Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 16: Ôn tập học kì I - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 16: Ôn tập học kì I - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 16: Ôn tập học kì I - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch dạy học Vật lí 8 Ngày soạn: 24/12/2022 Tiết 16: ÔN TẬP HỌC KÌ I A.Mục tiêu: -Ôn tập kiến thức cho học sinh. - Hệ thông lại một số kiến thức đã học. Từ đó học sinh biết vận dụng các kiến thức đó vào việc giải các bài tập Vật Lí có liên quan. B. Tiến trình dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ:( Kết hợp với ôn tập) 2. Dạy học bài mới: ? Chuyển động cơ học là gì ? Cho ví dụ. I. Ôn tập lí thuyết ?Công thức tính vận tốc? Đơn vị vân tốc. 1. Công thức tính vận tốc. ?Nêu cách biểu diễn Lực? v = S/ t ? Có những loại Lực ma sát nào mà em 2. Biểu diễn Lực. đã được học ? Các trường hợp xuất hiện - Chọn điểm đặt lực ma sát đó ? - Chọn tỉ xích. ? Quán tính là gì ? - Phương và chiều của Lực. ? Tại sao nói mọi vật đều có quán tính 3. Lực ma sát. ? Cho ví dụ chứng tỏ vật có quán tính - Lực ma sát trượt. ? Định nghĩa áp suất ? - Lực ma sát lăn. ? Công thức tính áp suất ? - Lực ma sát nghỉ. ? Tại sao khi lặn xuống biển người thợ 4. Quán tính. lặn thường phải mắc áo chống áp suất - Mọi vật đều có quán tính. lớn ? 5. áp suất. ? Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào những * Công thức tính áp suất chất rắn. đại lượng nào ? p = F / S. ( N/ m2 ) ? Chất khí có gây ra áp suất lên các vật * Công thức tính áp suất chất lỏng. không ? p = h.d. ?Tại sao không dùng công thức tính áp suất chất lỏng để tính áp suất khí * áp suất khí quyển . quyển ? ? Tại sao càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm ? ?Viết công thức tính Lực đẩy ác si mét? Giải thích các đại lượng trong công thức 6. Lực đẩy ác si mét. ? ? Hãy cho biết lực đẩy ác si mét phụ * Công thức. thuộc vào những yếu tố nào ? F = d. V ( N ). ? Khi nào thì một vật nổi trên mặt chất * Vật nổi khi : F > P lỏng, khi nào thì một vật chìm hay lơ * Vật chìm khi : F < P Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch dạy học Vật lí 8 lửng trong chất lỏng ? * Vật lơ lửng khi : F = P Bài tập 1. * Khi vật nổi trên mặt thoáng của chất Hai người đi xe đạp. Người thứ nhất đi lỏng thì F = P quãng đường 450 m hết 90 giây. Người II. Bài tập thứ hai đi quãng đường 15 km hết 1 giờ. Bài 1. a. Người nào đi nhanh hơn ? a. Vận tốc của người thứ nhất là . b. Nếu hai người cùng khởi hành 1 lúc, v1 = S / t = 450 : 90 = 5 (m/s) cùng địa điểm và đi cùng chiều thì sau 20 Vận tốc của người thứ hai là. phút, hai người cách nhau bao nhiêu km v2 = S /t = 15000 : 3600 = 4, 16 m / s ? Vậy v1 > v2 người thứ nhất đi nhanh hơn ? Hãy tóm tắt bài toán ? người thứ hai. b.Sau 20 phút người thứ nhất đi được là GV gọi HS lên bảng trình bày. S1 = v.t = 5 . 1200 = 6000 (m) Sau 20 phút người thứ hai đi được là. S2 = v.t = 25/6 . 1200 = 5000 ( m) Bài 2. Khi đó hai người cách nhu là. Một người đi bộ đều trên quãng đường S1 - S2 = 6000 - 5000 = 1000 (m) đầu dài 3 km với vận tốc 2 m/ s. ở quãng Bài 2. đường sau dài 1,95 km người đó đi hết Thời gian người đó đi hết quãng đường o,5 giờ. Tính vận tốc của người đó trên đầu là : cả hai quãng đường? T1 = S1 / v1 = 3000 / 2 = 1500 (s) ? Muôn tính vận tốc trung bình ta dùng Vận tốc trung bình của người đó trên công thức nào ? cả hai đoạn đường là : ? Đầu tiên ta phải tính đại lượng nào ? V = (S1 + S2)/ ( T1 + T2) GV yêu cầu HS lên bảng trình bày bài = ( 3000 + 1950) / ( 1500 + 1800) HS: Thực hiện = 1,5 (m/s) Bài 3. 3. Củng cố - Hướng dẫn về nhà. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_vat_li_8_tiet_16_on_tap_hoc_ki_i_nam_hoc_20.docx

