Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy toán 7 Ngày soạn: 11/3/2023 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM: CHỦ ĐỀ 3: DUNG TÍCH PHỔI Thời gian thực hiện: 03 tiết A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được chức năng phổi, dung tích phổi - Nhận biết được công thức tính dung tích toàn phổi chuẩn - Thực hành tính được dung tích toàn phổi chuẩn - Thực hiện được các yêu cầu của hoạt động thực hành đo dung tích phổi 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán, giải quyết vấn đề. - Thông qua các thao tác như nhận biết được yêu cầu, sử dụng được công thức để tính dung tích toàn phổi chuẩn, ... là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học. - Thông qua các thao tác như đọc hiểu thông tin từ dụng cụ đo, ... là cơ hội để HS hình thành NL giao tiếp toán học. - Thông qua các thao tác chẳng hạn sử dụng dụng cụ đo chiều cao, cân nặng, ... là cơ hội để HS hình thành NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 Giáo viên - SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT, có thể chuẩn bị một số tranh ảnh minh họa cho nội dung bài học. - Hình ảnh phổi để minh họa cho bài học Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy toán 7 - Phiếu học tập cho HS - Bảng, bút viết cho các nhóm. 2 Học sinh - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), tìm hiểu trước về chức năng phổi và dung tích phổi. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 99 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế, hứng thú vào nội dung bài học b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm phiếu KWL để kiểm tra kiến thức nền của HS về phổi, gợi mở vào nội dung bài học c) Sản phẩm: HS hoàn thành cột K (những điều đã biết về phổi, dung tích phổi), W (những điều muốn biết về phổi, dung tích phổi), xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành cột K (những điều đã biết về phổi, dung tích phổi), W (những điều muốn biết về phổi, dung tích phổi) trên phiếu KWL Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn thành phiếu học tập. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt, kết nối HS vào bài thực hành: “Phổi là bộ máy hô hấp quan trọng trong cơ thể con người. Phổi phải làm việc miệt mài, không ngừng nghỉ từ khi chúng ta sinh ra đến khi trút hơi thở cuối cùng. Bài học hôm chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về chức năng của phổi, dung tích phổi và cùng nhau thực hành tính dung tích toàn phổi chuẩn.” Chủ đề 3: Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Dung tích phổi II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. Nội dung chính của chủ đề Hoạt động 1. Giới thiệu về chức năng phổi, dung tích toàn phổi a) Mục tiêu: Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy toán 7 - HS nhận biết được chức năng của phổi - HS biết cách để bảo vệ phổi b) Nội dung: HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV. c) Sản phẩm học tập: HS ghi nhớ được phổi là gì, chức năng của phổi và lấy được ví dụ về cách để bảo vệ phổi. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu video giới thiệu về chức năng của phổi cho HS quan sát (link video) - GV yêu cầu HS nhắc lại các chức năng của phổi để thấy được tầm quan trọng của phổi - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, nêu các cách để bảo vệ phổi. - GV dẫn dắt chuyển sang nội dung tiếp theo: Để bảo vệ và duy trì hoạt động của phổi thì việc kiểm tra phổi đóng vai trò rất quan trọng. Trong đó đo dung tích toàn phổi là một trong các cách giúp ta kiểm tra chức năng của phổi và khả năng hô hấp. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoạt động theo yêu cầu và chỉ dẫn của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV mời một số nhóm trình bày/báo cáo theo giải pháp sư phạm của GV. