Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

doc 35 trang vietcuong 31/03/2026 520
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
 TUẦN 29
 Thứ hai ngày 3 tháng 4 năm 2023
 Sinh hoạt dưới cờ 
 KỂ CHUYỆN VỀ ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN
1. Yêu cầu cần đạt
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. 
Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 29
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
- HS tham gia kể chuyện về đôi bạn cùng tiến; HS khác theo dõi, cổ vũ các bạn 
kể chuyện. 
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho - HS chào cờ. 
HS lên kể chuyện trước toàn trường về 
chủ đề Đôi bạn cùng tiến. Nội dung câu - HS lắng nghe. 
chuyện kể về những đôi bạn giúp đỡ 
nhau cùng tiến bộ, học tập tốt hơn.
- GV động viên, khen ngợi HS tham - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt 
gia kể chuyện. động.
 - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nghĩ sau 
khi nghe những câu chuyện về Đôi bạn 
cùng tiến. 
- GV bày tỏ sự khuyến khích, hi vọng 
sẽ có thêm nhiều đôi bạn cùng tiến 
trong trường.
 Tiếng Việt 
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC : ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết về chủ điểm
- Đọc trơn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện 
với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung 
từng đoạn.
- Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn, 
vững chãi, ăn năn. Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người. 
Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến 
thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người vẫn “kết bạn” 
với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. 2. Đồ dùng dạy học
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, - HS trả lời: 
thảo luận theo nhóm đôi và đọc yêu cầu câu + Khi trời mưa, cần mặc áo mưa, 
hỏi 1: Em làm gì để phòng tránh mưa, che ô để tránh ướt. 
nắng, nóng, lạnh. + Khi trời nắng, cần mặc quần áo 
 nhẹ, dùng quạt hoặc máy điều hòa 
 cho mát cơ thể ).
 + Khi trời lạnh, cần mặc quần áo 
 ấm, đi giày tất ấm, quàng khăn, ra 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đường cần đội mũ ấm 
thảo luận theo nhóm đôi và đọc yêu cầu câu - HS trả lời: 
hỏi 2: Em hoạt động, vui chơi như thế nào + Vào mùa hè, tôi đi biển cùng bố 
trong mỗi mùa? mẹ để được tắm biển và chơi trò 
 chơi xây lâu đài trên cát.
 + Vào mùa xuân tôi đi ngắm hoa, 
 ngắm cảnh, dự các lễ hội vui.
 + Vào mùa thu, tôi chơi kéo co, 
 trốn tìm, đi xe đạp, đá bóng, rước 
 đèn phá cỗ Trung thu.
 + Vào mùa đông, tôi đi xe đạp, 
- GV giới thiệu: Trong chủ điểm này, các trượt pa-tanh, chơi bập bênh, câu 
em sẽ học các bài đọc nói về các hiện trượt, xích đu,... 
tượng thiên nhiên, sẽ tìm hiểu quan hệ giữa 
con người với thiên nhiên. Con người rất 
khôn ngoan, biết cách tận hưởng thiên 
nhiên, khắc phục thiên tai,...
- GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ 
điểm Con người với thiên nhiên.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
1. Giới thiệu bài
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm 
nay chúng ta sẽ cùng đọc về Ông Mạnh 
tượng trưng cho con người. Thần Gió - Lắng nghe
tượng trưng cho thiên nhiên. Con người 
chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên 
nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng 
con người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, 
sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. 
Chúng ta cùng vào bài đọc. 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Ông Mạnh thắng 
Thần Gió Biết đọc phân biệt lời người dẫn 
chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần 
Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội 
dung từng đoạn.
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
+ Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. 
+ Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện 
với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). 
Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung 
từng đoạn.
- GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ ngữ - HS đọc chú giải từ ngữ khó:
trong bài: đồng bằng, hoành hành, ngạo + Đồng bằng: vùng đất rộng, 
nghễ, đẵn. bằng phẳng. 
 + Hoành hành: làm nhiều điều 
 ngang ngược trên khắp một vùng 
 rộng, không kiêng nể ai. 
 + Ngạo nghễ: coi thường tất cả.
 + Đẵn: chặt. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài; các HS khác lắng 
HS đọc tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc như nghe, đọc thầm theo. 
SGK đã đánh số. - HS luyện phát âm. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS 
địa phương dễ phát âm sai: lim dim, chập - HS luyện đọc. 
chờn, rạo rực mưa rào, lao xao. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS thi đọc. 
nối 5 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh - HS đọc bài; các HS khác lắng 
số. nghe, đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn 
trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Đọc hiểu SGK trang 90.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi trong - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
phần Đọc hiểu: 
+ HS1 (Câu 1): Truyện có những nhân vật 
nào?
+ HS2 (Câu 2): Trong hai nhân vật:
a. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh 
của con người?
b. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh 
của thiên nhiên?
