Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

doc 33 trang vietcuong 31/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
 TUẦN 15
 Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2022
 Hoạt động trải nghiệm
 PHÁT ĐỘNG KẾT NỐI “VÒNG TAY YÊU THƯƠNG”
1. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. 
Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 15
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
* Hoạt động trải nghiệm
- Biết được kế hoạch của nhà trường, của Đội về tổ chức hoạt động Kết nối 
“Vòng tay yêu thương”.
- Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và tham gia phong trào bằng 
những hành động, việc làm cụ thể. 
- Năng lực Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. 
- Hiểu được ý nghĩa của phong trào “Vòng tay yêu thương”. 
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, 
thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua 
của tuần vừa qua và phát động phong - HS lắng nghe. 
trào của tuần tới. 
- Nhà trường triển khai phát động Kết - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt 
nối “Vòng tay yêu thương” với mục động.
đích hoạt động: tạo phong trào kết nối 
HS trong và ngoài nhà trường, tạo cơ 
hội để các em chia sẻ tình yêu thương, 
tấm lòng tương thân tương ái với bạn 
bè đồng trang lứa, đặc biệt với những 
bạn HS vùng khó khăn.
- GV gợi ý cho HS một số hoạt động để 
hưởng ứng phong trào Kết nối “Vòng 
tay yêu thương”:
+ Quyên góp sách vở, đồ dùng học tập, 
quần áo để tặng các bạn HS vùng khó 
khăn.
+ Viết thông điệp chia sẻ, động viên gửi tới các bạn HS ở vùng gặp thiên 
tai.
 Tiếng Việt 
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: NẤU BỮA CƠM ĐẦU TIÊN
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Năng lực
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
▪Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu 
câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. 
▪Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của 
bài thơ: Bài thơ nói về bạn nhỏ chăm chỉ, đã nấu xong bữa cơm đầu tiên cho bố 
mẹ, tất cả đã đủ rồi mà lại thừa một vết nhọ lấm lem dễ thương trên mặt bạn. Bài 
thơ khen ngợi và khuyến khích các bạn nhỏ phụ giúp bố mẹ và biết nấu cơm cho 
gia đình.
▪Nhận biết được kiểu câu Ai thế nào?, nhận biết được các tiếng bắt vần với Biết 
bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
▪Biết liên hệ nội dung bài với thực tế.
1.2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng với bố mẹ; chăm chỉ, biết phụ 
giúp gia đình.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Tiết 1
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (7’)
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội - HS quan sát, đọc các câu ca dao.
dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế 
hứng thú cho HS và từng bước làm - Một số HS trả lời.
quen bài học. - HS lắng nghe.
Cách tiến hành:
- GV chiếu các câu ca dao lên bảng, 
YC HS chọn từ cha, mẹ, con phù hợp 
với ô trống trong mỗi câu ca dao.
- GV mời một số HS trả lời.
- GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt đáp 
án:
 (1) Công cha như núi ngất trời
 Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển 
 Đông. (2) Có vàng, vàng chẳng hay phô
 Có con, con nói trầm trồ mẹ nghe.
 (3) Ơn cha nặng lắm con ơi
 Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu 
 mang.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (35’)
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, - HS lắng nghe.
chúng ta sẽ cùng học bài Nấu bữa cơm 
đầu tiên để xem bạn nhỏ đã chuẩn bị 
cho bữa cơm như thế nào.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn 
và toàn bộ văn bản.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Nấu bữa cơm đầu - HS đọc thầm theo.
tiên. - 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ làm 
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ mẫu để cả lớp luyện đọc theo. Cả 
làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm 3.
3 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết).
- GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - Các nhóm đọc bài trước lớp.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp - HS nhóm khác nhận xét, góp ý 
ý cách đọc của bạn. cách đọc của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS - HS lắng nghe.
đọc tiến bộ.
 Tiết 2
3. HĐ 2: Đọc hiểu
Mục tiêu:Tìm hiểu nội dung văn bản.
Cách tiến hành: - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận 
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, 
bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. 
CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH VD:
bằng trò chơi phỏng vấn. + Câu 1:
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng HS 1: Bạn nhỏ trong bài thơ làm 
cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi việc gì?
nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện HS 2: Bạn nhỏ trong bài thơ nấu bữa 
nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn cơm đầu tiên.
đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau + Câu 2:
đó đổi vai. HS 2: Mâm cơm được bạn nhỏ 
- GV nhận xét, chốt đáp án. chuẩn bị như thế nào? Chọn ý đúng:
 a) Chuẩn bị rất đầy đủ. b) Chỉ thiếu trái ớt phần bố.
 c) Có thêm một vết nhọ nồi trên má.
 HS 1: a).
 + Câu 3:
 HS 1: Bạn nghĩ bố mẹ sẽ nói gì khi 
 thấy vết nhọ nồi trên má con? Chọn 
 ý bạn thích:
 a) Con có vết nhọ trên má kìa!
 b) Ôi, con tôi đảm đang quá!
 c) Lần đầu nấu cơm vất vả quá!
 HS 2:HS chọn theo ý thích.
 - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’)
4. HĐ 3: Luyện tập
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến 
thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: 
Nhận biết được kiểu câu Ai thế nào?, 
nhận biết được các tiếng bắt vần với 
nhau.
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT 
nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV vào VBT.
theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và - HS lên bảng báo cáo kết quả.
2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài.
+ BT 1: Các câu dưới đây thuộc mẫu 
câu nào?
a) Bạn nhỏ rất chăm chỉ.
b) Bạn nhỏ lau từng chiếc bát.
c) Má bạn nhỏ hồng ánh lửa
 Trả lời: Mẫu câu Ai thế nào?.
+ BT 2: Những tiếng trong khổ thơ 
cuối bắt vần với nhau: b) Tiếng rồi và 
tiếng nồi.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe
dương những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
 Toán 
 ĐIỂM – ĐOẠN THẲNG 1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
Nhận dạng được và gọi đúng tên điểm, đoạn thẳng.
 - Biết vẽ và ghi tên đoạn thẳng trên giấy kẻ ô li.
 - Sử dụng các đoạn thẳng để tạo hình. 
1.2. Phẩm chất, năng lực
- Thông qua việc quan sát, nhận biết được các điểm đoạn thẳng có trong mỗi 
hình, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp 
toán học. 
 - Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK; Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc, bình nước, .
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn - HS hát và vận động theo bài hát 
khởi Đường và chân là đôi bạn thân.
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài 
Đường và chân là đôi bạn thân. - HS nhắc lại tên bài
- GV giới thiệu bài 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (10’)
Mục tiêu: Nhận dạng được và gọi đúng 
tên điểm, đoạn thẳng.
1. Giới thiệu điểm 
- GV chấm một chấm lên bảng, giới - HS nhắc lại. 
thiệu với HS đây là một điểm, đặt điểm 
là A và giới thiệu với HS đây là điểm 
A. 
– GV tiếp tục tương tự như vậy với - HS thực hành vẽ điểm C vào bảng 
điểm B. GV lưu ý với HS, để đặt tên con.
cho một điểm, người ta thường dùng 
chữ cái in hoa.
2. Giới thiệu đoạn thẳng 
– GV chấm hai điểm A, B lên bảng, 
cho HS gọi tên hai điểm đó. 
- GV dùng thước thẳng nối hai điểm A, - HS thực hành vẽ đoạn thẳng AB vào 
B rồi giới thiệu với HS đây là đoạn nháp.
thẳng AB, 
 – GV cho HS rút ra nhận xét đoạn 
thẳng AB đi qua hai điểm A và B.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (15’)
Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về điểm và đoạn thẳng đã học vào 
làm bài tập
Bài 1: Đọc tên các điểm và các đoạn -HS xác định yêu cầu bài tập.
thẳng có trong hình sau: - HShoạt động cá nhân nhận ra và gọi 
- GV nêu BT1. được tên các điểm và đoạn thẳng có 
- Yêu cầu hs làm bài trong hình đã cho. 
-Gọi HS chữa miệng - HS nêu kết quả
*GV chốt lại cách gọi tên các điểm và - HS khác nhận xét
đoạn thẳng. HS lắng nghe và ghi nhớ
Bài 2: Đếm số đoạn thẳng trong mỗi -HS xác định yêu cầu bài tập.
hình sau ( theo mẫu) -HS quan sát và lắng nghe
- GV nêu BT2. - HS quan sát mỗi hình, nhận ra và 
-GV hướng dẫn mẫu đếm được số đoạn thẳng có trong mỗi 
- Yêu cầu HS làm bài hình. 
