Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

doc 33 trang vietcuong 31/03/2026 480
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
 TUẦN 33
 Thứ năm ngày 4 tháng 5 năm 2023
 Tiếng Việt
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC : CON ĐƯỜNG CỦA BÉ
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết về chủ điểm
- Đọc trơn toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết 
đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hiểu điều nhà thơ muốn nói: Công việc của mỗi 
người lao động gắn với một con đường. Bé học tập để chọn con đường cho mình 
khi lớn lên. 
2. Đồ dùng dạy học
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
- GV giới thiệu: Trong tuần này các em sẽ 
những hình ảnh; đọc những bài thơ, bài - Lắng nghe.
văn, câu chuyện nói về những người lao 
động xung quanh em: những người trồng 
lúa, trồng hoa, dân chài, thợ đánh cá, thợ 
hàn, bác sĩ, chị lao công, Những người 
lao động chăm chỉ, cần cù này đã góp phần 
làm nên cuộc sống tươi đẹp của chúng ta. 
- GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh
họa, đọc yêu cầu bài tập: Những người - HS quan sát, đọc nhẩm
trong tranh đang làm gì? Họ là những ai? 
và trả lời câu hỏi. 
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu - Trả lời
hỏi. + Tranh 1: Đây là bác thợ đang 
 hàn sắt.
 + Tranh 2: Đây là các chú bộ đội. 
 Các chú đang quan sát và canh 
 giữ biên giới.
 + Tranh 3: Đây là những người 
 dân chài trên biển đang kéo lưới 
 đánh bắt cá buổi sớm. 
 + Tranh 4: Đây là các bác sĩ đang 
- GV nói lời dẫn vào bài học mở đầu chủ mổ cho bệnh nhân.
điểm Những người quanh ta. - Lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG HÌKHÁM PHÁ
Giới thiệu bài:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm, - Lắng nghe các em sẽ học bài thơ Con đường của bé. 
Với bài thơ này, các em sẽ hiểu công việc 
của mỗi người lao động gắn với một con 
đường. Còn công việc học tập của các bạn 
nhỏ trong bài thơ, của các em trên ghế đá 
nhà trường gắn với con đường nào? Chúng 
ta cùng tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm 
nay. 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Con đường của 
bé: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, 
mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, 
hồn nhiên. 
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: Biết ngắt nghỉ hơi - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc 
bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. - HS đọc phần chú giải:
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ + Phi công: người lái máy bay.
khó: phi công, hải quân, song hành. + Hải quân: Bộ đội bảo vệ biển 
 đảo.
 + Song hành: đi song song với 
 nhau. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài. 
HS đọc tiếp nối 2 khổ thơ. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS luyện phát âm. 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS 
địa phương dễ phát âm sai: lẫn, chi chít, vì 
sao, đảo xa, bến lạ, lái tàu, song hành, sớm 
mai, trang sách. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS luyện đọc. 
nối 2 đoạn trong bài đọc.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn - HS thi đọc. 
trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài; các HS khác lắng 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. nghe, đọc thầm theo. 
 Tiết 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Đọc hiểu SGK trang 124, 125. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi: 
+ HS1 (Câu 1): Bài thơ nói về công việc 
của những ai?
+ HS2 (Câu 2): Công việc của mỗi người 
gắn với một con đường. Ghép đúng: + HS3 (Câu 3): Em hiểu 2 dòng thơ cuối 
bài thơ như thế nào? Chọn ý đúng:
a. Bé tìm đường tới trường. - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
b. Bé tìm đường của các chú, các bác. - HS trình bày: 
c. Bé tìm con đường tương lai trong các bài + Câu 1: Bài thơ nói về công việc 
học. của chú phi công, chú hải quân, 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm bác lái tàu, công việc của bé. 
đôi. + Câu 2: a-3, b-1, c-2, d-4.
- GV mời đại diện HS các nhóm trình bày + Câu 3: c. 
kết quả thảo luận. - Mỗi người có một con đường 
 riêng, con đường của học sinh 
 chính là học tập để chiếm lĩnh tri 
 thức.
- Qua bài thơ, em hiểu về điều gì?
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
 - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
Hoạt động 3: Luyện tập - HS trình bày: 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong + Câu 1:
phần Luyện tập SGK trang 125. 1. Chú Lê xây nhà. Chú là thợ xây.
b. Cách tiến hành: 2. Bác Tâm gặt lúa. Bác là nông 
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: dân.
+ HS1 (Câu 1): Những người trong tranh 3. Chú Mạnh may quần áo. Chú là 
đang làm gì? Họ là ai? thợ may. 
