Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

doc 31 trang vietcuong 31/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
 TUẦN 10
 Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022
 Hoạt dộng trải nghiệm
 Tiết 1
 GIAO LƯU VỚI NGƯỜI LÀM VƯỜN
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Biết được một số công việc cụ thể của người làm vườn, hiểu được ý nghĩa 
 của nghề làm vườn. 
 - Có ý thức tự giác, tích cực thực hiện một số việc làm vườn sức để chăm 
 sóc cây xanh. 
 2. Năng lực
 - Hiểu được ý nghĩa của nghề làm vườn. 
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
 II.ĐỒ DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
 1. Phương pháp dạy học
 - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn 
 đề, lắng nghe tích cực.
 2. Thiết bị dạy học
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC 
 SINH
I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng 
bước làm quen với các hoạt động chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc 
nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện 
nghi lễ chào cờ. 
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: HS tham gia biểu diễn các tiểu phẩm. 
b. Cách tiến hành: 
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi 
lễ chào cờ. - HS chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua - HS lắng nghe. 
và phát động phong trào của tuần tới. 
- Nhà trường tổ chức cho HS giao lưu với người làm vườn. Buổi giao lưu được tổ chức theo hình thức tọa - HS lắng nghe, trao đổi, trò 
đàm. chuyện. 
- GV yêu cầu HS nghe người làm vườn chia sẻ về:
+ Những công việc cụ thể để gieo trồng, chăm sóc cây.
+ Những phương tiện, công cụ lao động cần thiết và 
cách sử dụng để thực hiện việc gieo trồng, chăm sóc 
cây.
+ Ý nghĩa của công việc 
làm vườn.
- GV hướng dẫn HS trao 
đổi, trò chuyện trực tiếp 
với người làm vườn, đặt 
các câu hỏi mình thắc 
mắc.
- GV yêu cầu HS chia sẻ 
suy nghĩ và cảm xúc về 
buổi giao lưu với người làm vườn. 
 - HS chia sẻ suy nghĩ. 
 TIẾT 2 
 CHĂM SÓC CÂY XANH
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Biết chuẩn bị các dụng cụ để chăm sóc cây xanh.
 - Hiểu được ý nghĩa của việc trồng và chăm sóc cây xanh. 
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
 II.ĐỒ DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
 1. Phương pháp dạy học
 - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn 
 đề, lắng nghe tích cực.
 2. Thiết bị dạy học
 a. Đối với GV
 - Giáo án. 
 - SGK.
 b. Đối với HS: 
 - SGK.
 - Một số dụng cụ lao động: bình tưới nước, bình xịt, kéo, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành: 
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học: Hoạt động 
giáo dục theo chủ để: Chăm sóc cây xanh. 
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 3: Chuẩn bị dụng cụ chăm sóc cây 
xanh
a. Mục tiêu:HS chuẩn bị được các dụng cụ lao 
động cần thiết như đồ xới đất, bình tưới nước, bình 
xịt nước,... phù hợp với bản kế hoạch đã xây dựng 
để chăm sóc vườn cây xanh.
b. Cách tiến hành: 
- GV chia lớp thành các - HS chia thành các nhóm. 
nhóm.
- GV tổ chức cho HS chia 
 - HS hoạt động theo nhóm. 
sẻ việc chuẩn bị dụng cụ 
cần thiết để chăm vườn cây 
xanh. 
c. Kết luận: Để việc thực hiện kế hoạch chăm 
vườn cây xanh được tốt, các em cần nhớ rõ công 
việc được phân công, chuẩn bị đúng và đủ dụng cụ 
lao động cần thiết. 
Hoạt động 4: Sử dụng dụng cụ lao động an toàn
a. Mục tiêu: Giúp HS bước đầu biết cách sử dụng 
một số công cụ lao động an toàn.
b. Cách tiến hành: 
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm từ 2-4 
 - HS chia thành các nhóm. 
người.
 - HS thảo luận nhóm, trả lời câu 
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận về cách sử 
 hỏi. 
dụng một số dụng cụ lao động an toàn để chăm sóc 
cây xanh:
+ Cách sử dụng dụng cụ để chăm sóc cây xanh. + Những điều cần lưu ý để sử dụng dụng cụ an 
toàn. 
+ Cách vệ sinh các dụng cụ sau khi sử dụng.
+ Nơi để dụng cụ sau khi sử dụng. 
(2) Làm việc cả lớp: - HS trình bày trước lớp. 