-Gọi HS chữa miệng - HS nêu kết quả
*GV chốt lại cách đếm số đoạn thẳng - HS khác nhận xét
trong mỗi hình. HS lắng nghe và ghi nhớ
Bài 3: Vẽ đoạn thẳng trên giấy kẻ ô li 
( theo mẫu).
- GV nêu BT3. -HS xác định yêu cầu bài tập.
-GV hướng dẫn mẫu 
+ Vừa nói, vừa thực hành vẽ: Đánh dấu -HS quan sát và lắng nghe
hai điểm A, B. Dùng thước thẳng nối 
hai điểm A và B.
-Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở
-Chiếu bài và chữa bài của HS - HS nhận xét bài của bạn
-GV chốt:Muốn vẽ một đoạn thẳng cần - HS nêu cách vẽ
có hai điểm;trước khi vẽ mỗi đoạn - HS đổi chéo vở chữa bài
thẳng cần chấm hai điểm.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’)
Mục tiêu:Vận dụng kiến, thức, kĩ năng 
về điểm và đoạn thẳng đã học vàocuộc 
sống.
Bài 4: Bạn Voi thích dùng các đoạn 
thẳng để tạo hình các chữ cái và số. 
Em hãy dùng các đoạn thẳng để tạo 
thành tên của mình. -HS phân tích để tạo ra được những 
-GV tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ chữ cái, chữ số cần mấy đoạn thẳng
Ai nhanh – Ai đúng” - HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai 
-Khen đội thắng cuộc. đúng.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung 
bài 
- Hỏi: Qua các học hôm nay, chúng ta - HS nêu ý kiến được biết thêm được điều gì?
-Dặn HS về nhà cùng gia đình dùng - HS lắng nghe
các đoạn thẳng để tạo thành tên của các 
thành viên trong nhà.
- Chuẩn bị bài học sau
 .....................................................................................
 BUỔI CHIỀU
 Tự nhiên và xã hội 
 MUA, BÁN HÀNG HOÁ (TIẾT 3)
1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng:
 Kể tên được một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày.
- Nêu được cách mua, bán hàng hóa trong cửa hàng, chợ, siêu thị, hoặc 
trung tâm thương mại. 
- Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua. 
1.1. Năng lực
● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
học tập.
● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
● Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về hoạt động mua, bán hàng hóa.
● Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về hoạt động mua, bán hàng hóa. 
1.2. Phẩm chất
- Biết lựa chọn hàng hóa phù hợp về cả giá cả và chất lượng. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi, máy tính, SGK, Tranh ảnh, các thẻ tiền và túi vải
2.2. Học sinh: SGK, Tranh ảnh
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học 
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới trực tiếp vào bài Mua, bán hàng - Lắng nghe
hóa (tiết 3)
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 5: Những việc làm khi mua 
hàng hóa
a. Mục tiêu: Nêu được thứ tự các việc 
làm khi mua hàng hóa ở siêu thị. 
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc nhóm 6
- GV chia lớp thành các nhóm 6. Mỗi - HS thảo luận theo nhóm, trả lời 
nhóm được phát bộ thẻ gồm sáu thẻ chữ câu hỏi. như ở SGk trang 56:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: 
+ Nhóm chẵn: Lựa chọn và sắp xếp thứ tự 
các việc làm khi mua hàng ở chợ. 
+ Nhóm lẻ: Lựa chọn và sắp xếp thứ tự 
các việc làm khi mua hàng ở siêu thị. 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số HS lên trình - HS trả lời: 
bày kết quả làm việc trước lớp. + Thứ tự các việc làm khi mua hàng 
- GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ ở chợ: thẻ 3, 6, 2, 1. 
sung câu trả lời của các bạn. + Thứ tự các việc làm khi mua hàng 
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS. ở siêu thị: Thẻ 3, 6, 4, 5. 
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Hoạt động 6: So sánh việc mua hàng ở chợ 
và siêu thị
a. Mục tiêu: 
- Nhận ra điểm khác nhau giữa mua hàng ở 
chợ và siệu thị.
- Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng 
hóa trước khi mua. 