+ HS3 (Câu 3): Chi tiết nào nói lên sức mạnh của con người?
+ HS4 (Câu 4): Ông Mạnh trong câu 
chuyện đã làm gì để Thần Gió trở thành 
bạn của mình?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, - HS thảo luận. 
trả lời câu hỏi. 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS trình bày: 
 + Câu 1: Truyện có 2nhân vật: 
 Ông Mạnh và Thần Gió. 
 + Câu 2: Trong hai nhân vật:
 a. Nhân vật tượng trưng cho sức 
 mạnh của con người: ông Mạnh.
 b. Nhân vật tượng trưng cho sức 
 mạnh của thiên nhiên: Thần Gió. 
 + Câu 3: Chi tiết nói lên sức mạnh 
 của con người: Ông Mạnh dựng 
 một ngôi nhà thật vững chãi. Thần 
 Gió giận dữ, lồng lộn suốt đêm mà 
 không thể xô đổ ngôi nhà. 
 + Câu 4: Ông Mạnh trong câu 
 chuyện đã làm để Thần Gió trở 
 thành bạn của mình: Ông Mạnh 
 an ủi và mời Thần Gió thỉnh 
 thoảng tới chơi.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu - HS trả lời: Câu chuyện cho thấy 
chuyện giúp em hiểu điều gì? con người rất thông minh và tài 
 giỏi. Con người có khả năng chiền 
 thắng Thần Gió, chiến thắng thiên 
 nhiên. Nhưng con người không 
 chống lại thiên nhiên mà sống 
 thân thiện, hòa thuận với thiên 
 nhiên nên con người ngày càng 
 mạnh, xã hội loài người ngày càng 
 phát triển. 
- GV chốt lại nội dung bài đọc, hỏi HS: Để - HS trả lời: Để sống hòa thuận, 
sống hòa thuận, thân ái với thiên nhiên, thân ái với thiên nhiên, con người 
con người cần phải làm gì? cần biết bảo vệ thiên nhiên, yêu 
 thiên nhiên, giữ xanh, sạch đẹp, 
 môi trường sống xunh quanh. 
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Luyện tập SGK trang 91.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS1 (Câu 1): Sử dụng câu hỏi Vì sao? 
Để hỏi đáp với bạn về nội dung câu 
chuyện. M: Vì sao Thần Gió phải chịu thua ông - HS thảo luận theo nhóm.
Mạnh?
 Vì ông Mạnh đã làm một ngôi nhà rất - HS trình bày: 
vững chắc. + Câu 1: Vì sao ông Mạnh quyết 
+ HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện sự làm một ngôi nhà thật vững 
đồng tình của em với ông Mạnh: chắc/Vì cả ba lần làm nhà trước, 
a. Khi ông quyết tâm làm một ngôi nhà thật nhà của ông đều bị Thần Gió quật 
vững chãi. đổ.
b. Khi ông kết bạn với Thầ Gió. + Câu 2: 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả a. Cháu rất đồng tình với bác. 
lời câu hỏi. Phải thế mới thắng được Thần Gió 
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết bác ạ.
quả. b. Bác làm rất đúng, không thể 
 biến Thần Gió thành kẻ thù được.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
 Toán
 PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2)
1. Yêu cầu cần đạt
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Nêu cách đặt tính, cách tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Đặt tính và tính các phép tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Rèn và phát triển kĩ năng giải toán có lời văn.
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Khởi động
Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh 02 HS lên đặt tính rồi tính
GV gọi 02 HS lên đặt tính rồi tính: 1-2 HS trả lời miệng
a) 568-125
b) 587- 46
GV gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính HS nhận xét
phép trừ không nhớ trong PV1000. HS nêu sự khác nhau
GV gọi HS nhận xét
GV yc HS nêu điểm khác nhau của 2 HS lắng nghe
phép tính
GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 3 (trang 61)
Mục tiêu:HS nêu được cách đặt tính và 
cách tính của phép tính trừ không nhớ số 
có 3 chữ số cho số có 2 chữ số. - GV cho HS đọc YC bài 1 HS đọc YC bài
- GV đưa phép tính lên màn hình: HS quan sát
 583
 32
 Cho HS nêu thành phần của phép tính HS nêu thành phần của phép tính
- Cho HS nhận xét cách đặt tính HS nêu cách đặt tính
- GV nêu cách tính, tính kết quả miệng.
- GV cho HS nhận xét HS nêu cách tính, tính kết quả miệng.
- GV nhấn mạnh cách trừ số có 3 chữ số HS nhận xét
cho số có 2 chữ số HS lắng nghe
- GV yc HS vận dụng, làm nhóm đôi bài 
tập 3 bằng bút chì vào SGK. HS làm bài theo nhóm đôi
- GV gọi HS nêu cách tính và kết quả 
từng phép tính 1-2HS nêu/1 phép tính
- GV đánh giá HS làm bài
- Hỏi: Bài tập 3 củng cố kiến thức gì? HS nhận xét bài bạn
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 3 HS nêu ý kiến cá nhân
 HS lắng nghe
Bài 4 (trang 61)
Mục tiêu: HS nêu được cách đặt tính và 
cách tính của phép tính trừ không nhớ số 
có 3 chữ số cho số có 1 chữ số.
