Giáo án Mĩ thuật 6 (Cánh diều) - Chủ đề 1: Kết nối bạn bè - Tuần 1, Bài 1: Chân dung bạn em - Năm học 2022-2023 - Hồ Sỹ Quế

docx 11 trang vietcuong 01/04/2026 380
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật 6 (Cánh diều) - Chủ đề 1: Kết nối bạn bè - Tuần 1, Bài 1: Chân dung bạn em - Năm học 2022-2023 - Hồ Sỹ Quế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật 6 (Cánh diều) - Chủ đề 1: Kết nối bạn bè - Tuần 1, Bài 1: Chân dung bạn em - Năm học 2022-2023 - Hồ Sỹ Quế

Giáo án Mĩ thuật 6 (Cánh diều) - Chủ đề 1: Kết nối bạn bè - Tuần 1, Bài 1: Chân dung bạn em - Năm học 2022-2023 - Hồ Sỹ Quế
 Ngày soạn: 06/9/2022
Ngày dạy:
 CHỦ ĐỀ 1: KẾT NỐI BẠN BÈ
 BÀI 1: CHÂN DUNG BẠN EM (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được đặc điểm của thể loại tranh chân dung
- Bước đầu tìm hiểu và nắm được tỉ lệ khuôn mặt người, trình bày được cách vẽ và vẽ được tranh 
chân dung người bạn của mình.
- Giới thiệu và nêu được cảm nhận về tranh chân dung
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động chuẩn bị đủ đồ dùng, vật liệu để học tập, tự giác tham gia 
học tập.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét đặc điểm khuôn mặt, 
tác phẩm, sản phẩm nghệ thuật.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn, sử dụng công cụ, hoạt phẩm để thực hành 
tạo sản phẩm.
+ Năng lực ngôn ngữ : khả năng trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét sản phẩm theo chủ đề.
- Năng lực mĩ thuật:
+ Nêu được đặc điểm của thể loại tranh chân dung.
+ Tìm hiểu và nắm được tỉ lệ khuôn mặt người, trình bày được cách vẽ và vẽ được tranh chân 
dung người bạn của mình.
+ Giới thiệu và nêu được cảm nhận về tranh chân dung.
3. Phẩm chất
Bài học góp phần hình thành và bồi dưỡng ở HS những phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách 
nhiệm, trung thực qua các biểu hiện chủ yếu sau:
- Thể hiện tình thương, quý mến, hoà đồng với bạn trong lớp, biết quan tâm bạn; tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của người khác.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng học tập, không tự tiện lấy đồ dùng học tập của bạn.
- Hăng hái trao đổi, thảo luận, có ý thức trong các hoạt động chung; có thái độ không đồng tình 
với các biểu hiện không đúng.
- Biết giữ vệ sinh lớp học và có ý thức bảo quản đồ dùng học tập; Biết trân trọng sản phẩm của 
mình và của bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Mĩ thuật 6, kế hoạch DH, phiên bản tranh chân dung hoạ sĩ, ảnh chân dung, bài vẽ chân 
dung của HS, tranh chân dung thời kì La Mã Ai Cập cổ đại, hình minh hoạ thực hành, giấy, màu, 
bút,...
2. Đối với học sinh
- SGK, Mĩ thuật 6, Vở thực hành Mĩ thuật 6
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Giới thiệu những đồ dùng, vật liệu đã chuẩn bị
2. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học mới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu hình hình ảnh chân dung của mẹ 
Có những cách nào để lưu giữ lại chân dung của một người?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi : chụp ảnh chân dung, vẽ chân dung,...
- GV đặt vấn đề: Có nhiều cách để lưu giữ chân dung như: chụp ảnh, vẽ tranh, nặn tượng,... 
Thông thường nhất vẫn là chụp ảnh chân dung và vẽ tranh chân dung. Bài học sẽ giúp các em 
hiểu hơn về tranh chân dung bằng việc vẽ chân dung người bạn của mình. Để nắm bắt rõ ràng và 
cụ thể hơn cách vẽ chân dung, chúng ta cùng tìm hiểu bài: 
 BÀI 1: MỘT SỐ THỂ LOẠI MĨ THUẬT.
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Khám phá)
a. Mục tiêu: HS biết được đặc điểm của thế loại tranh chân dung : kích thước khuôn mặc, nét và 
màu sắc sử dụng,...
b. Nội dung: HS quan sát các bức tranh trong SGK do hoạ sĩ và HS vẽ, kết hợp hình ảnh GV sưu 
tầm để tìm hiểu về đặc điểm chân dung của nhân vật qua các câu hỏi gợi ý.
c. Sản phẩm học tập: trình bày nội dung tìm hiểu của HS theo câu hỏi gợi ý, ý kiến thảo luận 
của HS d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Khám phá
– GV hướng dẫn HS quan sát các bức tranh trong - Mỗi người chúng ta đều có những đặc 
SGK do hoạ sĩ và HS vẽ, kết hợp hình ảnh GV sưu điểm riêng về chân dung, đặc biệt là qua 
tầm (nếu có) để tìm hiểu về đặc điểm chân dung khuôn mặt, đó cũng chính yếu tố để phân 
của nhân vật qua các câu hỏi gợi ý. biệt người này với người khác.
