Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

doc 35 trang vietcuong 31/03/2026 560
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
 TUẦN 22
 Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 CHIA SẺ KẾ HOẠCH BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐỊA PHƯƠNG
1. Yêu cầu cần đạt
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. 
Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 22
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
- Giới thiệu được về kế hoạch Bảo vệ cảnh quan địa phương của lớp mình. 
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. 
của tuần vừa qua và phát động phong 
trào của tuần tới. 
- Nhà trường tổ chức cho các lớp giới - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt 
thiệu về kế hoạch Bảo vệ cảnh quan địa động.
phương:
+ GV mời đại diện một số lớp lên giới 
thiệu về kế hoạch Bảo vệ cảnh quan địa 
phương của lớp mình trước toàn trường 
và cam kết thực hiện kế hoạch.
+ GV Tổng phụ trách Độichốt lại 
những nội dung cơ bản, quam trọng 
trong kế hoạch của mỗi lớp. Nhắc nhở, 
động viên các lớp hoàn thành tốt công 
việc và thực hiện đúng kế hoạch đã xây 
dựng. 
 Tiếng Việt
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC : MÙA LÚA CHÍN
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết về chủ điểm
- Đọc trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ. Nghỉ hơi đúng giữa các dòng 
thơ, cuôi mỗi dòng, mỗi khổ thơ.
- Hiểu nghĩa của từ ngừ khó trong bài (tơ kén, đàn ri đá, quyện, trĩu). Hiểu 
những hình ảnh thơ: Vây quanh làng/ Một biển vàng / Như tơ kén /... Lúa biết đi /Chuyện rầm rì /Rung rinh sóng/Bông lúa quyện /trĩu bàn tay.... Hiểu nội dung 
bài thơ: Ngợi ca vẻ đẹp của đồng lúa chín, ngợi ca người nông dân đã nuôi lớn 
cây lúa, làm nên cánh đồng lúa chín. Từ đó, thêm yêu thiên nhiên, yêu đồng lúa, 
trân trọng công sức lao động của các cô bác nông dân.
- Có tình cảm với thiên nhiên.
- Trân trọng công sức lao động của những người nông dân. 
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
- GV giới thiệu: Chủ điểm Lá phổi - Quan sát
xanh ở tuần trước nói về vai trò của cây 
cối mang lại sự sống, nguồn không khí 
trong lành cho hành tinh. Trong tuần 
này, các em sẽ học những bài văn, bài 
thơ, câu chuyện nói về sự gắn bó thân 
thiết giữa con người với cây cối.
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 
và trả lời câu hỏi: Quan sát các hình 
ảnh dưới đây, sắp xếp lại thứ tự các - Thực hiện theo yêu cầu: 
hình cho phù hợp với quá trình từ lúc 
còn non đến lúc thu hoạch và được nấu 
thành cơm. 
+ GV gắn lên bảng 6 hình minh hoạ bài 
tập 1.
+ GV chỉ tùng từ ngữ dưới hình cho - Lắng nghe
HS đọc: cơm, thóc, gạo,...
+ GV hướng dẫn từng cặp HS thảo 
luận và làm bài trong vở bài tập: sắp 
xếp lại thứ tự 6 hình cho phù hợp với 
quá trình tù lúc lúa còn non đến lúc thu 
hoạch và được nấu thành cơm.  - Thảo luận nhóm đôi
+ GV mời 1 HS lên bảng sắp xếp lại 
từng hình:
(1) Cây mạ non (2) Cây lúa trường 
thành (3) Cây lúa chín
(4) Thóc (5) Gạo 
(6) Cơm
Bài tập 2: - Thực hiện theo yêu cầu GV
- GV cho HS nghe bài hát Em đi giữa 
biển vàng (nhạc: Bùi Đình Thảo, lời 
thơ: Nguyễn Khoa Đăng).
- GV giới thiệu chủ điểm: Bài tập mở đầu chủ điểm này đà giúp các em biết 
thêm về cây lúa – cây lương thực chính 
của Việt Nam và nhiều nước. Bài đọc 
Mùa lúa chín sẽ giúp các em hiểu thêm - Lắng nghe
về cây lúa và những người làm ra cây 
lúa, làm ra thóc, gạo. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
1. Giới thiệu bài
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú 
cho HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ - Lắng nghe
điểm Chuyện cây, chuyện người, các 
em sẽ học bài thơ Mùa lúa chín. Đây là 
một bài thơ rất hay của nhà thơ Nguyễn 
Khoa Đăng. Bài thơ đã được nhạc sĩ 
Bùi Đình Thảo phổ nhạc thành bài hát 
Em đi giữa biển vàn mà các em vừa 
được nghe. 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Mùa lúa 
chín với giọng đọc nhẹ nhàng, tình 
cảm, chậm rãi, thiết tha.
b.Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài bài thơ Mùa lúa chín - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, 
chậm rãi, thiết tha. - HS đọc phần chú giải từ ngữ:
- GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải + Tơ kén: sợi tơ con tằm nhả ra để 
nghĩa các từ ngữ khó: tơ kén, ri đá. tạo thành tổ kén, màu vàng. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng + Ri đá: loài chim sẻ mỏ ngắn, mình 
HS đọc tiếp nối 4 đoạn thơ nhỏ, lông màu nâu sẫm.
+ HS1: khổ thơ 1. - HS đọc bài. 