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước 
lớp.
- GV và HS khác nhận xét, đóng góp ý kiến.
c. Kết luận:Mỗi dụng cụ lao động có công dụng và 
cách sử dụng riêng, khác nhau. Trong quá trình sử 
dụng, các em cần lưu ý đảm bảo an toàn và có ý 
thức giữ gìn dụng cụ lao động.
 Tiết 3
 THỰC HÀNH CHĂM SÓC CÂY XANH
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - HS thực hiện được các việc làm cụ thể để chăm sóc cây xanh theo bản kế 
 hoạch đã xây dựng. 
 2. Năng lực
 - Sử dụng các dụng cụ lao động cần thiết để chăm sóc cây xanh, chia sẻ 
 được cảm nghĩ về kết quả thực hiện nhiệm vụ. 
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
 II.ĐỒ DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
 1. Phương pháp dạy học
 - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn 
 đề, lắng nghe tích cực.
 2. Thiết bị dạy học
 a. Đối với GV
 - Giáo án. - SGK Hoạt động trải nghiệm. 
 b. Đối với HS: 
 - SGK.
 - Dụng cụ lao động để chăm sóc cây xanh. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: GV ổn đinh lớpvà hướng HS vào 
chuẩn bị tiết sinh hoạt lớp.
b. Cách tiến hành:GV điều hành lớp và nêu hoạt 
động Thực hành chăm sóc cây xanh. 
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: HS chia sẻ được cảm nghĩ sau khi 
thực hành hoạt động chăm sóc cây xanh. 
b.Cách tiến hành:
(1) Các nhóm thực hành chăm sóc cây xanh:
- GV tổ chức cho HS chăm sóc các khu vực cây - HS thực hiện nhiệm vụ chăm sóc 
xanh của trường. vườn cây xanh. 
- GV hướng dẫn các nhóm HS sử dụng các dụng cụ 
lao động cần thiết đã chuẩn bị để thực hiện việc 
chăm vườn cây xanh theo kế hoạch, nhiệm vụ được 
giao.
- GV theo dõi, quan sát và giúp đỡ các nhóm trong 
quá trình thực hiện.
- GV lưu ý HS sau khi khi kết thúc hoạt động thực 
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
hành chăm vườn cây xanh: 
+ Dọn rửa, sắp xếp lại các dụng cụ lao động đã sử 
dụng.
+ Rửa chân tay sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh cá nhân. (2) Chia sẻ cảm nghĩ - HS chia sẻ cảm nghĩ. 
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về kết quả thực hiện 
nhiệm vụ:
+ Em đã làm gì để chăm sóc vườn cây xanh?
+ Trong quá trình chăm sóc cây xanh, em có gặp 
khó khăn gì không?
+ Em có cảm xúc như thế nào sau buổi lao động ý 
nghĩa này. 
+ Trong thời gian tới, em và các bạn sẽ làm gì để 
chăm sóc cây xanh? - HS thực hiện hoạt động ở nhà. 
- GV nhắc nhở HS về nhà cùng với người thân 
chăm sóc cây xanh ở gia đình. 
 Tiếng Việt 
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG
 (2 tiết)
 1. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS có khả năng:
 1.1. Năng lực
 Nhận biết nội dung chủ điểm.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 + Năng lực ngôn ngữ:
 ▪Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
 mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu 
 câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
 ▪Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH liên quan đến VB. 
 Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ khích lệ các bạn nhỏ đến trường, chăm ngoan, 
 sạch đẹp, yêu thương bạn bè.
 ▪Nhận biết các từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm.
 + Năng lực văn học:
 ▪Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 ▪Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, đối xử với các bạn hàng ngày.
 1.2. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng sự ham học, chăm ngoan, yêu thương bè bạn.
 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát tranh, nêu nội dung 
phần Chia sẻ, nêu nội dung các bức tranh.
tranh, cho biết các bạn nhỏ đang làm 
gì, vẻ mặt của các bạn như thế nào.
- GV chốt: Các bạn nhỏ trong tranh - HS lắng nghe.
cùng nhau đi học, đọc sách, ngồi trong 
lớp học bài và vẻ mặt của các bạn rất 
vui vẻ.
- GV dẫn vào chủ điểm Vui đến - HS lắng nghe.
trường.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài đọc: Bài học Bài - HS lắng nghe.
hát tới trường hôm nay chúng ta học sẽ 
cho cổ vũ tinh thần học tập và yêu 
thương bạn bè của các em.
* Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Bài hát tới trường. - HS đọc thầm theo.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 5 HS đọc + 5 HS đọc nối tiếp nhau 5 đoạn của 
nối tiếp nhau 5 đoạn của bài. GV phát bài.
hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế 
đọc của HS.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả 
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp 
 đọc thầm theo.
* Hoạt động 3: Đọc hiểu
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc 
truyện, đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời 
trả lời theo nhóm đôi. theo nhóm đôi.
- GV mời một số HS trả lời CH theo - Một số HS trả lời CH theo hình 
hình thức phỏng vấn. thức phỏng vấn:
 + Câu 1:
 HS 1: Các bạn trong bài thơ cùng 
 nhau đi đâu?
 HS 2: Các bạn trong bài thơ cùng 
 nhau đi học.
 + Câu 2: HS 2: Các bạn hỏi nhau những gì 
 trên đường?
 HS 1: Các bạn hỏi nhau trên đường: 
 Thước kẻ bạn đâu? Cây bút bạn đâu? 
 Lọ đầy mực viết chưa? Có đem 
 không? Bài thơ hay để ở đâu?.
 + Câu 3:
 HS 1: Em hiểu hai câu thơ “Còn bài 
 thơ hay? Ở ngay dưới mũ” như thế 
 nào? Chọn ý đúng:
 a) Bạn nhỏ chép bài thơ vào mũ.
 b) Bạn nhỏ chép bài thơ, để dưới 
 mũ.
 c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong 
 đầu.
 HS 2: c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ 
 trong đầu.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, nhận xét.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
BT 1:
- GV nêu nhanh YC của BT 1, gọi HS - HS nghe, trả lời CH, viết vào vở 
trả lời, chốt đáp án, YC HS viết vào vở: đáp án đúng.
a) Áo quần sạch sẽ. Từ in đậm sạch sẽ miêu tả đặc 
 điểm của áo quần.
b) Bầu trời trong xanh. Từ in đậm trong xanh miêu tả 
 đặc điểm của bầu trời.
BT 2:
- GV đọc CH của BT 2, mời một số HS - Một số HS trả lời CH.
trả lời.
- GV hướng dẫn HS: Câu hỏi Là gì? sẽ - HS lắng nghe.
cho câu trả lời là sự vật, hiện tượng, 
con người, định nghĩa, v... Câu hỏi 
Làm gì? sẽ cho câu trả lời là hành 
động. Chỉ có câu hỏi Thế nào? mới cho 
câu trả lời về tính chất, đặc điểm của sự 
vật, hiện tượng, cho câu trả lời là các từ 
miêu tả.
- GV chốt đáp án: Các từ miêu tả đặc - HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
điểm ở BT 1 trả lời cho câu hỏi Thế 
nào?.
BT 3:
- GV mời 2 HS lên bảng, 1 em xếp các - 2 HS lên bảng hoàn thành BT.
từ ngữ vào nhóm từ chỉ sự vật, 1 em 
xếp các từ ngữ vào nhóm từ chỉ đặc 
điểm.
- GV yêu cầu các HS còn lại làm BT - Các HS còn lại làm BT vào vở. vào vở.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm - Một số HS nhận xét bài làm trên 
trên bảng của 2 bạn, nêu đáp án của bảng của 2 bạn, nêu đáp án của 
mình. mình.
- GV nhận xét, chữa bài:
+ Từ ngữ chỉ sự vật: áo quần, gương - HS nghe và sửa bài theo GV.
mặt, bàn chân, bầu trời, bài thơ, bạn bè.
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: hay, đông đủ, 
vội, đẹp, trong xanh, sạch sẽ.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe
dương những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
 Toán
 PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (2Tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 37 + 25 dựa 
vào phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
1.2. Phát triển năng lực, phẩm chất
a. Năng lực:
 Phát triển các năng lực toán học, rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập 
và cuộc sống, hình thành và phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học.
b. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK; bảng nhóm
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’)
*Ôn tập và khởi động:
- GV cho HS hát tập thể bài Em tập - HS hát và vận động theo lời và nhạc 
làm toán bài hát Em tập làm toán
- GV cho học sinh chơi trò chơi Xì - HS tham gia trò chơi để ôn tập lại 
điện để ôn lại các phép công trong các kiến thức đã học
phạm vi 20 (cộng vượt qua 10), GV bắt 
đầu trò chơi với phép tính 7 + 5 = ?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. Cho - HS lắng nghe yêu cầu của GV, thảo 
HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm luận theo nhóm 2 và trả lời câu hỏi:
2 và trả lời câu hỏi: (?) Bạn học sinh đang làm gì? (*) Bạn học sinh đang thực hiện phép 
 cộng/ Bạn học sinh đang thực hiện 
 phép cộng bằng cách sử dụng các 
 khối lập phương.
