Giáo án Mĩ thuật 7 (Cánh diều) - Chủ đề 1: Tự hào Việt Nam - Tuần 1, Bài 1: Chân dung bộ đội - Năm học 2022-2023 - Hồ Sỹ Quế
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật 7 (Cánh diều) - Chủ đề 1: Tự hào Việt Nam - Tuần 1, Bài 1: Chân dung bộ đội - Năm học 2022-2023 - Hồ Sỹ Quế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật 7 (Cánh diều) - Chủ đề 1: Tự hào Việt Nam - Tuần 1, Bài 1: Chân dung bộ đội - Năm học 2022-2023 - Hồ Sỹ Quế
CHỦ ĐỀ 1: TỰ HÀO VIỆT NAM BÀI 1: CHÂN DUNG BỘ ĐỘI I. MỤC TIÊU 1. Về (kiến thức Bo) Sau bài học này, HS sẽ: - Trình bày được tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt người và vai trò của nét được sử dụng trong một số sản phẩm, tác phẩm. - Nêu được ý tưởng và cách vẽ chân dung bộ đội; vẽ được tranh chân dung bộ đội theo ý thích thể hiện được trạng thái cảm xúc, đặc điểm của khuôn mặt. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm, tác phẩm nghệ thuật. 2. Năng lực * Năng lực chung: - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. * Năng lực riêng: Vẽ được tranh chân dung bộ đội theo ý thích thể hiện được trạng thái cảm xúc, đặc điểm của khuôn mặt. 3. Phẩm chất - Biết ơn, kính trọng người có công với đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - SGK, Giáo án. - Một số hình ảnh, video clip liên quan đến bài học. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. 2. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi. 3. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. 4. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát một số hình ảnh, tranh vẽ về chú bộ đội và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy miêu tả hình ảnh chú bộ đội mà em biết? - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: + Ngoại hình: dáng người to khỏe, rắn rỏi, tóc gọn gàng, da sạm rám nắng, vầng trán cao và rộng, nụ cười dễ mến và đôi mắt biết cười. + Hoạt động, tính cách: - Trang phục thường ngày: bộ quân phục màu xanh lá cây hoặc là bộ quần áo rằn ri trên thao trường. - Hoạt động: chú bộ đội thức dậy đúng giờ theo tiếng còi báo thức, tập thể dục buổi sáng; thường xuyên rèn luyện, tham gia hoạt động tăng gia sản xuất như trồng rau, trồng cây... - Tính cách: rất vui tính, hòa đồng và luôn yêu đời, lạc quan với mọi khó khăn trong quân ngũ, có tinh thần kỉ luật và tự giác cao. - GV dẫn dắt vào bài học: Trong thời chiến cũng như thời bình, hình ảnh người lính bộ đội cụ Hồ không quản ngại khó khăn gian khổ, luôn ở vị trí xung kích đi đầu, dũng cảm hy sinh quên mình vì nhiệm vụ, đã làm rạng ngời hơn phẩm chất của người chiến sỹ Quân đội nhân dân Việt Nam từ dân mà ra, vì nhân dân phục vụ. Ngay trong những ngày đại dịch Covid 19 bùng phát làm cho cả nước ta lại phải gồng mình chống dịch. Những thời khắc khó khăn này, người lính lại lên đường làm nhiệm vụ cao cả - giúp dân chống dịch. Chúng ta hãy cùng thể hiện lòng biết ơn, kính trọng với những người có công với đất nước bằng việc về bức tranh chân dung về bộ đội. Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em nắm được tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt người, vai trò của nét được sử dụng trong một số sản phẩm, tác phẩm, nắm được ý tưởng và cách vẽ chân dung bộ đội. Chúng ta cùng vào Bài 1 - Chân dung bộ đội. (tùy gv điều chỉnh) B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Khám phá 1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được màu sắc, đường nét, đặc điểm hình dáng, biểu cảm khuôn mặt trong một số bức tranh chân dung; nắm được tỉ lệ mắt, mũi trên khuôn mặt và một số nét biểu cảm trên khuôn mặt.