Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

doc 34 trang vietcuong 31/03/2026 580
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
 TUẦN 25
 Thứ hai ngày 6 tháng 3 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3
1. Yêu cầu cần đạt
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. 
Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 25
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
- Biết được nội dung của hội diễn Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3. 
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. 
của tuần vừa qua và phát động phong 
trào của tuần tới. 
- Nhà trường phát động HS toàn trường - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt 
tham gia Hội diễn Chào mừng ngày động.
Quốc tế Phụ nữ 8-3. 
+ Hình thức các tiết mục: múa, hát, 
nhảy,... có thể biểu diễn theo cá nhân 
hoặc theo nhóm.
+ Khuyến khích cá tiết mục mới lá, độc 
đáo. 
 Tiếng Việt 
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC : SƯ TỬ XUẤT QUÂN
1. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết về chủ điểm
 - Đọc trôi chảy bài đọc, phát âm đúng các từ ngữ. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, tự 
nhiên giữa các dòng thơ lục bát. Biết đọc bài thơ với giọng sôi nổi, hào hứng, 
thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. 
 - Hiểu các từ ngữ khó trong bài: xuất quân, thần dân, giao liên. Chọn được tên 
phù hợp với nội dung bài thơ. Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vua sư tử biết nhìn 
người, giao việc để ai cũng có ích, ai cũng được lập công. 
 - Biết được một số thành ngữ nói về đặc điểm của mỗi con vật qua bài tập, 
điền tên con vật vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ. 
 - Củng cố kĩ năng sử dụng dấu phẩy. 
 - Hiểu biết về loài động vật hoang dã. 2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
- GV chỉ hình minh họa và giới thiệu chủ + Bài tập 1: Tên các con vật:
điểm mới: Thế giới rừng xanh – đây cũng (1) Sóc 
là một chủ điểm nằm trong chủ đề Em yêu (7) Gấu
thiên nhiên. Với chủ điểm này, các em sẽ (2) Ngựa vằn 
biết thêm nhiều bài đọc, có thêm nhiều hiểu (8) Hổ
biết về những loài thú hoang dã sống trong (3) Tê giác 
rừng xanh. Các em hãy quan sát tranh minh (9) Nai
họa, thảo luận theo nhómvà nói tên các (4) Voi 
động vật hoang dã trong tranh; xếp các con (10) Rắn
vật vào nhóm thích hợp. (5) Cáo 
- GV yêu cầu từng cặp HS quan sát tranh, (11) Cá sấu
trao đổi và trả lời câu hỏi. (6) Khỉ 
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết (12) Thỏ
quả thảo luận: + Bài tập 2: Xếp các con vật trên 
 vào nhóm thích hợp:
 a. Con vật dữ, nguy hiểm: hổ, tê 
 giác, voi, gấu, rắn, cá sấu, cáo.
 b. Con vật hiền, không nguy hiểm: 
 thỏ, sóc, ngựa vằn, khỉ, nai. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Chủ điểm Thế giới - Lắng nghe
rừng xanh sẽ giúp các em có thêm hiểu biết 
về những loài thú hoang dã sống trong rừng 
xanh. Bài đọc Sư tử xuất quân nói về tài chỉ 
huy quân đội của vua sư tử - chúa tể rừng 
xanh. Bài học cũng giúp các em biết thêm 
một số thành ngữ nói về đặc điểm riêng 
biệt của một số con vật. 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Sư tử xuất 
quân SGK trang 56 . Biết ngắt, nghỉ hơi 
hợp lí, tự nhiên giữa các dòng thơ lục bát. 
Biết đọc bài thơ với giọng sôi nổi, hào 
hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của 
vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. 
b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài thơ: đọc bài thơ với - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
giọng sôi nổi, hào hứng, thể hiện sự sáng 
tạo, thông minh của vua sư tử và khí thế 
chuẩn bị xuất quân. 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải - HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ 
nghĩa những từ ngữ khó trong bài: xuất khó: 
quân, thần dân, giao liên. + Xuất quân: đưa quân đi đánh 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. giặc. 
HS đọc tiếp nối 3 đoạn thơ. + Thần dân: người dân ở nước có 
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “lập công”. vua.
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “tài tình”. + Giao liên: liên lạc.
+HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - HS đọc bài. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS luyện phát âm. 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS 
địa phương dễ phát âm sai: tùy tài, xung - HS luyện đọc. 
phong, xuất quân, mưu kế. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS thi đọc trước lớp. 
nối 3 đoạn như đã phân công. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn - HS đọc bài, các HS khác lắng 
trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). nghe, đọc thầm theo. 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
 Tiết 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Đọc hiểu SGK trang 57. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 3HS đứng dậy đọc tiếp nối nhau - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
3 câu hỏi: 
+ HS1 (Câu 1): Sư tử giao việc cho thần 
dân với mong muốn như thế nào?
