Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 9: Kiểm tra đánh giá giữa học kì I - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê

docx 3 trang vietcuong 01/04/2026 320
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 9: Kiểm tra đánh giá giữa học kì I - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 9: Kiểm tra đánh giá giữa học kì I - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê

Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 9: Kiểm tra đánh giá giữa học kì I - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch dạy học Vật lí 8
 Ngày soạn: 03/11/2022
 Tiết 9: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
 A. Mục tiêu:
 - Kiểm tra mức độ nắm các kiến thức cơ bản của HS về chuyển động cơ học, lực và 
 quán tính.
 - HS vận dụng được các kiến thức dã học vào làm các bài tập và giải thích các hiện 
 tượng trong thực tế.
 B.Nội dung:
 I. Lập ma trận:
1.Tính trọng số:
 Nội dung Tổng Lý Tỉ lệ thực dạy Trọng số
 số tiết thuyết LT: (1;2) VD:(3;4) LT:(1;2) VD: (3;4)
 Chuyển động cơ học 4 3 2.8 1.2 40 17
 Lực – Quán tính 3 3 2.1 0.9 30 13
 Tổng 7 7 4.9 2.1 70 30
2. Tính số câu hỏi:
 Nội dung Trọng Số lượng câu hỏi Điểm
 số Tổng TN TL
CĐCH (LT: 1;2) 30 3 3(1,5đ) 0 1,5
Lực – Quán tính(LT: 1;2) 40 2 2(1đ) 0 1
CĐCH ( VD: 3;4) 17 4 2(1đ) 2(5đ) 6
Lực – Quán tính (VD: 3;4) 13 2 1(0,5đ) 1(1đ) 1.5
 100 11 8(4đ) 3(6đ) 10
 II. Đề ra:
Phần I: Trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu mà em chon:
Câu 1: Một ô tô đang chuyển động trên đường. Câu đúng là:
A. Người điều khiển ô tô chuyển động so với ô tô.
B. Người điều khiển ô tô đứng yên so với ô tô.
C. Người điều khiển ô tô đứng yên so với cây bên đường.
D. Người điều khiển ô tô đứng yên so với cột điện bên đường.
Câu 2: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo vận tốc:
A. h/m B. km/s C. m/ph D. km/ h
Câu 3: Độ lớn của vận tốc cho biết:
A. Quãng đường chuyển động dài hay ngắn.
B. Thời gian chuyển động nhiều hay ít.
C. Tốc độ chuyển động nhanh hay chậm.
D. Quãng đường dài hay ngắn và thời gian nhiều hay ít.
Câu 4: Hành khách đang ngồi trên ô tô bỗng thấy mình bị ngả về phía sau chứng tỏ:
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch dạy học Vật lí 8
A. Xe đột ngột rẽ trái. B. Xe đột ngột rẽ phải
C. Xe đột ngột giảm vận tốc. D. Xe đột ngột tăng vận tốc.
Câu 5:Trong các chuyển động sau, chuyển động đều là:
A. Chuyển động của quả lắc đồng hồ. 
B. Chuyển động của tàu hỏa khi rời ga
C. Chuyển động của ô tô khi vào bến. 
D. Chuyển động của xe đạp khi lên dốc. 
Câu 6: Một vật được ném lên cao rồi rơi xuống đất. Nhận xét dúng là:
A. Chỉ khi rơi xuống vật mới chịu tác dụng của lực.
B. Cả khi đi lên và đi xuống vật đều chịu tác dụng của lực.
C. Chỉ khi đi lên vật mới chịu tác dụng của lực.
D. Cả khi đi lên và đi xuống vật đều không chịu tác dụng của lực.
Câu 7: Trong các cách sau đây, cách làm giảm lực ma sát là:
A. Tăng độ lớn lực tác dụng lên mặt tiếp xúc.
B. Làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.
C. Làm giảm diện tích bề mặt tiếp xúc.
D. Làm tăng độ nhám bề mặt tiếp xúc.
Câu 8: Một vật được coi là đứng yên nếu:
A. Khoảng cách giữa vật và vật mốc không đổi.
B. Vị trí giữa vật và vật mốc thay đổi.
C. Khoảng cách giữa vật và vật mốc thay đổi.
D. Vị trí giữa vật và vật mốc không đổi.
Phần II: Tự luận
Câu 9 :Khi xe chuyển động nhanh , nếu phanh xe dừng lại đột ngột thì hành khách ngồi 
trên xe có xu hướng bị ngã chúi về phía trước. hãy giải thích tại sao ?
Câu 10 : Thế nào là hai lực cân bằng ? Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ như thế 
nào ?
Câu 11:Một ô tô đi trên quãng đường từ A đến B dài 68 km mất 40 phút và trên quãng 
đường từ B đến C dài 26 km mất 20 phút. Tính vận tốc trung bình của ô tô trên các quãng 
đường AB, BC và AC
III. Đáp án:
Phần I: Trắc nghiệm: ( 4 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án B A C D A B C D
Phần II: Tự luận: ( 6 điểm)
Câu 9: ( 1,5 điểm)
Câu 10: (1 điểm)
Câu 11: ( 3,5 điểm)
Tóm tắt: SAB = 68 km
 SBC = 26 km
 tAB = 40 phút
 tBC = 20 phút
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch dạy học Vật lí 8
 vtbAB = ? vtbBC = ? vtbAC = ?
 Giải
 Vận tốc trung bình của ô tô trên quãng đường AB là:
 SAB 68
 vtbAB = 1,7 (km/phút)
 tAB 40
 Vận tốc trung bình của ô tô trên quãng đường BC là:
 SBC 28
 VtbBC = = 1,4 ( km/phút)
 tBC 20
 Vận tốc trung bình của ô tô trên quãng đường AC là:
 SAB SBC 68 28 96
 vtbAC = = 1,6 ( km/phút)
 tAB tBC 40 20 60
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023

File đính kèm:

  • docxke_hoach_day_hoc_vat_li_8_tiet_9_kiem_tra_danh_gia_giua_hoc.docx