Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

doc 29 trang vietcuong 31/03/2026 600
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
 TUẦN 27
 Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SỐNG GỌN GÀNG, NGĂN NẮP
1. Yêu cầu cần đạt
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. 
Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 27
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
- Tự tin thể hiện năng khiếu, sở trường của mình qua việc biểu diễn các tiết mục 
văn nghệ.
- Hình thành ý thức sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. 
của tuần vừa qua và phát động phong 
trào của tuần tới. 
- GV tổ chức cho HS tham gia biểu - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt 
diễn hoạt cảnh “Đồ dùng để ở đâu?”. động.
GV xây dựng kịch bản của hoạt cảnh.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ 
sau khi xem hoạt cảnh. 
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
 (TIẾT 1, 2)
1. Yêu cầu cần đạt
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài 
khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản 
ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/phút. 
- HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre 
đón khách (10 dòng đầu). 
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 
2. Đồ dùng dạy học
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Tiết học đầu tiên - Lắng nghe
của bài Ôn tập giữa học kì II chúng ta sẽ 
Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. Các em - sóc, lạc đà, tê giác, thỏ. 
đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài 
khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở - Thực hiện theo yêu cầu
nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. 
Tốc độ 70 tiếng/phút. Đọc thuộc lòng bài a - lạc đà, b - tê giác, c -thỏ, d - 
thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ sóc. 
đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). 
Chúng ta cùng bắt đầu tiết ôn tập.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: 
- Đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài 
khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở 
nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. 
Tốc độ 70 phút/ tiếng. 
- Đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông 
mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách 
(10 dòng đầu).
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn - HS bốc thăm, đọc bài và trả lời 
đoạn, bài đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu câu hỏi. 
hỏi đọc hiểu.
- GV nhận xét, chấm điểm. - HS đọc thuộc lòng. 
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ 
Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). - HS ôn luyện (nếu chưa đạt).
Bờ tre đón khách (10 dòng đầu).
- GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn 
luyện tiếp để kiểm tra lại.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
 Toán 
 SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 1)
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số 
cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm.
- Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Khởi động -HS chơi
Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS mở SGK(52)
bạn”:ôn lại cách đọc viết. -HS quan sát tranh và
- GV cho HS quan sát tranh khởi động trả lời câu hỏi.
.GV nêu câu hỏi:
+ Trong tranh, các bạn đang làm gì? -HS ghi vở tên bài.
+Đội nào đang nhảy được nhiều lần hơn?
- Gv kết hợp giới thiệu bài
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Mục tiêu: Biết so sánh 2 số có ba chữ số 
dựa vào việc so sánh các chữ số cùng 
hàng của 2 số
1.So sánh hai số dạng 194 và 215 -HS mở SGK
-GV yêu cầu HS mở SGK trang 52
-Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 194 
và 215 - HS viết vào bảng nhóm 
-Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào 
bảng trăm,chục,đơn vị
 Số Trăm Chục Đơn 
 vị
 194 1 9 4
 215 2 1 5 -HSTL
-194 gồm mấy trăm ,mấy chục ,mấy đơn -HSTL
vị?
-215 gồm mấy trăm ,mấy chục ,mấy đơn 
vị?
-GV hướng dẫn HS cách so sánh 2 số:
+Trước hết ,ta so sánh các số trăm:
1<2(hay 100<200) -HS TL
Vậy 194 194 -HS thực hiện
-GV cho HS so sánh thêm số 327 và 298 
;645 và 307
2.So sánh hai số dạng 352 và 365
-Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 352 -HS viết số vào bảng
và 365
-Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào -HS nhận xét
bảng trăm,chục,đơn vị
 Số Trăm Chục Đơn 
 vị
 352 3 5 2 -HS viết số vào bảng
 365 3 6 5
 -HS nêu cách so sánh
-GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai -HS nhận xét bạn số: -HS thực hiện
 Trước hết ,ta so sánh các số 
trăm:3=3(hay 300=300)
 Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếp số 
chục:
5<6 (hay 50<60)
Vậy 352<365
-GV cho HS so sánh thêm số 327 và 398 
;742và 726
3.So sánh hai số dạng 899 và 897
-Các con hãy tìm cách so sánh 2 số -HS viết số vào bảng
899và 897 -HS viết số vào bảng
-Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào 
bảng trăm,chục,đơn vị
 Số Trăm Chục Đơn -HS nghe
 vị
 899 8 9 9
 897 8 9 7
-GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai 
số:
 Trước hết ,ta so sánh các số 
trăm:8=8(hay 800=800) -HS nêu cách so sánh
 Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếptới số -HS khác nhận xét
chục:9=9 hay(90=90)
Số trăm bằng nhau,số chục bằng nhau,ta 
so sánh tiếp số đơn vị:9>7. -HS thực hiện
Vậy 899> 897
GV nêu một số ví dụ tương tự giúp HS 
nắm chắc cách so sánh:753 và 756;649 và 
647
4.So sánh hai số dạng 673 và 673
-Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 673 -HS nêu
và 673
-Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào 
bảng trăm,chục,đơn vị.