( Khởi động bài học là đc) 2. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát tranh ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. 3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 4. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM pBước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Khám phá - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát 4 - Màu sắc và đường nét được thể hiện bức tranh chân dung trong SGK tr.3 và cho biết: trong tranh: + Màu sắc và đường nét được thể hiện trong tranh. + Màu sắc: sử dụng gam màu lạnh + Cảm nhận của em về nét vẽ trong tranh. (chân dung cô bộ đội, Nguyễn Tuấn + Đặc điểm hình dáng và biểu cảm khuôn mặt trong Anh); gam màu nóng (chân dung tranh. Nguyễn Trãi, Bảo tàng Mỹ thuật Việt - GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK tr.4 Nam); phối màu hài hòa (chân dung và giới thiệu cho HS: chú bộ đội hài quân, Nguyễn Thùy + Vào thế kỉ XV – XVIII, tranh chân dung bắt đầu Linh và chân dung cô bộ đội, Nguyễn được chú trọng và phát triển ở Việt Nam. Một số Tường Vi). bức tranh chân dung nổi bật thời kì này như chân + Đường nét: nét đứng tạo cảm giác dung Nguyễn Trãi, chân dung Phùng Khắc cứng cáp, mạnh mẽ. Khoan . - Cảm nhận về nét vẽ trong tranh: sinh + Bức tranh chân dung cổ vẽ Nguyễn Trãi không động, uyển chuyển, đều nét, xen kẽ chỉ có giá trị nghệ thuật mà còn có giá trị về ý nghĩa đậm - nhạt. lịch sử văn hóa. Mặc dù nhìn vào bức chân dung, - Đặc điểm hình dáng và biểu cảm có thể dễ dàng hình dung ra một nhân vật trung hậu khuôn mặt trong tranh: nghiêm trang, nhưng chịu nhiều oan khuất và dường như không tự tin (chân dung chú bộ đội hải hề có tính chất thần thánh hóa trên gương mặt nhân quân); trung hậu (chân dung Nguyễn vật lịch sử này. Trãi), mạnh mẽ nhưng vẫn thanh thoát, uyển chuyển, nữ tính (chân dung cô bộ đội). - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh tỉ lệ mắt, mũi trên khuôn mặt, một số nét biểu cảm trên khuôn - Nhận xét tỉ lệ mặt, mũi trên khuôn mặt và trả lời câu hỏi: mặt: Từ cằm đến đến ngang lông mày + Nhận xét về tỉ lệ mặt, mũi trên khuôn mặt. bằng ngang lông mày đến chân tóc + Nêu một số nét biểu cảm trên khuôn mặt. (1/2 còn lại là tóc). - GV mở rộng kiến thức: - Một số nét biểu cảm trên khuôn mặt: + Trán: từ chân mày đến chân tóc. vui vẻ, hạnh phúc, đau buồn, sợ hãi, + Mắt: ở khoảng 1/3 từ lông mày đến chân mũi tức giận, ngạc nhiên, kinh hoàng, + Miệng: ở vị trí 1/3 từ chân mũi đến cằm. + Tai: dài bằng khoảng từ ngang lông mày đến chân mũi. + Khoảng cách giữa 2 mắt bằng khoảng 1/5 chiều rộng khuôn mặt. + Chiều dài 1 con mắt bằng khoảng 1/5 chiều rộng khuôn mặt. + Hai thái dương bằng khoảng 1/5 chiều rộng khuôn mặt. + Mũi rộng hơn khoảng cách giữa 2 mắt. + Miệng rộng hơn mũi. - GV trình chiếu một số nét biểu cảm trên khuôn mặt Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 2: Sáng tạo 1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm được ý tưởng và thực hành vẽ tranh chân dung bộ đội 2. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS thực hành vẽ tranh chân dung về chú bộ dưới sự hướng dẫn của GV 3. Sản phẩm học tập: SPMT của HS. 4. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Sáng tạo - Một số đặc điểm điển hình của: + Chú bộ đội: - Khuôn mặt sáng sủa, rạng ngời, tóc ngắn gọn gàng, da sạm rám nắng. - Sống mũi dọc dừa, vầng trán cao và rộng, nụ cười dễ mến và đôi mắt biết cười. - Bộ quân phục màu xanh lá cây hoặc - GV hướng dẫn HS tìm ý tưởng cho bài vẽ tranh là bộ quần áo rằn ri trên thao trường; chân dung bộ đội: bộ quân phục màu trắng của bộ đội - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy nêu một số hải quân. đặc điểm điển hình của chú bộ và cô bộ đội. + Cô bộ đội: - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh SGK tr.5 - Khuôn mặt sáng sủa, trái xoan, tóc và trả lời câu hỏi: Nêu các phương pháp thực hành búi cao (tết đuôi sam, buộc gọn vẽ tranh chân dung bộ đội. gàng, ). - GV lưu ý HS: - Nụ cười dễ mến và đôi mắt biết cười. + Trên khuôn mặt, mắt ở đường ngang chia đôi độ - Bộ quân phục màu xanh lá cây, dài khuôn mặt từ cằm đến đỉnh đầu, khoảng cách - Các phương pháp thực hành vẽ tranh giữa hai mắt bằng chiều dài con mắt, hai đầu mắt chân dung bộ đội: kéo xuống sẽ trùng cánh mũi. Tai ở vị trí ngang + Cách 1: Vẽ nét mắt và mũi. - Bước 1: Tìm bố cục, vẽ phác hình. + Đường nét có thể dùng để diễn tả hình vẽ và các - Bước 2: Vẽ các chi tiết. chi tiết trên chân dung. - Bước 3: Vẽ màu và hoàn thiện. + Sử dụng màu phù hợp với trang phục của chú (cô) bộ đội, chú ý tỉ lệ, biểu cảm khuôn mặt thể hiện được cảm xúc của nhân vật. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Cách 2:Vẽ mảng màu - HS thực hành vẽ tranh. - Bước 1: Vẽ mảng màu lớn. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - Bước 2: Vẽ tiếp hình và màu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Bước 4: Vẽ chi tiết và hoàn thiện. - GV mời đại diện HS trưng bày sản phẩm. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3: Thảo luận 1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trưng bày bài vẽ tranh chân dung bộ đội và chia sẻ với GV, các bạn trong lớp học. 2. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ. 3. Sản phẩm học tập: Phần trình bày và câu trả lời của HS. 4. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Thảo luận - GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm tranh chân HS trình bày và chia sẻ về SPMT theo dung bộ đội vừa hoàn thiện của mình và chia sẻ gợi ý của GV. với các bạn trong lớp. - GV hướng dẫn HS cách trình bày: + Bố cục, đường nét, màu sắc được thể hiện trong tranh. + Đặc điểm, trạng thái cảm xúc của NV trong tranh. + Em thích tranh nào nhất? Vì sao? + Em có ấn tượng như thế nào về chú (cô) bộ đội? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS trưng bày sản phẩm MT và chia sẻ theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời đại diện khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vẽ tranh chân dung về thầy cô, bạn bè, . 2. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS thực hành vẽ tranh chân dung. 3. Sản phẩm học tập: SPMT của HS. 4. Tổ chức hoạt động: - GV yêu cầu HS: Hãy áp dụng những kiến thức đã học, vẽ tranh chân dung, thầy cô, bạn bè, người thân hoặc người nổi tiếng mà em yêu mến. - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ. Gợi ý: Một số SPMT của HS - GV nhận xét, đánh giá. IV - Kế hoạch đánh giá Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú Đánh giá thường xuyên - Vấn đáp. - Các loại câu hỏi vấn (GV đánh giá HS, - Kiểm tra thực hành. đáp, bài tập thực hành. HS đánh giá HS)
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_7_canh_dieu_chu_de_1_tu_hao_viet_nam_tuan_1.docx