 + Câu 2: Một số nghề nghiệp mà 
 em biết: công nhân điện, thợ mộc, 
 thợ nề, thợ sắt, thợ hàn, thợ lái, 
 nhân viên bán hàng, giáo viên, y 
+ HS2 (Câu 2): Kể tên một số nghề nghiệp tá, bác sĩ công an, lao công, kĩ sư, 
mà em biết. bộ đội,...
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm 
đôi.
- GV mời đại diện HS các nhóm trình bày 
kết quả thảo luận. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
 Toán 
 CHẮC CHẮN – CÓ THỂ - KHÔNG THỂ
1. Yêu cầu cần đạt
- Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngừ: “chắc 
chắn”, “có thê”, “không thể”, thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất 
phát từ thực tiễn.
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tìm hiểu những tình huống liên 
quan đến các thuật ngữ
a, GV yêu cầu HS lấy 5 thẻ số rồi xếp 
thành dãy: 3, 2, 3, 3, 3 - HS tự xếp thẻ số và đọc dãy số.
- Gọi HS trả lời HS quan sát, trả lời
+ Có thể lấy được thẻ có số mấy? + Có thể lấy ra được thẻ có số 3, thẻ 
 có số 2.
+ Không thể lấy được thẻ có số mấy? + Không thể lấy được thẻ có số 0.
- Gợi ý để HS tưởng tượng. - HS tự nêu cá nhân:
+ Hãy tưởng tượng và nói những điều + Tôi muốn tự bay lên trời bằng đôi 
không thể xảy ra. tay của mình (không thể).
+ Hãy tưởng tượng và nói những điều có + Tôi sẽ có quà trong ngày sinh 
thể xảy ra. nhật sắp tới (có thể).
+ Hãy tưởng tượng và nói những điều + Tôi đang là HS lớp 2 (chắc chắn).
chắc chắn xảy ra.
GV nhận xét: Trong cuộc sống, có rất 
nhiều hiện tượng người ta dự đoán được 
khả năng xảy ra của hiện tượng đó.
b) GV chiếu tranh SGK
- Gợi ý để HS nêu tình huống Cá nhân chỉ tranh
+ Bạn nhỏ cần lấy ra viên bi gì? - Thảo luận nhóm đôi nêu những 
+ Bạn nhỏ lấy ra một viên bi thì có khả năng xảy ra
những khả năng nào xảy ra. - Đại diện nhóm sử dụng thuật ngữ 
- - Gọi HS nêu ý kiến. để trả lời
GV chốt cách sử dung thuật ngữ.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Mục tiêu: Biết sử dụng các thuật ngữ để 
mô tả các tình huống.
GV chiếu tranh SGK:
- Gọi HS nêu yêu cầu của BT - HS nêu yêu cầu
- Gọi HS lên dùng thuật ngữ để mô tả giải - HS chỉ tranh 
thích.
GV chốt cách sử dung thuật ngữ. HS Quan sát trả lời
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải 
quyết các tình huống 
Bài 1: Chọn thẻ từ thích hợp với mỗi hình 
vẽ
- GV đưa ra bài tập HS Quan sát trả lời
- Gọi HS nêu hành động được mô tả 
trong tranh.
 - Thảo luận nhóm đôi
- TC cho HS thảo luận về khả năng xảy ra - Đại diện nhóm chọn từ thích họp 
hành động. với mỗi hình vẽ sau đó chia sẻ với 
- Gọi các nhóm chia sẻ kết quả. bạn kết quả và giải thích cho bạn 
- GV chốt lại nhấn mạnh các thuật ngữ: nghe lí do chọn.
“không thể xảy ra”, “có thể xảy ra”, “chắc 
chắn xảy ra” gắn với khả năng xảy ra 
trong mỗi tình huống.
Bài 2: Sử dụng các từ: chắc chắn, có thể, 
không thể để mô tả các tình huống. - HS quan sát tranh.
GV đưa ra bài tập. - HS thảo luận theo cặp sử dụng các 
- Gọi HS nêu tình huống từ “chắc chắn”, “có thể”, “không thể” 
- Khuyến khích HS mô tả sử dụng các để mô tả khả năng xảy ra của hành 
thuật ngữ “chắc chắn”, “có thể”, “không động được mô tả trong bức tranh.
thể” theo cách của các em. GV có thể 
chiếu những clip minh họa.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Biết sử dụng các thuật ngữ 
trong các tình huống thực tế.
Bài 3: Trò chơi “Tập tầm vông” - Gv chiếu tranh, nêu luật chơi và chơi Chơi theo cặp dự đoán đồ vật có 
thử. trong một bàn tay (lựa chọn là tay 
- TC chơi theo nhóm. phải hoặc trái).