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 4 - HS thảo luận theo nhóm, trả 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời lời câu hỏi. 
câu hỏi: - HS trả lời: 
+ Mua hàng ở chợ và mua hàng ở siêu thị + Mua hàng ở siêu thị khác ở 
khác nhau như thế nào? chợ là không phải trả giá hàng 
+ Theo em, vì sao phải lựa chọn hàng hóa hóa cần mua và phải trả tiền ở 
trước khi mua hàng? quầy thanh toán.
Bước 2: Làm việc cả lớp + Phải lựa chọn hàng hóa có 
- GV mời đại diện một số HS lên trình bày chất lượng trước khi mua để 
kết quả làm việc trước lớp. chọn được hàng hóa có chất 
- GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ lượng, theo nhu cầu và phù hợp 
sung câu trả lời của các bạn. với số tiền của mình.
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ
nay?
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Tiếng Việt
 Bài viết 1: NGHE-VIẾT: MAI CON ĐI NHÀ TRẺ. CHỮ HOA: N
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. -Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơMai con đi nhà trẻ. Qua bài chính 
tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 
3 ô.
-Làm đúng BT điền chữ r, d hoặc gi; chọn đúng dấu thanh phù hợp.
-Biết viết chữ cái N viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ 
như nước ở ngoài Biển Đông cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ 
đúng quy định.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Bồi dưỡng tình yêu thương và kính trọng cha mẹ.
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ N
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Tiết 1
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe.
Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’)
2. HĐ 1: Nghe – viết
Mục tiêu:Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại 
chính xác bài thơ Mai con đi nhà trẻ. 
Qua bài chính tả, củng cố cách trình 
bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng 
thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
Cách tiến hành:
2.1.GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, 
cô) đọc, viết lại bài thơ Mai con đi nhà 
trẻ.
- GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - HS đọc thầm theo.
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ, cả 
lớp đọc thầm theo. - 1 HS đọc lại bài thơ trước lớp. Cả lớp 
- GV nói về nội dung và hình thức của đọc thầm theo.
bài văn: - HS lắng nghe.
+ Về nội dung: Bài thơ nói về tình cảm 
của người bố dành cho bạn nhỏ sắp đi 
nhà trẻ.
+ Về hình thức: Bài thơ gồm 2 khổ. 
Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng 5 tiếng. 
Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
2.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS nghe – viết.
HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng 
đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV 
theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lại.
lại.
2.3. Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi.
chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút 
chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS - HS quan sát, lắng nghe.
lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận 
xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, 
cách trình bày.
3. HĐ 2: Hoàn thành BT điền r/ d/ gi 
và dấu hỏi/ dấu ngã
Mục tiêu:Làm đúng BT điền chữ r, d 
hoặc gi; chọn đúng dấu thanh phù hợp.
Cách tiến hành:
- GV YC HS đọc YC của BT 2, 3 và - HS đọc và hoàn thành BT vào VBT.
hoàn thành BT vào VBT.
- GV mời một số HS lên bảng làm bài. - Một số HS lên bảng làm bài.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm - Một số HS nhận xét bài làm của bạn, 
của bạn, trình bày bài làm của mình. trình bày bài làm của mình.
- GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
+ BT 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù 
hợp:
a) Chữ r, d hay gi?
ru , dì: “gió , ru 
b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
 bảo , lưỡi , quả 
+ BT 3: a) để dành, dành dụm, giành 
lấy, rành mạch
b) một lần nữa, lát nữa, nửa trái ổi, một 
nửa
 Tiết 2
4. HĐ 3: Tập viết chữ N hoa - HS quan sát, lắng nghe.
4.1. Quan sát mẫu chữ hoa N
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận 
xét chữ mẫu N: - HS đọc câu ứng dụng.
+ Cấu tạo:
▪ Nét 1: Móc ngược trái (giống nét 
1 ở chữ hoa M). - HS lắng nghe. ▪ Nét 2: Thẳng xiên.
▪ Nét 3: Móc xuôi phải (hơi 
nghiêng). - HS quan sát và nhận xét độ cao của 
+ Cách viết: các chữ cái.
▪ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2, 
viết nét móc ngược trái từ dưới lên, hơi 
lượn sang phải. Rê bút đến khi chạm 
tới đường kẻ 6 thì dừng lại.
▪ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét - HS quan sát, lắng nghe.
1, chuyển hướng đầu bút để viết nét 
thẳng xiên. Dừng bút ở đường kẻ 1.
