Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
TUẦN 33 Thứ năm ngày 4 tháng 5 năm 2023 Tiếng Việt CHIA SẺ VÀ ĐỌC : CON ĐƯỜNG CỦA BÉ 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trơn toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hiểu điều nhà thơ muốn nói: Công việc của mỗi người lao động gắn với một con đường. Bé học tập để chọn con đường cho mình khi lớn lên. 2. Đồ dùng dạy học Tiết 1 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV giới thiệu: Trong tuần này các em sẽ những hình ảnh; đọc những bài thơ, bài - Lắng nghe. văn, câu chuyện nói về những người lao động xung quanh em: những người trồng lúa, trồng hoa, dân chài, thợ đánh cá, thợ hàn, bác sĩ, chị lao công, Những người lao động chăm chỉ, cần cù này đã góp phần làm nên cuộc sống tươi đẹp của chúng ta. - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh họa, đọc yêu cầu bài tập: Những người - HS quan sát, đọc nhẩm trong tranh đang làm gì? Họ là những ai? và trả lời câu hỏi. - GV mời một số HS xung phong trả lời câu - Trả lời hỏi. + Tranh 1: Đây là bác thợ đang hàn sắt. + Tranh 2: Đây là các chú bộ đội. Các chú đang quan sát và canh giữ biên giới. + Tranh 3: Đây là những người dân chài trên biển đang kéo lưới đánh bắt cá buổi sớm. + Tranh 4: Đây là các bác sĩ đang - GV nói lời dẫn vào bài học mở đầu chủ mổ cho bệnh nhân. điểm Những người quanh ta. - Lắng nghe HOẠT ĐỘNG HÌKHÁM PHÁ Giới thiệu bài: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm, - Lắng nghe các em sẽ học bài thơ Con đường của bé. Với bài thơ này, các em sẽ hiểu công việc của mỗi người lao động gắn với một con đường. Còn công việc học tập của các bạn nhỏ trong bài thơ, của các em trên ghế đá nhà trường gắn với con đường nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Con đường của bé: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: Biết ngắt nghỉ hơi - HS lắng nghe, đọc thầm theo. đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. - HS đọc phần chú giải: - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ + Phi công: người lái máy bay. khó: phi công, hải quân, song hành. + Hải quân: Bộ đội bảo vệ biển đảo. + Song hành: đi song song với nhau. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài. HS đọc tiếp nối 2 khổ thơ. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS luyện phát âm. hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lẫn, chi chít, vì sao, đảo xa, bến lạ, lái tàu, song hành, sớm mai, trang sách. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS luyện đọc. nối 2 đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn - HS thi đọc. trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. nghe, đọc thầm theo. Tiết 2 Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 124, 125. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bài thơ nói về công việc của những ai? + HS2 (Câu 2): Công việc của mỗi người gắn với một con đường. Ghép đúng: + HS3 (Câu 3): Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài thơ như thế nào? Chọn ý đúng: a. Bé tìm đường tới trường. - HS thảo luận theo nhóm đôi. b. Bé tìm đường của các chú, các bác. - HS trình bày: c. Bé tìm con đường tương lai trong các bài + Câu 1: Bài thơ nói về công việc học. của chú phi công, chú hải quân, - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm bác lái tàu, công việc của bé. đôi. + Câu 2: a-3, b-1, c-2, d-4. - GV mời đại diện HS các nhóm trình bày + Câu 3: c. kết quả thảo luận. - Mỗi người có một con đường riêng, con đường của học sinh chính là học tập để chiếm lĩnh tri thức. - Qua bài thơ, em hiểu về điều gì? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - HS thảo luận theo nhóm đôi. Hoạt động 3: Luyện tập - HS trình bày: a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong + Câu 1: phần Luyện tập SGK trang 125. 