+ HS2: khổ thơ 2.
+ HS3: khổ thơ 3. 
+ HS4: khổ thơ 4. - HS luyện đọc. 
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong 
nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như - HS thi đọc. 
GV đã phân công. - HS đọc bài; các HS khác lắng 
- GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối nghe, đọc thầm theo. 
các đoạn của bài đọc.
- GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
 Tiết 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi 
phần Đọc hiểu SGK trang 32. 
b.Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Ở khổ thơ 1, đồng lúa 
chín được so sánh với những gì? 
+ HS2 (Câu 2): Tìm một hình ảnh đẹp 
ở khổ thơ 2.
+ HS3 (Câu 3): Những câu thơ nào nói 
lên nỗi vất vả của người nông dân? 
+ HS4 (Câu 4): Những từ ngữ nào ở 
khổ thơ cuối thể hiện niềm vui của bạn 
nhỏ khi đi giữa đồng lúa chín? - HS thảo luận. 
- GV yêu cầu từng cặp HS đọc thầm - HS trình bày: 
bài thơ, thảo luận theo 4 câu hỏi. + Câu 1: Ở khổ thơ 1, đồng lúa chín 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày được so sánh với một biển vàng, tơ 
kết quả. kén. 
- GV giúp HS hiểu hình ảnh “lúa biết + Câu 2: Một hình ảnh đẹp ở khổ 
đi, chuyện rầm rì”: thơ 2: Lúa biết đi/chuyện rầm rì 
+ Theo nhà thơ Phạm Hổ, đó là hình /rung rinh sóng.
ảnh đoàn người gánh lúa về làng rầm rì + Câu 3: Những câu thơ ở khổ thơ 3 
trò chuyên. Nhìn từ xa, đoàn người nói về nỗi vất vả của người nông 
gánh lúa đi giữa cánh đồng làm cho tác dân: Bông lúa quyện /Trĩu bàn tay 
giả có cảm tưởng như lúa biết đi, lúa /Như đựng đầy /Mưa, gió, nắng / 
tạo nên những làn sóng rung rinh, làm Như đeo nặng /Giọt mồ hôi /Của bao 
xáo động cả hàng cây, làm lung lay cả người /Nuôi lớn lúa.
hàng cột điện. Người ta nhìn xa chỉ + Câu 4: Những từ ngừ ở khổ thơ 
thấy những bó lúa vàng chuyển động, cuối thể hiện niềm vui của bạn nhỏ 
không thấy người gánh lúa nên có cảm khi đi giữa đồng lúa chín: Bạn nhỏ 
tưởng như lúa biết đi, lúa biết nói. đi giữa biến vàng, nghe như đồng 
+ HS cũng có thể hiểu hình ảnh này lúa mênh mang đang cất lên tiếng 
đơn giản hơn: Nhìn cánh đồng lúa gợn hát.
sóng trong tiếng gió rì rào, có cảm - HS trả lời: Bài thơ ngợi ca vẻ đẹp 
tưởng như lúa biết đi và nói chuyện rì của đồng lúa chín, ngợi ca lao động 
rầm. vât vả của những người nông dân đã 
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua nuôi lớn cây lúa, làm nên mùa lúa 
bài thơ, em hiểu điều gì? chín.
 - HS đọc yêu cầu bài tập. 
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi 
trong phần Luyện tập SGK trang 32. 
 - HS trình bày câu trả lời: 
b. Cách tiến hành: 
 + Câu 1: 
- GV yêu cầu2 HS đọc nối tiếp yêu cầu 
 • Từ ngừ chỉ nơi trồng lúa: cánh 
của bài tập 1,2; đọc cả mẫu.
 đồng, nương, rẫy.
+ HS1 (Câu 1): Xếp các từ ngữ dưới 
 • Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến 
đây vào nhóm thích hợp:
 cây lúa: cấy, gặt, đập, gánh.
 • Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa: gạo, thóc.
 + Câu 2: 
a. Từ ngữ chỉ nơi trồng lúa. M: cánh • Cánh đồng lúa rộng mênh mông. / 
đồng. Trên cánh đồng, người dân tấp nập 
b. Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến cày cấy.
cây lúa. M: cấy. • Bác nông dân cấy lúa./Cô chú tôi 
c. Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa, M: đang đập lúa trên sân./ Mẹ em gánh 
gạo. thóc về làng.
+ HS2 (Câu 2): Đặt câu với một trong + Hạt thóc chắc, mẩy, vàng ươm./ 
các từ ngữ trên. Hạt gạo nuôi sống con người.
- GV tổ chức cho 2 nhóm HS thi tiếp 
sức trên bảng lớp, mỗi nhóm nhận 9 
thẻ từ. HS tiếp nối nhau đặt câu với 9 
từ ngữ đó.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe
dương những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
 Toán
 BẢNG CHIA 5 (Tiết 2)
1. Yêu cầu cần đạt
- Giúp HS Củng cố bảng chia 5
-Vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm và giải một số bài tập, bài toán thực tế liên 
quan đến các phép chia ở bảng chia 5. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn 
tính cẩn thận.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; ti vi, SGK; 
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền -HS chơi trò chơi
điện đọc các phép tính trong bảng chia 5.
-GV theo dõi HS chơi
-Nhận xét,khen ngợi -HS lắng nghe
-GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Bảng 
chia 5 ( tiết 2)
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu:Vận dụng kiến thức kĩ năng về 
phép nhân, phép chia đã học vào giải bài 
tập.
