Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 32+33+34: Bài tập, ôn tập và kiểm tra - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 32+33+34: Bài tập, ôn tập và kiểm tra - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 32+33+34: Bài tập, ôn tập và kiểm tra - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Vật lí 8 Ngày soạn: 06/5/2023 Tiết 32 : BÀI TẬP A.Mục tiêu : - Củng cố và rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức tính nhiệt lượng, phương trình cân bằng nhiệt để giải các bài tập. B. Tiến trình dạy học : 1. Kiểm tra bài cũ : HS 1 : Viết công thức tính nhiệt lượng và chỉ rõ các đại lượng có trong công thức ? 2. Dạy học bài mới : Một ấm nhôm có m = 350g chứa 1,5 lít Bài tập 1 : nước. Tính Q tối thiểu cần thiết để đun Tóm tắt : mnhôm = 350 g = 0,35 kg sôi nước trong ấm ? Biết Cnhôm = Cnhôm = 880 J/kg.K 0 880J/kg.K ; Cnước = 4200 J/kg.K, nhiệt độ t1 = 24 c 0 0 ban đầu là 24 C. t2 = 100 C ? Hãy tóm tắt bài toán ? mnước = 1,5 kg Cnước = 4200 J/kg.K Q = ? Giải ?Tính nhiệt lượng ấm thu vào để nóng Khi nước sôi nhiệt độ của ấm và nước là lên ? 1000C. Nhiệt lượng ấm thu vào để nóng lên là : HS : Thực hiện Q1 = mc(t2 – t1) = 0,35. 880.(100 – 24) = 23408(J) ? Tính nhiệt lượng nước thu vào để nóng Nhiệt lượng nước thu vào để nống lên là : lên ? Q2 = mc(t2 – t1 ) = 1,5.4200.(100 – 24) = 478800 (J) HS : Thực hiện Nhiệt lượng tối thiểu cần để đun sôi ấm nước là : ? Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp để Q = Q1 + Q2 = 23408 + 478800 đun sôi ấm nước ? = 502208( J ) HS : Trả lời. Bài tập 2 : Nung nóng một miếng nhôm có Giải m = 0,15 kg đến 1000C rồi thả vaò bình Nhiệt lượng miếng nhôm tỏa ra là : 0 đựng 0,47 kg nước ở 20 C. Khi nhiệt độ Q1 = mc(t1 – t) = 0,15.880.(100 – t) cân bằng hãy tính nhiệt độ của nước Nhiệt lượng nước thu vào để nóng lên là : trong bình ? Q2 = mc(t – t2) = 0,47.4200.( t - 20) ? Hãy tóm tắt bài toán ? Mà Q1 = Q2, ta có : 0,15.880( 100 – t) = 0,47. 4200 ( t – 20) HS : Thực hiện => t = Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Vật lí 8 0,15.880.100 0,47.4200.20 250 C ? Hãy giải bài toán trên ? 0,15.880 0,47.4200 HS : Thực hiện 3. Củng cố - Hướng dẫn về nhà : Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Vật lí 8 Ngày soạn: 06/5/2023 Tiết 33 : ÔN TẬP HỌC KÌ II A.Mục tiêu : - Trả lời được các câuhỏi phần ôn tập - Làm được các bài tập trong phần vận dụng - Chuẩn bị ôn tập tốt cho bài kiểm tra học kì II B. Tiến trình dạy học : 1. Kiểm tra bài cũ: ( Kết hợp trong ôn tập) 2. Dạy học bài mới. Hướng dẫn HS thảo luận chung trên lớp A. Ôn tập những câu trả lời trong phần ôn tập. Phần này HS đã được chuẩn bị ở nhà. GV đưa ra câu trả lời chuẩn để HS sửa chữa nếu cần. II- Vận dung GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trắc I. Khoanh tròn chữ cái đứng trước nghiệm phương án trả lời mà em cho là đúng. HS: Trả lời GV cho HS thảo luận theo nhóm để trả lời II. Trả lời câu hỏi. các câu hỏi HS: THực hiện GV: Nêu kết luận đúng để HS ghi vở. GV: Yêu cầu HS làm bài tập và gọi lần III. Bài tập lượt các HS lên bảng làm. HS : Thực hiện GV: Nhận xét, sửa chữa GV nhắc nhở những sai sót HS thường gặp. - GV hướng dẫn cách làm của một số bài tập mà HS chưa làm được ở nhà như một số bài * trong SBT C.Trò chơi ô chữ GV: Cho HS trả lời các câu hỏi đr tìm ra Hàng ngang: các ô chữ hàng ngang. 1. Hỗn độn Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Vật lí 8 2. nhiệt năng HS: THực hiện. 3. Dẫn nhiệt 4. Nhiệt lượng GV: Gọi lần lượt các HS trả lời các ô chữ 5. Nhiệt dung riêng hàng ngang. 