 Số Trăm Chục Đơn -HS nêu
 vị
 673 6 7 3
 673 6 7 3 HS suy nghĩ trả lời
-Hãy so sánh các chữ số cùng hàng của Hs trả lời
số -Hs nêu
-Các số trăm bằng nhau,các số chục bằng 
nhau,các số đơn vị bằng nhau.Vậy 
637=637
-Các con hãy nêu thêm một số ví dụ về 2 số có 3 chữ số bằng nhau.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu:Biết vận dụng so sánh 2 só có 
ba chữ số trong tình huống thực tiễn
-Bạn Mai cao 125 cm,bạn Hà cao 121 +con so sánh 125 và 121
cm.Con hãy so sánh chiều cao của hai Hàng trăm :1=1
bạn? Hàng chục:2=2
-Gọi Hs trả lời Hàng đơn vị:5>1
-Yêu cầu hs giải thích Vậy 125>121
-Gv chốt :Để so sánh chiều cao của hai Do đó bạn Mai cao hơn bạn Hà
bạn,các con dựa vào việc so sánh số đo -HS ngh
chiều cao của hai bạn
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết 
học.
-Bài học hôm nay ,con đã học thêm được -HS trả lời
điều gì? -Mỗi HS nói cách so sánh 1 trường 
-GV yêu cầu HS nêu cách so sánh các cặp hợp.
số:634 và 728 ;542 và 561;483 và 
481;824 và 824 -HS nghe
-GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 chữ 
số.
 BUỔI CHIỀU
 Tự nhiên và xã hội 
 BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP (TIẾT 2 )
1.Yêu cầu cần đạt
- Nêu được sự cần thiết của việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có 
khói bụi.
- Xác định được những việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. 
- Nhận biết được thói quen thở hằng ngày của bản thân. 
- Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để 
bảo vệ cơ quan hô hấp. 
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học 
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới trực tiếp vào bài Bảo vệ cơ quan - HS lắng nghe 
hô hấp (tiết 2).
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Nói về ích lợi 
của việc hít thở đúng cách
a. Mục tiêu: Liệt kê được ích lợi của việc hít thở đúng cách.
b. Cách tiến hành: - HS phân chia làm hai đội. 
- GV chia lớp thành hai đội và chỉ định một 
HS làm quản trò. Mỗi đội cử ra một bạn làm - HS lắng nghe luật chơi, chơi trò 
trọng tài. chơi. 
- GV giới thiệu cách chơi: Hai đội sẽ bắt 
thăm xem đội nào được nói trước. Khi quản 
trò nêu xong câu hỏi “Hít thở đúng cách có 
lợi gì?” và hô bắt đầu thì lần lượt mỗi nhóm 
đưa ra một câu trả lời, trọng tài sẽ đếm số 
câu trả lời của mồi nhóm. Trò chơi sẽ kết 
thúc khi các nhóm không còn câu trả lời. 
Đội nào có nhiều câu trả lời đúng hơn sẽ 
thắng cuộc.
- Kết thúc trò chơi, GV tuyên dương đội 
thắng cuộc.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 4: Tìm hiểu tác hại của khói, 
bụi đối với cơ quan hô hấp
a. Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết phải 
tránh xa nơi có khói, bụi.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1-4 HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. 
trang 99 SGK và nêu nhận xét ở hình nào 
không khí chứa nhiều khói, bụi.
Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trả lời: 
- GV mời một số cặp trình bày kết quả làm + Hình 2 - không khí ở đường phố 
việc trước lớp. có nhiều khói, bụi do các ô tô thải 
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi ra; Hình 3 - không khí trong nhà có 
trong SGK trang 99: khói thuốc lá.
+ Em cảm thấy thế nào khi phải thở không + Em cảm thấy khó chịu, cảm thấy 
khí có nhiều khói bụi? khó thở khi phải thở không khí có 
+ Tại sao chúng ta nên tránh xa nơi có khói, nhiều khói bụi.
bụi? + Chúng ta nên tránh xa nơi có 
+ Trong trường hợp phải tiếp xúc với không khói, bụi vì khói, bụi chứa nhiều 
khí có nhiều khói, bụi, chúng ta cần làm gì? chất độc, gây hại cho sức khoẻ.
- GV cho HS đọc mục “Em có biết?” SGK + Trong trường hợp phải tiếp xúc 
trang 99. với không khí có nhiều khói, bụi, 
 chúng ta cân đeo khẩu trang.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ
nay?
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
 (TIẾT 3,4)
1. Yêu cầu cần đạt
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng.
- Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: 
Nói về con voi trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con 
voi với điều kiện sống của nó. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con voi – 
con vật to lớn của rừng xanh. 
- Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ. 
- Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). 
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày - HS lắng nghe.
hôm nay chúng ta sẽ cùng:Tiếp tục đánh 
giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc 
lòng; Đọc hiểu bài Con vỏi con voi; 
Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào 
bài thơ; Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ 
thơ đầu). Chúng ta cùng vào tiết ôn tập.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc 
thành tiếng, học thuộc lòng của 
khoảng 15% số HS trong lớp
(Thực hiện như tiết 1, 2)
Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ 
năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt
a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài thơ Con 
vỏi con voi; hoàn thành các câu hỏi, bài 
tập liên quan đến bài thơ.
b.Cách tiến hành:
* Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: 
giọng đọc vui, gây ấn tượng với những 
từ ngữ gợi tả, gợi cảm: hiểu hết, xúm xít, - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe 
bẻ “rắc ”, đi như chơi, đá sắc, rất dày, đọc thầm theo.
cũng nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi.
- GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
khổ thơ. - HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, làm 
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ - đọc bài. 
nhỏ. - HS trình bày:
* Hoàn thành các câu hỏi, bài tập. + Câu 1:
- GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc nội a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận dung luyện tập: của con voi?
+ HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ 2,3,4 và • Khổ thơ 2: nói về vòi voi.
cho biết: • Khổ thơ 3: nói về da voi, chân voi.
a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận nào • Khổ thơ 4: nói về tai voi, ngà voi.
của con voi? b. Mỗi bộ phận ấy có đặc điểm:
b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì? • Vòi voi khoẻ, vướng cành là bẻ 
c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có đặc “rắc” .
điểm như vậy? • Da voi rất dày. Chân voi khoẻ, đạp 
+ HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cho gì cũng nát.
biết: • Tai voi to như cái quạt. Ngà voi dài.
a. Theo tác giả, vì sao con voi có đuôi? c. Theo tác giả, mỗi bộ phận có đặc 
b. Qua cách giải thích của tác giả, em điểm như vậy vì: 
thấy con voi giống ai? • Vòi voi phải khỏe để giúp voi bé 
c. Em có cách giải thích nào khác cành lá vướng víu trong rừng, lây lối 
không? đi. 
+HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ, nói 3-4 • Da voi phải giày, chân đạp gì cũng 
câu tả con voi? nát vì rừng lắm gai, lắm đá nhọn. 
+ HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con vỏi con • Tai voi phải to như cái quạt vì rừng 
voi 2 khổ thơ đầu. lắm ruồi, muỗi. Ngà voi dài, nhọn mới 
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Con giúp voi chống được kẻ ác như thú 
vỏi con voi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, rừng rất hung dữ, những kẻ muốn săn 
làm bài vào VBT. bắn voi. 
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả + Câu 2: 
lời. a. Theo tác giả, con voi có đuôi vì 
 trpng rừng vắng vẻ, đuôi làm đồ chơi 
- GV nêu nhiệm vụ phần Nghe viết: của voi, làm cho voi vui. 