- GV cho HS đọc YC bài 1 HS đọcYC bài
- GV đưa phép tính dọc: HS quan sát
 427
 6
Cho HS nêu thành phần của phép tính HS nêu thành phần của phép tính
- Cho HS nhận xét cách đặt tính HS nêu cách đặt tính
- GV nêu cách tính, tính kết quả miệng.
- GV cho HS nhận xét HS nêu cách tính, tính kết quả miệng.
- GV nhấn mạnh cách trừ số có 3 chữ số HS nhận xét
cho số có 1 chữ số HS lắng nghe
- GV yc HS vận dụng, làm cá nhân . HS làm bài theo hình thức cá nhân
- GV gọi HS nêu cách tính và kết quả 1-2HS nêu/1 phép tính
từng phép tính
- GV đánh giá HS làm bài HS nhận xét bài bạn
- Hỏi: Bài tập 4 củng cố kiến thức gì? HS nêu ý kiến cá nhân
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 4
 HS lắng nghe
Bài 5 (trang 61)
Mục tiêu:HS đặt tính và tính của phép 
tính trừ không nhớ số có 3 chữ số cho số 
có 1, 2 chữ số.
- GV cho HS đọc bài 5 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV hỏi: Bài 5 có mấy yêu cầu? đó là 1-2 HS nêu những yêu câu nào?
- GV nhấn mạnh YC bài và cho HS làm HS làm cá nhân vào vở, 4 HS làm 
cá nhân vào vở, 4 HS làm bảng. bảng
- GV cho HS lên điều khiển chữa bài 5
- GV đánh giá HS làm bài 1 HS lên cho các bạn nhận xét bài 
- Cho HS nêu lại cách đặt tính dọc HS lắng nghe, chữa bài
- GV đánh giá, nhấn mạnh cách đặt tính 1-2 HS nêu cách đặt tính
đúng
 HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 6: 
Mục tiêu: HS vận dụng trừ không nhớ 
trong phạm vi 1000 để giải toán có lời 
văn (bài toán thực tế trong cuộc sống)
- Gọi HS đọc bài 6 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết ngày - HS nêu để phân tích đề
thứ hai có bao nhiêu HS đến thăm quan 
thì phải làm thể nào?...
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. HS làm cá nhân vào vở
- GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận 
xét, nêu lời giải khác. HS nhận xét bài của bạn
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của 
bạn
- GV đánh giá HS làm bài HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết 
 quả.
 HS lắng nghe
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết 
học.
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng HS nêu ý kiến 
cố và mở rộng kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe
 .................................................................................
 Thứ ba ngày 4 tháng 4 năm 2023
 Toán 
 LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
1. Yêu cầu cần đạt
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Nêu được cách đặt tính, cách tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Đặt tính và tính các phép tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn trăm.
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1.Khởi động 
Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú 
cho HS trước khi vào bài mới và kết 
nối bài.
GV cho HS chơi trò chơi “Sắc màu em 
yêu” HS lắng nghe luật chơi
Luật chơi: Có 4 ô màu, sau mỗi ô màu 
là 1 câu hỏi về cộng/ trừ không nhớ 
trong phạm vi 1000. HS chọn màu bất 
kì, nếu TL đúng thì được quà (tràng 
pháo tay)
GV cho HS chơi HS chơi
GV đánh giá HS chơi
GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1 (trang 62)
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính cộng/ 
trừ trong phạm vi 1000.
- GV chiếu bài trên màn hình HS quan sát
- GV cho HS đọc YC bài 1 HS đọc YC bài
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm HS làm bài nhóm đôi
ra kết quả trong 03 phút
-Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, 
kết quả từng phép tính. HS nêu cách tính, kết quả từng phép 
- Cho HS nhận xét tính
- GV hỏi: Các phép tính phần a và HS đối chiếu, nhận xét
phần b có điểm gì khác nhau?
Các phép tính ở phần a và phần b có HS nêu
điểm gì giống nhau?
- Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì? HS nêu ý kiến cá nhân
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 1 HS lắng nghe
Bài 2 (trang 62)
Mục tiêu: Rèn và củng cố kĩ năng đặt 
tính, tính cộng/ trừ trong phạm vi 1000.