+ HS2 (Câu 2): Tìm ví dụ cho thấy sư tử 
giao việc rất phù hợp với đặc điểm của thần - HS thảo luận theo nhóm. 
dân: - HS trình bày câu 1,2: 
M: Sư tử giao cho voi việc vận tải vì voi + Câu 1: Sư tử giao việc cho thần 
chở đồ đạc rất giỏi. dân với mong muốn giao cho mỗi 
+ HS3 (Câu 3): Nếu được đặt tên khác cho người một việc, phù hợp với khả 
câu chuyện, em sẽ đặt tên nào? năng của mình. Dù nhỏ, to, khỏe, 
a. Ông vua khôn ngoan. yếu, ai cũng được tùy tài lập công. 
b. Nhìn người giao việc. + Câu 2: Tìm ví dụ cho thấy sư tử 
c. Ai cũng có ích. giao việc rất phù hợp với đặc điểm 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả của thần dân: 
lời câu hỏi. • Sư tử giao cho việc gấu 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết xung phong tấn công vì gấy to, 
quả thảo luận câu 1, 2. khỏe dũng mãnh.
- GV tổ chức cho HS tranh luận nhau câu • Sư tử giao chi khỉ việc lừa 
hỏi 3. quân địch vì khỉ nhanh nhẹn, 
+ GV hướng dẫn HS: Mỗi người có thể thông minh, thoắt ẩn, thoắt hiện. chọn các ý khác nhau. Các em cần tranh • Sư tử giao cho lừa phải thét 
luận để bảo vệ ý kiến của mình, đồng thời to giữa trận để dọa quân địch vì 
thuyết phục bạn, làm sáng tỏ vấn đề. lừa có tiếng thét như kèn. 
+ GV chia HS thành 3 nhóm theo 3 gợi ý • Sư tử giao cho thỏ việc liên 
của SGK. Các nhóm sẽ dơ 3 tấm biến ghi a, lạc vì thỏ phi nhanh như bay.
b hoặc c. - HS trình bày:
+ GV yêu cầu các nhóm trao đổi trước lớp, + Ý kiến nhóm 1 (dơ biến a): 
lập luận để bảo vệ ý kiến của mình, phản Nhóm tôi thấy tên Ông vua khôn 
bác ý kiến của nhóm bạn. ngoan là đúng nhất vì tên ấy giới 
+ GV mời đại diện các nhóm trình bày ý thiệu được nhân vật chính là sư tử 
kiến. và tài điều binh khiển tướng rất 
 khôn ngoan, đáng khen ngợi của 
 vua sư tử. 
 + Ý kiến nhóm 2 (dơ biển b): 
 Nhóm tôi chọn Nhìn người giao 
 việc vì tên này mới nói được lời 
- GV giải thích cho HS: Trong 3 tên các khuyên của bài thơ. Tên Ông vua 
nhóm đã chọn, chọn tên nào cũng đúng, vì khôn ngoan chưa làm rõ được lời 
cả 3 tên đêu nêu được nội dung chính của khuyên này. 
bài thơ. Điều cần nhất là các em hiểu được + Ý kiến nhóm 3 (dơ biển c): 
ý nghĩa của mỗi cái tên và giải thích được Chọn Ai cũng có ích là đúng nhất 
vì sao chọn tên ấy. Chọn Ông vua khôn vì nói được ý nghĩa của bài thơ, 
ngoan vì cái tên ấy giới thiệu được nhân vật giúp mọi người có ý thức đi tìm 
chính là sư tử và sự khôn ngoan đáng khen ưu điểm của những người xung 
ngợi của vua sư tử. Chọn Nhìn người giao quanh. 
việc hoặc Ai cũng có ích đều đúng vì các - HS lắng nghe, tiếp thu. 
tên ấy nên lên được những bài học rút ra từ 
câu chuyện. - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ được ai cũng có ích, phải biết nhìn 
giúp em hiểu được điều gì? người giao việc. 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV chốt lại nội dung bài đọc: Mọi người 
và bạn bè xung quanh em ai cũng có khả 
năng riêng. Cần nhìn thấy ưu điểm trong 
mọi người để học hỏi, không được xem 
thường ai.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Luyện tập SGK trang 57, 58. 
b. Cách tiến hành:
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi 1: 
Ghép 
đúng:
 - HS thảo luận theo nhóm, trả lời 
 câu hỏi. 
 - HS trả lời: a-2, b-1, c-4, d-3, e-6, 
 g-5. 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- 
GV yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận theo 
nhóm và trả lời câu hỏi. - HS quan sát tranh, đọc tên con 
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu vật. 
hỏi. - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV giải thích thêm cho HS: Nếu các em - HS làm bài. 
ghép “chậm như sên” cũng có thể đươc. - HS trình bày: Hổ, báo mai tê, 
Nhưng vấn đề đặt ra là ghép như vậy sẽ giác gấu, ngựa, gấu chó là những 
thừa ra từ “yếu”, không biết ghép với tên động vật quý hiểm, cần được bảo 
con vật nào. vệ.
- GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu 
câu 2: Em cần đặt dấu phẩy vào những chỗ 
nào trong câu sau?
Hổ báo mai tê giác gấu ngựa gấu chó là 
những động vật quý hiểm, cần được bảo vệ. 
- GV chỉ hình các con vật, HS đọc tên các 
con vật dưới tranh.
- GV hướng dẫn HS cần đọc tên tách bạch 
các con vật mới làm được đúng bài tập. 
- GV yêu cầu HS làm vào Vở bài tập. 
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết 
quả
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2)
1. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3; 6; 12. Củng cố kĩ 
năng xem lịch và xác định số ngày tháng, xác định một ngày nào đó trong tháng 
là thứ mấy trong tuần.
- Vận dụng kĩ năng xem đồng hồ, xem lịch vào giải quyết vấn để trong cuộc 
sống.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; ti vi, SGK, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và 
kim giờ, lịch tháng
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Khởi động
Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - Học sinh tham gia trò chơi theo hình 
bạn” theo hình thức cả lớp. thức cả lớp.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách - Học sinh lắng nghe giáo viên hướng 
chơi: dẫn cách chơi.
 + 1 Học sinh đố bạn:tháng 6 có bao nhiêu 
ngày? 1 học sinh trả lời: tháng 6 có 30 -Học sinh tham gia trò chơi theo sự 
ngày. hướng dẫn của giáo viên.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh cả lớp 
tham gia trò chơi.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 4: Xem tờ lịch tháng 12, trả lời các 
câu hỏi.
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ 
năng về xem lịch để áp dụng vào làm bài 
tập.
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu yêu - Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
cầu bài tập 4. - Làm bài tập theo cặp đôi.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực 
hiện theo cặp.
 + Hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi và trả 
lời theo cặp.
+ Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh nói - Trình bày trước lớp.
cách tính ngày sinh nhật Liên là thứ mấy, 
từ đó liên hệ đến cách xem lịch và tính - Học sinh lắng nghe.
ngày trong thực tiễn.
- Yêu cầu các nhóm trình bày – nhận xét, 
tuyên dương.
- Chốt lại cách xem lịch trong tháng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 5. (Trang 39)
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ 
năng về xem lịch để áp dụng vào làm bài 
tập.
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Học sinh quan sát mảnh tờ lịch.
- Cho học sinh quan sát mảnh của tờ lịch - Học sinh suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
trên màn chiếu. + Ngày 19 tháng 8 là thứ sáu.
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ để trả lời các + Các ngày thứ Hai trong tháng là: 
câu hỏi: 1, 8, 15, 22.
 + Các ngày thứ Bảy trong tháng là: 
 + Ngày 19 tháng 8 là thứ mấy? 6, 13, 20, 27.
 + Các ngày thứ Hai trong tháng là ngày - Học sinh trả lời.
bao nhiêu? - Học sinh lắng nghe.
 + Các ngày thứ Bảy trong tháng là ngày 
bao nhiêu?
- Giáo viên quan sát học sinh trình bày. 
Hỏi học sinh làm cách nào để con biết?
- Giáo viên nhận xét – chốt ý.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết HS nêu ý kiến 
học.
Hỏi: Hôm nay các em học bài gì?
-Các em áp dụng bài đã học vào cuộc 
sống như thế nào?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học HS lắng nghe
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 BUỔI CHIỀU
 Tự nhiên và xã hội 
 PHÒNG TRÁNH CONG VẸO CỘT SỐNG
 ( tiết 2)
1. Yêu cầu cần đạt
 - Nêu được nguyên nhân dẫn đến bị cong vẹo cột sống ở lứa tuổi HS và cách 
phòng tránh. 
 - Nhận biết cách đi, đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong, 
vẹo cột sống.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi, tranh ảnh 
2.2. Học sinh: SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học 
sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới trực tiếp vào bài Phòng tránh cong - HS lắng nghe 
vẹp cột sống (tiết 2).
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Hoạt động 4: Thực hành luyện tập phòng - HS quan sát hình, thực hiện theo. 
tránh cong vẹo cột sống
a. Mục tiêu: Biết đi, đứng, ngồi học và 
mang cặp đúng cách để phòng tránh cong 
vẹo cột sống.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ các tư thế 
đi, đứng, ngồi và đeo cặp sách đúng cách 
trang 91 SGK. - HS thực hành theo nhóm. 
- GV mời một số HS xung phong lên làm 
thử, các bạn khác và GV nhận xét.
Bước 2: Làm việc theo nhóm - HS trình diễn trước lớp. 
- GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều 
khiển các bạn lần lượt cùng thực hành cách 
đi, đứng, ngồi và đeo cặp đúng cách.
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV tổ chức cho HS các nhóm lên trình 
diễn cách đi, đứng, ngồi, đeo cặp trước lớp.
- HS nhận xét và đánh giá lẫn nhau.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ
nay?