Bài 3: Tính nhẩm
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu -HS đọc thầm đề bài
của bài tập.
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, 3HS -HS thực hiện
lên bảng làm bài.
-GV chữa bài, thống nhất đáp án đúng -HS làm bài, và đổi vở, đặt câu hỏi 
 5x3=15 5x9=45 5x6=30 cho nhau đọc phép tính và nói kết quả 
 15:5=3 45:5=9 30:5=6 tương ứng với phép tính.
 15:3=5 45:9=5 30:6=5
-GV hỏi: Dựa vào 1 phép nhân ta có thể -HS trả lời
biết kết quả của mấy phép chia?
Bài 4: Xem tranh rồi nói phép chia 
thích hợp
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu -HS đọc thầm đề bài
của bài tập.
-YCHS quan sát tranh, suy nghĩ và viết -HS thực hiện
phép chia thích hợp vào bảng con, sau đó 
trao đổi trong nhóm đôi nói cho bạn nghe -HS suy nghĩ làm bài, trao đổi với 
tình huống và phép chia phù hợp với từng bạn trong nhóm 2
bức tranh. a,Có 20 bạn xếp đều vào 5 vòng tròn. 
 Mỗi vòng tròn có 4 bạn. Ta có phép 
 chia 20:5=4.
 b,Có 15 cúc áo, khâu vào mỗi áo 5 
 cúc. Khâu đủ 3 chiếc áo. Ta có phép 
 chia: 15:5=3
-GV gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ bài -Đại diện 2 nhóm lên chia sẻ, lớp 
trước lớp nhận xét
-GV nhận xét, khen ngợi, góp ý.
-GV nêu thêm 1 số tình huống để HS nêu phép chia cho 5 phù hợp. -HS lắng nghe, trả lời
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 5: Kể 1 tình huống thực tế có sử 
dụng phép chia trong bảng chia 5
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu -HS đọc thầm đề bài
của bài tập.
-GVHDHS thảo luận nhóm 4 chia sẻ với -HS thực hiện
bạn trong nhóm về tình huống thực tế có 
sử dụng bảng chia 5 -HS trao đổi với các bạn trong nhóm.
-GV mời HS lên chia sẻ trước lớp -3-4HS lên chia sẻ
-GV nhận xet, khen ngợi.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến 
thức phép nhân, phép chia đã học và 
luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học.
Qua bài học này các em biết thêm về điều -HS chia sẻ
gì?
-Nhắc HS về nhà đọc lại bảng chia 5. -HS lắng nghe
Thực hành vận dụng bảng chia 5 vào các 
tình huống thực tế.
-Chuẩn bị bài: Số bị chia-Số chia-Thương
 BUỔI CHIỀU
 Tự nhiên và xã hội 
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
 ( tiết 1)
1. Yêu cầu cần đạt
 - Hệ thống lại các kiến thức đã học về chủ đề Thực vật và động vật: môi 
trường sống và phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống.
 - Những việc nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vât, động vật. 
 - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi, Phiếu tự đánh giá. 
2.2. Học sinh: SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học 
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe 
- GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh 
giá chủ đề Thực vật và động vật (tiết 1).
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Giới thiệu về môi trường 
sống và phân loại thực vật động vật theo 
môi trường sống a. Mục tiêu: 
- Hệ thông được nội dung đã học về môi 
trường sống và phân loại thực vật, động vật 
theo môi trường sống.
- Biết trình bày ý kiến của mình trong nhóm 
và trước lớp. 
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu mỗi HS hoàn thành Phiếu học - HS hoàn thành Phiếu học tập theo 
tập về chủ đề Thực vật và động vật theo sơ sơ đồ. 
đồ Môi trường sống của Thực vật và động 
vật SGK trang 79. 
Bước 2: Làm việc nhóm
- GV yêu cầu từng HS giới thiệu với các bạn - HS trao đổi, thảo luận theo nhóm. 
trong nhóm về môi trường sống và phân loại 
thực vật, động vật theo môi trường sống 
theo sơ đồ SGK trang 79. 
- Các HS khác lắng nghe và đặt thêm câu 
hỏi. 
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV cử hướng dẫn HS: Mỗi nhóm cử một - HS trình bày. 
HS giới thiệu về môi trường sống và phân 
loại thực vật, động vật theo môi trường sống 
theo sơ đồ SGK trang 79.
- Các HS khác nhận xét, góp ý. 
Hoạt động 2: Trò chơi “Tìm môi trường 
sông cho cây và con vật”
a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức về 
môi trường sống của thực vật, động vật. 
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5- - HS quan sát hình, nhận ảnh các 
6 HS. con vật, cây cối. 
- GV chia bộ ảnh các cây và các con vật cho 
mỗi nhóm. 
- Mỗi nhóm có 2 tờ giấy A4, trên mỗi tờ 
giấy ghi tên môi trường sống trên cạn, môi 
trường sống dưới nước.
Bước 2: Làm việc nhóm
- GV yêu cầu HS đặt tranh/ảnh các cây, con - HS thảo luận theo nhóm, ghi đáp 
vật vào tờ giấy ghi tên môi trường sống cho án vào giấy A4. 
phù hợp.