- Khen HS chơi tích cực.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết 
học.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được - Hs trả lời.
điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm ví dụ về những sự - Hs trả lời.
việc xảy ra trong cuộc sống mà con người 
thường sử dụng các từ: “chắc chấn”, “có 
thể”, “không thể” để dự đoán khả năng 
xảy ra của nó.
 .........................................................................................
 Thứ sáu ngày 5 tháng 5 năm 2023
 Toán 
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 1)
1.Yêu cầu cần đạt
- Củng cố kiến thức đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân 
tích được một số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị.
- Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong phạm vi 1000.
- Củng cố kiến thức so sánh các các số trong phạm vi 1000.
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1.Khởi động -1 hs đọc số.
Chơi trò chơi “Đố bạn”
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng 
thú học tập cho HS và kết nối với bài 
học mới. + Hs tham gia trò chơi
-Gọi 1 hs tìm số bất kì trong phạm vi 
1000
Yêu cầu học sinh gọi lần lượt các bạn 
bất kì:
+ Tìm số lớn hơn số đã cho trong pv + Theo dõi và nhận xét
1000.
+ Tìm số bé hơn số đã cho phạm vi 
1000.
+ Cả lớp theo dõi và nhận xét câu tl 
bạn (nếu sai)
-GV nx
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 1 (trang 84) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đọc, đếm, 
viết, phân tích các số có ba chữ số. 
-Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm 
- Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu (điền số)
Nhắc lại yêu cầu.
a) GV yêu cầu hs quan sát số ô vuông 
trong hình vẽ trên máy chiếu (đếm số 
lượng các khối vuông và đọc kết quả 
tương ứng gồm mấy trăm, mấy chục, 
mấy đơn vị.) -HS làm nháp
- Yêu cầu hs làm nháp. -1 hs đọc kết quả.
- 1 hs nói kết quả trước lớp. -HS nhận xét.
- Gọi hs nhận xét -Đổi nháp kiểm tra nhau
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng trên 
máy chiếu yêu cầu hs đổi nháp kiểm tra -Hs thảo luận nhóm và làm bài. 
nhau.
b) Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 
đôi và làm bài. -Nhóm trình bày.
Phân tích các số trên thành tổng các số -Hs nhận xét
tròn trăm, tròn chục và đơn vị.
-Yêu cầu nhóm trình bày.
- Hs nhận xét, GV chốt đáp án
Bài 2 (trang 84)
Mục tiêu: Củng cố so sánh các số có 
ba chữ số.
- Y/c đọc to đề bài. - HS đọc đề bài.
- Bài toán yêu cầu gì?
- Khi so sánh các số cần lưu ý điều gì? -Hs trả lời
(-Các số có bao nhiêu chữ số, số nào ít 
chữ số hơn thì số đó nhỏ hơn.
-So sánh các chữ số cùng hàng theo thứ 
tự từ trái sang phải theo hàng trăm, -Hs làm bài vào vở.
chục, đơn vị) 
- Yêu cầu hs làm bài vào vở cá nhân. -1hs trình bày.
-1 Hs trình bày bài. -hs nx
-Hs nhận xét, Gv chốt kết quả đúng. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho 
-Y/c hs đổi vở kiểm tra nhau, chia sẻ bạn.
cách làm bài với bạn, sửa sai cho bạn 
(nếu có)
Bài 3 a (trang 84)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thực 
hành cộng trừ phạm vi 1000.
- Y/c đọc to đề bài. - HS đọc đề bài.
- Bài toán yêu cầu gì? -Hs trả lời
a) Đặt tính rồi tính
-Khi thực hiện đặt tính cần lưu ý điều -Hs trả lời
gì? -Hs làm bài. -Y/c hs làm bài vào vở cá nhân. -4hs trình bày.
- 4hs trình bài 4 câu trên bạn. -Nx bài bạn và trình bày cách làm của 
-Y/c hs nx bài bạn. Nói cách làm bài mình.
của mình cho các bạn nghe. -Kiểm tra chéo và sửa bài.
-Y/c hs kiểm tra chéo, sửa bài cùng bạn 
(nếu sai)
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 3 b (trang 84)
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về dãy -Hs thảo luận
số trong phạm vi 1000.
b) Điền số
-GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm 
ra kết quả trong 3 phút.
(Gv gợi ý hs tìm ra quy luật của mỗi -Hs nối tiếp lên gắn số.
hàng)
- Tổ chức cho hai nhóm chơi tiếp sức
-Y/c các nhóm đối chiếu kết quả và -Hs đối chiếu và nx.
nhận xét.