Nghe – viết Con vỏi con voi 2 khổ thơ b. Qua cách giải thích của tác giả, em 
đầu. thấy con voi giống trẻ em cũng cần đồ 
- GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu bài chơi. 
Con vỏi con voi. c. Em có cách giải thích khác: cái 
- GV hướng dẫn HS nhận xét: Đây là thơ đuôi của voi giúp voi xua đuổi ruồi 
5 chữ. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết muỗi. 
hoa. Tên bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. + Câu 3: Con voi có cái vòi rất dài. 
Chữ đầu mỗi dòng thơ cùng lùi vào Nó đi trong rừng cây rậm rạp như đi 
- GV yêu cầu HS gấp SGK. GV đọc chơi. Vướng cành cây là voi “bẻ rắc”. 
thong thả từng cụm từ hoặc dòng thơ cho Da voi dày, dù rừng lắm gai, đá ở suối 
HS viết vào vở Luyện viết. rất sắc, chân voi đạp gì cũng nát. Tai 
- GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS voi to như cái quạt, quạt bay ruồi 
soát lại. muỗi. Ngà voi dài để chống kẻ ác. 
- GV đánh giá bài cho HS. Đuôi voi là đồ chơi của voi. 
 - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
 đọc thầm theo. 
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
 - HS viết bài. 
 - HS soát bài. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - Hs nêu
 .................................................................................................
 Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
 Toán 
 SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 2)
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số 
cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm.
- Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1.Khởi động 
Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú 
cho HS trước khi vào bài mới và kết 
nối bài.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS lắng nghe.
bạn”:ôn lại cách so sánh số có 3 chữ số
- Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài
-Gv ghi bảng tên bài - HS ghi tên bài vào vở.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1: Điền dấu >,<,= HS làm
572 ? 577 -HS chữa
486 ?468 HS khác nhận xét
Mục tiêu: Vận dụng -HS trả lời
so sánh được các số có ba chữ số +Hai số có hàng trăm cùng là 5
- GV nêu BT1. +Hàng chục cùng là 7
- Yêu cầu hs làm bài vào vở +Hàng đơn vị:2<7
-Gọi hs chữa miệng +Vậy 572<577
 -Hs trả lời
-Hãy nêu cách so sánh 2 số 572 và 577 +Hai số có hàng trăm cùng là 4
GV chốt lại cách so sánh trong từng +Hàng chục :8>6
trường hợp +Vậy 486>468
-Hãy nêu cách so sánh 2 số 486và 468 -HS nghe
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 2: So sánh số học sinh của các -HSTL
trường tiểu học dưới đây: -HSthảo luận 
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ 
năng về so sánh hai số có ba chữ số -HS trình bày
vào tình huống thực tế. -HS nêu -GV yêu cầu HS nêu đề bài +Con so sánh 3 số 581,496,605
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 so sánh +Hàng trăm:6>5;5>4 nên 
số học sinh cả 3 trường 605>581;581>496
-Gọi đại diện các nhóm trình bày +Trường Quyết Thắng có nhiều học 
-Yêu cầu Hs giải thích cách so sánh sinh nhất
*Gv chốt lại để so sánh số HS của 3 +Trường Thành Công có ít học sinh 
trường tiểu học,chúng ta phải so sánh nhất
các số581,496,605.Ta so sánh các chữ -Hs nghe
số hàng trăm của 3 số.Số nào có hàng 
trăm lớn hơn thì lớn hơn
Bài 3: Trò chơi” lập số” Hs nêu
Mục tiêu:Biết lập số và so sánh được -HS chơi
các số có ba chữ số
-GV yêu cầu HS nêu đề bài
-GV yêu cầu HS chơi theo cặp:
+Đặt các thẻ số từ 0 đến 9 không theo 
thứ tự trên mặt bàn
+Mỗi bạn nhanh tay rút 3 thẻ số ,xếp 3 
thẻ số đó lập thành một số có ba chữ 
số,rồi so sánh số đó vứi bạn .Ghi lại kết 
quả vào nháp.
+Trò chơi được thực hiện nhiều lần,ai 
có nhiều lần có số lớn hơn thì thắng 
cuộc.