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày - HS trình bày: 
kết quả làm việc trước lớp, các nhóm khác + Môi trường sống trên cạn: con 
nhận xét, bổ sung. lợn, cây hoa hồng, cây cà rốt, con 
 hươu, con trâu, cây phượng. + Con cá ngựa, con cá mực, con ốc, 
 con ghẹ.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ
nay?
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Tiếng Việt 
 BÀI VIẾT 1: MÙA LÚA CHÍN. CHỮ HOA S
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
 - Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, 
củng cố cách trình bày bài thơ tự dơ (dòng 3 chữ, dòng 2 chữ).
 - Làm đúng Bài tập 2. BT lựa chọn 3: Điền chữ c hay k, ng hoặc ngh/ Tìm 
tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có dấu hỏi, dấu ngã. 
 - Biết viết chữ S hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Sương long lanh 
đậu trên cành lá cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
 - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. 
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ S
- Mẫu chữ cái S viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng 
dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học - HS lắng nghe.
ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe - viết 
đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ 
đầu; Làm đúng Bài tập 2, Bài tập lựa 
chọn 3; Biết viết chữ S hoa cờ vừa và 
nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Sương 
long lanh đậu trên cành lá cỡ nhỏ, chữ 
viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét 
chữ.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS nghe 2 khổ thơ đầu 
bài thơ Mùa lúa chín, chú ý những từ 
dễ viết sai; viết 2 khổ thơ đầu vào vở 
Luyện viết 2. b. Cách tiến hành: 
- GV nêu nhiệm vụ: HS nghe - viết lại - HS lắng nghe, tiếp thu. 
2 khổ thơ đầu bài thơ Mùa lúa chín. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV đọc 2 khổ thơ đầu. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
- GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu. đọc thầm theo.
- GV chỉ bảng phụ (viết 2 khổ thơ), - HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu. 
hướng dẫn HS nhận xét:
+ Về hình thức: Đây là thể thơ tự do, 
các dòng 3 chữ, có một dòng 2 chữ.
+ Tên bài viết lùi vào 5 ô tính từ lề vở.
+ Có thể chia vở làm 2 cột trái, phải: 
Cột trái sẽ viết 7 dòng. Cột phải 7 
dòng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa, cách 
lẻ vở 1 ô li.
- GV yêu cầu HS đọc lại 2 khổ thơ, chú - HS đọc lại khổ thơ, chú ý từ dễ viết 
ý những từ các em dễ viết sai: thoang sai. 
thoảng, rầm rì, rung rinh, xáo động, 
rặng cây, lung lay. - HS viết bài. 
- GV cất bảng phụ, HS gấp SGK, nghe - HS soát lại bài của mình. 
GV đọc từng dòng thơ, viết vào vở - HS chữa lỗi sai. 
Luyện viết 2. 
- GV đọc lại bài chính tả cho HS soát 
lỗi. 
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch 
chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút 
chì).
- GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nêu nhận 
xét.
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả
a. Mục tiêu: HS điền chữ c/k, ng/ngh 
để hoàn chỉnh mẩu chuyện; tìm tiếng 
bắt đầu bằng r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã. 
b.Cách tiến hành: 
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu bài tập 2: Tìm chữ - HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi. 
phù hợp với ô trống để hoàn chỉnh mẩu 
chuyện dưới đây: chữ c hay k, chữ ng 
hay ngh:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện 
viết 2. GV phát phiếu cho 1 HS làm - HS làm bài. 
bài. - HS trình bày: cao - ngắm - nghe - kể 
- GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu chuyện - cành cao - cây sồi.
gắn bài lên bảng lớp, đọc từng câu đã 
điền chữ hoàn chỉnh. - HS đọc mẩu chuyện hoàn chỉnh. 
- GV hướng dẫn cả lớp đọc mẩu 
chuyện Quả sồi đã hoàn chỉnh. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV giúp HS hiểu lời khuyên của câu chuyện: Muốn trở thành một cây sồi 
cao lớn, quả sồi phải tự mọc rễ. - HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi. 
Bài tập 3:
- GV chọn bài tập b và đọc yêu cầu câu 
hỏi: Tìm các tiếng có dấu hỏi, dấy ngã 
có nghĩa như sau:
+ Ngược với thật. - HS làm bài. 
+ Ngược với lành (hiền). - HS trình bày: 
+ Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, + Ngược lại với thật: giả. 
phố phường. + Ngược lại với lành (hiền): dữ.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện + Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, 
viết 2. phố phường: hẻm, ngõ. 
- GV mời đại diện một số HS trình bày 
kết quả. 
Hoạt 
động 
3: 
Tập 
viết 
chữ hoa S - HS trả lời: Chữ S hoa cao 5 li - 6 
a. Mục tiêu: HS hiểu được quy trình ĐKN. Được viết bởi mấy 1 nét. 
viết chữ hoa S; viết chữ hoa S vào vở 
Luyện viết 2.
b. Cách tiến hành: - HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu. 
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi 
HS: Chữ S hoa cao mấy li, có mấy 
ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV quan sát trên bảng lớp. 
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết 
chữ hoa S là kết hợp của 2 nét cơ bản: 
cong dưới và móc ngược trái nối liền 
nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ - HS viết bài. 
(giống phần đầu chữ hoa L), cuối nét - HS đọc câu ứng dụng. 
móc lượn vào trong.
- GV chỉ dẫn viết và viết trên bảng lớp: - HS lắng nghe, thực hiện. 
