Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 22: Đọc thêm: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng+bài tập - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê

docx 2 trang vietcuong 01/04/2026 320
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 22: Đọc thêm: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng+bài tập - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 22: Đọc thêm: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng+bài tập - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê

Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 22: Đọc thêm: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng+bài tập - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch dạy học Vật lí 8
 Ngày soạn: 19/02/2023
 Tiết 22: ĐỌC THÊM: SỰ CHUYỂN HÓA VÀ BẢO TOÀN CƠ NĂNG + BÀI TẬP
A.Mục tiêu:
- Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng ở mức biểu đạt như trong SGK 
- Biết nhận ra và lấy ví dụ về sự chuyển hoá lẫn nhau giữa thế năng và động năng trong 
thực tế.
- Phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức
- Sử dụng chính xác các thuật ngữ
- Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học.
- Vận dụng thành thạo công thức tính công suất để giải các bài tập về công suất.
B. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Khi nào vật có cơ năng? Cơ năng phụ thuộc vào những yếu tố nào?
2. Dạy học bài mới:
 I. Đọc thêm bài “ Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng ”.
GV: Cho HS đọc SGK. I.Sự chuyển hóa của các dạng năng 
HS: Thực hiện lượng.
? Cơ năng được chuyển hóa như thế 
nào?
HS: Trả lời.
GV: Yêu cầu HS đọc mục II SGK. II. Bảo toàn cơ năng.
HS: Thực hiện
? Nêu định luật bảo toàn cơ năng?
HS: Trả lời.
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi vận III. Vận dụng.
dụng.
HS: Thực hiện
GV: Gọi lần lượt các HS trả lời.
HS: Trả lời.
 II. Bài tập
Một người dùng lực F = 120 N để kéo Bài tập 1:
vật từ giếng sâu 8m lên đều trong 20 Tóm tắt: F = 120 N
giây. Tính công và công suất của người s = 8m
kéo? t = 20 s
 ? Hãy tóm tắt bài toán? A = ? 
 P = ?
 Giải
? Công được tính theo công thức nào? Công người đó thực hiện là:
 A = F . s = 120.8 = 960( J)
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch dạy học Vật lí 8
 Công suất của người đó là:
 A 960
? Công suất được tính như thế nào? P = 48 (W)
 t 20
Một máy bay trực thăng khi cất cánh, Bài tập 2:
động cơ tạo ra một lực phát động 1200 Tóm tắt: F = 1200 N
N, sau 90 s máy bay đạt được độ cao s = 420 m
420 m. Tính công suất của động cơ máy t = 90 s
bay? P = ?
? Muốn tính công suất trước hết ta cần 
tính đại lượng nào? Giải
HS: Trả lời.
? Hãy tính công của lực phát động? Công của lực phát động là:
HS: Thực hiện. A = F . s = 1200 . 420 = 5040000(J)
? Hãy tính công suất của động cơ? Công suất của động cơ là:
 A 5040000
HS: Thực hiện. P = 56000 ( W)
 t 90
3. Củng cố - Hướng dẫn về nhà:
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023

File đính kèm:

  • docxke_hoach_day_hoc_vat_li_8_tiet_22_doc_them_su_chuyen_hoa_va.docx