Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê

docx 15 trang vietcuong 01/04/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê

Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
 Ngày soạn: 28/01/2023
 CHƯƠNG IX. QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG MỘT TAM GIÁC 
 BÀI 2: QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN. BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
 Thời gian thực hiện: 02 tiết
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết góc và cạnh đối diện trong tam giác.
- Biết trong tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
- Biết trong tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
2. Năng lực 
 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: 
- Ứng dụng được quan hệ giữa cạnh, góc trong tam giác vào những trường hợp cụ thể.
- Ứng dụng được tính chất trong tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn 
vào tam giác vuông (trong tam giác vuông cạnh huyền là cạnh lớn nhất), vào tam giác tù 
(trong tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất).
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn 
trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự 
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng, 
thước đo góc.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước thẳng, thước 
đo góc...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, mảnh giấy màu.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
 Tiết 77
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: 
- Tạo hứng thú cho HS thông qua hoạt động mở đầu.
- HS thấy được một trường hợp cần so sánh độ dài những đoạn thẳng nối một điểm đến 
những điểm thẳng hàng.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo kinh nghiệm bản thân. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu và trả trả lời câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và hoàn 
thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS 
vào bài học mới.
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Góc đối diện với cạnh lớn hơn trong một tam giác.
a) Mục tiêu: 
- Học sinh nhận biết được khái niệm cạnh đối diện với góc và góc đối diện với cạnh trong 
một tam giác.
- Hình thành cho HS kĩ năng so sánh hai góc của tam giác khi biết giữa hai cạnh đối diện 
cạnh nào lớn hơn.
- Hình thành kĩ năng sử dụng định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn 
hơn là góc lớn hơn.
b) Nội dung:
- HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi và thực hiện lần lượt theo các yêu cầu của GV để tìm 
hiểu nội dung góc đối diện với cạnh lớn hơn trong một tam giác.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ được định lí 1 và áp dụng tính chất 1 để suy luận quan hệ giữa 
góc đối diện với cạnh lớn hơn trong một tam giác hoàn thành các HĐ1, HĐ2, bài tập Ví 
dụ 1.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề giới thiệu vào nội dung mục 1: 
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 17, sau đó yêu cầu HS hoàn thành HĐ1:
+ Đối với HĐ2, GV yêu cầu HS tự đo góc để kiểm tra phán đoán của mình.
GV mời đại diện các cặp đôi trình bày, sau đó sửa chữa câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt:"Từ kết quả của HĐ1, em có nhận xét gì về góc đối diện với cạnh lớn hơn?"
GV giới thiệu Định lí 1 đi kèm với hình vẽ, giả thiết và kết luận của định lí.
- GV cho HS đọc và trình bày lại Ví dụ 1 để hiểu cách áp dụng định lí 1.
+ GV cho HS xác định các góc đối diện với các cạnh tương ứng của tam giác ABC:
"Em hãy xác định các góc đối diện với các cạnh AB, AC, BC của tam giác ABC".
+ Áp dụng định lí 1, em hãy so sánh góc A và góc C và xác định góc lớn nhất, góc nhỏ 
nhất.
- GV yêu cầu HS áp dụng Định lí 1 hoàn thành Luyện tập 1, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm 
tra chéo đáp án.
+ GV yêu cầu HS xác định góc đối diện của từng cạnh của tam giác MNP sau đó sắp xếp 
các góc của tam giác MNP theo thứ tự từ bé đến lớn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- GV giảng, phân tích, hướng dẫn HS thực hiện tìm hiểu kiến thức 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, + HS hoạt 
động nhóm trả lời HĐ1 và Luyện tập 1.
- HS đọc hiểu, suy nghĩ hoàn thành Ví dụ 1.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Đại diện nhóm trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét, đánh giá quá trình tiếp thu kiến thức của HS. 
- GV khái quát, yêu cầu HS nêu lại kiến thức cần ghi nhớ.
Hoạt động 2: Cạnh đối diện với góc lớn hơn trong một tam giác.
a) Mục tiêu: 
- Giúp HS nhận biết được cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn. 
- Bước đầu hình thành cho HS kĩ năng so sánh hai cạnh của tam giác khi biết giữa hai góc 
đối diện, góc nào lớn hơn.
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
- HS đực làm quen với việc chuyển phát biểu của định lí thành bài toán cụ thể.
