được công thức đã nêu để thực hành tính được dung tích toàn phổi chuẩn
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm thực hành tính dung tích toàn phổi chuẩn
c) Sản phẩm học tập: Bảng kết quả tính dung tích toàn phổi chuẩn của từng cá nhân
trong nhóm
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chia HS thành 4 nhóm theo 4 tổ
+ GV hướng dẫn HS thực hành nhóm, thực hiện các yêu cầu của HĐ1.
Từng HS trong nhóm sử dụng công thức đã nêu ở mục I.3 tính dung tích toàn phổi
chuẩn của bản thân
Các nhóm tổng hợp và điền kết quả vào mẫu bảng 2
Họ và tên Giới tính Chiều cao Cân nặng Dung tích toàn phổi chuẩn
? ? ? ? ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
HS thực hiện hoạt động theo yêu cầu và chỉ dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một số nhóm trình bày/báo cáo kết quả thực hành của nhóm.
- GV tập hợp kết quả, tiến hành tổng kết, rút kinh nghiệm và đánh giá kết quả thực hành
của các nhóm.
Lưu ý : GV không phổ biến chung các số liệu liên quan đến cá nhân từng HS
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Phân tích cụ thể về sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành theo yêu cầu (làm căn cứ
để nhận xét, đánh giá các mức độ hoàn thành của HS trên thực tế tổ chức dạy học).
- Làm rõ những nội dung/yêu cầu về kiến thức, kĩ năng để HS ghi nhận, thực hiện.
Tiết 101
IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có ý thức cải thiện thể trạng
b) Nội dung: HS đề xuất biện phát để cải thiện kết quả thể trạng
c) Sản phẩm: Kết quả thảo luận, đề xuất của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS các nhóm các nhóm quan sát kết quả tính dung tích phổi chuẩn của
nhóm mình, chỉ ra những kết quả thể trạng chưa tốt
- HS thảo luận đề xuất biện pháp để cải thiện kết quả thể trạng đối với các kết quả thể
trạng chưa tốt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện hoạt động, đề xuất giải pháp cải thiện sức khỏe phổi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một số nhóm trình bày/báo cáo theo giải pháp sư phạm của GV.
- GV tổng kết, rút kinh nghiệm và đánh giá kết quả thực hành
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Phân tích cụ thể về sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành theo yêu cầu
- HS đánh giá hoạt động cá nhân và đánh giá hoạt động và sản phẩm của nhóm theo mẫu
báo cáo
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
- Ôn và ghi nhớ lại các kiến thức đã học về dung tích phổi
- Hoàn thành phần HĐ2 trong SGK – tr39
- Chuẩn bị bài mới “Chương VI, Biểu thức đại số - Bài 1. Biểu thức số, biểu thức đại
số”.
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_7_tuan_27_nam_hoc_2022_2023_dang_thi_k.docx