▪ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét - HS viết chữ N cỡ vừa và cỡ nhỏ vào 
2. Chuyển hướng đầu bút để viết nét vở.
móc xuôi phải từ dưới lên, hơi nghiêng - HS viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ 
sang bên phải. Đến đường kẻ 6 thì lượn như nước ở ngoài Biển Đông.
cong xuống, dừng bút ở đường kẻ 5.
- GV viết chữ N lên trên bảng, vừa viết 
vừa nhắc lại cách viết.
4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Nghĩa 
mẹ như nước ở ngoài Biển Đông.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng 
nói đến công ơn của mẹ, nhắc nhở 
chúng ta phải ghi nhớ, trân trọng, biết 
ơn.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận 
xét độ cao của các chữ cái:
▪ Những chữ có độ cao 2,5 li:N, g, 
h, Đ.
▪ Những chữ còn lại có độ cao 1 
li:i, a, m, e, ư, ơ, c, o, a, ê, n, ô.
- GV viết mẫu chữ Nghĩa trên phông 
kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu).
4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết chữ N cỡ vừa và 
cỡ nhỏ vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng 
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển 
Đông.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
dương những HS học tốt.
 ....................................................................................... Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2022
 Toán 
 ĐƯỜNG THẲNG - ĐƯỜNG CONG - ĐƯỜNG GẤP KHÚC (Tiết 1)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. 
- HS liên hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong 
thực tiễn.
- Thông qua việc quan sát, nhận biết được các điểm đoạn thẳng có trong mỗi 
hình, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp 
toán học. 
- Thông qua việc thực hành vẽ đoạn thẳng, vẽ hình theo mẫu, tạo hình từ các 
đoạn tthẳng, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ, phương tiện hoc 
toán.
-chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, thước kẻ.
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước kẻ ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn 
khởi
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh và - HS quan sát tranh và nêu lên cảm 
nêu lên cảm nhận con đường thẳng tắp, nhận con đường thẳng tắp, con đường 
con đường uốn cong uốn cong.
-GV giới thiệu bài - HS nhắc lại tên bài
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (15’)
Mục tiêu: Nhận dạng được và gọi đúng 
đường thẳng, đường cong, đường gấp 
khúc.
1. Giới thiệu đường thẳng
-GV đính hình ảnh đường thẳng lên - HS nhắc lại. 
bảng và giới thiệu với HS: đây là 
đường thẳng. 
2. Giới thiệu ba điểm thẳng hàng 
- GV cho HS quan sát và nhận ra - HS quan sát và lắng nghe
đường thẳng.
-GV chấm ba điểm A, B, C lên đường - HS nhắc lại : ba điểm A,B,C thẳng 
thẳng và cho HS nhận biệt được ba hàng.
cùng nằm trên một đường thẳng. GV 
giới thiệu ba điểm A, B, C thẳng hàng
3. Giới thiệu đường cong
-GV cho HS quan sát hình ảnh đường - HS quan sát và lắng nghe cong, rồi giới thiệu đường cong.
4. Giới thiệu đường gấp khúc
- GV cho HS quan sát hình ảnh đường - HS quan sát và lắng nghe
gấp khúc rồi giới thiệu: đây là gấp 
khúc.
- HS nhận biết và gọi tên được các 
đoạn thẳng có trong đường gấp khúc -HS nhắc lại : đường gấp khúc 
rồi giới thiệu tên của đường gấp khúc ABCD.
là ABCD.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (7’)
Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức, kĩ 
năng về đường thẳng, đường cong, 
đường gấp khúc đã học vào làm bài tập
Bài 1: Chỉ ra đường thẳng, đường cong -HS xác định yêu cầu bài tập.
trong mỗi hình sau: -HS hoạt động cá nhân nhận ra đường 
- GV nêu BT1. thẳng, đường cong có trong mỗi hình 
 đã cho
- Yêu cầu hs làm bài - Hs nêu kết quả
-Gọi HS chữa miệng - Hs khác nhận xét
*GV chốt lại cách nhận ra đường Hs lắng nghe và ghi nhớ
thẳng, đường cong.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8’)
Mục tiêu:Vận dụng kiến thức, kĩ năng 
về đường thẳng, đường cong và đường 
gấp khúc đã học vàocuộc sống.