- Hình thành kĩ năng sử dụng Định lí 2 để giải toán.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời các câu hỏi và thực hiện lần lượt các yêu cầu của 
GV để xây dựng kiến thức cạnh đối diện với góc lớn hơn trong một tam giác.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi HĐ2, ghi nhớ Định lí 2, hoàn thành Ví dụ 2, 
Luyện tập 2, 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn, trao đổi trả lời HĐ2
+ GV yêu cầu HS quan sát hình 19 và Thực hiện HĐ2
+ GV dẫn dắt HS thực hiện Cách 2 ngoài cách đo trên. GV đặt câu hỏi gợi ý: 
" Theo giả thiết B > C
+ Nếu AB = AC thì ABC là tam giác gì và có thể có B > C không?
+ Nếu AB > AC thì theo Định lí 1, có thể có B > C không?
Từ đó, khi B > C thì ta suy ra được điều gì?
⇒ GV giới thiệu Định lí 2 và cho HS vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận.
- GV cho HS nêu lại bài toán này bằng cách dùng kí hiệu khác đi của các đỉnh của tam 
giác. GV cho ví dụ: Trong tam giác MNP, nếu thì 
GV yêu cầu HS viết giả thiết kết luận.
- GV phân tích cho HS hiểu Ví dụ 2, 
HS nắm được cách trình bày, từ đó cho HS hình thành kĩ năng sử dụng Định lí 2 để thực 
hiện Luyện tập 2 (HS trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo đáp án).
- GV cho HS thảo luận cặp đôi trao đổi 
- GV dẫn dắt, để HS rút ra Nhận xét như trong SGK .
- GV yêu cầu HS vận dụng các định lí 1, 2 giải quyết câu hỏi trong tình huống mở đầu 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS đọc SGK, chú ý nghe giảng và lần lượt thực hiện các nhiệm vụ. 
- GV: hướng dẫn, quan sát và trợ giúp HS. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Đại diện một vài HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng hợp lại kiến thức, cho HS phát biểu lại định lí 2 
và yêu cầu HS ghi vở đầy đủ.
 Tiết 78
Hoạt động 3: Bất đẳng thức tam giác
a) Mục tiêu: 
- Biết bất đẳng thức tam giác (liên hệ giữa độ dài một cạnh với tổng độ dài hai cạnh còn 
lại) và tính chất (liên hệ giữa độ dài một cạnh với hiệu độ dài hai cạnh còn lại). 
- Áp dụng bất đẳng thức tam giác để giải các bài toán kiểm tra và tìm điều kiện cần để ba 
độ dài là độ dài ba cạnh của một tam giác.
- Sử dụng thước thẳng và compa kiểm tra việc dựng được hay không dựng được tam giác 
thỏa mãn những điều kiện cho trước về độ dài ba cạnh.
Hình thành kĩ năng vận dụng bất đẳng thức tam giác.
b) Nội dung:
 HS quan sát SGK, chú ý lắng nghe, thực hiện trả lời câu hỏi và hoàn thành các yêu cầu 
được giao để tiếp nhận kiến thức về bất đẳng thức của tam giác 
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về bất đẳng thức tam giác, hoàn thành được 
các HĐ3, HĐ4, Luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS thực hành HĐ3 + HĐ4 theo nhóm 
+ GV đặt câu hỏi:
"Em hiểu thế nào là bất đẳng thức?"
→ GV làm rõ cho HS hiểu từ "bất đẳng thức": Khi số a bé hơn số b, người ta viết a < b 
và gọi đó là một bất đẳng thức; khi đó ta cũng có thể viết b > a và nói b lớn hơn a.
+ GV làm rõ cho HS " bất kì": Phải lần lượt so sánh 1 trong 3 cạnh của tam giác so với 
tổng 2 cạnh còn lại (kiểm tra đầy đủ cả 3 bất đẳng thức). GV lưu ý HS sẽ có một bất đẳng 
thức a < b + c với a là lớn nhất, để thấy ngay 2 bất đẳng thức đằng sau là hiển nhiên.
GV dẫn dắt, chốt kiến thức, giới thiệu Định lí về bất đẳng thức tam giác cùng với hình vẽ, 
giả thiết, kết luận của định lí như trong SGK 
- GV nêu khái niệm bất đẳng thức tam giác và tính chất (hệ quả) được suy ra từ định lí. 