(?) Vậy phép tính cộng mà bạn học (*) 37 + 25
sinh đang thực hiện là phép tính nào?
- GV nêu vấn đề: Vậy chúng ta làm thế 
nào để tìm đuợc kết quả phép tính 37 + 
25? Cô và các con sẽ cùng nhau thực 
hiện qua bài học ngày hôm nay nhé!
- GV yêu cầu học sinh chuẩn bị các - HS lắng nghe và chuẩn bị học cụ 
khối lập phương trong bộ đồ dùng học phù hợp (khối lập phương) để thực 
tập. hành phép cộng.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (12p)
- GV huớng dẫn cách tìm kết quả phép - HS lắng nghe GV thực hiện phép 
cộng 37 + 25 bằng cách sử dụng các cộng bằng cách sử dụng khối lập 
khối lập phương như sau: phương sau đó tự thực hành theo cá 
 nhân và theo nhóm 2.
- Lấy 37 khối lập phương, gài thành 
từng thanh chục để có 3 thanh ở cột 
chục, 7 khối lập phương rời ở cột đơn 
vị.
- Lấy tiếp 25 khối lập phương, gài 
thành từng thanh chục để có 2 thanh ở 
cột chục , 5 khối lập phương rời ở cột 
đơn vị.
- Thực hiện việc gộp các khối lập 
phương rời lại với nhau, 7 thêm 5 bằng 
12, gài 10 khối lập phương rời lại với 
nhau được 1 thanh chục và 2 khối lập 
phương rời.
- Gộp các thanh chục với nhau, 3 thêm 
2 bằng 5, có thêm 1 thanh chục nữa là 
6. Vậy 37 + 25 = 62.
- Sau khi GV thực hiện và hướng dẫn - HS thực hiện tại nhóm sau đó lên 
HS sử dụng khối lập phương để tìm trình bày lại các làm cho cả lớp theo 
được kết quả phép tính. GV cho HS dõi.
thực hiện phép tính cá nhân và theo 
nhóm 2, sau đó gọi một số nhóm lên 
trình bày lại cách làm.
- GV gọi HS nhận xét cách làm. - HS nhận xét cách thực hiện phép 
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính theo tính của các bạn
cột dọc, hướng dẫn kỹ thuật nhớ (Hàng - HS lắng nghe và thực hiện đặt tính 
chục và hàng đơn vị thẳng hàng nhau, cột dọc ra bảng con
thực hiện phép tính từ trái qua phải, kẻ phép tính.)
 - GV cho học sinh thực hiện thêm các - HS thực hiện thêm các phép tính 
 phép tính khác để luyện tập. VD: 35 + theo yêu cầu của GV
 28; 66 + 27; 22 + 39 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15p)
 Bài 1 (tr.59)
 - GV cho HS đọc YC bài. - 1 HS đọc YC bài.
 - YC HS làm bài. - HS làm bài vào vở.
 - Gọi HS chữa bài. - HS chữa bài.
 (?) Nêu cách thực hiện phép tính phép - HS nêu cách thực hiện phép tính từ 
 tính? phải sang trái. Tính từ hàng đơn vị 
 đến hàng chục.
 - GV nhận xét bài làm. - HS nhận xét.
 - GV nhấn mạnh và chốt lại cách thực - HS lắng nghe.
 hiện phép tính.
 Bài 2 (tr.59)
 - GV cho HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề bài.
 - Cho HS làm bài vào vở, 4 HS lên - Cả lớp làm bài, 4 HS lên bảng làm.
 bảng thực hiện.
 - Gọi HS nhận xét và đổi chéo vở kiểm - HS nhận xét và đổi chéo vở kiểm tra 
 tra bài của bạn. bài của bạn.
 (?) Nêu cách đặt tính và thực hiện tính - HS nêu: thực hiện đặt tính thẳng 
 của một phép tính trong bài 2? hàng và tính từ hàng đơn vị sang hàng 
 - GV nhận xét và chốt lại cách đặt tính chục.
 và thực hiện phép tính. - Hs lắng nghe.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
 - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
 điều gì?