Đặt bút trên ĐK 6, viết nét cong dưới 
lượn lên ĐK 6. Chuyển hướng bút lượn 
sang trái viết tiếp nét móc ngược trái 
tạo vòng xoắn to, cuối nét móc lượn - HS viết bài. 
vào trong. Dừng bút trên ĐK 2. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. 
- GV yêu cầu HS viết chữ S hoa vào vở 
Luyện viết 2. 
- GV cho HS đọc câu ứng dụng: Sương 
long lanh đậu trên cành lá.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận 
xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ S hoa 
(cỡ nhỏ) và các chữ g, l, h cao 2.5 li. Chữ đ cao 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Những 
chữ còn lại (ư, ơ, n, o, a, â, ê, u) cao1 
li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt 
trên â (đậu). Dấu huyền đặt trên a 
(cành). Dấu sắc đặt trên a (lá). 
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng 
trong vở Luyện viết 2.
- GV đánh giá nhanh 5 - 7 bài.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
dương những HS học tốt.
 Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2023
 Toán 
 SỐ BỊ CHIA- SỐ CHIA- THƯƠNG
1. Yêu cầu cần đạt
 - HS bước đầu biết gọi tên các thành phần và kết quả của phép chia.
 - Củng cố cách tìm kết quả của phép chia.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1.Khởi động -HS quan sát tranh, trao đổi
Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú 
cho HS trước khi vào bài mới và kết 
nối bài.
-GV tổ chức cho HS hoạt động theo 
nhóm đôi, quan sát tranh trong SGK, +Có 15 bạn, chia đều vào 3 bàn, mỗi 
nói với bạn từ những điều quan sát bàn có 5 bạn.
được. +15:3=5
-GV nêu câu hỏi.
+Em hãy nêu tình huống trong tranh -HS lắng nghe, viết tên bài.
vừa quan sát?
+Em hãy nêu phép chia tương ứng với 
tình huống?
-GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới 
thiệu bài mới: Số bị chia- Số chia-
Thương.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Mục tiêu: HS nhận biết cách gọi tên 
các thành phần và kết quả của phép 
chia. *HS nhận biết cách tìm kết quả của -HS quan sát
phép chia.
-GV gắn phép chia lên bảng -HS theo dõi
-HDHS gọi tên từng thành phần và kết 
quả của phép chia.
 15 : 3 = 5
 Số bị Số Thương
 chia chia
-GV gọi HS nêu lại tên gọi các thành -HS nối tiếp nhau nêu.
phần và kết quả cảu phép chia trên.
-GV lưu ý HS: Trong phép chia 15:3, 5 
là thương, 15:3 cũng gọi là thương. -HS nhắc lại
-GV lấy ví dụ để củng cố tên gọi thành 
phần kết quả của phép chia:
12:6=2 -HS nêu tên: (Số bị chia-số chia-
15:5=3 thương) khi giáo viên chỉ vào các số.
-GV đọc SBC-SC-Thương của 1 số 
phép chia cho HS viết bảng con.
-Cho HS trao đổi trong nhóm đoi tự -HS viết bảng con
viết 1 phép chia rồi đố bạn nêu đâu là -HS trao đổi
SBC, đâu là số chia, đâu là thương -HS lắng nghe.
trong phép chia đó.
- GV nhận xét, khen ngợi, chốt lại kiến 
thức và chuyển sang hoạt động thực 
hành, luyện tập.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1: Nêu SBC, số chia, thương 
trong các phép chia sau:
Mục tiêu: Thực hành gọi tên các thành 
phần và kết quả trong phép chia.
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu -HS đọc thầm bài
cầu của bài tập.
-GV cho HS trao đổi với bạn trong 
nhóm đôi nêu tên gọi. -HS thực hiện
-GV gọi các nhóm lên chia sẻ với cả -HS trao đổi với bạn. nói cho bạn 
lớp nghe về tên gọi các thành phần và kết 
-GV nhận xét, kết luận quả trong từng phép chia: 10:2=5 và 
 30:5=6
 -1 nhóm lên chia sẻ, lớp nhận xét góp 
 ý.
Bài 2: Tìm thương, biết HS đọc thầm bài
Mục tiêu: HSviết được phép chia dựa -HS đọc và nêu YC
vào cách gọi têncác thành phần và kết 
quả trong phép chia.
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu -HS thực hiện. cầu của bài tập.
-GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi 
vở với bạn để kiểm tra. -HS chia sẻ
-GV kiểm tra 1 số HS và mời HS lên 
chia sẻ cách làm.
-GV nhận xét, khen ngợi, chốt lời giải 
đúng.
a.Số bị chia là 8, số chia là 2, thương là 
4 ta có phép chia: 8:2=4
b.Số bị chia là 20, số chia là 5, thương 
là 4, ta có phép chia: 20:5=4.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 3: Trò chơi “Tìm bạn”
Mục tiêu: Qua trò chơi giúp HS gọi tên 
các thành phần và kết quả của phép 
chia . -HS chơi theo HD.
-GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 6. -3HS đã lập thành phép tính sẽ tạo 
-HDHS cách chơi: Mỗi nhóm có 1 bộ thành nhóm và giới thiệu về nhóm 
thẻ ghi phép nhân, phép chia và tên bạn mà mình tìm được.
thành phần của nó. HS trong nhóm rút VD: Xin chào các bạn, xin giới thiệu 
1 thẻ rồi quan sát các thẻ của các bạn nhóm chúng mình gồm 3 người bạn: 
trong nhóm, thảo luận ghép thành phép SBC, số chia, thương và chúng mình 
nhân, phép chia thích hợp. chính là phép chia 20:5=4.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ 
kiến thức phép nhân, phép chia đã học 
và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán 
học.
