Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
TUẦN 10 Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022 Hoạt dộng trải nghiệm Tiết 1 GIAO LƯU VỚI NGƯỜI LÀM VƯỜN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết được một số công việc cụ thể của người làm vườn, hiểu được ý nghĩa của nghề làm vườn. - Có ý thức tự giác, tích cực thực hiện một số việc làm vườn sức để chăm sóc cây xanh. 2. Năng lực - Hiểu được ý nghĩa của nghề làm vườn. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II.ĐỒ DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: HS tham gia biểu diễn các tiểu phẩm. b. Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua - HS lắng nghe. và phát động phong trào của tuần tới. - Nhà trường tổ chức cho HS giao lưu với người làm vườn. Buổi giao lưu được tổ chức theo hình thức tọa - HS lắng nghe, trao đổi, trò đàm. chuyện. - GV yêu cầu HS nghe người làm vườn chia sẻ về: + Những công việc cụ thể để gieo trồng, chăm sóc cây. + Những phương tiện, công cụ lao động cần thiết và cách sử dụng để thực hiện việc gieo trồng, chăm sóc cây. + Ý nghĩa của công việc làm vườn. - GV hướng dẫn HS trao đổi, trò chuyện trực tiếp với người làm vườn, đặt các câu hỏi mình thắc mắc. - GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc về buổi giao lưu với người làm vườn. - HS chia sẻ suy nghĩ. TIẾT 2 CHĂM SÓC CÂY XANH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết chuẩn bị các dụng cụ để chăm sóc cây xanh. - Hiểu được ý nghĩa của việc trồng và chăm sóc cây xanh. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II.ĐỒ DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với GV - Giáo án. - SGK. b. Đối với HS: - SGK. - Một số dụng cụ lao động: bình tưới nước, bình xịt, kéo, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu trực tiếp vào bài học: Hoạt động giáo dục theo chủ để: Chăm sóc cây xanh. II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 3: Chuẩn bị dụng cụ chăm sóc cây xanh a. Mục tiêu:HS chuẩn bị được các dụng cụ lao động cần thiết như đồ xới đất, bình tưới nước, bình xịt nước,... phù hợp với bản kế hoạch đã xây dựng để chăm sóc vườn cây xanh. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các - HS chia thành các nhóm. nhóm. - GV tổ chức cho HS chia - HS hoạt động theo nhóm. sẻ việc chuẩn bị dụng cụ cần thiết để chăm vườn cây xanh. c. Kết luận: Để việc thực hiện kế hoạch chăm vườn cây xanh được tốt, các em cần nhớ rõ công việc được phân công, chuẩn bị đúng và đủ dụng cụ lao động cần thiết. Hoạt động 4: Sử dụng dụng cụ lao động an toàn a. Mục tiêu: Giúp HS bước đầu biết cách sử dụng một số công cụ lao động an toàn. b. Cách tiến hành: (1) Làm việc nhóm: - GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm từ 2-4 - HS chia thành các nhóm. người. - HS thảo luận nhóm, trả lời câu - GV tổ chức cho các nhóm thảo luận về cách sử hỏi. dụng một số dụng cụ lao động an toàn để chăm sóc cây xanh: + Cách sử dụng dụng cụ để chăm sóc cây xanh. + Những điều cần lưu ý để sử dụng dụng cụ an toàn. + Cách vệ sinh các dụng cụ sau khi sử dụng. + Nơi để dụng cụ sau khi sử dụng. (2) Làm việc cả lớp: - HS trình bày trước lớp. - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp. - GV và HS khác nhận xét, đóng góp ý kiến. c. Kết luận:Mỗi dụng cụ lao động có công dụng và cách sử dụng riêng, khác nhau. Trong quá trình sử dụng, các em cần lưu ý đảm bảo an toàn và có ý thức giữ gìn dụng cụ lao động. Tiết 3 THỰC HÀNH CHĂM SÓC CÂY XANH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - HS thực hiện được các việc làm cụ thể để chăm sóc cây xanh theo bản kế hoạch đã xây dựng. 2. Năng lực - Sử dụng các dụng cụ lao động cần thiết để chăm sóc cây xanh, chia sẻ được cảm nghĩ về kết quả thực hiện nhiệm vụ. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II.