-GV nx tuyên dương nhóm làm đúng
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - Hs trả lời.
củng cố và mở rộng kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - Hs trả lời.
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - Hs nêu
 Tự nhiên và xã hội 
 MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG THIÊN TAI
 (TIẾT 2 )
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và mô tả được một số hiện tượng thiên tai thường gặp. 
- Nêu được một số rủi ro dẫn đến các thiệt hại về tính mạng con người và tài sản 
do thiên tai gây ra. 
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học 
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới trực tiếp vào bài Một số hiện - HS lắng nghe
tượng thiên tai (Tiết 2).
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 3: Thực hành xác định một số rủi ro thiên tai
a. Mục tiêu:
- Nêu được một số rủi ro thiên tai (thiệt hại 
về tính mạng con người và tài sản mà một 
số thiên tai có thể gây ra).
- Có ý thức quan tâm, tìm hiểu hiện tượng 
thiên tai, rủi ro thiên tai.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm - HS trao đổi theo nhóm và điền vào 
- GV yêu cầu HS trao đổi với các bạn về rủi Phiếu học tập. 
ro thiên tai và hoàn thành Phiếu học tập.
 PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm: . - HS trình bày kết quả: 
 Một số rủi ro thiên tai về Một số rủi ro thiên tai 
 Hiện 
 Sức khoẻ và về
 tượng Môi 
 tính mạng Tài sản Hiện Sức 
 thiên tai trường
 con người tượng khoẻ và 
 Thiếu nước thiên tính Tài Môi 
 Hạn hán sinh hoạt dẫn ? tai mạng sản trường
 đến bệnh tật ? con 
 ? ? ? ? người
Bước 2: Làm việc cả lớp Thiếu 
 nước 
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ với các bạn Hạn 
 sinh hoạt 
về kết quả thu được. hán
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin cốt lõi dẫn đến 
của bài trag 119 SGK. bệnh tật x
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mục Lũ lụt Ngập 
Em có biết để biết thêm về hiện tượng sóng nhà, 
 nước bị 
thần. x x
 ô nhiễm 
 dẫn đến 
 bệnh tật
 Động Sập nhà 
 đất nguy 
 hiểm x x
 đến tính 
 mạng
Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Nói về một 
hiện tượng thiên tai”
a. Mục tiêu: Củng cố hiểu biết về rủi ro 
thiên tai.
b. Cách tiến hành: - HS chia thành các đội.
- GV yêu cầu HS xung phong tham gia 
chơi, chia làm hai đội (mỗi đội 4-6 bạn). - HS lắng nghe, thực hiện, chơi trò 
- GV phổ biến luật chơi: GV viết tên hiện chơi.
tượng thiên tai trên bảng và chia bảng làm 
hai cột (để hai đội ghi). Các bạn ở mỗi đội luân phiên lên ghi về biểu hiện hoặc rủi ro 
ứng với thiên tai đó vào cột tương ứng. Sau 
thời gian chơi, đội nào ghi được nhiêu ý 
đúng hơn là đội thắng cuộc. Các bạn ở dưới 
lớp sẽ tham gia nhận xét về kết quả thực 
hiện của hai đội.
- GV cho các cặp của đội khác chơi với chủ 
đề là một hiện tượng thiên tai khác.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ
nay?
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Hoạt động trải nghiệm 
 TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG
1. Yêu cầu cần đạt
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. 
Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 33
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
- Nhận biết được những tình huống có nguy cơ và cách phòng tránh bị lạc và bị 
bắt cóc.
 2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. 
của tuần vừa qua và phát động phong 
trào của tuần tới. 
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt 
thực hiện nghi lễ chào cờ. động.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua 
của tuần vừa qua và phát động phong 
trào của tuần tới. 
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi 
giao lưu giữa HS toàn trường và khách 
mời là chú công an về chủ đề An toàn 
trong cuộc sống:
+ Buổi giao lưu tổ chức theo hình thức tọa đàm.
+ Chú công an sẽ nói về nguy cơ và 
cách phòng tránh bị lạc và bị bắt cóc.
+ HS đặt câu hỏi giao lưu với chú công 
an.
+ GV khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ 
và cảm xúc của mình về buổi giao lưu.
 .........................................................................................
 Thứ ngày tháng năm 2023
 Tiếng Việt 
 BÀI VIẾT 1: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ 
 CHỮ HOA V KIỂU 2
 ( 2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
- Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài 
chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. 
- Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au. 
- Biết viết chữ V hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Việt Nam, 
quê hương yêu dấu cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 
2. Đồ dùng dạy học:
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học - HS lắng nghe.
ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết 
chính xác bài thơ Con đường của bé (2 
khổ thơ đầu; Làm đúng bài tập lựa chọn: 
Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au; Biết 
viết chữ V hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. 
Biết viết câu ứng dụng Việt Nam, quê 
hương yêu dấu cỡ nhỏ. Chúng ta cùng 
vào bài học. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: Nghe – viết chính xác bài 
thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). 
Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày 
bài thơ 5 chữ. 
b. Cách tiến hành: 
- GV nêu yêu cầu: Nghe – viết chính xác - HS lắng nghe. 
bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách 
trình bày bài thơ 5 chữ. 
- GV đọc đoạn 2 khổ thơ đầu. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ đầu. - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, 
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức đọc thầm theo. 
hình thức, đây là bài thơ 5 chữ. Chữ đầu - HS lắng nghe, thực hiện. 
tiên và đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ từ 
đầu tên bài có thể viết từ ô thứ 4 tính từ 
lề vở. Chữ đầu mỗi dòng viết từ ô 3. 
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, - HS luyện phát ân, viết nháp những từ 
chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: trời dễ viết sai. 
xa, chi chít, đảo xa, bến lại, mênh mông. 
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV - HS viết bài.
đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. 
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát - HS soát lỗi. 
lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân - HS tự chữa lỗi. 
từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ 
ngữ đúng. 
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét 
bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. 
Hoạt động 3: Điền chữ s, x; i, iê; điền 
vần ao, au a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, 
x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô 
trống. - HS làm bài. 
b. Cách tiến hành: 
- GV chọn cho HS làm Bài tập 3c và nêu - HS lên bảng làm bài: tin, tiên, dịu, 
yêu câu bài tập: Tìm vần ao hay au phù hiện. 
hợp với ô trống: 
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở 
Luyện viết 2.
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS 
khác quan sát, so sánh với bài làm của 
mình. 
Hoạt động 3: Điền chữ s, x; i, iê; điền 
vần ao, au a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, 
x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô 
trống. - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài 
b. Cách tiến hành: tập. 
- GV chọn cho HS làm Bài tập 3c và nêu 
yêu câu bài tập: Tìm vần ao hay au phù - HS làm bài. hợp với ô trống: 
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - HS lên bảng làm bài: cao, cau, sáu, 
Luyện viết 2. sáo. 
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS 
khác quan sát, so sánh với bài làm của 
mình. 
Hoạt động 2: Điền chữ s, x; i, iê; điền 
vần ao, au. 
a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, x; i, iê; điền 
vần ao, au phù hợp với ô trống. 
b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài 
- GV chọn cho HS làm Bài tập 2b và nêu tập. 
yêu câu bài tập: Tìm chữ i hay iê phù 
hợp với ô trống: - HS làm bài. 
 - HS lên bảng làm bài: tin, tiên, dịu, 
 hiện.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài 
Luyện viết 2, mời 1 HS lên bảng làm bài. tập. 
- GV yêu cầu HS đọc lại câu văn sau khi 
đã điền chữ hoàn chỉnh. 
Hoạt động 3: Điền chữ s, x; i, iê; điền 
vần ao, au a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, 
x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô 
trống. - HS lên bảng làm bài: cao, cau, sáu, 
b. Cách tiến hành: sáo. 
- GV chọn cho HS làm Bài tập 3c và nêu 
yêu câu bài tập: Tìm vần ao hay au phù 
hợp với ô trống: 
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở 
Luyện viết 2.
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS 
khác quan sát, so sánh với bài làm của 
mình. 
 Tiết 2
Hoạt động 4: Viết chữ Q hoa (kiểu 2)
a. Mục tiêu: Biết viết chữ Q (kiểu 2) cỡ 
vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê 
hương em tươi đẹp biết bao, chữ viết 
đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 
b. Cách tiến hành: - HS trả lời: Chữ V viết hoa kiểu 2 cao 
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 1 nét 
 (nửa bên trái giống nét 1 của chữ hoa - GV chỉ chữ mẫu U, Ư, Y). 
trong khung chữ, 
hỏi HS: Chữ Q - HS quan sát, lắng nghe. 
viết hoa kiểu 2 cao 
mấy li, có mấy - HS quan sát trên bảng lớp. 
ĐKN? Được viết bởi mấy nét? 
- GV chỉ chữ mẫu miêu tả: Nét viết chữ 
Q hoa (kiểu 2) là kết hợp của 3 nét cơ 
bản: cong trái, cong phải và lượn ngang 
(tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ). - HS viết bài. 
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và 
viết lên bảng lớp: Đặt bút giữa ĐK 4 và - HS đọc câu ứng dụng. 