GV giới thiệu Nhận xét (SGK) 
+ GV nhắc nhở HS: Có các bất đẳng thức trên chúng ta chỉ khẳng định được có thể có 
tam giác như thế, chưa khẳng định được tồn tại tam giác Để biết tồn tại tam giác như thế, 
cần đòi hỏi dựng tam giác đó.
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
- GV hướng dẫn, phân tích, cho HS tìm hiểu, trình bày Ví dụ 3, 
+ Dự đoán độ dài ba cạnh đó có là độ dài ba cạnh của tam giác không? Tại sao?
- GV cho HS làm Luyện tập 3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.
- HS suy nghĩ, trao đổi trả lời câu hỏi, phần HĐ3, HĐ4, Ví dụ, Luyện tập, 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm:
+ Định lí bất đẳng thức tam giác
+ Hệ quả bất đẳng thức tam giác
III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức liên quan đến định lí góc đối diện với cạnh 
lớn hơn và cạnh đối diện với góc lớn hơn trong một tam giác.
b) Nội dung: HS áp dụng các kiến thức để làm bài tập (SGK ).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng Định lí 1, Định lí 2, Định lí 3, 
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS phát biểu lại các định lí 1, định lí 2. định lí 3
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm làm bài tập(SGK ).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn 
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Đại diện các nhóm trình bày các bài tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét 
bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và 
tuyên dương
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về định lí góc đối diện 
với cạnh lớn hơn và cạnh đối diện với góc lớn hơn và ứng dụng vào thực tế.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài (SGK).
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được các bài tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập (SGK ). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Với mỗi bài tập GV gọi HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
 Ngày soạn: 04/02/2023
 BÀI 3: BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
 Thời gian thực hiện: 03 tiết
 A. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Nhận biết được ý nghĩa và công dụng của biểu đồ đoạn thẳng.
 - Đọc và mô tả thành thao các dữ liệu ở dạng biểu đồ đoạn thẳng.
 - Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ đoạn thẳng. Biết phân tích và xử 
lý dữ liệu trên biểu đồ đoạn thẳng.
 2. Năng lực 
 - Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số năng lực chung như: Năng lực mô 
hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
 - Góp phần phát triển một số NL toán học như: Năng lực tư duy và lập luận toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các 
thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa.
 3. Phẩm chất
 - Nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ được giao đúng tiến độ quy định. Tích cực 
trong các hoạt động học tập cá nhân, tập thể.
 - Thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
 - Nhận viết vẻ đẹp của toán học gắn liền với những vấn đề trong đời sống.
 B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Giáo viên
 Giáo án, SGK, SGV, thước thẳng có chia khoảng, bảng phụ ghi bài tập, tranh ảnh 
có liên quan, máy chiếu.
 2. Học sinh
 SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
 C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Tiết 80
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
 a) Mục tiêu
 Tạo tình huống có vấn đề dẫn dắt vào bài mới. 
 b) Nội dung
 Tình huống vấn đề: Biểu đồ ở hình 11 biểu diễn thu nhập bình quân đầu người/năm 
của Việt Nam (tính theo đô la Mỹ) ở một số năm trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 
2020. Biểu đồ hình 11 là loại biểu đồ gì?
 c) Sản phẩm
 HS nêu được một số dự đoán giải quyết tình huống mở đầu.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV treo/trình chiếu nội dung bài tập và yêu cầu HS thực hiện.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc và thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS đứng tại chỗ trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động1: Biểu đồ đoạn thẳng 
 a) Mục tiêu
 HS nhận biết biểu đồ đoạn thẳng và các thành phần trong biểu đồ đoạn thẳng.
 b) Nội dung
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
 Tìm hiểu về biểu đồ đoạn thẳng.
 c) Sản phẩm
 HS nhận biết và mô tả được biểu đồ đoạn thẳng, kể tên các thành phần trong biểu 
đồ đoạn thẳng.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh thực hiện các nhiệm vụ sau
- NV 1: Quan sát biểu đồ hình 11 và trả lời bài tập bằng cách trả lời các câu hỏi
? Trục nằm ngang biểu diễn thông tin gì?
? Trục thẳng đứng biểu diễn thông tin gì?
? Mỗi điểm đầu mút của các đoạn thẳng (chấm đỏ) được xác định như thế nào?
? Nêu một số đặc điểm về biểu đồ đoạn thẳng?