- GV chiếu bài, cho HS đọc và xác 1 HS đọcYC bài, lớp đọc thầm
định YC bài. HS làm cá nhân, 06 HS nối tiếp lên 
- GV cho HS làm cá nhân vào vở, 6 HS bảng
nối tiếp lên bảng HS cùng chia sẻ, trao đổi và đánh giá 
- GV cho 1 HS lên tổ chức chữa phần bài làm của nhau
a, 1 HS lên tổ chức chữa phần b HS lắng nghe
- GV đánh giá HS làm bài HS nêu ý kiến cá nhân
- Hỏi: Bài tập 2 củng cố kiến thức gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 2. HS lắng nghe
Bài 6: Chọn chữ trước đáp án đúng
Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong 
giải quyết các tình huống thực tế - Gọi HS đọc đề toán - HS đọc đề suy nghĩ bài làm
- Cho HS xem tranh (như sách giáo 
khoa)
- Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Thảo luận cặp đôi theo dự kiến nội 
- Cho HS thảo luận cặp đôi dung câu hỏi
 ?. Bài toán cho biết gì?
- Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả ?. Bài toán hỏi gì?
lời ?. Vậy muốn biết có bao nhiêu cúc áo 
- GV đánh giá phần chia sẻ của HS ta làm thế nào?
 - Trao đổi, đưa câu trả lời: 170 cúc áo
 - Báo cáo kết quả trước lớp
 - HS nhận xét 
 - HS lắng nghe
Bài 3a (trang 62)
Mục tiêu:HS đặt tính và tính của phép 
tính trừ không nhớ số có 3 chữ số cho 
số có 1, 2 chữ số.
- GV cho HS đọc bài 3a 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV hỏi: Bài 3ayêu cầu gì? Tính nhẩm 1-2 HS nêu
là tính thế nào? Nhận xét các số trong 
phép tính.
- GV cùng HS làm mẫu, nêu cách 
nhẩm HS cùng HS khai thác mẫu, khái quát 
- GV cho HS làm việc nhóm 2 trong 3 cách nhẩm
phút để hoàn thiện bài. HS làm bài nhóm đôi.
- GV gọi đại điện các nhóm nêu cách 
nhẩm và kết quả. 1-2 nhóm/ 1 phép tính
- GV đánh giá HS làm bài HS khác nhận xét
- Cho HS nêu lại cách tính nhẩm HS lắng nghe, chữa bài
- GV đánh giá, nhấn mạnh cách tính 1-2 HS nêu 
nhẩm HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
?. Số tròn chục là những số như thế ?. Là những số có chữ số đơn vị bằng 
nào? 0
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
- Gọi HS đọc bài 3b 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV tổ chức cho HS chơi cả lớp. HS chơi
+ GV nêu yêu cầu, cách chơi
+ GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến 
cá nhân HS nêu cách chọn của cá nhân
+ GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng
- GV cùng HS lí giải kết quả đúng HS lắng nghe
- GV nhận xét HS chơi
 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: BUỔI TRƯA HÈ. CHỮ HOA A KIỂU 2
 ( 2 tiết)
1.Yêu cầu cần đạt
- Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, 
củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ.
- Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn 
tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. 
- Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A 
hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều 
nét, biết nối nét chữ. 
 2. Đồ dùng dạy học:
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày - HS lắng nghe.
hôm nay chúng ta sẽ cùng: Nghe, viết 
chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ 
đầu; Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ 
r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn 
tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô 
trống; Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) 
cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng 
(chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ 
nẻo đường đi. Chúng ta cùng vào bài 
học. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe – viết
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết 3 khổ - HS lắng nghe. 
thơ đầu của bài thơ Buổi trưa hè. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV đọc đoạn thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về - HS trả lời: Đoạn thơ nói về cảnh vật 
nội dung gì? buổi trưa im lìm nhưng sự vật vẫn vận 
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức động vô cùng sinh động.
hình thức, bài chính tả gồm 3 khổ thơ. - HS lắng nghe, thực hiện. 
Giữa 2 khổ có 1 dòng trống. Chữ đầu 
bài, đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ đầu bài 
viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu - HS luyện phát âm. 
mỗi dòng viết lùi vào 4 ô. Cuối khổ thơ 2 
có dấu ba chấm. - HS viết bài. 
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, 
chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: lim - HS soát bài. 
dim, nằm im, ngẫm nghĩ, chập chờ. - HS chữa bài. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV 
đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. 
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát 
lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân 
từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ 
ngữ đúng. 
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét 
bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. 
Hoạt động 2: 
Điền chữ r, d, gi; 
điền dấu hỏi 
chấm, dấu ngã
a. Mục tiêu: Tìm 
chữ hoặc dấu thanh phù hợp. - HS đọc lại yêu cầu câu hỏi. 
b. Cách tiến hành:
- GV chọn cho HS làm Bài tập 2a và nêu 
yêu cầu bài tập: Chữ r, d, gi: - HS làm bài vào vở. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện 
viết 2. - HS lên bảng làm bài: dịu, gió, rung, 
- GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS rơi
lên bảng làm bài.
- GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS đọc khổ thơ. 
- GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ đã điền 
chữ hoàn chỉnh. 