ĐK 5, viết nét cong trái (nhỏ) đến ĐK 6, 
viết tiếp nét cong phải (to) cuống tới ĐK - HS lắng nghe, thực hiện. 
1 thì lượn vòng trở lại viết nét lượn 
ngang từ trái sang phải (cắt ngang nét 
cong phải) tạo vòng xoắn nhỏ ở chân 
chữ; dừng bút ở ĐK 2. - HS viết bài.
- GV yêu cầu HS viết chữ Q viết hoa 
kiểu 2 trong vở Luyện viết 2.
* GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Quê 
hương em tươi đẹp biết bao. 
- GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận 
xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Các chữ cao 
2.5 li: Q viết hoa, h, g. Chữ cao 2 li: đ, p. 
Chữ cao hơn 1.5 li: t. Những chữ còn lại 
cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới 
e, dấu sắc đặt trên ê, 
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng 
trong vở Luyện viết 2.
- GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận 
xét.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - Hs nêu
 Tiếng Việt
 BÀI ĐỌC 2: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
1. Yêu cầu cần đạt
- Đọc trơn truyện Người làm đồ chơi. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết 
đọc truyện với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân vật. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. 
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Sự cảm thông đáng quý, cách an ủi tế nhị của một bạn 
nhỏ với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi rất yêu nghề, yêu trẻ nhỏ. Qua câu 
chuyện, HS học được ở bạn nhỏ lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao 
động. 
- Biết sử dụng các câu hỏi Ở đâu?, Khi nào?, Vì sao?, hỏi đáp về nội dung câu 
chuyện. 
- Luyện tập nói lời tạm biệt và lời chúc. 
2. Đồ dùng dạy học:
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài 
học: Đây là hình ảnh một người nặn đồ 
chơi bằng bột màu, gọi là làm tò he. Bác - HS lắng nghe, tiếp thu. 
nặn bột màu hình con gà, con vịt, con 
công,...để bán rong trên các đường phố. 
Ngày trước có nhiều người làm nghề này. 
Họ đi đến đâu là trẻ con xúm lại đến đấy 
để xem đôi bàn tay kheo léo của họ tạo 
nên những con giống rất đẹp. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc trơn truyện Người 
làm đồ chơi. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi 
đúng. Biết đọc truyện với giọng kể nhẹ 
nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các 
nhân vật. 
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: với giọng kể nhẹ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các 
nhân vật. 
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ - HS đọc phần chú giải từ ngữ:
khó: ế hàng. + Ế hàng: không bán được hàng.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài. 
HS đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh - HS luyện phát âm. 
số. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS - HS luyện đọc. 
địa phương dễ phát âm sai: xúm lại, suýt 
khóc, lợn đất, nặn, trẻ. - HS thi đọc bài. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp 
nối 3 đoạn trong bài đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng nghe, đọc thầm theo. 
đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
 Tiết 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần đọc hiểu SGK trang 127. 
b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm. 
+ HS1 (Câu 1): Bác Nhân trong câu - HS trình bày:
chuyện làm nghề gì? + Câu 1: Bác Nhân làm nghề nặn 
+ HS2 (Câu 2): Vì sao bác Nhân chuyển về đồ chơ bằng bột màu, bán rong 
quê. Chọn ý đúng: trên các vỉa hè đường phố. 
a. Vì bác không thích ở thành phố. + Câu 2: b. 
b. Vì bác không bán được hành. + Câu 3: Khi biết bác Nhân định bỏ 
c. Vì bác không thích làm đồ chơi bằng về quê, bạn suýt khóc, nhưng cố tỏ 
bột. ra bình tĩnh nói: “Bác ở đây làm đồ 
+ HS3 (Câu 3): Khi biết bác Nhân định bỏ chơi cho chúng cháu. Cháu sẽ rủ 
về quê, thái độ của bạn nhỏ thế nào? các bạn cùng mua. 
+ HS 4 (Câu 4): Bạn nhỏ đã làm gì để bác + Câu 3: Trong buổi bán hàng cuối 
Nhân vui trong buổi bàn hàng cuối cùng? cùng, bạn nhỏ đã đập con lợn đất 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và được hơn mười nghìn đồng, chia 
trả lời câu hỏi. nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết lớp mua đồ chơi của bác. 
quả thảo luận. 
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Luyện tập SGK trang 128. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS 1 (Câu 1): Sử dụng các câu hỏi Ở 
đâu?, Khi nào?, Vì sao? Hỏi đáp với bạn 
về nội dung câu chuyện?
M: 
- Vì sao bạn nhỏ trong truyện muốn bác 
Nhân ở lại?