-GV nhận xét, khen ngợi -HS chia sẻ
-Qua bài này các em biết thêm được 
điều gì? Từ ngữ toán học nào em cần 
nhớ? Lấy ví dụ?
-GV nhận xét tiết học.
 Tiếng Việt 
 BÀI ĐỌC 2: CHIẾC RỄ ĐA TRÒN
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc trôi chảy bài Chiếc rễ đa tròn. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo 
dấu câu và theo nghĩa. Biết đọc phân biệt lời người kể, lời các nhân vật (Bác Hồ, 
chú cần vụ).
 - Hiểu được nghĩa cùa các từ ngừ trong bài (tần ngần, cần vụ, thắc mắc). Hiểu 
nội dung câu chuyện: Bác Hồ yêu thương mọi người, mọi vật. Một chiếc rễ đa 
rơi xuống đất, Bác cũng muốn trồng cho rễ mọc thành cây. Trồng rễ cây, Bác 
cũng nghi cách trồng để cây lớn lên thành chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi.
 - Luyện tập tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào?.
 - Bồi đắp tình cảm kính yêu dành cho Bác Hồ. 2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho - HS quan sát tranh minh họa bài đọc, 
HS và từng bước làm quen bài học. lắng nghe, tiếp thu.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh 
minh họa và giới thiệu bài học: Bác Hồ 
luôn quan tâm và yêu thương mọi 
người, mọi vật. Bài đọc Chiếc rễ đa 
tròn các em học hôm nay kể về tỉnh 
cảm của Bác với một chiếc rễ đa. Chiếc 
rễ đa bị rơi xuống đất. Bác đã làm gì để 
chiếc rễ đa mọc thành cây, để cái cây 
mọc lên từ rễ đa ấy mang lại niềm vui 
cho thiếu nhi?
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Mùa lúa - HS đọc phần chú giải từ ngữ:
chín với giọng đọc nhẹ nhàng, tình + Tần ngần: đang mải suy nghĩ, chưa 
cảm, chậm rãi, thiết tha. biết nên làm thế nào. 
b.Cách tiến hành: + Cần vụ: người đang làm công việc 
- GV đọc mẫu bài bài đọc Chiếc rễ đa chăm sóc, phục vụ lãnh đạo.
tròn với giọng đọc nhẹ nhàng, tình + Thắc mắc: có điều chưa hiểu, cần 
cảm, chậm rãi, thiết tha. hỏi. 
- GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải - HS luyện đọc. 
nghĩa các từ ngữ khó: tần ngần, cần vụ, 
thắc mắc. - HS thi đọc. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng - HS đọc bài; HS khác lắng nghe, đọc 
HS đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài: thầm theo. 
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “tiếp nhé” 
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “sẽ 
biết”. 
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. 
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong 
nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như 
GV đã phân công. 
- GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối 
các đoạn của bài đọc.
- GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
 Tiết 2 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi 
trong phần Đọc hiểu SGK trang 35. b.Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 câu hỏi 
trong SGK:
+ HS1 (Câu 1): Khi thấy chiếc rễ đa - HS thảo luận, trả lời câu hỏi. 
nằm trên mặt đất, Bác Hồ nói gì với - HS trả lời: 
chú cần vụ? + Câu 1: Khi thay chiếc rễ đa nằm trên 
+ HS2 (Câu 2): Vì sao Bác Hồ phải mặt đất, Bác Hồ bảo chú cần vụ cuốn 
hướng dẫn chú cần vụ trồng lại chiếc rễ chiếc rễ lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp.
đa? + Câu 2: Bác Hồ phải hướng dẫn chú 
+ HS3 (Câu 3): Về sau, chiếc rễ đa ấy cần vụ trồng lại chiếc rễ đa vì chú cần 
trở thành một cây đa thế nào? vụ chỉ định vùi chiếc rễ đa xuống đất. 
+ HS4 (Câu 4): Các bạn nhỏ vào thăm Bác hướng dẫn chú trồng lại để có một 
vườn Bác thích chơi trò gì bên cây đa cây đa mọc vòng tròn, sau này, làm 
ấy? chỗ chơi cho thiếu nhi. 
- GV yêu cầu HS đọc thầm truyện, trả + Câu 3: Về sau, chiếc rễ đa ấy trở 
lời các câu hỏi. thành một cây đa con có vòng lá tròn 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày lớn.
kết quả. + Câu 4: Các bạn nhỏ vào thăm vườn 
 Bác thích chơi trò chui qua chui lại 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua vòng lá tròn được tạo nên từ chiếc rễ 
câu chuyện, em hiếu điều gi? Em học đa.
được gì ở Bác Hồ về thái độ với mỗi - HS trả lời: Qua câu chuyện, em hiểu 
vật xung quanh? Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi. Bác luôn 
- GV nêu ý kiến: Bác yêu thương mọi mong muốn trồng chiếc rễ đa xuống 
người, mọi vật. Một chiếc rễ đa rơi đất cho nó sống lại. 
xuống đất, Bác cũng muốn trồng cho rễ - HS lắng nghe, tiếp thu. 
mọc thành cây. Trồng cái rễ cây, Bác 
cũng nghĩ cách uốn cái rễ hình vòng 
tròn để cây lớn lên sẽ thành chỗ vui 
chơi cho các cháu thiếu nhi.