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Tiếng Việt 
 BÀI VIẾT 1: SƯ TỬ XUẤT QUÂN. CHỮ HOA V
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
- Nghe – viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 
chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày một bài thơ lục bát. 
- Làm đúng bài tập lựa chọn: Tìm, viết tên các con vật (sống trong rừng) bắt đầu 
bằng ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã.
- Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Vững như 
kiềng ba chân cỡ nhỏ, viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ V
- Mẫu chữ cái V viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu 
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học - HS lắng nghe.
ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng Nghe 
– viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư 
tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 chữ); 
Làm đúng bài tập lựa chọn; Biết viết 
chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết 
đúng câu ứng dụng Vững như kiềng ba 
chân cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe – viết Sư tử xuất 
quân (6 dòng thơ đầu ) (Bài tập 1)
a. Mục tiêu: HS đọc 6dòng thơ đầu bài 
thơ Sư tử xuất quân, biết được nội 
dung của đoạn thơ; viết đoạn chính tả. 
b. Cách tiến hành: 
- GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc, - HS lắng nghe. 
viết lại 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư tử - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
xuất quân. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
- GV đọc 6 dòng thơ đầu – thể thơ lục đọc thầm theo.
bát. - HS trả lời: 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư 
- GV mời 1 HS đọc lại 6 dòng thơ đầu. tử xuất quân nói về việc sư tử biết nhìn 
- GV yêu cầu HS trả lời: 6 dòng thơ người giao việc. 
đầu bài thơ Sư tử xuất quân nói về nội - HS lắng nghe, thực hiện. 
dung gì?
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình - HS lắng nghe, thực hiện. 
thức, bài viết chính tả có 6 dòng thơ lục 
bát (dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ). 
Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Dòng - HS viết bài. 
6 lùi vào 2 ô tính từ lề vở. Dòng 8 lùi 
vào 1 ô. - HS soát bài. 
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng - HS chữa lỗi. 
thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết 
sai: xuất quân, trổ tài, khỏe yếu, muôn 
loài, tùy tài, mưu kế, luận bàn. Viết 
đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu 
phẩy). 
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV 
đọc từng dòng thơ, viết vào vở Luyện 
viết 2. 
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch 
chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút 
chì từ ngữ đúng. 
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét 
bài về: nội dung, chữ viết, cách trình 
bày. 
Hoạt động 2: Tìm và viết tên các con 
vật bắt đầu bằng ch, tr; có thanh hỏi, 
thanh ngã (Bài tập 2)
a. Mục tiêu: HS tìm tên và viết tên các 
con vật bắt đầu bằng chữ ch hoặc tr; có 
dâu hỏi hoặc dấu ngã. 
b.Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu Bài tập 1, chọn cho - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
HS làm Bài tập 1a: Tìm và viết tên các 
con vật bắt đầu bằng chữ ch hoặc tr. 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận - HS quan sát tranh. 
biết các con vật trong khu rừng và viết 
lại đúng chính tả tên các con vật đó. 
- GV chỉ từng hình con vật, cả lớp - HS đọc kết quả: trâu rừng, trăn, chuột 
đồng thanh đọc kết quả. túi, chồn.
- GV yêu cầu HS sửa bài theo đáp án 
đúng. 
 Tiết 2
Hoạt 
động 
3: Viết 
chữ V 
hoa 
(Bài tập 3)
a. Mục tiêu: HS nhận biết quy trình - HS trả lời: Chữ V hoa cao 5 li, có 6 
viết chữ V hoa; viết chữ V hoa vào vở ĐKN. Được viết bởi 3 nét. 
Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Vững - HS quan sát, lắng nghe. 
như kiềng ba chân.
b. Cách tiến hành: 
* GV hướng dẫn HS quan sát và nhận 
xét chữ viết hoa V:
- GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ V hoa 
cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết 
bởi mấy nét? - HS quan sát trên bảng lớp. 
- GV chỉ chữ mẫu và miêu tả:
+ Nét 1: Là kết hợp của hai nét cơ bản: 
cong trái và thẳng ngang (giống ở đầu 
các chữ hoa H, I, K). 
+ Nét 2: thẳng đứng (hơi lượn ở hai 
đầu). + Nét 3: Móc xuôi phải, lượn ở phía - HS viết bài. 
dưới. 
- GV chỉ dẫn cho HS và viết chữ V hoa - HS đọc câu ứng dụng. 
trên bảng lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét - HS lắng nghe, tiếp thu. 
cong trái rồi lượn ngang; dừng bút trên 
ĐK 6. 
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. 
chuyển hướng đầu bút đi xuống để viết 
nét trên thẳng đứng lượn ở hai đầu; đến 
ĐK 1 thì dừng lại.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, 
chuyển hướng đầu bút lượn lên để viết 
tiếp nét móc xuôi phải; dừng bút ở ĐK 
5.
- GV yêu cầu HS viết chữ V hoa vào - HS viết câu ứng dụng
vở Luyện viết 2.