- NV 2: Dựa vào biểu đồ hình 12 và ví dụ 1, trả lời các câu hỏi sau
? Hãy nêu cách để đọc thông tin số học sinh đạt điểm giỏi trong lần kiểm tra thứ nhất. 
Tương tự với các dữ liệu còn lại?
? Hãy so sánh các biểu đồ đoạn thẳng với biểu đồ cột đã học ở lớp 6 có gì giống và khác 
nhau?
? Hãy nêu tác dụng của biểu đồ đoạn thẳng?
- NV 3: Thảo luận nhóm làm bài tập ví dụ 2 (Tổ chức cho HS trò chơi ghép số liệu tương 
ứng vào số liệu còn thiếu).
- NV 4: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi và thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ví dụ 3 bằng 
bảng nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc và lần lượt thực hiện các nhiệm vụ dược giao.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi gợi ý của GV về bài tập.
- HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi gợi ý ví dụ 1.
- HS lên bảng làm ví dụ 2.
- HS đứng tại chỗ trả lời bài tập và báo cáo kết quả bài tập ví dụ 3 bằng bảng nhóm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
 Tiết 81
Hoạt động 2: Phân tích và xử lí dữ liệu biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng
 a)Mục tiêu
 HS bước đầu nhận biết cách đọc và phân tích các dữ liệu trên biểu đồ đoạn thẳng.
 b) Nội dung
 Tìm hiểu về cách đọc và phân tích dữ liệu của biểu đồ đoạn thẳng.
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
 c) Sản phẩm
 HS đọc được biểu đồ đoạn thẳng dựa trên những câu hỏi gợi ý của giáo viên.
 d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS hoàn thành các nhiệm vụ sau:
- NV 1: Quan sát biểu đồ đoạn thẳng trong hình 17 và hoàn thành bài tập hoạt động 3 bằng cách 
trả lời các hoạt động sau
? Đọc các nhiệt độ ứng với từng thời điểm trong ngày?
? Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ khoảng thời gian 7h – 10h? Chúng biểu thị bằng đoạn 
thẳng như nào trên biểu đồ?
? Tương tự, nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ trong các khoảng thời gian còn lại và so 
sánh sự tương ứng với đoạn thẳng trên biểu đồ?
? Dựa vào biểu đồ, ta có thể xác định hoặc dự đoán được điều gì?
- NV 2: Nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm của hai số. Thảo luận làm bài tập ví dụ 4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc và lần lượt thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi gợi ý của GV về hoạt động 3.
- HS đứng tại chỗ thực hiện bài tập ví dụ 4.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
 Tiết 82
Hoạt động 3. Hoạt động luyện tập
 a) Mục tiêu
 HS biết vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập cụ thể.
 b) Nội dung
 Làm bài tập 1, 2 SGK trang 19.
 c) Sản phẩm
 HS giải được các bài toán cơ bản trong SGK.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho HS/nhóm HS đọc và làm bài tập 1, 2 SGK trang 19.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS/nhóm HS đọc và làm các bài tập.
- GV theo dõi, hướng dẫn kịp thời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS/nhóm HS lên bảng trình bày kết quả bài tập.
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét.
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
Bước 4: Kết luận, nhận định
 GV nhận xét và lưu ý những sai sót (nếu có) sau mỗi bài.
Hoạt động 4: . Hoạt động vận dụng 
 a) Mục tiêu:
 HS được làm quen với việc ứng dụng kiến thức để giải quyết một số vấn đề thực 
tiễn liên quan đến kiến thức vừa học. Qua đó hình thành năng lực tư duy, giải quyết vấn 
đề thực tiễn gắn liền với kiến thức vừa học.
 b) Nội dung:
 HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
 c) Sản phẩm:
 HS vận dụng được các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề GV đặt ra.
 d) Tổ chức thực hiện:
 - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ sau:
 + NV 1: Thống kê kết quả học lực của HS khối 7 theo từng lớp của trường em. Vẽ 
biểu đồ đoạn thẳng và so sánh mức độ học tập của các lớp.
 + NV 2: Tìm hiểu cách vẽ biểu đồ đoạn thẳng trên Word và Excel.
 - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ.
 - HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
 - GV chọn một số HS nộp bài vào thời điểm thích hợp ở buổi sau, nhận xét, đánh 
giá quá trình
 - GV nhận xét, đánh giá chung bài của các HS nộp bài để các HS khác tự xem lại 
bài làm của mình.
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_7_tuan_22_nam_hoc_2022_2023_dang_thi_k.docx