Hoạt động 3: Luyện tập 
- GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
bài tập:
+ HS1 (Câu 1): Hãy nói lại cách trồng 
chiếc rễ đa theo lời hướng dẫn của Bác 
Hồ.
a. Cuộn chiếc rễ đa.
b. Đóng hai cái cách xuống đất.
c. Buộc .
d. Vùi .
+ HS2 (Câu 2): Tìm bộ phận câu trả lời 
cho câu hỏi Khi nào?
a. Sau khi tập thể dục, Bác Hồ đi dạo 
quanh trong vườn.
b. Nhiều năm sau, chiếc rễ đa đã thành - HS lắng nghe, hướng dẫn.
một cây đa con. 
c. Lúc đó, mọi người mới hiểu ý của Bác Hồ. - HS làm bài, thảo luận. 
- GV giải thích mục đích của mỗi bài - HS trả lời: 
tập: + Câu 1: 
+ Câu 1: Hãy nói lại với bạn cách trồng a. Cuộn chiếc rễ đa thành vòng tròn. 
chiếc rễ đa theo hướng dẫn của Bác Bạn hãy cuộn chiếc rễ đa thành 
Hồ. vòng tròn. 
+ Câu 2, các em sẽ tìm bộ phận câu trả b. Đóng hai cái cọc xuống đất.
lời câu hỏi Khi nào?. Hãy đóng hai cái cọc xuống đất.
- GV yêu cầu HS cùng bạn làm bài, c. Buộc 2 đầu cái rễ đa tựa vào hai cái 
báo cáo kết quả. cọc. 
+ Câu 1: 1 vài HS tiếp nối nhau nói lời Sau đó buộc mỗi đầu cái rễ đa tựa 
hướng dẫn sao cho rõ ràng, dễ hiểu, có vào một cái cọc. 
thể dùng từ ngữ thể hiện yêu cầu, đề d. Vùi hai đầu rễ xuống đất.
nghị. Rồi vui hai đầu rễ xuống đất. 
+ Câu 2: HS làm bài trong VBT. Tìm + Câu 2: 
bộ phận câu trả lời câu hỏi Khi nào?. a. Sau khi tâp thể dục, Bác Hồ đi dạo 
- GV mời đại diện HS trình bày kết trong vườn. -> Bác Hồ đi dạo trong 
quả. vườn khi nào?
 b. Nhiều năm sau, chiếc rễ đa thành 
 một cây đa con. -> Khi nào chiếc rễ đa 
 thành một cây đa con?
 c) Lúc đó, mọi người mới hiểu ý của 
 Bác Hồ. -> Khi nào mọi người mới 
 hiểu ý của Bác Hồ?
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt.
 .................................................................................................
 Thứ tư ngày 15 tháng 2 năm 2023
 Toán 
 LUYỆN TẬP
1. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết vận dụng các phép tính trong bảng chia 2, bảng chia 5 để tính nhẩm 
và giải quyết 1một số tình huống gắn với thực tiễn.
 - Gọi đúng tên thành phần và kết quả phép chia. Từ một phép nhân viết được 
hai phép chia tương ứng.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính, ti vi, SGK.
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào -HS chơi trò chơi. hứng trước khi vào bài học mới.
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi 
Truyền điện: Ôn lại Bảng chia 2, Bảng 
chia 5. -2,3 HS nêu, bạn khác nhận xét.
- YCHS nêu tên gọi các thành phần và 
kết quả của phép chia 6:2=3 . -HS lắng nghe, viết tên bài.
-GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới 
thiệu bài mới: Bài 63: Luyện tập.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1:a,Tính nhẩm
Mục tiêu: Vận dụng các phép chia đã 
học vào tính nhẩm 
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu HS đọc thầm bài
cầu của bài tập.
-GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi 
vở với bạn để kiểm tra, đọc cho nhau -HS thực hiện
phép tính và kết quả tương ứng.
-GV gọi HS đọc kết quả 
-GV nhận xét, khen ngợi
Đáp án a:
 2:2=1 20:2=10 18:2=9
 5:5=1 50:5=10 35:5=7 -2HS đọc bài làm
 4:2=2 20:2=10 45:5=9
b.Chọn 1 phép chia ở phần a và nêu 
SBC, SC, thương của phép tính đó.
-GV chỉ một số phép tính YC HS nêu 
tên gọi.
-GV nhận xét, chốt bài. -HS chỉ vào 1 phép chia vừa tính 
 được và nói cho bạn nghe đâu là 
 SBC, SC, thương của phép tính đó.
Bài 2: Cho phép nhân, nêu 2 phép 
chia thích hợp.
Mục tiêu: HS viết được 2 phép chia từ 
1 phép nhân.
Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu HS đọc thầm bài
của bài tập.
-GVHDHS làm theo cặp đôi.