 Tiết 2
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
- GV gọi 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính: - 3 HS lên đặt tính rồi tính.
a) 27 + 15
b) 43 + 28
c) 12 + 39
- GV gọi HS nêu cách đặt tính và cách 
tính phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1-2 HS trả lời miệng.
100.
- GV gọi HS nhận xét
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. - HS nhận xét.
 - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’)
Bài 3 (tr.59)
- GV cho HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề bài. - Cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm - HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra lỗi sai.
ra lỗi sai trong từng phép tính.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm trả lời:
 + Phép tính 29 + 47 = 66 (sai kết quả vì cộng 
 không nhớ ở hàng chục. Kết quả đúng là 76)
 + Phép tính 37 + 54 = 81(sai kết quả vì cộng 
 không nhớ ở hàng chục. Kết quả đúng là 91)
 + Phép tính 42 + 36 = 88(sai kết quả vì đây là 
- Gọi HS nhận xét. phép cộng không nhớ. Kết quả đúng là 78)
- Gv nhận xét và chốt kiến thức về - HS nhận xét.
phép cộng không nhớ và có nhớ. - HS lắng nghe 
 HOẠT DỘNG VẬN DỤNG( 5p)
Bài 4 (tr.59)
- Gọi HS đọc bài 4. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
(?) Đề bài cho biết gì và hỏi gì? - Đề bài cho biết trang trại có 28 con dê đen 
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. và 14 con dê trắng.
- GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận Hỏi trang trại có tất cả bao nhiêu con dê?
xét. - HS suy nghĩ và thực hiện bài giải.
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài - HS nhận xét bài của bạn.
của bạn. - HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết quả.
- GV đánh giá HS làm bài. - HS lắng nghe.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
- Bài học hôm nay, em biết thêm về điều - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên, em 
nhắn bạn điều gì?
 BUỔI CHIỀU
 Tự nhiên và xã hội 
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC ( 2TIẾT)
 1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng:
 1.1. Kiến thức, kĩ năng
 - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Trường học: Một số sự kiện được tổ 
 chức ở trường; giữ vệ sinh và an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường. 
 1.2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực:
 Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
 học tập.
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
 dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin, phân tích vấn đề và xử lí tình 
 huống. 
 b. Phẩm chất: Biết cách nhắc nhở các bạn giữ an toàn khi tham gia hoạt động ở 
 trường. 
 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, máy tính, SGK
2.2. Học sinh: SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 TIẾT 1
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh - Lắng nghe.
giá chủ đề Trường học (tiết 1)
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thi “Hái hoa dân chủ” - HS rút phiếu. 
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu mỗi nhóm lên rút một phiếu, 
bên trong có ghi một - HS lắng nghe, thực hiện. 
sự kiện được tổ chức ở 
trường.
Bước 2: Làm việc - HS trả lời: 
nhóm - Ngày hội đọc sách:
- GV hướng dẫn nhóm + Các hoạt động: đọc giới thiệu 
trưởng phân công các khai mạc ngày hội đọc sách, văn 
bạn, mỗi bạn nói về nghệ, đọc sách, tặng sách, nêu ý 
một nội dung như gợi ý trong SGK trang 39: nghĩa ngày hội đọc sách.
tên sự kiện, các hoạt động, sự tham gia của + Ý nghĩa: giúp các bạn trau dồi 
học sinh, ý nghĩa, cảm nhận khi tham gia sự thêm kiến thức, hiểu được nhiều 
kiện đó. hơn về lợi ích của việc đọc sách.
Bước 3: Làm việc cả lớp + Sự tham gia của học sinh: 
- GV mời các nhóm lần lượt lên trình bày về đông đảo, nhiệt tình và ý thức 
sự kiện nhóm mình đã rút ra được. Các nhóm cao.
khác nhận xét, góp ý. + Cảm nhận: ngày hội đọc sách 
- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của vô cùng có ý nghĩa, nó giúp 
mỗi nhóm, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. chúng ta hình thành thêm tư duy 
 sáng tạo, học hỏi được nhiều 
 điều thú vị.
 - Ngày Nhà giá Việt Nam:
 + Các hoạt động: đọc giới thiệu 
 khai mạc buổi lễ, văn nghệ, tri 
 ân thầy cô.
 + Ý nghĩa: giúp các em học sinh 
 hiểu được sâu sắc hơn ý nghĩa 
 ngày nhà giáo, từ đó cố gắng 
 nhiều hơn trong học tập.