- Bạn ấy muốn bác Nhân ở lại vì quý mến 
Bác. 
+ HS2 (Câu 2): Em hãy thay bạn nhỏ 
trong truyện nói lời chào tạm biệt và lời 
chúc bác Nhân khi chia tay bác. 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và - HS thảo luận theo nhóm. 
trả lời câu hỏi. 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - HS trình bày 
quả thảo luận. + Câu 2: Cháu chào bác ạ, cháu 
 chúc bác may mắn/Cháu chúc bác 
 về quê mạnh khỏe, gặp nhiều may mắn. Chúng cháu sẽ nhớ bác nhiều 
 lắm. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt.
 .........................................................................................
 Thứ ngày tháng năm 2023
 Toán 
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 2)
1. Yêu cầu cần đạt
- Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép cộng.
- Biết kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng thống kê.
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
-Cho lớp hát bài -Lớp hát và kết hợp động tác .
-GV giới thiệu bài 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 4 (trang 85)
Mục tiêu: Biết kiểm đếm và ghi lại kết 
quả một số đối tượng thống kê. 
-Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm 
- Bài 4 yêu cầu gì? - HS nêu (điền số)
-GV chiếu hình vẽ minh họa lên máy -HS quan sát 
chiếu. -HS thảo luận nhóm. 
+Y/c hs thảo luận nhóm đôi trong thời 
gian 3 phút đặt và trả lời câu hỏi có liên 
quan đến bài, khuyến khích hs có thêm -HS đối chiếu, nhận xét
những câu hỏi khác. -2 nhóm trình bày. Các nhóm khác nx 
+ Y/c các nhóm lên trình bày phần thảo và thêm câu hỏi
luận của nhóm mình. Các nhóm khác -Hs lắng nghe.
nhận xét và đưa thêm câu hỏi.
-Gv nhận xét, đánh giá.
Bài 5: 
Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán 
thực tế (có lời văn) liên quan đến phép 
cộng.
-Yêu cầu HS đọc thầm.
- Mời HS đọc to đề bài.
- Bài toán hỏi gì? -Hs trả lời
- Muốn biết biết người đó đi được tất cả - Hs trả lời
bao nhiêu km em làm thế nào? -Hs thảo luận nhóm
-Y/c hs thảo luận với bạn cùng bàn về cách trả lời của bạn, lựa chọn phép tính -Hs làm vào vở.
phù hợp và giải thích tại sao. -HS lên trình bày bài làm.
-Y/c hs làm bài vào vở, 1 hs làm trên Bài giải
bảng Người đó đã đi được tất cả số ki-lô-
-> YC HS qs bài làm của bạn trên bảng. mét là:
 18 + 12 = 30(km)
 Đáp số: 30 km.
 -Lớp chia sẻ:
 Dự kiến chia sẻ:
 + Vì sao bạn làm phép tính cộng?
 + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu 
 trả lời khác?
-Y/c hs kiểm tra chéo bài nhau. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm 
đúng.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 6 (trang 85)
Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán 
thực tế có liên quan đến các phép tính 
đã học. - HS đọc yêu cầu.
- Mời HS đọc to đề bài. -HS quan sát và trả lời.
- GV chiếu sơ đồ lên màn hình máy 
chiếu.
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết đoạn đường nào ngắn nhất -Hs thảo luận nhóm.
em làm như thế nào?
-Y/c hs thảo luận với bạn cùng bàn 
trong 4 phút về cách trả lời của bạn, lựa 
chọn con đường ngắn nhất và giải thích 
tại sao. -Đại diện nhóm trình bày.
- Y/c 3 nhóm lên trình bài con đường -Lớp QS, nhận xét .
đã chọn, nêu lý do và phép tính.
- GV Nhận xét, đánh giá, khen, . chốt 
bài.
-GV nêu vấn đề trên thực tế có nhiều 
con đường khác nhau để đi đến đích, 
vận dụng vào toán học giúp con người 
giải quyết vấn đề tốt và nhanh hơn.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ 
kiến thức về bảng chia đã học và luyện 
tập phản xạ, logic tư duy toán học.
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS trả lời.
củng cố và mở rộng kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS lắng nghe
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Tiếng Việt 
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: NGHE-KỂ: MAY ÁO
1. Yêu cầu cần đạt
- Nghe – kể mẩu chuyện May áo. Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, HS 
kể lại được mẩu chuyện sinh động, biểu cảm. 
- Hiểu nội dung truyện: Khen những những bạn trong rừng biết quan tâm, chăm 
sóc, giúp đỡ nhau, tạo nên một cộng đồng ấm tình yêu thương. 