-Khen HS thắng cuộc
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ -HS trả lời
kiến thức phép nhân, phép chia đã học -HS nêu cách so sánh
và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán -HS khác nhận xét bạn
học.
-Bài học hôm nay ,con đã học thêm -HS nghe
được điều gì? 
-GV yêu cầu HS nêu cách so sánh các 
cặp số:634 và 728 ;542 và 561;483 và 
481;824 và 824
-GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 chữ 
số.
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 Tiếng Việt 
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( TIẾT 5,6)
1.Yêu cầu cần đạt
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. 
- Đọc hiểu bài Cây đa quê hương. - Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo 
mẫu Ai thế nào. 
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết ôn tập - HS quan sát tranh, làm quen với 
ngày hôm nay chúng ta sẽ Đánh giá kĩ bài học.
năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của 
HS; Đọc hiểu bài Cây đa quê hương; Ôn 
về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế 
nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế 
nào. Chúng ta cùng vào tiết ôn tập.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc 
thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 
15% số HS trong lớp
(Thực hiện như tiết 1, 2)
Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng - HS lắng nghe, đọc thầm theo, hiểu 
đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt nghĩa các từ ngữ khó.
a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài Cây đa quê 
hương; hoàn thành các câu hỏi, bài tập. 
b.Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài: giọng miêu tả chậm rãi, 
tự hào; kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
(cổ kính, chót vót, lững thững). 
+ Cổ kính: cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm.
+ Chót vót: cao vụt lên, vượt hẳn những 
vật xung quanh.
+ Lững thững: đi chậm, từng bước một. 
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 
đoạn của bài.
+ HS1 (Câu 1): Câu văn nào cho biết cây 
đa đã sống rất lâu?
+ HS2 (Câu 2): Các bộ phận của cây đa - HS đọc bài
được tả bằng những bộ phận nào? Ghép - HS làm bài. 
đúng: - HS trình bày: 
 + Câu 1: Câu văn cho biết cây đa 
 đã sống rất lâu: cây đa nghìn năm. 
 / Đó là cả một toà cổ kính.
 + Câu 2: Các bộ phận của cây đa 
 được tả bằng những hình: a-3, b-1, 
 c-2, d-4. + Câu 3: Ngồi hóng mát dưới gốc 
 đa, tác giả và bạn bè còn thấy 
 những cảnh đẹp của quê hương: 
 Lúa vàng gợn sóng./Xa xa, giữa 
 cánh đồng, đàn trâu ra về, lững 
 thững bước nặng nề. Bóng sừng 
 trâu dưới ánh chiêu kéo dài, lan 
+ HS3 (Câu 3): Ngồi hóng mát dưới gốc giữa ruộng đông.
cây đa, tác giả và bạn bè còn thấy những + Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận 
cảnh đẹp nào của quê hương? câu in đậm:
+ HS4 (Câu 4): Đặt câu hỏi cho bộ phận a. Lúa vàng thế nào?
câu in đậm? b.) Cành cây thế nào?
a. Lúa vàng gợn sóng. c. Đám trẻ làm gì?
b. Cành cây lớn hơn cột đình. + Câu 5: Đặt câu theo mẫu Ai thế 
c. Đám trẻ ngồi dưới gốc đa hóng mát. nào? để:
+ HS5 (Câu 5): Đặt câu theo mẫu Ai thế a. Cây đa rất cổ kính. / Cây đa rất 
nào để? đẹp. / Cây đa rất thân thiết với các 
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài bạn nhỏ trong làng. / ...
- đọc nhỏ. b. Tác giả rât yêu quý cây đa quê 
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài Cây đa quê hương. / Tác giả rất tự hào về cây 
hương, làm bài vào VBT các câu hỏi trong đa quê hương. / Tác giả rât yêu 
SGK trang 75, 76 . qúy, tự hào về quê hương.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. 
- GV nhận xét, đánh giá.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt.
 ................................................................................................. 
 Thứ tư ngày 22 tháng 3 năm 2023
 Toán 
 LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
1.Yêu cầu cần đạt
-Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với 
số có 3 chữ số.
- Thực hành vận dụng so sánh các số trong tình huống thực tế .