 + Sự tham gia của học sinh: 
 đông đảo và ý thức cao.
 + Cảm nhận: đó là 1 buổi lễ vô 
 cùng có ý nghĩa, giúp học sinh 
 chúng ta nâng cao ý thức trong học tập, cũng như biết ơn thầy 
 cô nhiều hơn, từ đó có sự nỗ lực 
 trong học tập, nâng cao ý thức 
 của bản thân.
Hoạt động 2: Trình bày về việc giữ vệ sinh 
và an toàn khi tham gia các hoạt động ở 
trường
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV chia nhóm HS: - HS thảo luận theo nhóm, thực 
+ Nhóm chẵn: Thảo luận chọn một hoạt động hiện yêu cầu. 
ở trường, nêu các việc nên làm và không nên - HS trình bày: 
làm để giữ vệ sinh trường học khi các em - Giữ vệ sinh
tham gia hoạt động đó. + Những việc không nên làm: 
+ Nhóm lẻ: Thảo luận chọn một hoạt động ở Không vứt rác bừa bãi, không 
trường, đưa ra một tình huống nguy hiểm, rủi viết lên bàn ghế,...
ro có thể gặp khi các em tham gia hoạt động + Những việc nên làm: vứt rác 
đó và nêu cách phòng tránh. đúng nơi quy định; thường 
Bước 3: Làm việc cả lớp xuyên lau dọn lớp học, dọn vệ 
- GV mời đại diện các nhóm chẵn, nhóm lẻ sinh sân trường cũng như lớp 
lên trình bày trước lớp. học....
- GV nhận xét, góp ý nội dung và kĩ năng - Giữ an toàn
trình bày của các nhóm. + Tình huống, nguy hiểm, rủi ro: 
 rượt đuổi nhau, chơi trò kéo 
 co,...
 + Cách phòng tránh: Kiểm tra 
 sân chơi, thực hiện đúng luật 
 chơi, kiểm tra độ bền chắc của 
 dây
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ
nay?
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Tiết 2
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và - Lắng nghe.
đánh giá chủ đề Trường học (tiết 2)
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 3: Thi “Hùng biện” 
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều - HS trình bày: Thực hiện vệ sinh khi 
khiển các bạn cùng phân tích lợi ích của tham gia các hoạt động ở trường học 
việc đã làm để giữ vệ sinh khi tham gia không chỉ là việc riêng của đội lao 
các hoạt động ở trường và tập trình bày. công. Bằng cách giữ gìn vệ sinh khi Bước 2: Làm việc cả lớp tham gia các hoạt động ở trường học, 
- GV mời mỗi nhóm cử một đại diện bạn sẽ tự hào về hình ảnh của trường 
vào “Ban giám khảo”. Với sự giúp đỡ và sẽ có được trải nghiệm quý giá khi 
của GV, “Ban giám khảo” sẽ đưa ra tiêu quan tâm đến môi trường sống. 
chị chấm điểm cho cuộc thi “Hùng Chúng tôi đã nhắc nhở nhau cùng giữ 
biện”. vệ sinh, làm sạch giày dép mỗi khi 
- Trưởng ban “Ban giám khảo” sẽ phổ vào lớp sau giờ thể dục, vứt rác vào 
biến tiêu chí và tổ chức mời các nhóm sọt rác mỗi khi các bạn tổ chức sinh 
lên trình bày: sự rõ ràng của lời nói, bày nhật ở lớp, sắp xếp gọn gàng sách đã 
tỏ cảm xúc, sử dụng ngôn ngữ cơ thể. mượn ở thư viện,...Dù làm những việc 
- Kết thúc cuộc thi, “Ban giám khảo” sẽ nhỏ mỗi ngày hay tham gia chiến dịch 
tuyên dương nhóm đạt giải. vệ sinh của trường, bạn sẽ góp phần
Hoạt động 4: Đóng vai
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Từng cá nhân đọc câu hỏi 1, 2 SGK - HS đọc câu hỏi. 
trang 40: - HS trả lời: 
+ Bạn nào trong hình dưới đây có thể bị - Bạn nam đưa chân xuống cầu có thể 
nguy hiểm, rủi ro khi đi tham quan? gặp nguy hiểm, rủi ro khi đi tham 
+ Em sẽ khuyên bạn đó điều gì để bạn quan.
không gặp nguy hiểm? - Em sẽ khuyên bạn đó không nên đưa 
Bước 2: Làm việc nhóm chân xuống cầu như vậy, vì rất dễ 
- GV hướng dẫn HS: trượt chân hoặc sẩy tay sẽ rơi xuống 
+ Chỉ ra bạn có thể gặp nguy hiểm và hồ nước và có thể nguy hiểm đến tính 
đưa ra lời khuyên với bạn. mạng.