* GV hướng dẫn HS viết câu ứng 
dụng: 
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng 
Vững như kiềng ba chân.
- GV giải thích cho HS nghĩa của câu 
ứng dụng: Con người đã có quyết tâm 
thì dù bị người khác ngăn trở cũng sẽ 
vẫn vững vàng, không thay đổi quyết 
định của mình. 
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận 
xét câu ứng dụng:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ V hoa 
(cỡ nhỏ) và các chữ h, g, k, b cao 2.5 li. 
Những chữ còn lại (u, n, i, e, c, a, â) 
cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: dấu ngã trên chữ 
ư; dấu huyền đặt trên ê.
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng 
vào vở Luyện viết 2.
- GV đánh giá 5-7 bài.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
dương những HS học tốt.
 ..................................................................................................
 Thứ ba ngày 7 tháng 3 năm 2023
 Toán EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 1)
1. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố kĩ năng vận dụng các phép tính trong bảng nhân, bảng chia đã học vào 
thực hành tính nhẩm và giải quyết vấn đề.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ, khối cầu.
- Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 3, 6, 12; xem lịch và xác 
định số ngày trong tháng, xác định mọt ngày nào đó trong tháng là thứ mấy 
trong tuần và vận dụng vào giải quyết vấn đề.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, - Các hình dạng khối trụ, khối cầu.
2.2. Học sinh: SGK, Bộ đồ dùng Toán
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1.Khởi động 
Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú 
cho HS trước khi vào bài mới và kết 
nối bài. - HS lắng nghe.
- Gv kết hợp giới thiệu bài. - HS ghi tên bài vào vở.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1. Tính nhẩm (trang 40)
Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ 
năng về phép nhân, chia đã học để áp 
dụng vào làm bài tập.
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu yêu - Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
cầu bài tập 1. - Làm bài tập.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện 
tính nhẩm để tìm kết quả các phép tính - Đọc kết quả.
nhân, chia trong bài tập.
- Gọi học sinh đọc nối tiếp kết quả các - Học sinh lắng nghe.
phép tính.
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
- Giáo viên chuyển chốt ý.
Bài 2. (Trang 40)
Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ 
năng về phép nhân, chia đã học để áp 
dụng và nêu được tên các thành phần 
của phép nhân, phép chia.
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Thực hiện thảo luận theo cặp.
- Tổ chức cho học sinh thực hiện theo - Trình bày trước lớp.
cặp đôi. - Trong phép nhân 5 x 9 = 45. Thừa 
 số thứ nhất là 5, thừa số thứ hai là 9 
a. Nêu thừa số, tích trong phép nhân 5 và tích là 45.
x 9 = 45. - Trong phép chia 16 : 2 = 8. Số bị 
 chia là 16, số chia là 2 và thương là 8.
b.Nêu số bị chia, số chia, thương trong - Học sinh nêu. phép chia: 16 : 2 = 8. - Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên lắng nghe – nhận xét.
- Giáo viên nêu các phép tính khác để 
học sinh trả lời. 
- Giáo viên nhận xét - chốt ý. 
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 3. (Trang 40)
Mục tiêu: Dựa vào kiến thức của phép 
nhân, phép chia. Nêu được tình huống 
có phép nhân, phép chia trong thực tế
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Học sinh quan sát màn hình. Sau đó 
- Cho học sinh quan sát tranh trên màn suy nghĩ và nêu tình huống có phép 
hình.Nêu một tình huống có phép nhân, nhân, phép chia dựa vào hình.
phép chia. Ví dụ: Có 10 quả bóng đỏ, - Học sinh trình bày.
đem chia vào 2 khay, mỗi khay chứa 5 - Học sinh nêu tình huống có phép 
quả (10 ; 2 = 5) khuyến khích học sinh nhân, phép chia trong thực tế.
nói suy nghĩ của mình, trình bày thuyết 
phục.
- Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp.
- Gọi 2,3 học sinh nêu tình huống có 
phép nhân, phép chia trong thực tế.
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương – 
chốt ý.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ 
kiến thức phép nhân, phép chia đã học 
và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán 
học.
- Qua bài học hôm nay, em đã học - Học sinh trả lời.
thêm được điều gì? - Học sinh lắng nghe.
- Để có thể làm tốt các bài tập trên em 
muốn nhắn với bạn điều gì? - Học sinh trả lời.
- Dặn học sinh về nhà xem trước bài 
học của buổi sau.
 Tiếng Việt 
 BÀI ĐỌC 2: ĐỘNG VẬT “BẾ” CON THẾ NÀO?
 (2 tiết)
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Đọc trôi chảy bài đọc; phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng.
 - Hiểu nghĩa của các từ trong bài, nhận diện được các con vật. Cung cấp những 
thông tin mới mẻ, thú vị về cách một số loài động vật “bế con”. Hiểu động vật 
cũng rất yêu thương con. 
 - Hoàn thành bảng tốt kết về cách các loài động vật “bế” con. 