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào - Hs chơi
hứng trước khi vào bài học mới.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố 
bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ số bất kì 
rồi đố bạn so sánh 2 số. -HS ghi vở -GV nhận xét,chuyển vào bài mới
-GV ghi bài
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1.Tìm số và dấu (>,<,=)thích hợp: -HS đọc
a)758 và 96
b).62 và1 07
c).549 và 495 -HS viết vào bảng
Mục tiêu: Biết dựa vào cấu tạo số để so 
sánh hai số.
-Gọi Hs đọc yêu cầu
Yêu cầu 3 hs điền số vào bảng 
trăm,chục ,đơn vị HS làm bài vào vở
 Trăm Chục Đơn vị --HS thực hiện
 -HS đọc
 -HS nêu
-Yêu cầu HS suy nghĩ,tự so sánh hai số 
và viết kết quả vào vở. - HS quan sát và trả lời câu hỏi
-Yêu cầu HS đổi vở với bạn cùng -HS nghe
bàn,kiểm tra và chia sẻ cách làm với 
bạn. -Mỗi hs nói cách so sánh 1 trường 
-Gọi HS đọc cách so sánh. hợp
-GV yêu cầu HS giải thích cách so -HS khác nhận xét
sánh của các em.
-Khi so sánh hai số,số nào có nhiều chữ 
số hơn thì thế nào?
-GV chốt:khi so sánh hai số ,số nào có 
nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược 
lại.
-GV nêu thêm một số ví dụ để HS so 
sánh:806 và 89;492 và 77;52 và 103;9 
và 432.
Bài 2.Điền dấu >,<,= -HS nêu
600 ? 900 370?307 -HS làm bài 
527 ? 27 813?813
 402?420 -HS giải thích cách so sánh
 92?129 +Hàng trăm:6<9
Mục têu :Biết so sánh các số dựa vào +Vậy 600<900
cấu tạo số -HS giải thích cách so sánh
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài +527 có 3 chữ số
-Yêu cầu hs làm bài vào vở +27 có 2 chữ số
-Chiếu bài và chữa bài của hs Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn
-Nêu cách so sánh 600 và 900 +Vậy 527>27
-Vì sao 527>27 -HS giải thích cách so sánh
-Nêu cách so sánh 402 và 420 +Hàng trămcùng là 4
-GV chốt:Khi so sánh hai số có 3 chữ +Hàng chục :0<2
số,các con so sánh các chữ số cùng +Vậy 402<420 hàng của 2 số,bắt đầu từ hàng trăm.Số 
nào có chữ số hàng trăm lớn hơn thì -HS nghe
lớn hơn.
 Nếu chữ số hàng trăm giống 
 nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng 
chục . .Số nào có chữ số hàng chục 
lớn hơn thì lớn hơn.
 Nếu chữ số hàng chục giống nhau ta 
so sánh tiếp tới chữ số hàng đơn vị. Số 
nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì 
lớn hơn.
 Nếu 2 số không cùng chữ số, số nào 
có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và 
ngược lại.
Bài 3.Cho các số -Hs nêu
994,571,383,997 -HS thực hiện
a).Tìm số lớn nhất.
bTìm số bé nhất.
c).Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ 
lớn đến bé .
Mục tiêu:Biết vận dụng so sánh số vào -HS trả lời(997)
tình huống thực tiễn -HS trả lời
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài +Trong 4 số,994 và 997 có hàng trăm 
-Yêu cầu hs lấy các thẻ số lớn hơn và cùng là 9.
994,571,383,997.Đố bạn chọn ra +Hàng chuc:hai số có hàng chục 
 thẻ ghi số lớn nhất ,số bé nhất rồi sắp cùng là 9
xếp các thẻ số trên theo thứ tự +Hàng đơn vị:7>9
từ lớn đến bé. Vậy 997>994 và 997 là số lớn nhất
-Số lớn nhất là số nảo?