+ Phân vai và tập đóng vai trong nhóm.
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV mời các nhóm lên bảng đóng vai. 
- HS nhóm khác, GV nhận xét, góp ý 
cho lời khuyên của từng nhóm 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Em biết thêm điều gì về bài học ngày - HS chia sẻ
hom nay?
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Tiếng Việt 
 BÀI VIẾT 1: BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG (NGHE VIẾT). CHỮ HOA: H
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1 Năng lực:
- Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
+ Năng lực ngôn ngữ:
▪ Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác 3 đoạn thơ đầu bài thơ Bài hát tới 
trường. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi 
dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
▪ Làm đúng BT điền chữ c / k, l / n, dấu hỏi / dấu ngã. ▪ Biết viết các chữ cái H viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng 
Học tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng 
quy định.
+ Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong 
các BT chính tả.
1.2. Phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ H
- Mẫu chữ cái H viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu 
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Tiết 1
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe-viết:
1.1. GV nêu nhiệm vụ:
- GV đọc mẫu 3 khổ thơ đầu bài Bài - HS đọc thầm theo.
hát tới trường.
- GV mời 1 HS đọc lại 3 khổ thơ, yêu - 1 HS đọc lại 3 khổ thơ, cả lớp đọc 
cầu cả lớp đọc thầm theo. thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và - HS nghe GV hướng dẫn, nói về nội 
hình thức của 3khổ đầu bài thơ: dung và hình thức của 3 khổ đầu bài 
+ Về nội dung: 3 khổ thơ đầu nói về thơ.
ngày mới bắt đầu, các bạn nhỏ đến 
trường, giữ gìn vệ sinh, hỏi chuyện 
nhau về đồ dùng học tập.
+ Về hình thức: 3 khổ thơ, mỗi khổ có 
4 dòng, mỗi dòng có 4 tiếng. Chữ đầu 
mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính 
từ lề vở.
1.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS nghe – viết.
HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng 
đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV 
theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lại.
lại.
1.3. Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi. chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút 
chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS - HS quan sát, lắng nghe.
lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận 
xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, 
cách trình bày.
Hoạt động 2: Chọn chữ hoặc dấu 
thanh phù hợp với ô trống (BT 2, 3)
- GV chiếu YC của BT 2, 3 lên bảng, - HS quan sát, đọc thầm YC của BT, 
YC cả lớp đọc thầm, hoàn thành BT hoàn thành BT.
vào vở.
- GV mời một số HS lên bảng hoàn - Một số HS lên bảng hoàn thành BT.
thành BT 2, 3.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm - Một số HS nhận xét bài làm của các 
của các bạn trên bảng. bạn trên bảng.
- GV nhận xét, chữa bài: - HS lắng nghe, sửa bài.
+ BT 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống: Công, kim, Kiến
+ BT 3: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù a) nước, lên Là cái bút máy.
hợp với ô trống hoặc với tiếng in đậm, b) Chữ, giỏi, kĩ Là quyển sách.
rồi giải câu đố:
 Tiết 2
Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa H
3.1. Quan sát mẫu chữ hoa H
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét mẫu chữ H.
xét mẫu chữ H:
+ Độ cao 5 li, độ rộng 5 li. Cỡ nhỏ cao 
2,5 li, rộng 2,5 li, gồm 3 nét.
- GV hướng dẫn HS cách viết chữ hoa - HS quan sát, lắng nghe.
H:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét 
cong trái, dừng ở đường kẻ 6.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, 
chuyển hướng đầu bút và hơi lượn 
xuống viết nét khuyết ngược, nối liền 
sang nét khuyết xuôi. Đoạn cuối của 
nét này lượn lên viết nét móc phải, 
dừng bút ở đường kẻ 2.
Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa chữ và 
viết nét sổ thẳng đứng (nét sổ thẳng 
chia đôi chữ viết hoa H thành hai phần 
bằng nhau).