 - Yêu quý, có ý thức bảo vệ các loài động vật
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài - HS quan sát tranh minh họa bài 
học: Thế giới động vật hết sức thú vị và có đọc, lắng nghe, tiếp thu.
nhiều điều chúng ta chưa biết. Các em có 
bao giờ tự hỏi: Các loài động vật “bế” con 
như thế nào không?Bài học ngày hôm nay 
chúng ta sẽ tìm hiểu về điều đó. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Động vật “bế” 
con như thế nào? với giọng đọc thong thả, 
chậm, rãi. Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. 
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: đọc thong thả, - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
chậm, rãi. Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải - HS đọc phần chú giải từ ngữ:
nghĩa những từ ngữ khó trong bài: chuột + Chuột túi: tức kang-gu-ru, loài 
túi, gấu túi. thú lớn có túi da trước bụng để nuôi 
 con nhỏ.
 + Gấu túi: tức kô-ô-la, loài thú nhỏ 
 có túi da trước bụng để nuôi con 
 nhỏ.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS luyện đọc. 
HS đọc tiếp nối 6 đoạn ttrong bài đọc 
(Đánh số từ 1 đến 6). - HS luyện phát âm. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS - HS luyện đọc.
địa phương dễ phát âm sai: ngoạm, sắc - HS thi đọc bài.
nhọn, địu, thoăn thoắt. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS đọc bài; các HS khác lắng 
nối 6 đoạn như đã đánh số trong bài đọc. nghe, đọc thầm theo. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng 
đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
 Tiết 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Đọc hiểu SGK trang 60.
b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 câu - HS thảo luận theo nhóm. hỏi phần Đọc hiểu: 
+ HS1 (Câu 1): Kể tên những con vật có - HS trình bày: 
cách tha con giống tha mồi? + Câu 1:Những con vật có cách tha 
+ HS2 (Câu 2): Những con vật nào cõng con giống tha mồi: mèo, sư tử, hổ, 
hoặc địu con bằng lưng, bằng chiếc túi da báo, cá sấu. 
ở bụng. + Câu 2: Những con vật cõng hoặc 
+ HS3 (Câu 3): Những con vật nhỏ nào địu con bằng lưng, bằng chiếc túi 
không được tha, “địu” hay cõng mà phải da ở bụng: thiên nga “cõng” con 
tự đi theo mẹ? trên lưng; chuột túi, gấu túi địu con 
- GV bổ sung câu hỏi 4: Con người giúp bằng những chiếc túi da ở bụng. 
em bé di chuyển bằng những cách nào? + Câu 3: Những con vật nhỏ không 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và được tha, “địu” hay cõng mà phải 
trả lời câu hỏi. tự đi theo mẹ: ngựa con, hươu con, 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết voi con, tê giác con. 
quả. + Câu 4: Con người giúp em bé di 
 chuyển bằng những cách: bế, cõng, 
 địu, đẩy xe nôi,...
 - HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi. 
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Luyện tập SKG trang 60, 61.
b.Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu câu - HS thảo luận theo nhóm. 
hỏi phần Luyện tập: Dựa vào thông tin bài 
đọc, em hãy hoàn thành bảng sau: - HS trình bày kết quả thảo luận:
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, làm bài + Mèo, sư tử, hổ, báo bế con bằng 
trên phiếu khổ to. cách ngoạm. Sử dụng bộ phận của 
- GV yêu cầu 1 HS thay mặt nhóm, gắn cơ thể răng, miệng. 
bài trên bảng lớp, báo cáo kết quả. + Cá sấu bế con bằng cách tha từng 
 đúa con. Sử dụng bộ phận của cơ 
 thể miệng. 
 + Chuột túi, gấu túi bế con bằng 
 cách địu. Sử dụng bộ phận của cơ 
 thể túi da ở trước bụng. 
 + Thiên nga, gấu túi bế con bằng 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc cách cõng. Sử dụng bộ phận của cơ 
cung cấp cho các em thông tin gì? Giúp thể lưng. 
các em hiểu điều gì? - HS trả lời: Bài đọc cung cấp cho 
- GV giới thiệu kiến thức: Con người giúp em hiểu rằng động vật cũng có 
em bé di chuyển bằng các bộ phận thuận những cách “bế” con rất đặc biệt. 
lợi của cơ thể, giống như động vật: tay (bế), lưng (cõng). Nhưng khác với động 
vật, con người còn biết chế tạo ra các đồ 
dùng để di chuyển em bé: làm cái địu để 
địu con, làm cái xe nôi để chở con đi. Con 
người rất thông minh và sáng tạo.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt.
 .....................................................................................................
 Thứ tư ngày 8 tháng 3 năm 2023
 Toán
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 2)
1. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố kĩ năng vận dụng các phép tính trong bảng nhân, bảng chia đã học 
vào thực hành tính nhẩm và giải quyết vấn đề.
 - Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ, khối cầu.
 - Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 3, 6, 12; xem lịch và xác 
định số ngày trong tháng, xác định mọt ngày nào đó trong tháng là thứ mấy 
trong tuần và vận dụng vào giải quyết vấn đề.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, - Các hình dạng khối trụ, khối cầu.
2.2. Học sinh: SGK, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào 
hứng trước khi vào bài học mới.
- GV tổ chức cho lớp hát bài “Quả - Học sinh cả lớp kết hợp vận động.
bóng.
- Giáo viên nói về bài hát để giới thiệu 
vào bài học.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 4. (trang 41)
Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ 
năng về nhận dạng khối trụ khối cầu, 
xem đồng hồ, xem lịch để áp dụng vào 
làm bài tập.
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu yêu - Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
cầu bài tập 4. - Học sinh quan sát và nói cho bạn 
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình nghe.
và thực hiện theo cặp nói cho bạn + Hình bên được ghép từ 3 khối hộp 
nghe: chữ nhật, 4 khối trụ, 4 khối cầu.
 + Hình bên được ghép từ bao nhiêu 
khối hộp chữ nhât? Khối trụ? Khối - Học sinh lắng nghe. cầu?
- Các cặp trình bày
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
- Giáo viên chuyển chốt ý.
Bài 5. (Trang 41)
Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng xem đồng 
hồvào giải quyết vấn đề.
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Học sinh quan sát tranh nói cho bạn 
- Tổ chức cho học sinh thực hiện làm nghe mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ. Ví dụ: 
bài theo cặp. Tranh 1 Bạn An đánh đàn lúc 8 giờ 
- Trình bày trước lớp. 30 phút tối hoặc 20 giờ 30 phút. 
- Giáo viên lắng nghe – nhận xét – chốt - Học sinh lắng nghe, nhận xét.
ý.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 6. (Trang 41)
Mục tiêu:Biết xem lịch và xác định số 
ngày trong tháng, xác định mọt ngày 
nào đó trong tháng là thứ mấy trong 
tuần.
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Thực hiện thảo luận theo nhóm.
- Tổ chức cho học sinh thực hiện theo - Học sinh xem tờ lịch thảo luận 
nhóm 4. nhóm để trả lời các câu hỏi.
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình - Trình bày trước lớp.
bày trước lớp. - Các nhóm quan sát, nhận nhét ....
- Giáo viên lắng nghe – nhận xét. - Học sinh lắng nghe.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ 
kiến thức về bảng chia đã học và luyện 
tập phản xạ, logic tư duy toán học.
- Giáo viên nhận xét – Đánh giá – chốt - Học sinh lắng nghe.
bài.
- Giáo viên hỏi: - Học sinh trả lời câu hỏi – Ghi nhớ.
 + Qua bài học hôm nay, em đã học 
thêm được điều gì?
 + Nhấn mạnh nội dung, kiến thức của 
bài học để học sinh khắc sâu thêm kiến 
thức.
- Dặn học sinh về nhà xem trước bài 
học của buổi sau.
 Tiếng Việt 
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI VẬT
1. Yêu cầu cần đạt
 - Biết thực hành nói lời đề nghị, lời từ chối và đáp lại lời từ chối đúng tình 
huống. - Quan sát một đồ vật, đồ chơi hình một loài vậy (tranh, ảnh một loài vật). Ghi 
lại những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn, tự tin những gì đã 
quan sát và ghi lại. Bài nói thể hiện tình cảm yêu quý các loài động vật. 
 - Lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. 
 - Yêu thích đồ chơi về loài vật. 
 2. Đồ dùng dạy học
 2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK
 2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và 
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm 
nay, các em sẽ thực hành lời đề nghị, lời từ - HS lắng nghe, tiếp thu. 
chối và đáp lại lời từ chối đúng tình huống. 
Sau đó, các em sẽ tập quan sát một đồ vật, đồ 
chơi hình loài vật (tranh, ảnh loài vật) em yêu 
thích. Ghi lại những điều đã quan sát. Nói lại 
được rõ ràng, mạnh dạn, tự tin những gì đã 
quan sát, ghi lại. Chúng ta sẽ xem hôm nay 
bạn nào là người nói được hay về đề bài đó. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Thực hành nói và đáp lại lời 
đề nghị, lờ từ chối (Bài tập 1)
a. Mục tiêu: HS cùng bạn thực hành nói lời 
từ chối và đáp lại lời từ chối trong 3 tình 
huống.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
tập 1: Cùng bạn thực hành nói lời từ chối và 
đáp lại lời từ chối trong các tình huống sau: 
a. Bạn rủ em hái hoa trong công viên. 
b. Bạn rủ em trêu chọc một con vật trong 
vườn thú.
c. Em rủ anh (chị) chơi trò ném thú bông - HS thảo luận theo nhóm. 
trong nhà. - HS trình bày: 
- GV yêu cầu từng cặp HS thực hành nói lời + a. Bạn rủ em hái hoa trong công 
từ chối và đáp lại lời từ chối. viên. 