- GV cho HS liên hệ trong thực tiễn -HS liên hệ trong thực tiễn cuộc sống, 
cuộc sống, những hình ảnh của đường những hình ảnh của đường thẳng, 
thẳng, đường cong. đường cong.
-GV nhận xét
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (2P)
Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung 
bài 
- Hỏi: Qua bàihọc hôm nay, em biết - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
thêm điều gì?
-Dặn HS về nhà cùng gia đình tìm 
những hình ảnh của đường thẳng, 
đường cong.
- Chuẩn bị bài học sau
 Tiếng Việt 
 Bài đọc 2: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. -Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo 
nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút).
 - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Người 
mẹ luôn quan tâm cậu bé dù cậu hư và bỏ nhà ra đi. Mẹ mong nhớ mà biến 
thành cây vú sữa. Cậu bé cuối cùng cũng nhận ra lỗi lầm và tình cảm của mẹ.
 -Biết nói lời xin lỗi và lời an ủi; hỏi đáp theo mẫu câu Ai thế nào?.
 Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật 
trong truyện.
 - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, vâng lời bố mẹ.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài: Bài đọc Sự tích - HS lắng nghe.
cây vú sữasẽ cho các em hiểu về tình 
mẫu tử thiêng liêng và sự tích hình 
thành cây vú sữa.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (42’)
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu:Đọc thành tiếng câu, đoạn và 
toàn bộ văn bản.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Sự tích cây vú sữa. - HS đọc thầm theo.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của 
nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát bài trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế 
đọc của HS. - HS đọc theo nhóm 3.
+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc 
theo nhóm 3. - HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp 
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp bình chọn bạn đọc hay nhất.
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn 
đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, 
trả lời được các CH để hiểu câu 
chuyện.
Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm 
truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả các CH, suy nghĩ, trả lời các CH.
lời các CH. - HS trả lời CH trước lớp.
- GV đặt CH và mời một số HS trả lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe.
+ Câu 1: Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
Trả lời: Cậu bé bỏ nhà ra đi vì cậu ham 
chơi, bị mẹ mắng.
+ Câu 2: Khi quay về nhà, không thấy 
mẹ, cậu bé làm gì?
Trả lời: Khi quay về nhà, không thấy 
mẹ, cậu bé khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm 
lấy một cây xanh trong vườn mà khóc.
+ Câu 3: Khi cậu bé ôm cây xanh mà 
khóc, điều kì lạ gì đã xảy ra?
Trả lời: Khi cậu bé ôm cây xanh mà 
khóc, điều kì lạ là từ các cành lá, 
những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như 
mây. Hoa toàn, quả xuât hiện, lớn 
nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh, rồi 
chín. Một quả rơi vào lòng cậu.
+ Câu 4: Những hình ảnh nào của cây 
vú sữa gợi cho cậu bé nhớ đến mẹ?
Trả lời: Những hình ảnh của cây vú sữa 
gợi cho cậu bé nhớ đến mẹ: một dòng 
sữa của quả trắng trào ra, ngọt thơm 
như sữa mẹ.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’)
4. HĐ 3: Luyện tập
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến 
thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: 
Biết nói lời xin lỗi và lời an ủi; hỏi đáp 
theo mẫu câu Ai thế nào?.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. 
của 2 BT. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả 
trước lớp. - Một số HS trình bày kết quả trước 
- GV nhận xét, gợi ý cách trả lời: lớp.
+ BT 1: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, - HS lắng nghe.
cậu bé sẽ nói lời xin lỗi thế nào? Mẹ sẽ 
an ủi cậu thế nào?
Trả lời: Nếu được gặp lại mẹ:
▪ Cậu bé sẽ xin lỗi mẹ: “Con xin lỗi mẹ vì đã ham chơi, bỏ nhà đi.”.
▪ Mẹ sẽ an ủi cậu bé: “Con biết lỗi 
và trở về là được rồi.”.
+ BT 2: Dựa theo truyện Sự tích cây 
vú sữa, hãy cùng bạn hỏi đáp theo mẫu 
câu Ai thế nào?.
a) Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa.
 Ở nhà, cảnh vật thế nào rồi?
b) Những đài hoa nở trắng như mây.
 Những đài hoa trông như thế nào?
c) Trái cây chín và ngọt thơm như sữa 
mẹ.
 Trái cây như thế nào?
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt.
 ........................................................................................
 Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2022
 Toán
 ĐƯỜNG THẲNG - ĐƯỜNG CONG - ĐƯỜNG GẤP KHÚC (Tiết 2)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. 
- HS liên hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong 
- Thông qua việc quan sát, nhận biết được các điểm đoạn thẳng có trong mỗi 
hình, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp 
toán học. 
- Thông qua việc thực hành vẽ đoạn thẳng, vẽ hình theo mẫu, tạo hình từ các 
đoạn tthẳng, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ, phương tiện hoc 
toán.
-chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, thước kẻ.
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước kẻ ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn 
khởi 
- GV cho HS nhắc nêu lại những điều - HS nêu cảm nhận của mình.
thú vị trong tiết học trước -GV giới thiệu bài - HS nhắc lại tên bài
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15’)
Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức, kĩ 
năng về đường thẳng, đường cong, 
đường gấp khúc đã học vào làm bài 
tập.- GV nêu BT2.
Bài 2: Nêu tên ba điểm thẳng hàng.
- Yêu cầu HSquan sát mỗi hình, nhận HS xác định yêu cầu bài tập.
ra các đường thẳng và các điểm thẳng -HS quan sát mỗi hình, nhận ra các 
hàng có trong hình đường thẳng và các điểm thẳng hàng
-Gọi HS chữa miệng có trong hình
 - HS nêu kết quả
-GV gọi HS lên bảng dùng thước kiểm - HS khác nhận xét
tra ba điểm thẳng hàng trên máy chiếu - HS quan sát.
*GV chốt lại nhận ra các đường thẳng 
và các điểm thẳng hàng
Bài 3: Nêu tên các đoạn thẳng của mỗi 
đường gấp khúc dưới đây.
- GV nêu BT3. HS xác định yêu cầu bài tập.
-GV hướng dẫn mẫu 
+ Vừa nói, vừa chỉ vào hình: Đường -HS quan sát và lắng nghe
gấp khúc MNPQ gồm ba đoạn thẳng 
MN, NP và PQ. -HS nhắc lại
-Yêu cầu HS làm bài vào nhóm theo - HS nhận ra đường gấp khúc trong 
hình thức Hỏi - Đáp mỗi hình. Gọi tên được các đường 
GV gọi các nhóm trình bày gấp khúc. Gọi tên các đoạn thẳng có 
-GV chốt cách gọi tên đường gấp khúc trong mỗi đường gấp khúc.
và gọi tên các đoạn thẳng trong mỗi - Đại diện các nhóm trình bày
hình. - HS nhận xét bài của bạn
 - HS nêu cách vẽ
 - HS đổi chéo vở chữa bài
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu:Vận dụng kiến thức, kĩ năng 
về đường thẳng, đường cong và đường 
gấp khúc đã học vàocuộc sống.
Bài 4 : Tìm hai hình ảnh tạo bởi đường 
cong, đường gấp khúc trong các bức 
tranh sau:
-GV tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ HS phân tích để tạo ra được những 
Ai nhanh – Ai đúng” chữ cái, chữ số cần mấy đoạn thẳng
- GV cho HS liên hệ trong thực tiễn - HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai 
cuộc sống, những hình ảnh của đường đúng.
thẳng, đường gấp khúc. -HS liên hệ trong thực tiễn cuộc sống, 
-GV nhận xét những hình ảnh của đường thẳng, 
 đường gấp khúc. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung 
bài 
- Hỏi: Qua bài học hôm nay, em biết - HS nêu ý kiến 
thêm điều gì?
-Dặn HS về nhà cùng gia đình tìm - HS lắng nghe
những hình ảnh của đường thẳng, 
đường gấp khúc.
- Chuẩn bị bài học sau.
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
1. Yêu cầu cần đạt
- NL giao tiếp (chủ động, tự nhiên, tự tin khi nhập vai kể chuyện).
a) Rèn kĩ năng nói:
▪Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối 
từng đoạn câu chuyện Sự tích cây vú sữa, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện.
▪Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác.
b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của 
bạn. Có thể kế tiếp lời bạn.
▪Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc.
- Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, vâng lời bố mẹ.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Trong tiết học hôm - HS lắng nghe.
nay các em sẽ thực hành kể từng đoạn 
câu chuyện Sự tích cây vú sữa. Chúng 
ta sẽ thi đua xem bạn nào nhớ nội dung 
câu chuyện, kế hay, biểu cảm.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
2. Thực hành kể chuyện
2.1. HĐ 1: Kể từng đoạn của câu 
chuyện Sự tích cây vú sữa
Mục tiêu:Dựa vào trí nhớ và gợi ý, 
biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một 
đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện 
Sự tích cây vú sữa. Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc các ý tóm tắt - HS lắng nghe GV hướng dẫn.
để nhớ cốt truyện, từ các ý tóm tắt, 
phát triển lại thành câu chuyện và kể 
cho các bạn.
- GV YC HS thảo luận theo nhóm 4, 
tập kể từng đoạn của câu chuyện. - HS thảo luận theo nhóm 4, tập kể từng 
- GV đến từng nhóm hỗ trợ HS. đoạn của câu chuyện.
- GV mời một số HS ở một số nhóm kể - Một số HS kể nối tiếp trước lớp. Cả 
nối tiếp trước lớp, YC cả lớp lắng lớp lắng nghe, nhận xét.
nghe, nhận xét cách kể chuyện của các 
bạn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
2.2. HĐ 2: Viết lại kết thúc của câu 
chuyện
Mục tiêu: Biết nêu mong muốn câu 
chuyện kết thúc như thế nào, viết lại 
câu chuyện.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - 1 HS đọc to YC của BT 2. Cả lớp đọc 
- GV đặt CH gợi dẫn: Cậu bé còn rất thầm theo.
nhỏ và cần người nuôi nấng, mẹ cậu - HS nghe và trả lời CH.
biến thành cây vú sữa, không trở về thì 
ai sẽ là người nuôi cậu đây? Cậu bé và 
mẹ đều yêu thương nhau, các em có 
muốn cho cậu bé được gặp lại mẹ 
không? - Một số HS chia sẻ mong muốn câu 
- GV mời một số HS chia sẻ mong chuyện kết thúc như thế nào.
muốn câu chuyện kết thúc như thế nào. - HS viết lại kết thúc truyện vào vở.
- GV YC HS viết lại kết thúc truyện 
vào vở.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì?
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
 Tiếng Việt 
 BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ MỘT VIỆC EM ĐÃ LÀM 
 THỂ HIỆN TÌNH CẢM YÊU QUÝ, BIẾT ƠN BỐ MẸ
1. Yêu cầu cần đạt
-Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
+ Biết kể lại một việc đã làm thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ.
+ Viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc đã làm thể hiện tình cảm yêu quý, 
- Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng bố mẹ.
2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi
2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Bài học hôm nay giúp - HS lắng nghe.
các em biết kể lại một việc đã làm thể 
hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ 
và viết được đoạn văn (4 – 5 câu) kể về 
một việc đã làm thể hiện tình cảm yêu 
quý, biết ơn bố mẹ.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (30’)
2. HĐ 1: Kể một việc đã làm thể hiện 
sự tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ
Mục tiêu:Biết kể lại một việc đã làm 
thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố 
mẹ.
Cách tiến hành:
- GV nêu YC của BT 1. - HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS đọc CH gợi ý. - HS lắng nghe, đọc gợi ý, suy nghĩ để 
 kể về một việc đã làm thể hiện tình cảm 
 yêu quý, biết ơn bố mẹ.
- GV mời một số HS kể tại chỗ. - Một số HS kể tại chỗ.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
3. HĐ 2: Dựa vào những điều vừa kể, 
viết đoạn văn (4 – 5 câu) về một việc 
em đã làm thể hiện tình cảm yêu 
quý, biết ơn bố mẹ
Mục tiêu:Viết được đoạn văn (4 – 5 
câu) kể về một việc đã làm thể hiện 
tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc và xác định YC - 1 HS đọc và xác định YC của BT 2 
của BT 2 trước lớp. trước lớp.
- GV YC HS làm việc cá nhân, viết - HS làm việc cá nhân, viết đoạn văn.
đoạn văn. GV hỗ trợ HS khi cần thiết.
- GV mời một số HS viết bài làm của - Một số HS viết bài làm của mình lên 
mình lên bảng. bảng.
- GV mời một số HS khác nhận xét bài - Một số HS khác nhận xét bài của bạn.
của bạn. - HS lắng nghe, sửa bài.
- GV nhận xét, sửa bài, chốt đáp án.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_x.doc