3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Học - HS lắng nghe.
tập tốt, lao động tốt.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng - HS lắng nghe. là một trong 5 điều Bác Hồ dạy các em 
thiếu niên, nhi đồng.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét độ cao của 
xét độ cao của các chữ cái: các chữ cái theo hướng dẫn của GV.
Những chữ có độ cao 2,5 li: H, l, g.
Chữ có độ cao 2 li: đ, p.
Chữ có độ cao 1,5 li: t.
Những chữ còn lại có độ cao 1 li: o, c, 
â, ô, a, n.
3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết các chữ H cỡ vừa - HS viết các chữ H cỡ vừa và cỡ nhỏ 
và cỡ nhỏ vào vở. vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Học tập tốt, 
Học tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ vào lao động tốt cỡ nhỏ vào vở.
vở.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
dương những HS học tốt.
 Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022
 Toán 
 PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 2)
 Tiếng Việt 
 BÀI ĐỌC 2: ĐẾN TRƯỜNG
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực ngôn ngữ:
▪ Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo 
nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút).
▪ Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu 
chuyện nói về một câu bé sắp vào lớp 1 ban đầu không thích đi học nhưng khi 
thấy đi học rất vui thì đã muốn đi học. Qua đó truyền cảm hứng cho các em đến 
trường.
▪ Nhận biết được dấu phẩy, tác dụng của dấu phẩy và biết cách dặt dấu 
phẩy để ngắt câu.
+ Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích 
đối với nhân vật trong truyện.
1.2. Phẩm chất
- Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, yêu thích việc đến trường, tham gia những 
tiết học vui, cố găng học tập. 2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, tivi
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Tiết 1
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe.
Đến trường sẽ giúp các em hiểu: Đi 
học ở trường thật là vui.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Đến trường. - HS đọc thầm theo.
- GV giải thích từ hí húi: dáng vẻ hơi - HS lắng nghe.
cúi xuống, chăm chú làm việc gì đó.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc + 3 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả 
nối tiếp nhau 3 đoạn của bài đọc. GV lớp đọc thầm theo.
phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn 
tư thế đọc của HS.
+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc + HS đọc theo nhóm 3.
theo nhóm 3.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả 
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp 
 Tiết 2 đọc thầm theo.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc 
truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các 
lời các CH theo cặp. CH theo cặp.
- GV mời một số HS trả lời CH theo - Một số HS trả lời CH theo hình 
hình thức phỏng vấn. thức phỏng vấn. VD:
 + Câu 1:
 HS 1: Theo bạn, mẹ dẫn cậu bé đến 
 trường làm gì?
 HS 2: Theo mình, mẹ dẫn cậu bé đến 
 trường để cậu thích thú đi học.
 + Câu 2:
 HS 2: Đi thăm các lớp học đọc, học 
 toán, cậu bé nói gì?
 HS 1: Cậu bé nói: “Ngày nào cũng chỉ tập đọc, làm toán thôi ạ?”.
 + Câu 3:
 HS 1: Cô hiệu trưởng đã làm gì để 
 cậu bé thích đi học?
 HS 2: Cô hiệu trưởng đã dẫn cậu bé 
 đến phòng thực hành. Ở đó, có bạn 
 đang nặn đồ chơi bằng đất sét, có 
 bạn hí húi vẽ tranh. Một bạn gái 
 đang lắp ráp nhà. Ở phòng khác, các 
 bạn đang học hát. Chính những điều 
 này khiến cậu bé thích đi học.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án - Cả lớp nghe GV nhận xét, chốt đáp 
 án cùng GV.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
BT 1:
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1 - 1 HS đọc to YC của BT 1 trước 
trước lớp. lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước 
trước lớp. lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe GV chốt đáp án, sửa 
a) Cậu bé được dẫn đi thăm các phòng bài vào vở.
học, phòng thực hành.
b) Các bạn đang nặn đồ chơi, vẽ tranh.
c) Cậu bé đã hiểu ra, rất thích đi học.
- GV bổ sung: Dấu phẩy có tác dụng 
ngăn cách các thành phần cùng cấp độ, 
dùng để liệt kê.
BT 2:
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2 trước - 1 HS đọc to YC của BT 2 trước 
lớp. lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân, hoàn thành 
hoàn thành BT. BT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước 
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe.
a) Mẹ khen cô giáo: “Cô như có phép 
màu ấy ạ.”.
b) Cô giáo đáp lại lời khen của mẹ: 
“Có gì đâu! Các cháu thấy học vui thì 
thích học ngay thôi mà”.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_10_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_x.doc