Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 8: Ôn tập - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 8: Ôn tập - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 8: Ôn tập - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch dạy học Vật lí 8 Ngày soạn: 29/10/2022 Tiết 8: ÔN TẬP A.Mục tiêu: - Ôn tập, hệ thống lại các kiến thức đã học cho học sinh. - Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập định lượng đơn giản. - Rèn luyện kĩ năng vận dụng các công thực đã học để giải các bài tập -Biết tư duy từ hiện tượng thực tế để giải thích một số vấn đè trong thực tế. B. Tiến trình dạy học : 1. Kiểm tra bài cũ : HS 1 : Chuển động cơ học là gì ? Vì sao nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối ? HS 2 : Chuyển động đều là gì ? Chuyển động không đều là gì ? Viết công thức tính vận tốc trung bình ? 2. Ôn tập : ? Căn cứ vào đâu để ta nhận biết được 1 I. Ôn tập vật chuyển động hay đứng yên? - Chuyển động cơ học ? Thế nào là chuyển động? Cho ví dụ. - Vận tốc v= s : ? Hãy lấy ví dụ về đứng yên? t ? Công thức tính vận tốc trong chuyển v là vận tốc, động đều và chuyển động không đều. s là quãng đường ? Tại sao nói lực là một đại lượng véc t là thời gian tơ, cách biểu diễn Lực? - Biểu diễn Lực ? Thế nào là hai lực cân bằng. Cho ví dụ? ? Quán tính là gì ? ? Nêu khái niện áp lực, áp suất ? ? Viết công thức tính áp suất ? - Quán tính - Áp suất 퐹 Công thức : p = 푆 Đơn vị : N/m2 ?Một người đi bộ đều trên quãng đường Kí hiệu : Pa (1 Pa = 1N/m2) đầu dài 3 km với vận tốc 2 m/ s. ở II. Bài tập quãng đường sau dài 1,95 km người đó Bài 1 đi hết 0,5 giờ. Tính vận tốc TB của Thời gian người đó đi hết quãng người đó trên cả hai quãng đường? đường đầu là : Hãy tóm tắt bài toán và đổi đơn vị ? 푠1 T1 = = 3000 / 2 = 1500 (s) ? Muôn tính vận tốc trung bình ta dùng 푣1 công thức nào ? Vận tốc trung bình của người đó trên ? Đầu tiên ta phải tính đại lượng nào ? cả hai đoạn đường là : Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch dạy học Vật lí 8 GV : Yêu cầu HS lên bảng trình bày V = (S1 + S2)/ ( T1 + T2) bài? = ( 3000 + 1950) / ( 1500 + 1800) = 1,5 (m/s) Một vật có khối lượng m = 4,2 kg đặt trên mặt bàn nằm ngang. Diện tích mặt tiếp xúc của vật với mặt bàn là S = 14cm2. Tính áp suất tác dụng lên mặt Bài 2: bàn? Tóm tắt: m = 4,2 kg → P = 42 N 2 2 ? Đổi 14cm2 ra mét vuông? S = 14 cm = 0,0014m p = ? ? Áp dụng công thức tính áp suất của Giải vật tác dụng lên mặt bàn? Áp suất của vật tác dụng lên mặt bàn là: 퐹 42 Áp dụng công thức: p = = 푆 0,0014 = 30000N/m2 3. Củng cố - Hướng dẫn về nhà : Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_vat_li_8_tiet_8_on_tap_nam_hoc_2022_2023_da.docx