Hoạt động 3: Điền tiếng hợp với ô 
trống
a. Mục tiêu: HS chọn tiếng trong ngoặc 
đơn phù hợp với ô trống. 
b. Cách tiến hành: 
- GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
yêu cầu bài tập: Chọn tiếng trong ngoặc 
đơn phù hợp với ô trống:
(vỏ, võ)
 - HS làm bài vào vở. 
 - HS lên bảng làm bài: vỏ cam, múa 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện võ, vỏ trứng, võ sĩ. 
viết 2. 
- GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS - HS đọc từ ngữ. 
lên bảng làm bài.
- GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS quan sát, lắng nghe. 
- GV yêu cầu HS đọc lại từ ngữ đã điền 
chữ hoàn chỉnh. 
 Tiết 2
Hoạt động 4: Tập viết chữ A hoa (kiểu 2)
a. Mục tiêu: HS biết viết chữ A viết hoa 
(kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng 
dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm 
dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết 
đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 
b. Cách tiến hành: - HS đọc từ ngữ. 
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: 
+ Chữ A h hoa kiểu 2 cao 5 li, 6 ĐKN. 
+ Nét 1: Cong 
kín, cuối nét lượn 
vào trong (giống 
nét viết chữ hoa 
O). - HS quan sát, lắng nghe. 
+ Nét 2: Móc 
ngược phải (giống nét 2 ở chữ hoa U).
- GV chỉ dẫn cho HS và viết trên bảng 
lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang 
trái viết nét cong kín, phần cuối nét lượn 
vào trong bụng chữ; đến ĐK 4 thì lượn - HS quan sát trên bảng lớp
lên một chút rồi dừng bút.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia 
bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút 
ngược lại để viết nét móc ngược phải từ 
trên xuống dưới; dừng bút ở ĐK 2.
+ Nét móc ngược cần viết chạm vào 
đường cong của chữ hoa O (không lấn 
vào trong bụng chữ hoặc cách xa nét chữ - HS viết bài. 
hoa O).
- GV yêu cầu HS viết chữ A hoa (kiểu 2) - HS đọc câu ứng dụng. 
trong vở Luyện viết 2.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu - HS lắng nghe, thực hiện. 
ứng dụng: Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo 
đường đi.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét 
câu ứng dụng: 
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa - HS viết bài. 
(kiểu 2) (cỡ nhỏ) và các chữ b, h, g cao - HS tự soát lại bài của mình.
2,5 li. Chữ d, đ cao 2 li. Chữ t cao 1,5 li. 
Những chữ còn lại (n, a, ơ, m, e, o) cao 1 
li. 
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên a; 
dấu hỏi đặt trên e,...
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào 
vở. - GV chữa nhanh 5 -7 bài.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - Hs nêu
 BUỔI CHIỀU
 Tự nhiên và xã hội 
 CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU, PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN 
 (TIẾT 3)
1. Yêu cầu cần đạt
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ 
đồ. 
- Nêu được sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh 
bệnh sỏi thận. 
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học 
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới trực tiếp vào bài Cơ quan bài tiết - HS lắng nghe 
nước tiểu, phòng tránh bệnh sỏi thận (tiết 3).
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Nếu, thì”
a. Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết của việc 
uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng 
tránh bệnh sỏi thận.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành hai đội và chỉ định một - HS chia thành 2 đội, nghe phổ biển 
HS làm quản trò. Mỗi đội cử ra một bạn làm luật chơi và chơi trò chơi: 1-c, 2-a, 
ưọng tài. 3-b, 4-d.
- GV phổ biển cách chơi: Hai đội sẽ bắt 
thăm xem đội nào được phát thẻ “nếu”, đội 
nào được phát thẻ “thì”. Sau đó sẽ đổi 
ngược lại. Trọng tài sẽ xem đội nào ghép 
câu “thì” với /câu “Nếu” nhanh và đúng là 
thắng cuộc.
- GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi ở - HS trả lời: 
SGK trang 106: + Sự cần thiết phải uống nước, 
+ Nêu sự cần thiết phải uống đủ nước, không nhịn tiểu: để lọc được chất 
không nhịn tiểu? độc trong cơ thể và thải ra ngoài, 
+ Em cần thay đổi thói quen nào để phòng đồng thời tránh được nguy cơ cơ 
tránh bệnh sỏi thận. mắc sỏi thận. - GV cho HS đọc lời của con ong ở trang + Em cần thay đổi thói quen như 
106 SGK. uống nước và không được nhịn tiểu 
 để phòng tránh bệnh sỏi thận.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ
nay?
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Tiếng Việt 
 BÀI ĐỌC 2: MÙA NƯỚC NỔI (2 TIẾT)
1.Yêu cầu cần đạt
- Đọc trơn cả bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, 
gợi cảm.