1. Chú Lê xây nhà. Chú là thợ xây. b. Cách tiến hành: 2. Bác Tâm gặt lúa. Bác là nông - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: dân. + HS1 (Câu 1): Những người trong tranh 3. Chú Mạnh may quần áo. Chú là đang làm gì? Họ là ai? thợ may. + Câu 2: Một số nghề nghiệp mà em biết: công nhân điện, thợ mộc, thợ nề, thợ sắt, thợ hàn, thợ lái, nhân viên bán hàng, giáo viên, y + HS2 (Câu 2): Kể tên một số nghề nghiệp tá, bác sĩ công an, lao công, kĩ sư, mà em biết. bộ đội,... - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi. - GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Toán CHẮC CHẮN – CÓ THỂ - KHÔNG THỂ 1. Yêu cầu cần đạt - Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngừ: “chắc chắn”, “có thê”, “không thể”, thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất phát từ thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học: 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tìm hiểu những tình huống liên quan đến các thuật ngữ a, GV yêu cầu HS lấy 5 thẻ số rồi xếp thành dãy: 3, 2, 3, 3, 3 - HS tự xếp thẻ số và đọc dãy số. - Gọi HS trả lời HS quan sát, trả lời + Có thể lấy được thẻ có số mấy? + Có thể lấy ra được thẻ có số 3, thẻ có số 2. + Không thể lấy được thẻ có số mấy? + Không thể lấy được thẻ có số 0. - Gợi ý để HS tưởng tượng. - HS tự nêu cá nhân: + Hãy tưởng tượng và nói những điều + Tôi muốn tự bay lên trời bằng đôi không thể xảy ra. tay của mình (không thể). + Hãy tưởng tượng và nói những điều có + Tôi sẽ có quà trong ngày sinh thể xảy ra. nhật sắp tới (có thể). + Hãy tưởng tượng và nói những điều + Tôi đang là HS lớp 2 (chắc chắn). chắc chắn xảy ra. GV nhận xét: Trong cuộc sống, có rất nhiều hiện tượng người ta dự đoán được khả năng xảy ra của hiện tượng đó. b) GV chiếu tranh SGK - Gợi ý để HS nêu tình huống Cá nhân chỉ tranh + Bạn nhỏ cần lấy ra viên bi gì? - Thảo luận nhóm đôi nêu những + Bạn nhỏ lấy ra một viên bi thì có khả năng xảy ra những khả năng nào xảy ra. - Đại diện nhóm sử dụng thuật ngữ - - Gọi HS nêu ý kiến. để trả lời GV chốt cách sử dung thuật ngữ. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Mục tiêu: Biết sử dụng các thuật ngữ để mô tả các tình huống. GV chiếu tranh SGK: - Gọi HS nêu yêu cầu của BT - HS nêu yêu cầu - Gọi HS lên dùng thuật ngữ để mô tả giải - HS chỉ tranh thích. GV chốt cách sử dung thuật ngữ. HS Quan sát trả lời HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống Bài 1: Chọn thẻ từ thích hợp với mỗi hình vẽ - GV đưa ra bài tập HS Quan sát trả lời - Gọi HS nêu hành động được mô tả trong tranh. - Thảo luận nhóm đôi - TC cho HS thảo luận về khả năng xảy ra - Đại diện nhóm chọn từ thích họp hành động. với mỗi hình vẽ sau đó chia sẻ với - Gọi các nhóm chia sẻ kết quả. bạn kết quả và giải thích cho bạn - GV chốt lại nhấn mạnh các thuật ngữ: nghe lí do chọn. “không thể xảy ra”, “có thể xảy ra”, “chắc chắn xảy ra” gắn với khả năng xảy ra trong mỗi tình huống. Bài 2: Sử dụng các từ: chắc chắn, có thể, không thể để mô tả các tình huống. - HS quan sát tranh. GV đưa ra bài tập. - HS thảo luận theo cặp sử dụng các - Gọi HS nêu tình huống từ “chắc chắn”, “có thể”, “không thể” - Khuyến khích HS mô tả sử dụng các để mô tả khả năng xảy ra của hành thuật ngữ “chắc chắn”, “có thể”, “không động được mô tả trong bức tranh. thể” theo cách của các em. GV có thể chiếu những clip minh họa. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết sử dụng các thuật ngữ trong các tình huống thực tế. Bài 3: Trò chơi “Tập tầm vông” - Gv chiếu tranh, nêu luật chơi và chơi Chơi theo cặp dự đoán đồ vật có thử. trong một bàn tay (lựa chọn là tay - TC chơi theo nhóm. phải hoặc trái). - Khen HS chơi tích cực. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. - Bài học hôm nay, em biết thêm được - Hs trả lời. điều gì? - Về nhà, em hãy tìm ví dụ về những sự - Hs trả lời. việc xảy ra trong cuộc sống mà con người thường sử dụng các từ: “chắc chấn”, “có thể”, “không thể” để dự đoán khả năng xảy ra của nó. ......................................................................................... Thứ sáu ngày 5 tháng 5 năm 2023 Toán EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 1) 1.Yêu cầu cần đạt - Củng cố kiến thức đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích được một số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị. - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong phạm vi 1000. - Củng cố kiến thức so sánh các các số trong phạm vi 1000. 2. Đồ dùng dạy học: 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động -1 hs đọc số. Chơi trò chơi “Đố bạn” Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. + Hs tham gia trò chơi -Gọi 1 hs tìm số bất kì trong phạm vi 1000 Yêu cầu học sinh gọi lần lượt các bạn bất kì: + Tìm số lớn hơn số đã cho trong pv + Theo dõi và nhận xét 1000. + Tìm số bé hơn số đã cho phạm vi 1000. + Cả lớp theo dõi và nhận xét câu tl bạn (nếu sai) -GV nx HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 84) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đọc, đếm, viết, phân tích các số có ba chữ số. -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu (điền số) Nhắc lại yêu cầu. a) GV yêu cầu hs quan sát số ô vuông trong hình vẽ trên máy chiếu (đếm số lượng các khối vuông và đọc kết quả tương ứng gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị.) -HS làm nháp - Yêu cầu hs làm nháp. -1 hs đọc kết quả. - 1 hs nói kết quả trước lớp. -HS nhận xét. - Gọi hs nhận xét -Đổi nháp kiểm tra nhau - GV nhận xét, chốt kết quả đúng trên máy chiếu yêu cầu hs đổi nháp kiểm tra -Hs thảo luận nhóm và làm bài. nhau. b) Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi và làm bài. -Nhóm trình bày. Phân tích các số trên thành tổng các số -Hs nhận xét tròn trăm, tròn chục và đơn vị. -Yêu cầu nhóm trình bày. - Hs nhận xét, GV chốt đáp án Bài 2 (trang 84) Mục tiêu: Củng cố so sánh các số có ba chữ số. - Y/c đọc to đề bài. - HS đọc đề bài. - Bài toán yêu cầu gì? - Khi so sánh các số cần lưu ý điều gì? -Hs trả lời (-Các số có bao nhiêu chữ số, số nào ít chữ số hơn thì số đó nhỏ hơn. -So sánh các chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải theo hàng trăm, -Hs làm bài vào vở. chục, đơn vị) - Yêu cầu hs làm bài vào vở cá nhân. -1hs trình bày. -1 Hs trình bày bài. -hs nx -Hs nhận xét, Gv chốt kết quả đúng. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho -Y/c hs đổi vở kiểm tra nhau, chia sẻ bạn. cách làm bài với bạn, sửa sai cho bạn (nếu có) Bài 3 a (trang 84) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thực hành cộng trừ phạm vi 1000. - Y/c đọc to đề bài. - HS đọc đề bài. - Bài toán yêu cầu gì? -Hs trả lời a) Đặt tính rồi tính -Khi thực hiện đặt tính cần lưu ý điều -Hs trả lời gì? -Hs làm bài. -Y/c hs làm bài vào vở cá nhân. -4hs trình bày. - 4hs trình bài 4 câu trên bạn. -Nx bài bạn và trình bày cách làm của -Y/c hs nx bài bạn. Nói cách làm bài mình. của mình cho các bạn nghe. -Kiểm tra chéo và sửa bài. -Y/c hs kiểm tra chéo, sửa bài cùng bạn (nếu sai) HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3 b (trang 84) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về dãy -Hs thảo luận số trong phạm vi 1000. b) Điền số -GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm ra kết quả trong 3 phút. (Gv gợi ý hs tìm ra quy luật của mỗi -Hs nối tiếp lên gắn số. hàng) - Tổ chức cho hai nhóm chơi tiếp sức -Y/c các nhóm đối chiếu kết quả và -Hs đối chiếu và nx. nhận xét. -GV nx tuyên dương nhóm làm đúng CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - Hs trả lời. củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - Hs trả lời. GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu Tự nhiên và xã hội MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG THIÊN TAI (TIẾT 2 ) 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết và mô tả được một số hiện tượng thiên tai thường gặp. - Nêu được một số rủi ro dẫn đến các thiệt hại về tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra. 2. Đồ dùng dạy học: 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Một số hiện - HS lắng nghe tượng thiên tai (Tiết 2). HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 3: Thực hành xác định một số rủi ro thiên tai a. Mục tiêu: - Nêu được một số rủi ro thiên tai (thiệt hại về tính mạng con người và tài sản mà một số thiên tai có thể gây ra). - Có ý thức quan tâm, tìm hiểu hiện tượng thiên tai, rủi ro thiên tai. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm - HS trao đổi theo nhóm và điền vào - GV yêu cầu HS trao đổi với các bạn về rủi Phiếu học tập. ro thiên tai và hoàn thành Phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP Nhóm: . - HS trình bày kết quả: Một số rủi ro thiên tai về Một số rủi ro thiên tai Hiện Sức khoẻ và về tượng Môi tính mạng Tài sản Hiện Sức thiên tai trường con người tượng khoẻ và Thiếu nước thiên tính Tài Môi Hạn hán sinh hoạt dẫn ? tai mạng sản trường đến bệnh tật ? con ? ? ? ? người Bước 2: Làm việc cả lớp Thiếu nước - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ với các bạn Hạn sinh hoạt về kết quả thu được. hán - GV hướng dẫn HS đọc thông tin cốt lõi dẫn đến của bài trag 119 SGK. bệnh tật x - GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mục Lũ lụt Ngập Em có biết để biết thêm về hiện tượng sóng nhà, nước bị thần. x x ô nhiễm dẫn đến bệnh tật Động Sập nhà đất nguy hiểm x x đến tính mạng Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Nói về một hiện tượng thiên tai” a. Mục tiêu: Củng cố hiểu biết về rủi ro thiên tai. b. Cách tiến hành: - HS chia thành các đội. - GV yêu cầu HS xung phong tham gia chơi, chia làm hai đội (mỗi đội 4-6 bạn). - HS lắng nghe, thực hiện, chơi trò - GV phổ biến luật chơi: GV viết tên hiện chơi. tượng thiên tai trên bảng và chia bảng làm hai cột (để hai đội ghi). Các bạn ở mỗi đội luân phiên lên ghi về biểu hiện hoặc rủi ro ứng với thiên tai đó vào cột tương ứng. Sau thời gian chơi, đội nào ghi được nhiêu ý đúng hơn là đội thắng cuộc. Các bạn ở dưới lớp sẽ tham gia nhận xét về kết quả thực hiện của hai đội. - GV cho các cặp của đội khác chơi với chủ đề là một hiện tượng thiên tai khác. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ nay? GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Hoạt động trải nghiệm TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG 1. Yêu cầu cần đạt - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 33 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. - Nhận biết được những tình huống có nguy cơ và cách phòng tránh bị lạc và bị bắt cóc. 2. Đồ dùng dạy học: 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt thực hiện nghi lễ chào cờ. động. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi giao lưu giữa HS toàn trường và khách mời là chú công an về chủ đề An toàn trong cuộc sống: + Buổi giao lưu tổ chức theo hình thức tọa đàm. + Chú công an sẽ nói về nguy cơ và cách phòng tránh bị lạc và bị bắt cóc. + HS đặt câu hỏi giao lưu với chú công an. + GV khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc của mình về buổi giao lưu. ......................................................................................... Thứ ngày tháng năm 2023 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ CHỮ HOA V KIỂU 2 ( 2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au. - Biết viết chữ V hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Việt Nam, quê hương yêu dấu cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 2. Đồ dùng dạy học: Tiết 1 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học - HS lắng nghe. ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu; Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au; Biết viết chữ V hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Việt Nam, quê hương yêu dấu cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: Nghe – viết chính xác - HS lắng nghe. bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. - GV đọc đoạn 2 khổ thơ đầu. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ đầu. - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức đọc thầm theo. hình thức, đây là bài thơ 5 chữ. Chữ đầu - HS lắng nghe, thực hiện. tiên và đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ từ đầu tên bài có thể viết từ ô thứ 4 tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng viết từ ô 3. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, - HS luyện phát ân, viết nháp những từ chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: trời dễ viết sai. xa, chi chít, đảo xa, bến lại, mênh mông. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV - HS viết bài. đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát - HS soát lỗi. lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân - HS tự chữa lỗi. từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 3: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô trống. - HS làm bài. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 3c và nêu - HS lên bảng làm bài: tin, tiên, dịu, yêu câu bài tập: Tìm vần ao hay au phù hiện. hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác quan sát, so sánh với bài làm của mình. Hoạt động 3: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô trống. - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài b. Cách tiến hành: tập. - GV chọn cho HS làm Bài tập 3c và nêu yêu câu bài tập: Tìm vần ao hay au phù - HS làm bài. hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - HS lên bảng làm bài: cao, cau, sáu, Luyện viết 2. sáo. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác quan sát, so sánh với bài làm của mình. Hoạt động 2: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au. a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài - GV chọn cho HS làm Bài tập 2b và nêu tập. yêu câu bài tập: Tìm chữ i hay iê phù hợp với ô trống: - HS làm bài. - HS lên bảng làm bài: tin, tiên, dịu, hiện. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài Luyện viết 2, mời 1 HS lên bảng làm bài. tập. - GV yêu cầu HS đọc lại câu văn sau khi đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô trống. - HS lên bảng làm bài: cao, cau, sáu, b. Cách tiến hành: sáo. - GV chọn cho HS làm Bài tập 3c và nêu yêu câu bài tập: Tìm vần ao hay au phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác quan sát, so sánh với bài làm của mình. Tiết 2 Hoạt động 4: Viết chữ Q hoa (kiểu 2) a. Mục tiêu: Biết viết chữ Q (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương em tươi đẹp biết bao, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. b. Cách tiến hành: - HS trả lời: Chữ V viết hoa kiểu 2 cao * Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 1 nét (nửa bên trái giống nét 1 của chữ hoa - GV chỉ chữ mẫu U, Ư, Y). trong khung chữ, hỏi HS: Chữ Q - HS quan sát, lắng nghe. viết hoa kiểu 2 cao mấy li, có mấy - HS quan sát trên bảng lớp. ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu miêu tả: Nét viết chữ Q hoa (kiểu 2) là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái, cong phải và lượn ngang (tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ). - HS viết bài. - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và viết lên bảng lớp: Đặt bút giữa ĐK 4 và - HS đọc câu ứng dụng. ĐK 5, viết nét cong trái (nhỏ) đến ĐK 6, viết tiếp nét cong phải (to) cuống tới ĐK - HS lắng nghe, thực hiện. 1 thì lượn vòng trở lại viết nét lượn ngang từ trái sang phải (cắt ngang nét cong phải) tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ; dừng bút ở ĐK 2. - HS viết bài. - GV yêu cầu HS viết chữ Q viết hoa kiểu 2 trong vở Luyện viết 2. * GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Quê hương em tươi đẹp biết bao. - GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Các chữ cao 2.5 li: Q viết hoa, h, g. Chữ cao 2 li: đ, p. Chữ cao hơn 1.5 li: t. Những chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới e, dấu sắc đặt trên ê, - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc trơn truyện Người làm đồ chơi. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc truyện với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân vật. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Sự cảm thông đáng quý, cách an ủi tế nhị của một bạn nhỏ với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi rất yêu nghề, yêu trẻ nhỏ. Qua câu chuyện, HS học được ở bạn nhỏ lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động. - Biết sử dụng các câu hỏi Ở đâu?, Khi nào?, Vì sao?, hỏi đáp về nội dung câu chuyện. - Luyện tập nói lời tạm biệt và lời chúc. 2. Đồ dùng dạy học: Tiết 1 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Đây là hình ảnh một người nặn đồ chơi bằng bột màu, gọi là làm tò he. Bác - HS lắng nghe, tiếp thu. nặn bột màu hình con gà, con vịt, con công,...để bán rong trên các đường phố. Ngày trước có nhiều người làm nghề này. Họ đi đến đâu là trẻ con xúm lại đến đấy để xem đôi bàn tay kheo léo của họ tạo nên những con giống rất đẹp. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc trơn truyện Người làm đồ chơi. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc truyện với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân vật. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: với giọng kể nhẹ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân vật. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ - HS đọc phần chú giải từ ngữ: khó: ế hàng. + Ế hàng: không bán được hàng. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài. HS đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh - HS luyện phát âm. số. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS - HS luyện đọc. địa phương dễ phát âm sai: xúm lại, suýt khóc, lợn đất, nặn, trẻ. - HS thi đọc bài. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng nghe, đọc thầm theo. đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Tiết 2 Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu SGK trang 127. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm. + HS1 (Câu 1): Bác Nhân trong câu - HS trình bày: chuyện làm nghề gì? + Câu 1: Bác Nhân làm nghề nặn + HS2 (Câu 2): Vì sao bác Nhân chuyển về đồ chơ bằng bột màu, bán rong quê. Chọn ý đúng: trên các vỉa hè đường phố. a. Vì bác không thích ở thành phố. + Câu 2: b. b. Vì bác không bán được hành. + Câu 3: Khi biết bác Nhân định bỏ c. Vì bác không thích làm đồ chơi bằng về quê, bạn suýt khóc, nhưng cố tỏ bột. ra bình tĩnh nói: “Bác ở đây làm đồ + HS3 (Câu 3): Khi biết bác Nhân định bỏ chơi cho chúng cháu. Cháu sẽ rủ về quê, thái độ của bạn nhỏ thế nào? các bạn cùng mua. + HS 4 (Câu 4): Bạn nhỏ đã làm gì để bác + Câu 3: Trong buổi bán hàng cuối Nhân vui trong buổi bàn hàng cuối cùng? cùng, bạn nhỏ đã đập con lợn đất - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và được hơn mười nghìn đồng, chia trả lời câu hỏi. nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết lớp mua đồ chơi của bác. quả thảo luận. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 128. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS 1 (Câu 1): Sử dụng các câu hỏi Ở đâu?, Khi nào?, Vì sao? Hỏi đáp với bạn về nội dung câu chuyện? M: - Vì sao bạn nhỏ trong truyện muốn bác Nhân ở lại? - Bạn ấy muốn bác Nhân ở lại vì quý mến Bác. + HS2 (Câu 2): Em hãy thay bạn nhỏ trong truyện nói lời chào tạm biệt và lời chúc bác Nhân khi chia tay bác. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và - HS thảo luận theo nhóm. trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - HS trình bày quả thảo luận. + Câu 2: Cháu chào bác ạ, cháu chúc bác may mắn/Cháu chúc bác về quê mạnh khỏe, gặp nhiều may mắn. Chúng cháu sẽ nhớ bác nhiều lắm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. ......................................................................................... Thứ ngày tháng năm 2023 Toán EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép cộng. - Biết kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng thống kê. 2. Đồ dùng dạy học: 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) -Cho lớp hát bài -Lớp hát và kết hợp động tác . -GV giới thiệu bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4 (trang 85) Mục tiêu: Biết kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng thống kê. -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm - Bài 4 yêu cầu gì? - HS nêu (điền số) -GV chiếu hình vẽ minh họa lên máy -HS quan sát chiếu. -HS thảo luận nhóm. +Y/c hs thảo luận nhóm đôi trong thời gian 3 phút đặt và trả lời câu hỏi có liên quan đến bài, khuyến khích hs có thêm -HS đối chiếu, nhận xét những câu hỏi khác. -2 nhóm trình bày. Các nhóm khác nx + Y/c các nhóm lên trình bày phần thảo và thêm câu hỏi luận của nhóm mình. Các nhóm khác -Hs lắng nghe. nhận xét và đưa thêm câu hỏi. -Gv nhận xét, đánh giá. Bài 5: Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép cộng. -Yêu cầu HS đọc thầm. - Mời HS đọc to đề bài. - Bài toán hỏi gì? -Hs trả lời - Muốn biết biết người đó đi được tất cả - Hs trả lời bao nhiêu km em làm thế nào? -Hs thảo luận nhóm -Y/c hs thảo luận với bạn cùng bàn về cách trả lời của bạn, lựa chọn phép tính -Hs làm vào vở. phù hợp và giải thích tại sao. -HS lên trình bày bài làm. -Y/c hs làm bài vào vở, 1 hs làm trên Bài giải bảng Người đó đã đi được tất cả số ki-lô- -> YC HS qs bài làm của bạn trên bảng. mét là: 18 + 12 = 30(km) Đáp số: 30 km. -Lớp chia sẻ: Dự kiến chia sẻ: + Vì sao bạn làm phép tính cộng? + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu trả lời khác? -Y/c hs kiểm tra chéo bài nhau. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6 (trang 85) Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán thực tế có liên quan đến các phép tính đã học. - HS đọc yêu cầu. - Mời HS đọc to đề bài. -HS quan sát và trả lời. - GV chiếu sơ đồ lên màn hình máy chiếu. - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết đoạn đường nào ngắn nhất -Hs thảo luận nhóm. em làm như thế nào? -Y/c hs thảo luận với bạn cùng bàn trong 4 phút về cách trả lời của bạn, lựa chọn con đường ngắn nhất và giải thích tại sao. -Đại diện nhóm trình bày. - Y/c 3 nhóm lên trình bài con đường -Lớp QS, nhận xét . đã chọn, nêu lý do và phép tính. - GV Nhận xét, đánh giá, khen, . chốt bài. -GV nêu vấn đề trên thực tế có nhiều con đường khác nhau để đi đến đích, vận dụng vào toán học giúp con người giải quyết vấn đề tốt và nhanh hơn. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức về bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS trả lời. củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Tiếng Việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: NGHE-KỂ: MAY ÁO 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe – kể mẩu chuyện May áo. Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện sinh động, biểu cảm. - Hiểu nội dung truyện: Khen những những bạn trong rừng biết quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, tạo nên một cộng đồng ấm tình yêu thương. 2. Đồ dùng dạy học 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ Nghe – kể mẩu chuyện - HS lắng nghe, tiếp thu. May áo. Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, kể lại được mẩu chuyện sinh động, biểu cảm. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe và kể lại câu chuyện May áo a. Mục tiêu: HS nghe giới thiệu mẩu chuyện; nghe GV kể câu chuyện; trả lời các câu hỏi; kể chuyện trong nhóm và thi kể chuyện trước lớp. b. Cách tiến hành: * Giới thiệu mẩu chuyện: - HS quan sát tranh minh họa. - GV chỉ hình minh họa, giới thiệu các nhân vật: nhím (có bộ lông nhọn tua tủa), tằm (như con sâu nhả tơ, dệt vải), bọ ngựa (giương đôi “kiếm” sắc làm kéo cắt vải), thỏ (có đôi tai dài, hiện lên trong suy nghĩ của nhím). Các con vật đang nhìn tấm vải màu cam đặt trên một gốc cây đã bị xén phẳng. Chắc là chúng đ ang hợp tác cùng nhau may một chiếc áo - - HS đọc yêu cầu câu hỏi. áo cho thỏ vì thỏ đang mặc quần áo màu cam đó. Các em hãy lắng nghe câu chuyện thầy cô kể để biết điều gì xảy ra. - GV mời 1 HS đọc yêu câu của Bài tập 1 và câu hỏi. (GV treo bảng phụ đã viết các câu hỏi): Nghe và kể lại mẩu chuyện. Gợi ý: a. Vì sao nhìm muốn may tặng thỏ một chiếc áo ấm? b. Nhím đã có kim, nó tìm vải may áo ở đâu? - HS nghe kể chuyện, kết hợp c. Ai đã giúp nhím cắt vải, đo vải? quan sát tranh minh họa và đọc d. Thỏ nghĩ ra sáng kiến gì khi được các bạn câu hỏi gợi ý. tặng áo? * Nghe mẩu chuyện: - GV kể cho cho HS nghe (3 lần): + Kể lần 1: giọng kê khẩn trương, gây ấn - HS thảo luận. tượng với các từ ngữ gợi tả. - HS trình bày kết quả: + Kể xong lần 1, GV dừng lại, mời 1 HS đọc a. Nhím muốn may tặng thỏ một 4 CH, sau đó kể tiếp lần 2. chiếc áo ấm vì thỏ tốt bụng, ai + Cuối cùng, GV kể lần 3. cũng yêu mến. Tròi rét quá thấy * Hướng dẫn HS trả lời CH thỏ ăn mặc phong phanh, nhím - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả thương thỏ, muốn mav tặng thỏ lời 4 câu hỏi gợi ý. một chiếc áo ấm. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết b. Nhím tìm đến chị tằm để có 1 quả thảo luận. tấm vải lớn. c. Bọ ngựa có chiếc kéo rất sắc đã giúp nhím cắt vải. Ốc sên đo vải. d. Thỏ nghĩ sáng kiến: đề nghị các bạn cùng lập một xưởng may để ai cũng có áo ấm. - HS trả lời: Câu chuyện khen những người bạn biết quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, tạo nên - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, một cộng đồng đầm ấm tình yêu câu chuyện muốn nói điều gì? thương. - HS tập kể chuyện trong nhóm. * Kể chuyện trong nhóm: - GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh minh họa và 4 câu hỏi gợi ý, kể lại mẩu chuyện trên. - GV khuyến khích HS kể chuyên sinh động, - HS kể chuyện trước lớp. biểu cảm, kết hợp lời kể, cử chỉ động tác. * Kể chuyện trước lớp: - GV mời HS tiếp nối nhau thi kể lại mẩu chuyện trên. - GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể to, rõ ràng, tự tin, sinh động, biểu cảm. - Cả lớp và GV bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện hay: kể to, rõ ràng, kể đúng nội dung, tiếp nối kịp lượt lời, biểu cảm. - GV khen những HS biết lắng nghe các bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. Hoạt động 2: Nói lời khen, đồng tình phù hợp với tình huống
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_33_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_x.doc