- GV mời một số cặp HS nối tiếp nhau báo HS1: Chúng mình vào công viên 
cáo kết quả trước lớp. hái hoa đi.
 HS2: Không được đâu, hoa của 
 công viên là của chung, không 
 được hái hoa đâu bạn.
 HS1: Bạn nói đúng đó. Mình quên 
 mất. b. Bạn rủ em trêu chọc một con 
 vật trong vườn thú.
 HS1: Chúng mình cùng hét thật to 
 để dọa con khỉ này đi.
 HS2: Không được đâu, công viên 
 có quy định không được trêu 
 chọc, kích động loài thú. 
 HS1: Mình nhớ rồi. 
 c. Em rủ anh (chị) chơi trò ném 
 thú bông trong nhà.
 HS1: Anh ơi, mình cùng chơi trò 
 ném thú nhồi bông trong phòng 
 đi?
 HS2: Không được đâu em, làm 
 thế các con thú nhồi bông sẽ rách 
 ngay.
 HS1: Ồ, thế thì không được anh 
 nhỉ. 
Hoạt động 2: Quan 
sát đồ vật, đồ chơi 
hình một loài vật 
(tranh, ảnh) và ghi chép (Bài tập 2) - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
a. Mục tiêu: HS mang đến lớp đồ vật, đồ 
chơi hình một loài vật (tranh, ảnh) loài vật 
em yêu thích; quan sát và ghi lại kết quả quan 
sát; nói lại với các bạn kết quả quan sát. 
b.Cách tiến hành: 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2 và 
các gợi ý nói về đồ chơi gấu bông: Quan sát:
a. Mang đến lớp đồ vật, đồ chơi hình một loài 
vật (tranh, ảnh) loài vật em yêu thích.
b. Quan sát và ghi lại kết quả quan sát.
c. Nói lại với các bạn kết quả quan sát. 
- GV chỉ hình, HS nói tên đồ vật, đồ chơi, - HS quan sát hình nói tên đồ vật: 
tranh ảnh trong SGK : đồ vật (gối ôm khỉ), đồ chơi (voi 
 bông, chuột túi bằng bông, gấu 
- GV nhắc nhở HS: Bài tập yêu cầu các em bông, ngựa gỗ), ảnh (linh dương, 
quan sát và ghi lại kết quả quan sát đồ vật, đồ cáo đỏ).
chơi (hoặc tranh, anh một loài động vật - HS lắng nghe, tiếp thu. 
hoang dã, không phải vật nuôi trong nhà).
- GV yêu cầu HS bày lên bàn những gì các 
em mang đến: đồ chơi (hoặc tranh, ảnh). GV nhắc HS nào không mang gì đến lớp sẽ chọn 
nói về một đồ vật, đồ chơi trong ảnh, trong - HS chuẩn bị đồ chơi: Tôi sẽ 
SGK hoặc tranh, ảnh con vật thầy cô mang quan sát và ghi chép con gấu bông 
đến. của tôi. / Tôi sẽ quan sát ảnh ngựa 
- GV yêu cầu một vài HS (cầm đồ vật, đồ vằn - một con thú hiền có bộ quần 
chơi hoặc tranh, ảnh con vật) tiếp nối nhau áo sọc đen trắng.
nói mình sẽ quan sát, ghi chép và nói về con - HS quan sát đồ vật.
vật nào. - HS ghi vào vở. 
- GV yêu cầu HS quan sát đồ vật, đồ chơi 
một con vật, có thể hỏi thêm GV về loài vật 
đó. - HS giới thiệu trước lớp. 
- GV hướng dẫn HS ghi lại vào vở (theo cách 
gạch đầu dòng, không cần viết hoàn chỉnh 
câu) những điều mình quan sát được. 
- GV yêu cầu HS (dựa vào kết quả ghi chép, 
dàn ý) tiếp nối nhau giới thiệu trước lớp kết 
|quả quan sát một đồ vật, đồ chơi (hoặc tranh, 
ảnh) một loài vật.
- GV mời cả lớp vỗ tay cảm ơn sau phần 
trình bày của mỗi bạn. GV khen ngợi những 
HS quan sát tốt, có những ý mới, ý hay, diễn 
đạt trôi chảy.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
 Tiếng Việt 
BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI VẬT
1. Yêu cầu cần đạt
 - Dựa vào những gì đã quan sát được, nghe được, những gì đã học hỏi từ tiết 
học trước, HS viết được một đoạn văn rõ ràng, trôi chảy về đồ vật, đồ chơi hình 
loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Trang trí đoạn viết bằng hoa lá, tranh tự vẽ, 
tranh cắt dán loài vật đó.
 - Đoạn viết thể hiện tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ các loài động vật.
 - Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật.
2.Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, tranh ảnh
2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm 
nay các em sẽ dựa vào những gì đã quan sát 
được, nghe được, những gì đã học hỏi từ tiết 

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_x.doc