-GV gọi 1 nhóm lên chia sẻ cách làm -HS thực hiện
bài. -Mỗi HS đọc 1 phép nhân trong bài 
-GV hỏi từ 1 phép nhân con làm như và nêu 2 phép chia tương ứng sau đó 
thế nào để viết được 2 phép chia? chia sẻ với bạn cách quan sát, cách 
-GV nhận xét, thống nhất đáp án: suy nghĩ để khi nhìn vào 1 phép nhân 
 2x8=16 16:2=8 có thể viết được 2 phép chia tương 
 16:8=2 ứng.
 5x7=35 35:5=7 -1 nhóm lên chia sẻ, lớp nhận xét, góp 
 35:7=5 ý.
 -Ta lấy tích chia cho thừa số này thì bằng thừa số kia.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 Mục tiêu: HS vận dụng phép chia đã học để trả lời được các câu hỏi trong bài 
 toán thực tế
Bài 3: Lớp 2C có 20 học sinh. Các bạn 
dự kiến phân công nhau cùng dọn vệ 
sinh lớp học. Trả lời các câu hỏi:
a.Nếu chia thành 2 nhóm thì mỗi nhóm -HS đọc thầm bài
có mấy bạn? -1HS đọc to, lớp theo dõi.
b.Nếu chia thành các nóm, mỗi nhóm -HS thảo luận nhóm 4 trả lời, viết 
có 5 bạn thì cả lớp có bao nhiêu nhóm? phép chia phù hợp với từng câu hỏi.
-Gọi HS đọc bài và các câu hỏi. VD: a.Lớp 2C có 20HS nếu chia 
-GVHDHS quan sát tranh thảo luận thành 2 nhóm thì ta có phép chia 
nhóm 4 vận dụng các phép chia đã học 20:2=10 vậy mỗi nhóm có 10 bạn 
để trả lời câu hỏi b. Lớp 2C có 20HS nếu chia thành 
- GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm, mỗi nhóm có 5 bạn ta có 
nhóm khác nhận xét phép chia 20:5=4 thì cả lớp có 4 
-GV nhận xét, khen ngợi, chốt bài nhóm?
 -HS thực hiện.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ -2 HS chia sẻ
kiến thức về bảng chia đã học và luyện 
tập phản xạ, logic tư duy toán học. -HS lắng nghe, ghi nhớ
-Qua bài này các em biết thêm được 
điều gì?
-Về nhà đọc lại bảng chia 2, bảng chia 
5, tìm tình huống thực tế liên quan đến 
bảng chia 5 để hôm sau chia sẻ với bạn.
 Tiếng Việt 
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC: CHIẾC RỄ ĐA TRÒN
1. Yêu cầu cần đạt
 - Dựa vào tranh, kể lại được tùng đoạn câu chuyện Chiếc rễ đa tròn. Hiểu và 
nói được về tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi, tình cảm của Bác Hồ với mồi 
vật xung quanh.
 - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể phù 
hợp với nội dung.
 - Chăm chú nghe bạn kể chuyện; biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe. 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học 
hôm nay, các em sẽ luyện tập kể lại từng - HS lắng nghe, tiếp thu. 
đoạn của câu chuyện Chiếc rễ đa tròn: 
hiểu và nói được về tình cảm của Bác Hồ 
với thiếu nhi, tình cảm của Bác Hồ với 
mỗi vật xung quanh.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn câu - HS quan sát 3 tranh. 
chuyện Chiếc rễ đa tròn theo tranh 
(Bài tập 1)
a. Mục tiêu: HS nói tóm tắt nội dung 
từng tranh; kể từng đoạn của câu chuyện 
theo tranh. - HS trả lời: 
b.Cách tiến hành: • Tranh 1: Chú cần vụ nghe lời Bác, 
- GV chiếu 3 tranh minh hoạ lên bảng nêu xới đất để vùi chiếc rễ đa.
yêu cầu của bài tập, cả lớp quan sát tranh: • Tranh 2: Bác Hồ hướng dẫn chú 
 cuộn chiếc rễ thành vòng tròn, đóng 
 hai cái cọc xuống đất, buộc chiếc rễ 
 tựa nó vào hai cái cọc, rồi mới vùi 2 
 đầu rễ xuống đất.
 • Tranh 3: Rễ cây bén đất, nhiều năm 
 sau, lớn lên thành cây đa con có vòng 
 lá tròn, thiếu nhi rất thích chui qua 
 chui lại vòng lá ấy.
 - HS kể đoạn 2-3: 
 Nghe lời Bác, tôi xới đất, vùi chiếc rễ 
 xuống. Nhưng Bác lại bảo tôi phải 
- GV chi từng hình, mời 1 HS khá, giỏi cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn, 
nói vắn tắt nội dung từng tranh. sau đó buộc nó tựa vào hai cái cọc, 
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm rồi mới vùi hai đầu rễ xuống đất. Tôi 
3 HS, phân công mỗi HS kể chuyện 1 ngạc nhiên không hiểu vì sao phủi 
tranh. làm như thế. Bác cười, bảo: “Rồi chú 
- GV mời một số nhóm (3 HS) tiếp nối sẽ biết. Nhiều năm sau, chiếc rễ đa đã 
nhau thi kể 3 đoạn của câu chuyện bén đất và trở thành cây đa con ó 
(Khuyến khích HS kể chuyện tự nhiên, vòng lá tròn. Thiếu nhi vào thăm 
không nhất thiết phải kể đúng từng câu, vườn Bác, em nào cũng rất thích chui 
từng chữ trong SGK). qua chui lại vòng lá ấy. Lúc đó, tôi 

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_x.doc