-Vì sao con biết? -HS trả lời
-Số bé nhất là số nào? -Hai đội lên gắn
-Cho hai đội lên thi gắn số theo thứ tự 
từ lớn đến bé
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu:Biết vận dụng so sánh số vào -HS khác nhận xét
tình huống thực tiễn
-GV nhận xét,khen đội thắng cuộc -Hs suy nghĩ trả lời
Nêu vấn đề:”Con lợn cân nặng 123 
kg,con gà cân nặng 3 kg.Con nào nặng -HS trả lời
hơn?” -HS khác nhận xét
-Gọi hs trả lời
Yêu cầu hs giải thích
GV nhận xét và chốt
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ - HS nêu ý kiến 
kiến thức về bảng chia đã học và luyện 
tập phản xạ, logic tư duy toán học.
-Bài học hôm nay em đã học thêm 
được điều gì?
-Để có thể so sánh chính xác hai số ,em 
cần làm gì? - HS lắng nghe
 - HS lắng nghe
 Tiếng Việt 
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
 ( TIẾT 7,8)
1. Yêu cầu cần đạt
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. 
- Nghe thầy cô kể về mẩu chuyện Bác sóc đãng trí, dựa vào tranh minh họa và 
các câu hỏi gợi ý, kể lại mẩu chuyện to, rõ ràng, sinh động, kết hợp lời kể với cử 
chỉ, động tác. Hiểu nội dung khôi hài và lời khuyên của câu chuyện: Cần sắp 
xếp đồ đạc ngăn nắp để khỏi quên. 
- Luyện tập về dấu chấm. 
2.Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết ôn tập 
giữa học kì II ngày hôm nay, thầy cô sẽ tiếp 
tục: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học 
thuộc lòng của các em; nghe kể về mẩu 
chuyện Bác sóc đãng trí, dựa vào tranh minh 
họa và các câu hỏi gợi ý; luyện tập về dấu 
chấm. Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành 
tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số 
HS trong lớp
(Thực hiện như tiết 1, 2)
Hoạt động 2: Nghe – kể mẩu chuyện Bác 
sóc đãng trí.
a. Mục tiêu: HS quan sát tranh minh họa; 
nghe GV kể câu chuyện Bác sóc đãng trí; trả 
lời các câu hỏi liên quan đến câu chuyện; kể 
chuyện trong nhóm và thi kể chuyện trước 
lớp.
b. Cách tiến hành: 
* Giới thiệu mẩu chuyện: - HS quan sát tranh minh họa và - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa nói về nội dung tranh: Bác sóc 
truyện Bác sóc đãng trí và nói về bức tranh. đang suy nghĩ với một câu hỏi to 
 trên đầu. Bay xung quanh bác là 
 quả sồi, sổ, giỏ quả sồi. 
- - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
GV 
mời 
1 HS 
đọc - HS nghe kể chuyện, kết hợp quan 
yêu sát tranh minh họa và các câu hỏi 
cầu gợi ý. 
bài tập 1 và các câu hổi gợi ý: Nghe, kể lại 
mẩu chuyện sau:
- GV kể câu chuyện Bác sóc đãng trí cho HS 
nghe, giọng đọc vui vẻ, nhẹ nhàng. GV kể 
câu chuyện trong 3 lần:
+ Kể lần 1 – liền mạch
+ Kể lần 2 – kết hợp cho HS đọc lại 4 câu 
hỏi gợi ý. 
+ Kể lần 3 - một mạch. 
 Bác sóc đãng trí
1. Bác sóc có tính đãng trí. Năm nào cũng 
vậy, suốt mùa thu, bác đi nhặt nào hạt dẻ, 
nào hạt sồi, nào quả thông,... rồi cất kĩ ở một 
nơi để dự trữ. Thế những khi mùa đông rét 
mướt tràn đến thì bác lại không thể nào nhớ - HS trả lời: 
ra mình đã cất thức ăn ở những đâu. + Câu 1: Bác sóc rất hay quên. 
2. Ông cú thông thái biết vậy, khuyên bác Năm nào cũng vậy, suốt mùa thu, 
sóc nên ghi chép tất cả những việc đó vào bác sóc đi nhặt hạt dẻ, hạt sồi, quả 
sổ. Rồi ông tặng bác một quyển sổ bìa cứng thông,... rồi cất thật kĩ ở một nơi 
hẳn hoi. để dự trữ. Thế nhưng khi mùa 
3. Từ đấy, bác sóc ghi chép rất cản thận tất đông rét mướt tràn đến, thì bác lại 
cả mọi việc đã làm vào quyển sổ ấy. không thể nào nhớ ra mình đã cất 
4. Tiếc là quyển sổ ấy cũng không giúp gì những thức ăn ấy ở đâu.
được bác sóc. Vì bác không tài nào nhớ ra: + Câu 2: Ông cú thông thái 
Bác đã ể quyển sổ ấy ở đâu? khuyên bác nên ghi chép tất cả 
 (365 chuyện kể mỗi ngày) những việc đã làm vào sổ. Rồi ông 
* GV Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: tặng bác một quyển sổ bìa cứng 
- GV nêu từng câu hỏi cho HS trả lời hẳn hoi.
