Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 18: Kiểm tra học kì I - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 18: Kiểm tra học kì I - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 18: Kiểm tra học kì I - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch dạy học Vật lí 8 Ngày soạn: 29/12/2022 I. Mục đích của đề kiểm tra: A. Phạm vi kiến thức: Từ tiết 01 đến tiết 17 theo PPCT. B. Mục đích: - Đối với giáo viên: Thông qua kiểm tra đánh giá học sinh nắm được mức độ tiếp thu kiến thức của các em, từ đó có biện pháp điều chỉnh trong giảng dạy để khắc phục những yếu kém của các em cũng như nâng cao chất lượng dạy học. - Đối với học sinh: Kiểm tra mức độ nhận thức nhận biết, thông hiểu và vận dụng các kiến thức vật lý của học sinh. II. Hình thức kiểm tra: - Kết hợp TNKQ và TL (30% TNKQ và 70% TL) - Số câu TNKQ : 12 câu - Số câu TL : 3 câu III. Thiết lập ma trận đề kiểm tra : MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN VẬT LÍ LỚP 8 TT Phần/ Nội dung Số lượng câu hỏi cho từng mức độ Tổng số Chương/ kiểm tra nhận thức câu Chủ đề/ Nhận Thông VD VDC Bài biết hiểu TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL 1 Chuyển - Nhận biết 2 1 1 3 1 động cơ học- chuyển động Chuyển cơ học. động đều - - Biết một số chuyển động hiện tượng không đều. thường gặp liên quan đến quán tính. 2 Biểu diễn - Biết một số 3 1 4 lực- Sự cân hiện tượng bằng lực- thường gặp quán tính – liên quan đến Lực ma sát. quán tính. 3 Áp suất-áp -Nêu được 2 1 2 1 suất chất các mặt lỏng-bình thoáng trong thông nhau- bình thông Áp suất khí nhau chứa Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch dạy học Vật lí 8 quyển. một loại chất lỏng đứng yên thì ở cùng một độ cao. - Biết được các hiện tượng do áp suất khí quyển gây ra. - Vận dụng được công thức p = d.h 4 Lực đẩy Ác- - Nhận biết 1 2 1 3 1 si-mét- Sự điều kiện vật nổi. nổi, vật chìm trong chất lỏng. - Hiểu sự phụ thuộc của lực đẩy Ác-si-mét vào thể tích chất lỏng bị chiếm chổ và TLR chất lỏng -Giải thích được sự xuất hiện của lực đẩy FA. Tổng số câu 8 3 1 1 2 12 3 Tổng số điểm 2,0 0,75 2 0,25 5 3,0 7,0 Tỉ lệ % 20 27,5 52,5 100 IV. ĐỀ RA A/ TRẮC NGHIỆM ( 3đ): Khoanh tròn trước câu trả lời đúng nhất. Câu 1: Cặp lực nào sau đây là hai lực cân bằng: A. Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cường độ, có phương nằm trên một đường thẳng, ngược chiều. B. Hai lực cùng cường độ, cùng phương. C. Hai lực cùng phương, ngược chiều. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch dạy học Vật lí 8 D. Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều.. Câu 2: Khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì: A. Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần. B. Vật đang chuyển động sẽ dừng lại. C. Vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa. D. Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều. Câu 3: Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe: A. Đột ngột giảm vận tốc. B. Đột ngột tăng vận tốc. C. Đột ngột rẽ sang trái. D. Đột ngột rẽ sang phải. Câu 4: Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là chuyển động đều? A. Chuyển động của đầu cánh quạt khi quạt chạy ổn định. B. Chuyển động của ô tô khi bắt đầu khởi hành. C. Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc. D. Chuyển động của tàu hỏa khi vào ga. Câu 5: Đơn vị của vận tốc là: A. km.h B. m.s C. km/h D. s/m Câu 6: Một người đi xe đạp trong 30 phút với vận tốc là 12km/h. Quãng đường mà người đó đi được là: A. 0,4 km. B. 0,6 km. C. 6 km. D. 36 km. Câu 7: Trường hợp nào sau đây làm xuất hiện lực ma sát trượt : A. Bánh xe lăn trên mặt đường. B. Kéo khúc gỗ trượt trên mặt sàn. C. Một vật đang nằm trên dốc. D. Lò xo bị nén lại. Câu 8: Công thức tính áp suất gây ra bởi chất lỏng có trọng lượng riêng d tại một điểm cách cách mặt thoáng có độ cao h là : A. p = d.h B. p = h/d C. p = d/h D. công thức khác Câu 9: Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất: A. B. C. D. Câu 10: Công thức tính lực đẩy Ác si mét là: A. FA = D.V B. FA = D.v C. FA = d.V D. FA = d.v Câu 11: Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào không mô tả sự tồn tại của lực đẩy Acsimét? A. Nâng một vật dưới nước ta thấy nhẹ hơn nâng vật ở trên không khí. B. Nhấn quả bóng bàn chìm trong nước, rồi thả tay ra, quả bóng lại nổi lên mặt nước. C. Ô tô bị xa lầy khi đi vào chỗ đất mềm, mọi người hỗ trợ đẩy thì ô tô lại lên được. D. Thả một trứng vào bình đựng nước muối mặn, quả trứng không chìm xuống đáy bình. Câu 12: Khi một vật nhúng trong lòng chất lỏng, vật nổi lên khi A. Trọng lượng riêng của vật lớn hơn trọng lượng riêng của chất lỏng. B. Trọng lượng riêng của vật nhỏ hơn trọng lượng riêng của chất lỏng. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch dạy học Vật lí 8 C. Trọng lượng riêng của vật bằng trọng lượng riêng của chất lỏng. D. Trọng lượng của vật bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. B/ TỰ LUẬN ( 7điểm) Câu 13: Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Cho ví dụ? Câu 14: Hai quả cầu bằng đồng có thể tích bằng nhau, quả cầu thứ nhất nhúng ngập trong nước, quả cầu thứ hai nhúng ngập trong dầu. Hỏi lực đẩy Ác-si-mét lên quả cầu nào lớn hơn? Vì sao? Câu 15: Một thùng hình trụ tròn cao 1,4m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm A ở cách đáy thùng 0,5m. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. V. ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM A. Trắc nghiệm (3đ- mỗi câu trả lời đúng 0,25đ) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án A D D A C C B A A C C A B. Tự luận ( 7đ) Câu Đáp án Thang điểm 11 - Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian. 1,0 Ví dụ: + Chuyển động của đầu cánh quạt khi quạt quay ổn định. 0,5 - Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo 1,0 thời gian. Ví dụ: + Chuyển động của xe ô tô trên đường, lúc nhanh lúc chậm khác nhau, vận 0,5 tốc của ô tô thay đổi theo thời gian ⇨ chuyển động đó là chuyển động không đều. 12 - Hai quả cầu có thể tích bằng nhau nên thể tích chất lỏng bị hai quả cầu 1,0 chiếm chỗ bằng nhau. (0,5đ) - Vì trọng lượng riêng của nước lớn hơn trọng lượng riêng của dầu nên 1,0 lực đẩy Ác-si-mét của nước lên quả cầu thứ nhất lớn hơn lực đẩy Ác-si- mét của dầu lên quả cầu thứ hai. (1đ) 13 Giải: Áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng là: p1 = d.h1 = 10000.1,4 = 1,0 14000 (N/m2). Chiều cao cột chất lỏng cách đáy 0,5m là: 1,0 h2 = 1,4 – 0,5 = 0,9 (m) Áp suất của nước tác dụng lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m là: 2 p2 = d.h2 = 10000.0,9 = 9000 (N/m ) Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch dạy học Vật lí 8 ĐS: 14000 N/m2, 9000(N/m2) Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_vat_li_8_tiet_18_kiem_tra_hoc_ki_i_nam_hoc.docx