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng kết kiến thức, đánh giá quá trình hoạt động của HS và chuyển sang nội dung tiếp theo. Hoạt động 2. Giới thiệu về dung tích toàn phổi a) Mục tiêu: - HS nhận biết được dung tích toàn phổi là gì - HS nhận biết được các phương pháp chính để đo dung tích toàn phổi b) Nội dung: HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV. c) Sản phẩm học tập: HS ghi nhớ các kiến thức về dung tích toàn phổi d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc thông tin trong SGK, tìm hiểu về dung tích toàn phổi - GV giới thiệu cho HS quy định trong y học về cách tính dung tích toàn phổi của một người - GV nhấn mạnh : Việc đo dung tích toàn phổi thường chỉ được tiến hành ở các cơ sở y tế với những máy móc chuyên dụng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoạt động theo yêu cầu và chỉ dẫn của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV mời một số nhóm trình bày/báo cáo theo giải pháp sư phạm của GV. Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy toán 7 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS, yêu cầu HS ghi các nội dung trọng tâm vào vở và dẫn dắt chuyển sang nội dung tiếp theo : Để có thể chuẩn đoán về khả năng hoạt động của phổi từ số đo dung tích toàn phổi, người ta tiến hành xây dựng các dung tích toàn phổi chuẩn đối với nam, nữ cho từng độ tuổi, đặc biệt là xây dựng các công thức tính dung tích toàn phổi chuẩn. Tiết 100 Hoạt động 3. Công thức tính dung tích toàn phổi chuẩn a) Mục tiêu: - HS nhận biết được công thức tính dung tích toàn phổi chuẩn b) Nội dung: HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV. c) Sản phẩm học tập: HS biết cách sử dụng công thức để tính dung tích phổi chuẩn của HS nam và nữ ở lứa tuổi 13 (với chiều cao và cân nặng cụ thể) d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV giới thiệu với HS về công thức tính dung tích toàn phổi chuẩn đối với nam và nữ trong độ tuổi từ 6 đến 14 (từ năm 1962) - GV nhấm mạnh đơn vị tính của các đại lượng trong công thức - GV yêu cầu HS vận dụng công thức tính dung tích toàn phổi chuẩn của HS nam, nữa ở độ tuổi 13 (chỉ số chuẩn của độ tuổi theo thông tin của WHO) Giới tính Chiều cao (H:cm) Cân nặng (W:kg) Dung tích toàn phổi chuẩn (ml) Nam 156,2 45,3 ? Nữ 156,7 45,8 ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoạt động theo yêu cầu và chỉ dẫn của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV mời đại diện HS trình bày/báo cáo kết quả thảo luận Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, yêu cầu HS nhắc lại công thức tính dung tích toàn phổi chuẩn. Hoạt động 4. Ý nghĩa của đo dung tích toàn phổi a) Mục tiêu: - HS thấy được sự cần thiết của việc đo dung tích toàn phổi b) Nội dung: HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV. c) Sản phẩm học tập: HS nêu được ý nghĩa của đo dung tích toàn phổi ; những giải pháp để cải thiện sức khỏe phổi, giữ cho phổi khỏe mạnh d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cung cấp cho HS thông tin : Theo thời gian, dung tích toàn phổi và chức năng phổi của chúng ta sẽ giảm dần kể từ sau 20 tuổi. - GV chiếu video về bênh xơ phổi hậu Covid 19 cho HS (link video) Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy toán 7 - Từ những thông tin GV cung cấp, HS thảo luận nhóm đôi và nêu ý nghĩa của việc đo dung tích toàn phổi. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoạt động theo yêu cầu và chỉ dẫn của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV mời đại diện HS trình bày/báo cáo kết quả thảo luận Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV phân tích, đánh giá câu trả lời của HS, nhấn mạnh lại ý nghĩa của việc đo dung tích toàn phổi. III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: - HS sử dụng được công thức đã nêu để thực hành tính được dung tích toàn phổi chuẩn b) Nội dung: HS thảo luận nhóm thực hành tính dung tích toàn phổi chuẩn c) Sản phẩm học tập: Bảng kết quả tính dung tích toàn phổi chuẩn của từng cá nhân trong nhóm d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + GV chia HS thành 4 nhóm theo 4 tổ + GV hướng dẫn HS thực hành nhóm, thực hiện các yêu cầu của HĐ1. Từng HS trong nhóm sử dụng công thức đã nêu ở mục I.3 tính dung tích toàn phổi chuẩn của bản thân Các nhóm tổng hợp và điền kết quả vào mẫu bảng 2 Họ và tên Giới tính Chiều cao Cân nặng Dung tích toàn phổi chuẩn ? ? ? ? ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoạt động theo yêu cầu và chỉ dẫn của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV mời một số nhóm trình bày/báo cáo kết quả thực hành của nhóm. - GV tập hợp kết quả, tiến hành tổng kết, rút kinh nghiệm và đánh giá kết quả thực hành của các nhóm. Lưu ý : GV không phổ biến chung các số liệu liên quan đến cá nhân từng HS Bước 4: Kết luận, nhận định: - Phân tích cụ thể về sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành theo yêu cầu (làm căn cứ để nhận xét, đánh giá các mức độ hoàn thành của HS trên thực tế tổ chức dạy học). - Làm rõ những nội dung/yêu cầu về kiến thức, kĩ năng để HS ghi nhận, thực hiện. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy toán 7 Tiết 101 IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Giúp HS có ý thức cải thiện thể trạng b) Nội dung: HS đề xuất biện phát để cải thiện kết quả thể trạng c) Sản phẩm: Kết quả thảo luận, đề xuất của HS d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS các nhóm các nhóm quan sát kết quả tính dung tích phổi chuẩn của nhóm mình, chỉ ra những kết quả thể trạng chưa tốt - HS thảo luận đề xuất biện pháp để cải thiện kết quả thể trạng đối với các kết quả thể trạng chưa tốt. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoạt động, đề xuất giải pháp cải thiện sức khỏe phổi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV mời một số nhóm trình bày/báo cáo theo giải pháp sư phạm của GV. - GV tổng kết, rút kinh nghiệm và đánh giá kết quả thực hành Bước 4: Kết luận, nhận định: - Phân tích cụ thể về sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành theo yêu cầu - HS đánh giá hoạt động cá nhân và đánh giá hoạt động và sản phẩm của nhóm theo mẫu báo cáo * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn và ghi nhớ lại các kiến thức đã học về dung tích phổi - Hoàn thành phần HĐ2 trong SGK – tr39 - Ôn tập chuẩn bị kiểm tra giữa họ kì 2 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy toán 7 Ngày soạn: 16/3/2023 Tiết 102: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS được ôn tập các kiến thức về: - Một số yêu tố thống kê và xác suất gồm: Thu thập, phân loại, biểu diễn, phân tích, xử lí dữ liệu; Biến cố và xác suất của biến cố trong một số trò chơi đơn giản. - Vận dụng kiến thức đã học về thống kê và xác suất để làm các bài toán thực tiễn đơn giản. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. *Năng lực chuyên biệt: - Năng lực giao tiếp toán học: HS hiểu được vấn đề cần giải quyết trong mỗi bài tập, thực hiện được việc trình bày, diễn đạt nội dung các bài tập, sử dụng tốt ngôn ngữ toán học để diễn đat; thể hiện sự tự tin khi trình bày bài tập trước lớp. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng công cụ , phương tiện toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập liên quan, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. B. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bảng phụ, máy chiếu, phiếu học tập, máy tính cầm tay. 2. Học sinh: Bảng nhóm, máy tính cầm tay. C. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu : - Giúp HS nhận dạng biểu đồ. - Tạo cho HS sự tự tin, không khí phấn khởi để bước vào tiết học. b) Nội dung: HS được yêu cầu quan sát và nêu tên các biểu đồ. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy toán 7 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy toán 7 c) Sản phẩm: Hình 9: Biểu đồ cột kép; Hình 8: Biểu đồ cột; Hình 17, 19: Biểu đồ đoạn thẳng; Hình 23, 30: Biểu đồ quạt tròn. d)Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu nội dung bài tập lên màn hình và yêu cầu học sinh: Thực hiện theo yêu cầu. * HS thực hiện nhiệm vụ : Thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân: nhận biết biểu đồ. * Báo cáo, thảo luận: HS tên các biểu đồ. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh: Thông qua quá trình trải nghiệm, quan sát, phân loại, lựa chọn học sinh nêu được tên các loại biểu đồ đã học. Từ đó góp phần phát triển năng lực: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học. 2. Hoạt động 2: Hoạt động ôn tập (khoảng 29 phút) * Hoạt động 2.1: Ôn tập về thống kê (khoảng 12 phút) a) Mục tiêu: - Hs ôn tập được các kiến thức về thống kê thông qua việc làm các bài tập; - Vận dụng kiến thức đã học về thống kê để làm các bài toán thực tiễn đơn giản. b) Nội dung: - Học sinh được yêu cầu làm theo nhóm các bài tập 1; 2 trong PHT SỐ 1; SỐ 2 c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập1, 2 trong PHT SỐ 1; SỐ 2 của học sinh được ghi vào BP. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập PHT SỐ 1 2: GV chiếu nội dung bài tập 1; 2 trong Bài tập 1 PHT SỐ 1, SỐ 2 lên màn hình và yêu a) Trong bốn quý năm 2019, quý III và quý IV cầu học sinh: có chi phí thực tế thấp hơn chi phí dự kiến. Làm bài tập 1; 2 theo nhóm vào BP: b) Trong cả bốn quý năm 2019, tỉ số phần trăm Nhóm 1 + 2 làm bài tập 1; của tổng chi phí thực tế so với tổng chi phí dự Nhóm 3 + 4 làm bài tập 2. kiến là: 810 900 860 895 Thời gian hoàn thành: 7 phút. .100% 90% Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 2: 760 790 1100 1200 - HS thảo luận, thống nhất với các bạn PHT SỐ 2 cách làm và làm vào BP. Bài tập 2 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: a) Lập bảng số liệu: Số giờ làm thêm - Hai nhóm làm cùng một bài đổi chéo Tuần cho nhau để kiểm tra và chấm điểm Đội 1 Đội 2 theo biểu điểm giáo viên đưa ra( sau 1 9 8 khi HS đã kiểm tra xong) 2 14 11 - GV chọn mỗi bài một nhóm có điểm 3 10 16 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy toán 7 cao treo lên bảng. b) Tổng số tiền đội 1 nhận được trong ba tuần Bước 4: Kết luận, nhận định: là: (9 14 10).150000 4950000 (đồng) - Bài tập 1: Năm 2019 công ty đã tiết Tổng số tiền đội 2 nhận được trong ba tuần là: kiệm được 10% chi phí dự kiến. (8 11 16).150000 5250000 (đồng) * Hoạt động 2.2: Ôn tập về xác suất a) Mục tiêu: - Hs ôn tập được các kiến thức về xác suất thông qua việc làm các bài tập; - Vận dụng kiến thức đã học về xác suất để làm các bài toán thực tiễn đơn giản. b) Nội dung: - Học sinh được yêu cầu: Chơi trò chơi “Truyền điện” bằng cách làm bài tập 3. Luật chơi: Chia lớp làm nhiều nhóm nhỏ( 4HS). Các nhóm trả lời câu hỏi 1 của GV, nhóm nào trả lời đúng và nhanh nhất sẽ có quyền “truyền điện” cho nhóm khác bằng cách yêu cầu nhóm bạn trả lời câu hỏi của nhóm mình. Nếu trả lời sai thì nhóm đó mất quyền truyền điện và nhóm khác có quyền trả lời. Cứ thế cho đến nhóm cuối cùng. - Lớp trưởng điều hành trò chơi. Nội dung: Bài tập 3. Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số. Tìm số phân tử của tập hợp B gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số tự nhiên được viết ra. 1) Hãy tính xác suất của biến cố: “ Số tự nhiên được viết ra là số khi chia cho 3 và cho 4 đều dư 2” 2) Hãy yêu cầu nhóm khác tính xác suất của biến cố nào đó trong trò chơi viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số ở trên. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 3 của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 3: Bài tập 3 GV chiếu nội dung bài tập 3 lên màn hình Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với và yêu cầu học sinh: số tự nhiên được viết ra là: - Làm bài tập 3 theo nhóm 4HS vào giấy B 10;11;12;13;...;97;98;99 nháp. Tập hợp B có 90 phần tử. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 3: 1) Xác suất của biến cố: “Số tự nhiên - HS thảo luận, thống nhất với bạn cách làm được viết ra là số khi chia cho 3 và cho 4 và làm vào vở hoặc giấy nháp. 8 4 đều dư 2” là Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 90 45 - Nhóm nhanh nhất trả lời các câu hỏi 1. 2) - HS cả lớp quan sát, nhận xét. - Nhóm trả lời đúng câu hỏi 1 đặt câu hỏi cho nhóm bất kì. Bước 4: Kết luận, nhận định: - Bài tập 3 : có nhiều biến cố trong trò chơi Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy toán 7 viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số. 3. Hoạt động vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học về thống kê và xác suất để ứng dụng vào thực tế. b) Nội dung: - Học sinh được yêu cầu làm theo cá nhân bài tập 4. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Bài tập 4 Biểu đồ Hình 1 nói về độ lớn của một số âm thanh trong cuộc sống. Đơn vị được dùng để đo cường độ âm thanh là decibel(dB). Các âm thanh từ 85 dB trở lên( gọi là tiếng ồn) mà tai chúng ta phải tiếp xúc kéo dài hoặc lặp lại nhiều lần có thể làm giảm khả năng nghe hoặc gây điếc. a) Tỉ lệ độ lớn âm thanh lúc trò chuyện so với độ lớn âm thanh búa khoan là bao nhiêu phần trăm? b) Dựa vào biểu đồ trên, em hãy nêu ra những tiếng ồn chúng ta nên tránh hoặc hạn chế tiếp xúc. c) Sản phẩm: Lời giải bài tập 4. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ 4: GV chiếu nội dung bài tập 4 lên màn hình và yêu cầu học sinh: - Làm bài tập 4 theo cá nhân. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Hs báo cáo kết quả vào giờ học tiếp theo. * GV nhận xét, đánh giá chung về giờ học. Hướng dẫn tự học ở nhà - Xem lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Tự tạo ra các biến cố trong bài tập 3 và tính xác suất của các biến cố đó. Làm bài tập 4 trong PHT SỐ 3. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Bài tập1: Thống kê chi phí thực tế và chi phí dự kiến trong bốn quý năm 2019 của Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy toán 7 một công ty sản xuất thiết bị nông nghiệp được ghi lại ở bảng dưới đây: Quý Chi phí dự kiến (triệu đồng) Chi phí thực tế (triệu đồng) I 760 810 II 790 900 III 1100 860 IV 1200 895 a) Trong bốn quý năm 2019, quý nào có chi phí thực tế thấp hơn chi phí dự kiến? b) Trong cả bốn quý năm 2019, tỉ số phần trăm của tổng chi phí thực tế so với tổng chi phí dự kiến là bao nhiêu? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Bài tập 2 Để hoàn thành công trình đúng thời hạn, hai đội công nhân đã tổ chức làm ngoài giờ trong ba tuần. Biểu đồ ở Hình 13 biểu diễn số giờ làm thêm của hai đội trong ba tuần đó. a) Lập bảng số liệu theo mẫu sau: Số giờ làm thêm Tuần Đội 1 Đội 2 1 2 3 b) Tính tổng số tiền mỗi đội nhận được trong ba tuần, biết tiền công mỗi giờ làm ngoài giờ là 150 000 đồng. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy toán 7 Ngày soạn: 16/3/2023 Tiết 103: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS được ôn tập các kiến thức về: – Độ dài của ba cạnh trong một tam giác. – Khái niệm hai tam giác bằng nhau. - Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác -Diễn đạt được lập luận và chứng minh hình học trong những trường hợp đơn giản (ví dụ: lập luận và chứng minh được các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau từ các điều kiện ban đầu liên quan đến tam giác,...) 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. *Năng lực chuyên biệt: - Năng lực giao tiếp toán học: HS hiểu được vấn đề cần giải quyết trong mỗi bài tập, thực hiện được việc trình bày, diễn đạt nội dung các bài tập, sử dụng tốt ngôn ngữ toán học để diễn đat; thể hiện sự tự tin khi trình bày bài tập trước lớp. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng công cụ , phương tiện toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập liên quan, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. B. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bảng phụ, máy chiếu, phiếu học tập, máy tính cầm tay. 2. Học sinh: Bảng nhóm, Thước kẻ. C. Tiến rình dạy học 1. Tổng ba góc của một tam giác – Định lí: Tổng ba góc của một tam giác bằng 180°. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy toán 7 – Chú ý: + Tam giác có ba góc cùng nhọn gọi là tam giác nhọn. + Tam giác có một góc vuông gọi là tam giác vuông. + Tam giác có một góc tù gọi là tam giác tù. – Nhận xét: Trong một tam giác vuông, tổng hai góc nhọn bằng 90°. – Góc ngoài của tam giác: + Góc ngoài của một tam giác là góc kề bù với một góc trong của một tam giác đó. + Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó. 2. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác 2.1. Góc đối diện với cạnh lớn hơn – Trong tam giác ABC: • Góc A được gọi là góc đối diện với cạnh BC; • Góc B được gọi là góc đối diện với cạnh CA; • Góc C được gọi là góc đối diện với cạnh AB. – Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn. Trong tam giác ABC, nếu AC > AB thì ˆB>ˆC.B^>C^. 2.2. Cạnh đối diện với góc lớn hơn – Trong tam giác ABC: • Cạnh BC được gọi là cạnh đối diện với góc A; • Cạnh CA được gọi là cạnh đối diện với góc B; • Cạnh AB được gọi là cạnh đối diện với góc C. – Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn. Trong tam giác ABC, nếu ˆB>ˆCB^>C^ thì AC > AB. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy toán 7 – Nhận xét: + Trong tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh lớn nhất. + Trong tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất. 3. Bất đẳng thức tam giác – Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì lớn hơn độ dài cạnh còn lại. Trong tam giác ABC, ta có: AB + BC > AC; AB + AC > BC; AC + BC > AB. Các bất đảng thức này gọi là các bất đẳng thức tam giác. – Nhận xét: Trong một tam giác, hiệu độ dài hai cạnh bất kì nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại. 4. Hai tam giác bằng nhau – Định nghĩa: Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau. – Khi tam giác ABC và tam giác A'B'C' bằng nhau thì ta kí hiệu là: DABC = DA'B'C'. – Quy ước: Khi viết hai tam giác bằng nhau, tên đỉnh của hai tam giác đó phải viết theo đúng thứ tự tương ứng với sự bằng nhau. • Hai góc A và A' (B và B', C và C') là hai góc tương ứng; • Hai cạnh AB và A'B' (BC và B'C', AC và A'C') là hai cạnh tương ứng. 5. Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c) – Tính chất: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. 6. Áp dụng vào trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông của tam giác vuông – Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy toán 7 7. Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh (c.g.c) – Tính chất: Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này lần lượt bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. 8. Áp dụng vào trường hợp bằng nhau về hai cạnh góc vuông của tam giác vuông – Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau. 9. Trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc – Tính chất: Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy toán 7 10. Áp dụng vào trường hợp bằng nhau về cạnh góc vuông (hoặc cạnh huyền) và góc nhọn của tam giác vuông 10.1. Trường hợp bằng nhau về cạnh góc vuông và góc nhọn của tam giác vuông – Nếu một cạnh góc vuông và góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau. 10.2. Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và góc nhọn của tam giác vuông – Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_7_tuan_28_nam_hoc_2022_2023_dang_thi_k.docx