ĐỒ DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với GV - Giáo án. - SGK Hoạt động trải nghiệm. b. Đối với HS: - SGK. - Dụng cụ lao động để chăm sóc cây xanh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: GV ổn đinh lớpvà hướng HS vào chuẩn bị tiết sinh hoạt lớp. b. Cách tiến hành:GV điều hành lớp và nêu hoạt động Thực hành chăm sóc cây xanh. II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: HS chia sẻ được cảm nghĩ sau khi thực hành hoạt động chăm sóc cây xanh. b.Cách tiến hành: (1) Các nhóm thực hành chăm sóc cây xanh: - GV tổ chức cho HS chăm sóc các khu vực cây - HS thực hiện nhiệm vụ chăm sóc xanh của trường. vườn cây xanh. - GV hướng dẫn các nhóm HS sử dụng các dụng cụ lao động cần thiết đã chuẩn bị để thực hiện việc chăm vườn cây xanh theo kế hoạch, nhiệm vụ được giao. - GV theo dõi, quan sát và giúp đỡ các nhóm trong quá trình thực hiện. - GV lưu ý HS sau khi khi kết thúc hoạt động thực - HS lắng nghe, thực hiện. hành chăm vườn cây xanh: + Dọn rửa, sắp xếp lại các dụng cụ lao động đã sử dụng. + Rửa chân tay sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh cá nhân. (2) Chia sẻ cảm nghĩ - HS chia sẻ cảm nghĩ. - GV tổ chức cho HS chia sẻ về kết quả thực hiện nhiệm vụ: + Em đã làm gì để chăm sóc vườn cây xanh? + Trong quá trình chăm sóc cây xanh, em có gặp khó khăn gì không? + Em có cảm xúc như thế nào sau buổi lao động ý nghĩa này. + Trong thời gian tới, em và các bạn sẽ làm gì để chăm sóc cây xanh? - HS thực hiện hoạt động ở nhà. - GV nhắc nhở HS về nhà cùng với người thân chăm sóc cây xanh ở gia đình. Tiếng Việt CHIA SẺ VÀ ĐỌC: BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Năng lực Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực ngôn ngữ: ▪Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. ▪Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH liên quan đến VB. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ khích lệ các bạn nhỏ đến trường, chăm ngoan, sạch đẹp, yêu thương bạn bè. ▪Nhận biết các từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm. + Năng lực văn học: ▪Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. ▪Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, đối xử với các bạn hàng ngày. 1.2. Phẩm chất - Bồi dưỡng sự ham học, chăm ngoan, yêu thương bè bạn. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát tranh, nêu nội dung phần Chia sẻ, nêu nội dung các bức tranh. tranh, cho biết các bạn nhỏ đang làm gì, vẻ mặt của các bạn như thế nào. - GV chốt: Các bạn nhỏ trong tranh - HS lắng nghe. cùng nhau đi học, đọc sách, ngồi trong lớp học bài và vẻ mặt của các bạn rất vui vẻ. - GV dẫn vào chủ điểm Vui đến - HS lắng nghe. trường. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài đọc: Bài học Bài - HS lắng nghe. hát tới trường hôm nay chúng ta học sẽ cho cổ vũ tinh thần học tập và yêu thương bạn bè của các em. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Bài hát tới trường. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 5 HS đọc + 5 HS đọc nối tiếp nhau 5 đoạn của nối tiếp nhau 5 đoạn của bài. GV phát bài. hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. * Hoạt động 3: Đọc hiểu - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc truyện, đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời trả lời theo nhóm đôi. theo nhóm đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo - Một số HS trả lời CH theo hình hình thức phỏng vấn. thức phỏng vấn: + Câu 1: HS 1: Các bạn trong bài thơ cùng nhau đi đâu? HS 2: Các bạn trong bài thơ cùng nhau đi học. + Câu 2: HS 2: Các bạn hỏi nhau những gì trên đường? HS 1: Các bạn hỏi nhau trên đường: Thước kẻ bạn đâu? Cây bút bạn đâu? Lọ đầy mực viết chưa? Có đem không? Bài thơ hay để ở đâu?. + Câu 3: HS 1: Em hiểu hai câu thơ “Còn bài thơ hay? Ở ngay dưới mũ” như thế nào? Chọn ý đúng: a) Bạn nhỏ chép bài thơ vào mũ. b) Bạn nhỏ chép bài thơ, để dưới mũ. c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong đầu. HS 2: c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong đầu. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, nhận xét. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP BT 1: - GV nêu nhanh YC của BT 1, gọi HS - HS nghe, trả lời CH, viết vào vở trả lời, chốt đáp án, YC HS viết vào vở: đáp án đúng. a) Áo quần sạch sẽ. Từ in đậm sạch sẽ miêu tả đặc điểm của áo quần. b) Bầu trời trong xanh. Từ in đậm trong xanh miêu tả đặc điểm của bầu trời. BT 2: - GV đọc CH của BT 2, mời một số HS - Một số HS trả lời CH. trả lời. - GV hướng dẫn HS: Câu hỏi Là gì? sẽ - HS lắng nghe. cho câu trả lời là sự vật, hiện tượng, con người, định nghĩa, v... Câu hỏi Làm gì? sẽ cho câu trả lời là hành động. Chỉ có câu hỏi Thế nào? mới cho câu trả lời về tính chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng, cho câu trả lời là các từ miêu tả. - GV chốt đáp án: Các từ miêu tả đặc - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. điểm ở BT 1 trả lời cho câu hỏi Thế nào?. BT 3: - GV mời 2 HS lên bảng, 1 em xếp các - 2 HS lên bảng hoàn thành BT. từ ngữ vào nhóm từ chỉ sự vật, 1 em xếp các từ ngữ vào nhóm từ chỉ đặc điểm. - GV yêu cầu các HS còn lại làm BT - Các HS còn lại làm BT vào vở. vào vở. - GV mời một số HS nhận xét bài làm - Một số HS nhận xét bài làm trên trên bảng của 2 bạn, nêu đáp án của bảng của 2 bạn, nêu đáp án của mình. mình. - GV nhận xét, chữa bài: + Từ ngữ chỉ sự vật: áo quần, gương - HS nghe và sửa bài theo GV. mặt, bàn chân, bầu trời, bài thơ, bạn bè. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: hay, đông đủ, vội, đẹp, trong xanh, sạch sẽ. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Toán PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (2Tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 37 + 25 dựa vào phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. 1.2. Phát triển năng lực, phẩm chất a. Năng lực: Phát triển các năng lực toán học, rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và cuộc sống, hình thành và phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. b. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK; bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... Tiết 1 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) *Ôn tập và khởi động: - GV cho HS hát tập thể bài Em tập - HS hát và vận động theo lời và nhạc làm toán bài hát Em tập làm toán - GV cho học sinh chơi trò chơi Xì - HS tham gia trò chơi để ôn tập lại điện để ôn lại các phép công trong các kiến thức đã học phạm vi 20 (cộng vượt qua 10), GV bắt đầu trò chơi với phép tính 7 + 5 = ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. Cho - HS lắng nghe yêu cầu của GV, thảo HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm luận theo nhóm 2 và trả lời câu hỏi: 2 và trả lời câu hỏi: (?) Bạn học sinh đang làm gì? (*) Bạn học sinh đang thực hiện phép cộng/ Bạn học sinh đang thực hiện phép cộng bằng cách sử dụng các khối lập phương. (?) Vậy phép tính cộng mà bạn học (*) 37 + 25 sinh đang thực hiện là phép tính nào? - GV nêu vấn đề: Vậy chúng ta làm thế nào để tìm đuợc kết quả phép tính 37 + 25? Cô và các con sẽ cùng nhau thực hiện qua bài học ngày hôm nay nhé! - GV yêu cầu học sinh chuẩn bị các - HS lắng nghe và chuẩn bị học cụ khối lập phương trong bộ đồ dùng học phù hợp (khối lập phương) để thực tập. hành phép cộng. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (12p) - GV huớng dẫn cách tìm kết quả phép - HS lắng nghe GV thực hiện phép cộng 37 + 25 bằng cách sử dụng các cộng bằng cách sử dụng khối lập khối lập phương như sau: phương sau đó tự thực hành theo cá nhân và theo nhóm 2. - Lấy 37 khối lập phương, gài thành từng thanh chục để có 3 thanh ở cột chục, 7 khối lập phương rời ở cột đơn vị. - Lấy tiếp 25 khối lập phương, gài thành từng thanh chục để có 2 thanh ở cột chục , 5 khối lập phương rời ở cột đơn vị. - Thực hiện việc gộp các khối lập phương rời lại với nhau, 7 thêm 5 bằng 12, gài 10 khối lập phương rời lại với nhau được 1 thanh chục và 2 khối lập phương rời. - Gộp các thanh chục với nhau, 3 thêm 2 bằng 5, có thêm 1 thanh chục nữa là 6. Vậy 37 + 25 = 62. - Sau khi GV thực hiện và hướng dẫn - HS thực hiện tại nhóm sau đó lên HS sử dụng khối lập phương để tìm trình bày lại các làm cho cả lớp theo được kết quả phép tính. GV cho HS dõi. thực hiện phép tính cá nhân và theo nhóm 2, sau đó gọi một số nhóm lên trình bày lại cách làm. - GV gọi HS nhận xét cách làm. - HS nhận xét cách thực hiện phép - GV hướng dẫn HS cách đặt tính theo tính của các bạn cột dọc, hướng dẫn kỹ thuật nhớ (Hàng - HS lắng nghe và thực hiện đặt tính chục và hàng đơn vị thẳng hàng nhau, cột dọc ra bảng con thực hiện phép tính từ trái qua phải, kẻ phép tính.) - GV cho học sinh thực hiện thêm các - HS thực hiện thêm các phép tính phép tính khác để luyện tập. VD: 35 + theo yêu cầu của GV 28; 66 + 27; 22 + 39 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15p) Bài 1 (tr.59) - GV cho HS đọc YC bài. - 1 HS đọc YC bài. - YC HS làm bài. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài. - HS chữa bài. (?) Nêu cách thực hiện phép tính phép - HS nêu cách thực hiện phép tính từ tính? phải sang trái. Tính từ hàng đơn vị đến hàng chục. - GV nhận xét bài làm. - HS nhận xét. - GV nhấn mạnh và chốt lại cách thực - HS lắng nghe. hiện phép tính. Bài 2 (tr.59) - GV cho HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề bài. - Cho HS làm bài vào vở, 4 HS lên - Cả lớp làm bài, 4 HS lên bảng làm. bảng thực hiện. - Gọi HS nhận xét và đổi chéo vở kiểm - HS nhận xét và đổi chéo vở kiểm tra tra bài của bạn. bài của bạn. (?) Nêu cách đặt tính và thực hiện tính - HS nêu: thực hiện đặt tính thẳng của một phép tính trong bài 2? hàng và tính từ hàng đơn vị sang hàng - GV nhận xét và chốt lại cách đặt tính chục. và thực hiện phép tính. - Hs lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? Tiết 2 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV gọi 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính: - 3 HS lên đặt tính rồi tính. a) 27 + 15 b) 43 + 28 c) 12 + 39 - GV gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1-2 HS trả lời miệng. 100. - GV gọi HS nhận xét - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Bài 3 (tr.59) - GV cho HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề bài. - Cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm - HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra lỗi sai. ra lỗi sai trong từng phép tính. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm trả lời: + Phép tính 29 + 47 = 66 (sai kết quả vì cộng không nhớ ở hàng chục. Kết quả đúng là 76) + Phép tính 37 + 54 = 81(sai kết quả vì cộng không nhớ ở hàng chục. Kết quả đúng là 91) + Phép tính 42 + 36 = 88(sai kết quả vì đây là - Gọi HS nhận xét. phép cộng không nhớ. Kết quả đúng là 78) - Gv nhận xét và chốt kiến thức về - HS nhận xét. phép cộng không nhớ và có nhớ. - HS lắng nghe HOẠT DỘNG VẬN DỤNG( 5p) Bài 4 (tr.59) - Gọi HS đọc bài 4. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. (?) Đề bài cho biết gì và hỏi gì? - Đề bài cho biết trang trại có 28 con dê đen - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. và 14 con dê trắng. - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận Hỏi trang trại có tất cả bao nhiêu con dê? xét. - HS suy nghĩ và thực hiện bài giải. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài - HS nhận xét bài của bạn. của bạn. - HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết quả. - GV đánh giá HS làm bài. - HS lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? BUỔI CHIỀU Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC ( 2TIẾT) 1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Trường học: Một số sự kiện được tổ chức ở trường; giữ vệ sinh và an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin, phân tích vấn đề và xử lí tình huống. b. Phẩm chất: Biết cách nhắc nhở các bạn giữ an toàn khi tham gia hoạt động ở trường. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, máy tính, SGK 2.2. Học sinh: SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh - Lắng nghe. giá chủ đề Trường học (tiết 1) HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Thi “Hái hoa dân chủ” - HS rút phiếu. Bước 1: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu mỗi nhóm lên rút một phiếu, bên trong có ghi một - HS lắng nghe, thực hiện. sự kiện được tổ chức ở trường. Bước 2: Làm việc - HS trả lời: nhóm - Ngày hội đọc sách: - GV hướng dẫn nhóm + Các hoạt động: đọc giới thiệu trưởng phân công các khai mạc ngày hội đọc sách, văn bạn, mỗi bạn nói về nghệ, đọc sách, tặng sách, nêu ý một nội dung như gợi ý trong SGK trang 39: nghĩa ngày hội đọc sách. tên sự kiện, các hoạt động, sự tham gia của + Ý nghĩa: giúp các bạn trau dồi học sinh, ý nghĩa, cảm nhận khi tham gia sự thêm kiến thức, hiểu được nhiều kiện đó. hơn về lợi ích của việc đọc sách. Bước 3: Làm việc cả lớp + Sự tham gia của học sinh: - GV mời các nhóm lần lượt lên trình bày về đông đảo, nhiệt tình và ý thức sự kiện nhóm mình đã rút ra được. Các nhóm cao. khác nhận xét, góp ý. + Cảm nhận: ngày hội đọc sách - GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của vô cùng có ý nghĩa, nó giúp mỗi nhóm, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. chúng ta hình thành thêm tư duy sáng tạo, học hỏi được nhiều điều thú vị. - Ngày Nhà giá Việt Nam: + Các hoạt động: đọc giới thiệu khai mạc buổi lễ, văn nghệ, tri ân thầy cô. + Ý nghĩa: giúp các em học sinh hiểu được sâu sắc hơn ý nghĩa ngày nhà giáo, từ đó cố gắng nhiều hơn trong học tập. + Sự tham gia của học sinh: đông đảo và ý thức cao. + Cảm nhận: đó là 1 buổi lễ vô cùng có ý nghĩa, giúp học sinh chúng ta nâng cao ý thức trong học tập, cũng như biết ơn thầy cô nhiều hơn, từ đó có sự nỗ lực trong học tập, nâng cao ý thức của bản thân. Hoạt động 2: Trình bày về việc giữ vệ sinh và an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV chia nhóm HS: - HS thảo luận theo nhóm, thực + Nhóm chẵn: Thảo luận chọn một hoạt động hiện yêu cầu. ở trường, nêu các việc nên làm và không nên - HS trình bày: làm để giữ vệ sinh trường học khi các em - Giữ vệ sinh tham gia hoạt động đó. + Những việc không nên làm: + Nhóm lẻ: Thảo luận chọn một hoạt động ở Không vứt rác bừa bãi, không trường, đưa ra một tình huống nguy hiểm, rủi viết lên bàn ghế,... ro có thể gặp khi các em tham gia hoạt động + Những việc nên làm: vứt rác đó và nêu cách phòng tránh. đúng nơi quy định; thường Bước 3: Làm việc cả lớp xuyên lau dọn lớp học, dọn vệ - GV mời đại diện các nhóm chẵn, nhóm lẻ sinh sân trường cũng như lớp lên trình bày trước lớp. học.... - GV nhận xét, góp ý nội dung và kĩ năng - Giữ an toàn trình bày của các nhóm. + Tình huống, nguy hiểm, rủi ro: rượt đuổi nhau, chơi trò kéo co,... + Cách phòng tránh: Kiểm tra sân chơi, thực hiện đúng luật chơi, kiểm tra độ bền chắc của dây HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ nay? GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Tiết 2 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và - Lắng nghe. đánh giá chủ đề Trường học (tiết 2) HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 3: Thi “Hùng biện” Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều - HS trình bày: Thực hiện vệ sinh khi khiển các bạn cùng phân tích lợi ích của tham gia các hoạt động ở trường học việc đã làm để giữ vệ sinh khi tham gia không chỉ là việc riêng của đội lao các hoạt động ở trường và tập trình bày. công. Bằng cách giữ gìn vệ sinh khi Bước 2: Làm việc cả lớp tham gia các hoạt động ở trường học, - GV mời mỗi nhóm cử một đại diện bạn sẽ tự hào về hình ảnh của trường vào “Ban giám khảo”. Với sự giúp đỡ và sẽ có được trải nghiệm quý giá khi của GV, “Ban giám khảo” sẽ đưa ra tiêu quan tâm đến môi trường sống. chị chấm điểm cho cuộc thi “Hùng Chúng tôi đã nhắc nhở nhau cùng giữ biện”. vệ sinh, làm sạch giày dép mỗi khi - Trưởng ban “Ban giám khảo” sẽ phổ vào lớp sau giờ thể dục, vứt rác vào biến tiêu chí và tổ chức mời các nhóm sọt rác mỗi khi các bạn tổ chức sinh lên trình bày: sự rõ ràng của lời nói, bày nhật ở lớp, sắp xếp gọn gàng sách đã tỏ cảm xúc, sử dụng ngôn ngữ cơ thể. mượn ở thư viện,...Dù làm những việc - Kết thúc cuộc thi, “Ban giám khảo” sẽ nhỏ mỗi ngày hay tham gia chiến dịch tuyên dương nhóm đạt giải. vệ sinh của trường, bạn sẽ góp phần Hoạt động 4: Đóng vai Bước 1: Làm việc cá nhân - Từng cá nhân đọc câu hỏi 1, 2 SGK - HS đọc câu hỏi. trang 40: - HS trả lời: + Bạn nào trong hình dưới đây có thể bị - Bạn nam đưa chân xuống cầu có thể nguy hiểm, rủi ro khi đi tham quan? gặp nguy hiểm, rủi ro khi đi tham + Em sẽ khuyên bạn đó điều gì để bạn quan. không gặp nguy hiểm? - Em sẽ khuyên bạn đó không nên đưa Bước 2: Làm việc nhóm chân xuống cầu như vậy, vì rất dễ - GV hướng dẫn HS: trượt chân hoặc sẩy tay sẽ rơi xuống + Chỉ ra bạn có thể gặp nguy hiểm và hồ nước và có thể nguy hiểm đến tính đưa ra lời khuyên với bạn. mạng. + Phân vai và tập đóng vai trong nhóm. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời các nhóm lên bảng đóng vai. - HS nhóm khác, GV nhận xét, góp ý cho lời khuyên của từng nhóm HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Em biết thêm điều gì về bài học ngày - HS chia sẻ hom nay? GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG (NGHE VIẾT). CHỮ HOA: H (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1 Năng lực: - Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác 3 đoạn thơ đầu bài thơ Bài hát tới trường. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. ▪ Làm đúng BT điền chữ c / k, l / n, dấu hỏi / dấu ngã. ▪ Biết viết các chữ cái H viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Học tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 1.2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ H - Mẫu chữ cái H viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe-viết: 1.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu 3 khổ thơ đầu bài Bài - HS đọc thầm theo. hát tới trường. - GV mời 1 HS đọc lại 3 khổ thơ, yêu - 1 HS đọc lại 3 khổ thơ, cả lớp đọc cầu cả lớp đọc thầm theo. thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và - HS nghe GV hướng dẫn, nói về nội hình thức của 3khổ đầu bài thơ: dung và hình thức của 3 khổ đầu bài + Về nội dung: 3 khổ thơ đầu nói về thơ. ngày mới bắt đầu, các bạn nhỏ đến trường, giữ gìn vệ sinh, hỏi chuyện nhau về đồ dùng học tập. + Về hình thức: 3 khổ thơ, mỗi khổ có 4 dòng, mỗi dòng có 4 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 1.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS nghe – viết. HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lại. lại. 1.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi. chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS - HS quan sát, lắng nghe. lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp với ô trống (BT 2, 3) - GV chiếu YC của BT 2, 3 lên bảng, - HS quan sát, đọc thầm YC của BT, YC cả lớp đọc thầm, hoàn thành BT hoàn thành BT. vào vở. - GV mời một số HS lên bảng hoàn - Một số HS lên bảng hoàn thành BT. thành BT 2, 3. - GV mời một số HS nhận xét bài làm - Một số HS nhận xét bài làm của các của các bạn trên bảng. bạn trên bảng. - GV nhận xét, chữa bài: - HS lắng nghe, sửa bài. + BT 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống: Công, kim, Kiến + BT 3: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù a) nước, lên Là cái bút máy. hợp với ô trống hoặc với tiếng in đậm, b) Chữ, giỏi, kĩ Là quyển sách. rồi giải câu đố: Tiết 2 Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa H 3.1. Quan sát mẫu chữ hoa H - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét mẫu chữ H. xét mẫu chữ H: + Độ cao 5 li, độ rộng 5 li. Cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2,5 li, gồm 3 nét. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ hoa - HS quan sát, lắng nghe. H: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái, dừng ở đường kẻ 6. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút và hơi lượn xuống viết nét khuyết ngược, nối liền sang nét khuyết xuôi. Đoạn cuối của nét này lượn lên viết nét móc phải, dừng bút ở đường kẻ 2. Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa chữ và viết nét sổ thẳng đứng (nét sổ thẳng chia đôi chữ viết hoa H thành hai phần bằng nhau). 3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Học - HS lắng nghe. tập tốt, lao động tốt. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng - HS lắng nghe. là một trong 5 điều Bác Hồ dạy các em thiếu niên, nhi đồng. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét độ cao của xét độ cao của các chữ cái: các chữ cái theo hướng dẫn của GV. Những chữ có độ cao 2,5 li: H, l, g. Chữ có độ cao 2 li: đ, p. Chữ có độ cao 1,5 li: t. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: o, c, â, ô, a, n. 3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết các chữ H cỡ vừa - HS viết các chữ H cỡ vừa và cỡ nhỏ và cỡ nhỏ vào vở. vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Học tập tốt, Học tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ vào lao động tốt cỡ nhỏ vào vở. vở. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022 Toán PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 2) Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: ĐẾN TRƯỜNG (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Năng lực: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). ▪ Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về một câu bé sắp vào lớp 1 ban đầu không thích đi học nhưng khi thấy đi học rất vui thì đã muốn đi học. Qua đó truyền cảm hứng cho các em đến trường. ▪ Nhận biết được dấu phẩy, tác dụng của dấu phẩy và biết cách dặt dấu phẩy để ngắt câu. + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 1.2. Phẩm chất - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, yêu thích việc đến trường, tham gia những tiết học vui, cố găng học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, tivi 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe. Đến trường sẽ giúp các em hiểu: Đi học ở trường thật là vui. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Đến trường. - HS đọc thầm theo. - GV giải thích từ hí húi: dáng vẻ hơi - HS lắng nghe. cúi xuống, chăm chú làm việc gì đó. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc + 3 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả nối tiếp nhau 3 đoạn của bài đọc. GV lớp đọc thầm theo. phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc + HS đọc theo nhóm 3. theo nhóm 3. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp Tiết 2 đọc thầm theo. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các lời các CH theo cặp. CH theo cặp. - GV mời một số HS trả lời CH theo - Một số HS trả lời CH theo hình hình thức phỏng vấn. thức phỏng vấn. VD: + Câu 1: HS 1: Theo bạn, mẹ dẫn cậu bé đến trường làm gì? HS 2: Theo mình, mẹ dẫn cậu bé đến trường để cậu thích thú đi học. + Câu 2: HS 2: Đi thăm các lớp học đọc, học toán, cậu bé nói gì? HS 1: Cậu bé nói: “Ngày nào cũng chỉ tập đọc, làm toán thôi ạ?”. + Câu 3: HS 1: Cô hiệu trưởng đã làm gì để cậu bé thích đi học? HS 2: Cô hiệu trưởng đã dẫn cậu bé đến phòng thực hành. Ở đó, có bạn đang nặn đồ chơi bằng đất sét, có bạn hí húi vẽ tranh. Một bạn gái đang lắp ráp nhà. Ở phòng khác, các bạn đang học hát. Chính những điều này khiến cậu bé thích đi học. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án - Cả lớp nghe GV nhận xét, chốt đáp án cùng GV. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP BT 1: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1 - 1 HS đọc to YC của BT 1 trước trước lớp. lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp. lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe GV chốt đáp án, sửa a) Cậu bé được dẫn đi thăm các phòng bài vào vở. học, phòng thực hành. b) Các bạn đang nặn đồ chơi, vẽ tranh. c) Cậu bé đã hiểu ra, rất thích đi học. - GV bổ sung: Dấu phẩy có tác dụng ngăn cách các thành phần cùng cấp độ, dùng để liệt kê. BT 2: - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2 trước - 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp. lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân, hoàn thành hoàn thành BT. BT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe. a) Mẹ khen cô giáo: “Cô như có phép màu ấy ạ.”. b) Cô giáo đáp lại lời khen của mẹ: “Có gì đâu! Các cháu thấy học vui thì thích học ngay thôi mà”. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì?
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_10_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_x.doc