- GV chia thành 6 nhóm: - Tranh chân dung là loại tranh vẽ về 
 người, diễn tả nổi bật đặc điểm vẻ ngoài 
+ Nhóm 1,2: tìm hiểu tác phẩm chân dung nghệ nhất là qua khuôn mặt, tranh còn thể hiện 
thuật La Mã cổ đại trạng thái cảm xúc của nhân vật thông 
 qua đường nét, màu sắc. Qua tranh có thể 
 biết được tính cách, tình cảm, lứa tuổi, 
 của nhân vật.
 - Tranh chân dung được thể hiện bằng 
 nhiều hình thức và chất liệu khác nhau, 
 màu sắc trong tranh rất phong phú, được 
 lựa chọn theo ý thích của người vẽ.
+ Nhóm 3,4: tìm hiểu tác phẩm chân dung trong 
nghệ thuật Ai Cập cổ đại
Nội dung tìm hiểu: + Tranh vẽ về ai? Biểu cảm trên khuôn mặt của 
nhận vật trong tranh như thế nào?
+ Loại chân dung (diễn tả khuôn mặt, nửa người, 
cả người,...)?
+ Đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm của khuôn mặt 
nhân vật trong tranh.
+ Tóc và trang phục có gì đặc biệt?
+ Trạng thái tình cảm của nhân vật thế nào?
+ Bố cục, đường nét, màu sắc trong tranh (gam 
màu chủ đạo trong tranh, màu được sử dụng nhiều 
trong tranh) ra sao?
+ Em thấy nhân vật có gì đặc biệt? Em ấn tượng 
với điều gì trong tranh? Cảm nhận chung của em 
về bức tranh?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu, ghi chép phần 
tìm hiểu theo các câu hỏi gợi ý.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần 
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trình bày nội 
dung đã tìm hiểu. Các HS khác nhận xét, lắng 
nghe, nhận xét, bổ sung.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học 
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ GV bổ sung thêm HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (Sáng tạo, thảo luận)
a. Mục tiêu: trình bày được ý tưởng cho bài vẽ tranh, lựa chọn được nội dung phù hợp vẽ bức 
tranh chân dung ; trưng bày, giới thiệu và nêu được cảm nhận về sản phẩm
b. Nội dung: Hướng dẫn HS tìm ý tưởng sáng tạo cho sản phẩm tranh vẽ, tổ chức cho HS thực 
hành sáng tạo sản phẩm, hướng dẫn trưng bày, chia sẻ và nhận xét về tranh vẽ.
c. Sản phẩm học tập: ý tưởng bài vẽ tranh, tranh vẽ về đề tài, thông tin chia sẻ về sản phẩm 
tranh vẽ, ý kiến trao đổi nhóm, thảo luận, nhận xét
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + Bước 1: Tìm bố cục và 
 vẽ phác hình dáng chính 
Nhiệm vụ 1: Tìm ý tưởng của nhân vật (khuôn mặt, 
 trang phục,...) cận đối 
- GV cho HS quan sát hình ảnh các nhân vật từ các vùng miền. trên khổ giấy
- GV gợi ý cho HS tìm hiểu, chia sẻ ý tưởng sáng tạo của mình về + Bước 2: Vẽ chi tiết các 
tranh chân dung theo những gợi ý: bộ phận. Chú ý những 
 đặc điểm riêng biệt của 
+ Em sẽ vẽ chân dung bạn nào? Bạn có đặc điểm chân dung gì nổi nhân vật (mắt, tóc, trang 
bật? phục,..), sự cân đối về tỉ 
 lệ các bộ hình dáng 
+ Em sẽ chọn hình ảnh nào để vẽ về bạn (chỉ vẽ khuôn mặt hay có chính của nhân vật 
cả trang phục, hình ảnh trang trí về bạn,...)? (khuôn mặt, trang 
 phục,...) cận đối trên khổ 
+ Em sẽ vẽ chân dung bằng cách nào? Em chọn vật liệu gì để vẽ giấy
chân dung: màu sáp,màu nước hay màu bột,...? Em vẽ hình bằng 
nét trước rồi vẽ màu hay vẽ các mảng màu trước và vẽ các nét chi - Cách 2: Vẽ bằng mảng 
tiết sau? màu:
Nhiệm vụ 2: Thực hành + Bước 1: Vẽ nền bằng 
 mảng màu
– GV hướng dẫn HS trao đổi, đưa ra ý kiến về cách vẽ tranh chân 
dung. lớn từ một hoặc nhiều 
 màu
- GV gợi ý HS cách vẽ tranh chân dung theo gợi ý:
 + Bước 2: Dùng bút màu 
Cách 1: Vẽ hình bằng nét vẽ các + Bước 1: Tìm bố cục và vẽ phác hình dáng chính của nhân vật hình mảng tạo hình ảnh 
(khuôn mặt, trang phục,...) cân đối trên khổ giấy cho nhân
+ Bước 2: Vẽ chi tiết các bộ phận. Chú ýnhững đặc điểm riêng biệt vật về khuôn mặt, đầu 
của nhân vật (mắt,tóc, trang phục,..), sự cân đối về tỉ lệ các bộ hình tóc, quần áo
dáng chính của nhân vật (khuôn mặt, trang phục,...) cận đối trên 
khổ giấy + Bước 3: Vẽ thêm các 
 chi tiết để
+ Bước 3: Vẽ màu và hoàn thiện.Có thể thêm một vài chi tiết cần 
thiết để hoàn thiện tranh. Chú ý màu sắc hài hoà thể hiện được tính làm rõ đặc điểm nhận vật
cách, cảm xúc của nhân vật
 3. Thảo luận
 - Trưng bày sản phẩm 
 lên bảng hoặc xung 
 quanh lớp để HS giới 
 thiệu, chia sẻ về bức bức 
 của mình về: nội dung, 
 hình thức và lựa chọn 
 bức tranh em yêu thích, 
 nêu cảm nhận về bức 
 tranh.