- Hiểu các từ ngừ khó trong bài: lũ, hiền hoà, Cửu Long, phù sa, cá ròng ròng, 
lắt lẻo. Hiểu thực tế hàng năm ở Nam Bộ có mùa nước nổi. Nước mưa hoà lẫn 
nước sông Cửu Long dâng lên tràn ngập đồng ruộng, khi nước rút để lại phù sa 
màu mỡ. Qua bài đọc, hiểu sự thích nghi của người dân Nam Bộ với môi trường 
thiên nhiên.
- Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Thế nào?.
- Đặt câu theo mẫu Ai thế nào?.
- Yêu thích các mùa ở nước ta. 
2. Đồ dùng dạy học:
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài - HS quan sát tranh, làm quen với 
học: Bài Mùa nước nổi đưa các em về với bài học.
các tỉnh miền Nam vào mùa mưa. Qua bài 
đọc này, các em sẽ hình dung được quang 
cảnh sông nước ở miền Nam vào mùa 
nước nổi. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Mùa nước nổi 
biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết nhấn 
giọng các từ ngừ gợi tả, gợi cảm.
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. 
+ Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, gợi 
cảm: dầm dề, sướt mướt, nhảy lên bờ, hòa 
lẫn, biết giữ lại, lắt lẻo. - HS đọc phần chú giải từ ngữ: 
- GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ ngữ + Cửu Long: dòng sông lớn, chảy trong bài: Cửu Long, cá ròng ròng, lắt lẻo. qua nhiều tỉnh ở miền Nam nước ta. 
 + Cá ròng ròng: cá lóc (cá chuối, 
 cá quả) nhỏ.
 + Lắt lẻo: đung đưa, do không có 
 điểm tựa chắc chắn.
- GV giải thích thêm cho HS một số từ - HS lắng nghe, tiếp thu. 
ngữ khó hiểu ngoài phần chú giải từ ngữ 
trong SGK:
+ Rằm tháng Bảy: ngày giữa tháng Bảy 
âm lịch, thường vào khoảng giữa tháng 
Tám dương lịch. 
+ Dầm dề, sướt mướt: mưa nhiều, kéo dài 
liên miên suốt ngày này qua ngày khác. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài. 
HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc như 
SGK đã đánh số.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS luyện phát âm. 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS 
địa phương dễ phát âm sai: hòa lẫn, lắt 
lẻo, 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS luyện đọc. 
nối 2 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh 
số.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng - HS thi đọc.
đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài; các HS khác lắng 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. nghe, đọc thầm theo. 
 Tiết 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Đọc hiểu SGK trang 93. 
b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV yêu cầu HS đọc 3 câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Bài văn tả mùa nước nổi ở 
vùng nào?
+ HS2 (Câu 2): Vì sao người ta gọi đó là 
mùa nước nổi? Chọn ý đúng:
a. Vì nước dâng lên hiền hòa. 
b. Vì nước lũ đổ về dữ dội.
c. Vì mưa dầm dề. 
+ HS3 (Câu 3): Tìm một vài hình ảnh về 
mùa nước nổi trong bài. - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, - HS trình bày:
trả lời câu hỏi. + Câu 1: Bài văn tả mùa nước nổi ở 
- GV mời một số HS trình bày kết quả vùng Đồng bằng sông Cửu Long. 
thảo luận. + Câu 2: a.
 + Câu 3: Một vài hình ảnh về mùa 
 nước nổi trong bài: Nước mỗi ngày một dâng lên, cuồn cuộn đầy 
 bờ./Mưa dầm dề, mưa sướt mướt 
 ngày này qua ngày khác,...
 - HS trả lời: Bài đọc miêu tả mùa 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc nước nổi ở đồng bằng sông Cửu 
giúp em hiểu điều gì? Long, giúp em hiểu thế nào là mùa 
 nước nổi, giúp em hiểu thêm về 
 cuộc sống của người dân nơi đây 
 và cảnh tượng lạ mắt ở Đồng bằng 
 sông Cửu Long vào mùa nước nổi. 
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Luyện tập SGK trang 93. 
b. Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đứng dậy đọc yêu cầu 2 - Thực hiện
bài tập: a. cuồn cuộn 
+ HS1 (Câu 1): Tìm bộ phận câu trả lời b. dầm dề ngày này qua ngày khác
cho câu hỏi Thế nào?
a. Nước dâng lên cuồn cuộn.
b. Mưa dầm dề ngày này qua ngày khác. 
+ HS2 (Câu 2): Đặt một câu nói về mùa 
nước nổi theo mẫu Ai thế nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận và làm bài vào 
giấy. Nhóm nào làm nhanh, đúng là thắng 
cuộc. 
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày 
câu trả lời.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt.
 ......................................................................................
 Thứ tư ngày 5 tháng 4 năm 2023
 Toán 
 LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
1.Yêu cầu cần đạt
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Phân tích cấu tạo số có 3 chữ số, viết số có 3 chữ số thành tổng hàng trăm, 
chục và đơn vị.