6. Nhiên liệu 7. Nhiệt học HS: Trả lời. 8. Bức xạ nhiệt ? Hãy tìm từ hàng dọc trong ô chữ trên? Từ hàng dọc: NHIỆT HỌC HS: Trả lời 3.Hướng dẫn về nhà Ngày soạn: 07/5/2023 Tiết 34 : KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II A.Mục tiêu: - Kiểm tra các kiến thức đã học trong học kì 2 - Rèn kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học vào làm các bài tập, giải thích các hện tượng trong thực tế. B. Nội dung: I. Ma trận đề kiểm tra Vận dụng Cộng Tên chủ Nhận biết Thông hiểu đề Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ T TNK TL L Q Định luật - Biết được công - So sánh thế - Vận dụng về công. cơ học phụ năng giữa các công thức Công thuộc vào các vật. tính công và suất. Cơ công suất để Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Vật lí 8 năng. yếu tố. giải bài tập. - Nhận biết - Vận dụng được các dạng được công năng lượng. thức tình công có ích - Biết thế nào là và công toàn cơ năng. phần. - Biết được công thức tính công suất Số câu 4 1 1 1 7 Số điểm 1đ 0.25đ 0,25đ 2đ 3,5đ - Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử - Giữa các phân chuyển động tử, nguyên tử có Cấu tạo càng nhanh. của các khoảng cách. chất. - Giải thích - Biết thế nào là Nhiệt được hiện nhiệt năng. năng. tượng khuếch tán. - Hiểu được sự thay đổi nhiệt năng. Số câu 2 4 6 Số điểm 0,5đ 1đ 1,5đ - Biết chất dẫn nhiệt tốt, chất - Giải thích Các hình dẫn nhiệt kém. được các hiện thức - Biết đối lưu là tượng liên truyền hình thức truyền quan tới đối nhiệt. nhiệt xảy ra ở lưu, bức xạ chất lỏng và nhiệt. chất khí. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Vật lí 8 Số câu 2 1 1 4 Số điểm 0.5đ 0.25đ 1đ 1,75đ Biết vận dụng công thức Công thức tính - Công thức tính nhiệt nhiệt tính nhiệt lượng. lượng lượng tỏa ra Phương và khi nhiên liệu trình cân phương bị đốt cháy bằng trình hoàn toàn nhiệt. cân bằng nhiệt để giải bài tập. Số câu 1 1 2 Số điểm 0.25đ 3đ 3,25đ Tổng số 8 8 3 19 câu Tổng số điểm 2đ 2,75đ 5,25đ 10đ II. Đề ra: PHẦN I: TRẮC NGHIỆM. Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất. 1. Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh hơn thì đại lượng nào sau đây của vật không tăng? A. Nhiệt độ. B. Thể tích. C. Nhiệt năng. D. Khối lượng. 2. Người ta thường làm chất liệu sứ để làm bát ăn cơm, bởi vì: A. Sứ lâu hỏng B. Sứ cách nhiệt tốt C. Sứ dẫn nhiệt tốt D. Sứ rẻ tiền 3. Nước biển mặn vì sao? A. Các phân tử nước biển có vị mặn. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Vật lí 8 B. Các phân tử nước và các phân tử muối liên kết với nhau. C. Các phân tử nước và nguyên tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách. D. Các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách. 4. Khi nén không khí trong một chiếc bơm xe đạp thì A. Khoảng cách giữa các phân tử không khí giảm. B. Số phân tử không khí trong bơm giảm. C. Khối lượng các phân không khí giảm. D. Kích thước các phân không khí giảm. 5. Trong các vật sau đây: Vật A có khối lượng 0,5kg ở độ cao 2m; vật B có khối lượng 1kg ở độ cao 1,5m; vật C có khối lượng 1,5kg ở độ cao 3m. Thế năng của vật nào lớn nhất? A. Vật B. B. Vật A. C. Ba vật có thế năng bằng nhau. D. Vật C. 6. Một học sinh kéo đều một gàu nước trọng lượng 60N từ giếng sâu 6m lên, mất hết 0,5 phút. Công suất của lực kéo là: A. 720W. B. 12W. C. 180W. D. 360W. 7. Một viên đạn đang bay có những dạng năng lượng nào? A. Động năng, thế năng B. Nhiệt năng C. Thế năng, nhiệt năng D. Động năng, thế năng và nhiệt năng 8. Công thức tính công suất là: t A A. P = A.t. B. P = . C. P = . D. P = F.s. A t 9. Cánh máy bay thường được quyét ánh bạc để: A. Giảm ma sát với không khí. B. Giảm sự dẫn nhiệt. C. Liên lạc thuận lợi hơn với các đài ra đa. D. Ít hấp thụ bức xạ nhiệt của mặt trời. 10. Bỏ một chiếc thìa vào một cốc đựng nước nóng thì nhiệt năng của thìa và của nước trong cốc thay đổi như thế nào? A. Nhiệt năng của thìa và của nước trong cốc đều tăng. B. Nhiệt năng của thìa tăng, của nước trong cốc giảm. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Vật lí 8 C. Nhiệt năng của thìa giảm, của nước trong cốc tăng. D. Nhiệt năng của thìa và của nước trong cốc đều không đổi. 11. Đối lưu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu ở môi trường nào? A. Khí và rắn B. Lỏng và rắn C. Lỏng và khí D. Rắn ,lỏng , khí 12. Bỏ vài hạt thuốc tím vào một cốc nước, thấy nước màu tím di chuyển thành dòng từ dưới lên trên. Lí do nào sau đây là đúng? A. Do hiện tượng truyền nhiệt C. Do hiện tượng bức xạ nhiệt B. Do hiện tượng đối lưu D. Do hiện tượng dẫn nhiệt Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu còn trống sau: 13. Công cơ học phụ thuộc vào hai yếu tố: lực tác dụng vào vật và . 14. Khi vật có khả năng , ta nói vật có cơ năng. 15. Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra khi nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn: 16. Nhiệt năng của một vật là tổng của các phân tử cấu tạo nên vật. PHẦN II: TỰ LUẬN Bài 1. (1đ) Vì sao các bồn chứa xăng dầu, cánh máy bay thường được sơn màu nhũ trắng sáng mà không sơn các màu khác? Bài 2. (2 điểm) Một cần cẩu nhỏ khi hoạt động với công suất 2000W thì nâng được một vật nặng 200kg lên đều đến độ cao 15m trong 20 giây. a. Tính công mà máy đã thực hiện trong thời gian nâng vật? b. Tính hiệu suất của máy trong quá trình làm việc? Bài 3. (3 điểm) a. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi một ấm nhôm có khối lượng 240g đựng 0 1,75lít nước ở 24 C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là c1 = 880J/kg.K, của nước là c2 = 4200J/kg.K. b. Bỏ 100g đồng ở 1200C vào 500g nước ở 250C. Tìm nhiệt độ của nước khi có cân bằng nhiệt? Cho nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K. III. Đáp án và biểu điểm : Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Vật lí 8 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM. 0,25đ mỗi câu đúng. Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 D B D A D B D C D B C B Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu còn trống sau: 13. quãng đường vật dịch chuyển 14. sinh công 15. Q = q . m 16. động năng B. PHẦN TỰ LUẬN. Bài 1. Vì để hạn chế hấp thụ tia nhiệt (hạn chế sự truyền nhiệt bằng bức xạ nhiệt) có thể làm chúng nóng lên. (0,75đ) Tránh xảy ra hỏa hoạn, cháy nổ. (0,25đ) Bài 2. HS tóm tắt đề bài: 0,25đ a) Công mà máy thực hiện trong thời gian nâng vật (Chính là công toàn phần): Atp = P.t = 2000 . 20 = 40000J (0,5đ) b) Lực nâng vật lên đều: F = P = 2000N (0,25đ) - Tính đúng công có ích nâng vật lên trực tiếp: Ai = P . h = 30000J (0,5đ) - Tính đúng hiệu suất làm việc của máy: H = Ai /Atp = 75% (0,5đ) Bài 3. HS tóm tắt đề bài: 0,25đ a. Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm nhôm là: Q1 = m1 . c1 . ∆t = 0,24 . 880 . 76 = 16051,2J (0,5đ) Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước là: Q2 = m2 . c2 . ∆t = 1,75 . 4200 . 76 = 558600J (0,5đ) Nhiệt lượng cần cung cấp cho cả ấm nước là: Q = Q1 + Q2 = 574651 (J) (0,5đ) b. Qtỏa = 0,1.380 . (120 - t) (0.25đ) Qthu = 0,5.4200 . (t - 25) (0.25đ) Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Vật lí 8 Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có: Qtỏa = Qthu (0.25đ) => 0,1 . 380 . (120 - t)= 0,5 . 4200 . (t - 25) (0.25đ) => t = 26,68 (0.25đ) Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_vat_li_8_tiet_323334_nam_hoc_2022_2023_dang.docx