- Cách 2: Vẽ bằng mảng màu:
+ Bước 1: Vẽ nền bằng mảng màu lớn từ một hoặc nhiều màu
+ Bước 2: Dùng bút màu vẽ các hình mảng tạo hình ảnh cho nhân 
vật về khuôn mặt, đầu tóc, quần áo
+ Bước 3: Vẽ thêm các chi tiết để làm rõ đặc điểm nhận vật
 Đây là bạn Ngọc Mai, 
 bạn ấy là người đã ngồi 
 cạnh em trong năm học 
 lớp 6 này. Bạn Ngọc Mai 
 có khuôn mặt hình trái 
 xoan, bạn có đôi mắt 
 tròn to như mắt bồ câu. 
 Mái tóc của bạn cắt ngắn 
 ngang vai. - GV yêu cầu mỗi HS vẽ một hoặc nhiều bức tranh chân dung về 
người bạn của mình.
- Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm sau khi hoàn thiện và chia sẻ về 
bức tranh của mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện bài vẽ tranh
- GV theo dõi, hỗ trợ trong quá trình thựchành
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm lên bảng hoặc xung 
quanh lớp để HS giới thiệu, chia sẻ về bức bức của mình về: nội 
dung, hình thức và lựa chọn bức tranh em yêu thích, nêu cảm nhận 
về bức tranh.
Đây là bạn Ngọc Mai, bạn ấy là người đã ngồi cạnh em trong năm 
học lớp 6 này. Bạn Ngọc Mai có khuôn mặt hình trái xoan, bạn có 
đôi mắt tròn to như mắt bồ câu. Mái tóc của bạn cắt ngắn ngang 
vai. - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,chuyển sang nội dung 
mới.
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sử dụng một số kiến thức đã học để
nhận biết một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật trong cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm ý tưởng để ứng dụng vào bài học cuộc sống.
c. Sản phẩm học tập: ý tưởng vận dụng kiến thức bài học vào cuộc sống
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong SGK để thấy nghệ thuật vẽ chân dungcòn được ứng 
dụng vào biểu diễn sân khấu như hoá trang, mặt nạ tuồng... (đặcđiểm, tính cách của nhân vật 
được vẽ trực tiếp lên mặt nghệ sĩ biểu diễn).
- Có thể tạo tranh chân dung bằng những cách độc đáo từ rau, củ, quả như trongtranh của hoạ sĩ 
Giuseppe Arcimboldo hoặc bằng các kĩ thuật khác như: xé dán, gắn, ghép các vật liệu,... - Ứng dụng sản phẩm tranh chân dung để làm đồ trang trí, quà tặng, trong cuộc sống.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà thực hiện yêu cầu.
- GV nhận xét, đánh giá, hệ thống kiến thức bài học :
+ Tranh chân dung là tranh vẽ về người thể hiện được đặc điểm bề ngoài cũng như tính cách, 
trạng thái cảm xúc của nhân vật thông qua các yếu tố ngôn ngữ tạo hình: đường nét, màu sắc, bố 
cục,...
+ Tranh chân dung được vẽ với nhiều hình thức và chất liệu khác nhau.
+ Màu sắc cũng thể hiện cá tính của nhân vật, tình cảm của người vẽ.
+ Để vẽ chân dung đạt hiệu quả thì việc quan sát và nhận ra đặc điểm riêng của nhân vật là rất 
quan trọng.
GV nhắc HS :
- Xem trước bài 2 , SGK Mĩ thuật 6
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài 2 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_6_canh_dieu_chu_de_1_ket_noi_ban_be_tuan_1.docx