- Đặt tính và tính các phép tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn trăm.
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào 
hứng trước khi vào bài học mới.
GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh HS lắng nghe luật chơi
hơn”
Luật chơi: Trên bảng có 5-6 số có 3 
chữ số, 1 HS dưới lớp đọc hoặc nêu 
cấu tạo số, 2 HS thi xem ai chỉ đúng và 
nhanh hơn.HS thắng thì được thưởng 
tràng pháo tay.
GV cho HS chơi
GV đánh giá HS chơi HS chơi
GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
– Luyện tập
Bài 4 (trang 63) HS quan sát
Mục tiêu:Củng cố cấu tạo số có 3 chữ 1 HS đọc YC bài, xác định YC
số. HS cùng GV làm mẫu, nêu cách làm
- GV chiếu bài trên màn hình HS làm bài nhóm đôi trong khoảng 3 
- GV cho HS đọc YC bài, xác định YC phút
bài 1-2HS / 1 số
- GV cùng HS làm mẫu 3 số như trong HS đối chiếu, nhận xét, chữa bài
sách HS nêu ý kiến cá nhân
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để hoàn 
thành các phần a,b,c,d.
- Cho đại diện các nhóm nêu cấu tạo, 
cách viết từng số. HS lắng nghe
- Cho HS nhận xét
- GV hỏi: Các số ở bài tập 4 có điểm 1 HS đọcYC bài, lớp đọc thầm
gì giống nhau? HS làm cá nhân, 2 HS làm bảng
- Hỏi: Bài tập 4 củng cố kiến thức gì? HS cùng chia sẻ, trao đổi và đánh giá 
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 4 bài làm của nhau
 HS lắng nghe
 HS nêu ý kiến cá nhân
 HS lắng nghe
Bài 5 (trang 63)
Mục tiêu: Rèn và củng cố kĩ năng đặt 
tính, tính cộng/ trừ trong phạm vi 1000, 
rèn tính cẩn thận.
- GV chiếu bài, cho HS đọc và xác 1 HS đọcYC bài, lớp đọc thầm
định YC bài. HS làm cá nhân, 2 HS làm bảng
- GV cho HS làm cá nhân vào vở, 2 HS HS cùng chia sẻ, trao đổi và đánh giá 
làm bảng bài làm của nhau
- GV cho 1 HS lên tổ chức chữa phần HS lắng nghe
bài HS nêu ý kiến cá nhân
- GV đánh giá HS làm bài
- Hỏi: Để kiểm tra lại kết quả phép trừ HS lắng nghe có đúng/ sai, ta làm thế nào?
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 5.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS vận dụng tính nhẩm 
trong phạm vi 1000 giải quyết tình 
huống thực tế trong cuộc sống)
- Gọi HS đọc bài 6 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết xã - HS nêu để phân tích đề
Thắng Lợi phải trồng tất cả bao nhiêu 
cây thì phải làm thể nào?... HS làm cá nhân vào vở
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở.
- GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp HS nhận xét bài của bạn
nhận xét, nêu lời giải khác.
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết 
của bạn quả.
- GV đánh giá HS làm bài HS lắng nghe
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ - HS nêu ý kiến 
kiến thức về bảng chia đã học và luyện 
tập phản xạ, logic tư duy toán học.
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được 
củng cố và mở rộng kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe
 Tiếng Việt 
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: DỰ BÁO THỜI TIẾT
1. Yêu cầu cần đạt
- Nghe GV đọc 1 bản tin Dự báo thời tiết của địa phương, thuật lại được những 
thông tin chính. Hiểu tác dụng của bản tin Dự báo thời tiết.
- Theo dõi bạn thuật lại thông tin. Biết nhận xét, đánh giá thông tin của bạn. 
- Có thói quen nghe đài báo về Dự báo thời tiết để chủ động trong cuộc sống 
hằng ngày.
 2. Đồ dùng dạy học
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Hằng ngày, các em 
đều nghe thông báo trên đài, ti vi các tin Dự - HS lắng nghe, tiếp thu. 
báo thời tiết. Trong tiết học hôm nay, các em 
sẽ rèn kĩ năng nghe và thuật lại một bản tin Dự báo thời tiết của địa phương. Bản tin đó 
không được in trong SGK nên các em cần 
nghe chăm chú để trả lời các câu hỏi về nội 
dung bản tin. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe bản tin Dự báo thời tiết 
của địa phương, trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: HS nghe một bản tin Dự báo 
thời tiết của địa phương, nói lại được những 
thông tin chính; Nói về lợi ích của bản tin Dự 
báo thời tiết. 
b. Cách tiến hành:
* Thực hành nghe, thuật lại bản tin Dự báo - HS nghe thông tin về bản tin Dự 
thời tiết địa phương. báo thời tiết. 