 2. Đồ dùng dạy học
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày 
hôm nay, các em sẽ Nghe – kể mẩu chuyện - HS lắng nghe, tiếp thu. 
May áo. Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi 
gợi ý, kể lại được mẩu chuyện sinh động, 
biểu cảm. Chúng ta cùng vào bài học ngày 
hôm nay. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe và kể lại câu chuyện 
May áo
a. Mục tiêu: HS nghe giới thiệu mẩu chuyện; 
nghe GV kể câu chuyện; trả lời các câu hỏi; 
kể chuyện trong nhóm và thi kể chuyện trước 
lớp. 
b. Cách tiến hành: 
* Giới thiệu mẩu chuyện: - HS quan sát tranh minh họa. 
- GV chỉ hình minh họa, giới thiệu các nhân 
vật: nhím (có bộ lông nhọn tua tủa), tằm (như 
con sâu nhả tơ, dệt vải), bọ ngựa (giương đôi 
“kiếm” sắc làm kéo cắt vải), thỏ (có đôi tai 
dài, hiện lên trong suy nghĩ của nhím). Các 
con vật đang nhìn tấm vải màu cam đặt trên 
một gốc cây đã bị xén phẳng. Chắc là chúng 
đ ang hợp tác cùng nhau may một chiếc áo - - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
áo cho thỏ vì thỏ đang mặc quần áo màu cam 
đó. Các em hãy lắng nghe câu chuyện thầy 
cô kể để biết điều gì xảy ra.
- GV mời 1 HS đọc yêu câu của Bài tập 1 và 
câu hỏi. (GV treo bảng phụ đã viết các câu 
hỏi): Nghe và kể lại mẩu chuyện.
Gợi ý: 
a. Vì sao nhìm muốn may tặng thỏ một chiếc 
áo ấm? b. Nhím đã có kim, nó tìm vải may áo ở đâu? - HS nghe kể chuyện, kết hợp 
c. Ai đã giúp nhím cắt vải, đo vải? quan sát tranh minh họa và đọc 
d. Thỏ nghĩ ra sáng kiến gì khi được các bạn câu hỏi gợi ý. 
tặng áo?
* Nghe mẩu chuyện:
- GV kể cho cho HS nghe (3 lần):
+ Kể lần 1: giọng kê khẩn trương, gây ấn - HS thảo luận. 
tượng với các từ ngữ gợi tả. - HS trình bày kết quả: 
+ Kể xong lần 1, GV dừng lại, mời 1 HS đọc a. Nhím muốn may tặng thỏ một 
4 CH, sau đó kể tiếp lần 2. chiếc áo ấm vì thỏ tốt bụng, ai 
+ Cuối cùng, GV kể lần 3. cũng yêu mến. Tròi rét quá thấy 
* Hướng dẫn HS trả lời CH thỏ ăn mặc phong phanh, nhím 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả thương thỏ, muốn mav tặng thỏ 
lời 4 câu hỏi gợi ý. một chiếc áo ấm.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết b. Nhím tìm đến chị tằm để có 1 
quả thảo luận. tấm vải lớn. 
 c. Bọ ngựa có chiếc kéo rất sắc đã 
 giúp nhím cắt vải. Ốc sên đo vải. 
 d. Thỏ nghĩ sáng kiến: đề nghị các 
 bạn cùng lập một xưởng may để ai 
 cũng có áo ấm. 
 - HS trả lời: Câu chuyện khen 
 những người bạn biết quan tâm, 
 chăm sóc, giúp đỡ nhau, tạo nên 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, một cộng đồng đầm ấm tình yêu 
câu chuyện muốn nói điều gì? thương. 
 - HS tập kể chuyện trong nhóm.
* Kể chuyện trong nhóm: 
- GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh 
minh họa và 4 câu hỏi gợi ý, kể lại mẩu 
chuyện trên. 
- GV khuyến khích HS kể chuyên sinh động, - HS kể chuyện trước lớp. 
biểu cảm, kết hợp lời kể, cử chỉ động tác. 
* Kể chuyện trước lớp:
- GV mời HS tiếp nối nhau thi kể lại mẩu 
chuyện trên. 
- GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, 
kể to, rõ ràng, tự tin, sinh động, biểu cảm.
- Cả lớp và GV bình chọn nhóm, cá nhân kể 
chuyện hay: kể to, rõ ràng, kể đúng nội dung, 
tiếp nối kịp lượt lời, biểu cảm.
- GV khen những HS biết lắng nghe các bạn 
kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. 
Hoạt động 2: Nói lời khen, đồng tình phù 
hợp với tình huống

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_33_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_x.doc