- GV cho HS nghe một bản tin dự báo thời 
tiết của địa phương, nhắc lại được những 
thông tin chính. 
 Dự báo thời tiết ngày 13-06-2020 KV Nam 
 Bộ
Khu vực Nam Bộ có mưa rào và dông vài - HS viết nháp. 
nơi. Trong cơn dông có khả năng xảy ra lốc, - HS viết yêu cầu cac thông tin. 
sét và gió giất mạnh. Nhiệt độ phổ biến từ 
30-33 độ C, có nơi trên 33 độ C. Tại Thành 
phố Hồ Chí Minh là 33 độ C và Cần Thơ là 
32 độ C. 
- GV đọc lại cho HS thêm 2 lần. GV yêu cầu 
HS viết ra nháp thông tin khi nghe. - HS hoàn thành thông tin trên 
- GV gắn bảng phụ viết yêu cầu HS nhắc lại bảng phụ: 
các thông tin: + Hiện tượng bất thường: có mưa 
+ Hiện tượng bất thường: rào và dông vài nơi. Trong cơn 
+ Nhiệt độ của cả khu vực: dông có khả năng xảy ra lốc, sét 
+ Nhiệt độ tại Thành phố Hồ Chí Minh: và gió giất mạnh.
+ Nhiệt độ tại Thành phố cần Thơ: + Nhiệt độ của cả khu vực: 30-33 
- GV yêu cầu HS nhìn bảng phụ, nói tiếp để độ C, có nơi trên 33 độ C.
hoàn thành những thông tin chính các em vừa + Nhiệt độ tại Thành phố Hồ Chí 
nghe được trong Bản tin Dự báo thời tiết. Minh: 33 độ C.
- GV khen ngợi những HS có kĩ năng nghe + Nhiệt độ tại Thành phố cần 
tốt, nhắc lại thông tin chính xác, hiểu tác Thơ: 32 độ C.
dụng của những bản tin Dự báo thời tiết. - HS trả lời: Em và mọi người cần 
* Nói về lời ích của bản tin Dự báo thời tiết biết dự báo thời tiết đểgiúp mọi 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em và mọi người có cách sắp xếp công việc, 
người cần biết dự báo thời tiết để làm gì? ăn mặc, đi lại,... phù hợp. Nếu biết 
 ngày mai nắng nóng, em sẽ mặc 
 quần áo mát, mang mũ, nón... đi 
 học. Nếu biết trời lạnh, em sẽ mặc 
 quần áo ấm. Nếu biết trời mưa, 
 em sẽ chuẩn bị ô, áo mưa,... GV bổ sung: Các cô bác nông dân, công - HS lắng nghe, tiếp thu. 
nhân làm việc ngoài trời, những người làm 
việc trên biển, trên bầu trời,... nếu biết trước 
thời tiết sắp có bão, lũ, mưa đá,... sẽ tránh 
được nguy hiểm. VD: Nông dân không ra 
đồng. Người đi biển sẽ không ra khơi. Nếu đã 
ra khơi, sẽ khẩn cấp đưa thuyền vào bờ hoặc 
trốn vào nơi khuất gió..
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
 Tiếng Việt
 BÀI VIẾT 2: VIẾT, VẼ VỀ THIÊN NHIÊN
1.Yêu cầu cần đạt- 
- Sưu tầm tranh, ảnh hoặc vẽ tranh đơn giản về cảnh vật thiên nhiên (Mặt Trời, 
Mặt Trăng, bầu trời, núi non, cây cối, sông ngòi,...).
- Dựa vào tranh ảnh và gợi ý, HS giới thiệu được cảnh vật thiên nhiên. Viết 
được đoạn văn ghi lại những điều vừa nói.
- Yêu thích cảnh vật thiên nhiên. 
2. Đồ dùng dạy học
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày - HS lắng nghe, tiếp thu. 
hôm nay, chúng ta sẽ Sưu tầm tranh, ảnh 
hoặc vẽ tranh đơn giản về cảnh vật thiên 
nhiên (Mặt Trời, Mặt Trăng, bầu trời, núi 
non, cây cối, sông ngòi,...). Dựa vào tranh 
ảnh và gợi ý, HS giới thiệu được cảnh vật 
thiên nhiên. Viết được đoạn văn ghi lại 
những điều vừa nói. Chúng ta cùng vào bài 
học. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Giới thiệu tranh ảnh cảnh 
vật thiên nhiên 
a. Mục tiêu: Sưu tầm tranh ảnh hoặc vẽ 
tranh về cảnh vật thiên nhiên. Giới thiệu 
tranh ảnh đó. 
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Sưu - HS lắng nghe, đọc yêu cầu bài 
tầm tranh ảnh hoặc vẽ tranh về cảnh vật tập.
thiên nhiên. Giới thiệu tranh ảnh đó. 
Gợi ý: 

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_29_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_x.doc