(nhanh): + Câu 3: Bác sóc đã làm theo lời - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nếu em là khuyên đó: ghi chép cẩn thận tất 
hàng xóm bác sóc, em sẽ khuyên bác điều cả mọi việc đã làm vào quyển sổ 
gì? 3.4. HS kể chuyện trong nhóm ấy.
 + Câu 4: Quyển sổ ấy vẫn không 
- GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh giúp gì được bác sóc vì bác không 
minh hoạ và 4 CH gợi ý, kể lại mẩu chuyện tài nào nhớ ra: Bác đã để quyển sổ 
trên. đó ở đâu. 
- GV giúp đỡ các nhóm kể chuyện. - HS trả lời: Em sẽ nói lời khuyên 
* HS thi kể chuyện trước lớp: bác: Nếu bác hay quên như thế thì 
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau thi kể lại mẩu tất cả thức ăn kiếm được, bác chỉ 
chuyện trên. GV khuyến khích HS kể to, rõ, nên đê một chỗ dưới gầm giường. / 
biểu cảm, kết hợp lời kể với cử chỉ động tác. Nêu bác hay quên như thế thì đành 
HS giỏi vừa kể vừa diễn để bài tập nghe - kể để thức ăn ngay trên bàn ăn. / Bác 
này như một tiết mục văn nghệ tham gia hãy để quyển sổ ngay trên mặt 
trong ngay hội, ngày lễ của lớp, của trường. bàn. / Bác hãy để quyển sổ ngay 
- GV yêu cầu cả lớp bình chọn bạn kể trên đầu giường. /....
chuyện vui, hấp dẫn nhất (làm rõ tính gây - HS luyện tập kể chuyện theo 
cười của câu chuyện). tranh và câu hỏi gợi ý. 
 - HS kể lại mẩu chuyện. 
Hoạt động 3: Bài tập về dấu chấm (Bài - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
tập 2) 
a. Mục tiêu: HS đặt dấu chấm vào những 
chỗ để ngắt đoạn văn thành ba câu, chữ đầu 
câu viết hoa. 
b.Cách tiến hành: 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 2: Em - HS làm bài. 
cần đặt dấu chấm vào những chỗ nào để 
ngắt đoạn văn thành ba câu? Chữ đầu câu - HS trình bày: Con mèo rơi từ gác 
viết như thế nào? trên đến đâu cũng đặt được cả 4 
Con mèo rơi từ gác trên đến đâu cũng đặt chân xuống trước. Con chó chỉ 
được cả 4 chân xuống trước con chó chỉ đánh hơi của biết người lạ, người 
đánh hơi của biết người lạ, người quen chim quen. Chim bồ câu dù thả xa nhà 
bồ câu dù thả xa nhà hàng chục ngày đường hàng chục ngày đường vẫn bay 
vẫn bay được về đúng cái tổ có hai lỗ cửa được về đúng cái tổ có hai lỗ cửa 
tròn treo lưng cau nhà mình. tròn treo lưng cau nhà mình.
- GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1 
HS làm bài trên phiếu khổ to hoặc bảng phụ.
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết 
quả. 
- GV nhận xét, đánh giá. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Tiết học hôm nay cho em biết thêm về điều - Chia sẻ sau tiết học
gì?
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe Hoạt động trải nghiệm
 SẮP XẾP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu được sự cần thiết của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn 
 nắp.
 - Sắp xếp được đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. 
 II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành: 
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động 
giáo dục theo chủ đề: Sắp xếp đồ dùng cá nhân. 
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Liên hệ và chia sẻ
a. Mục tiêu: 
- Giúp HS hiểu được sự cần thiết của việc sắp xếp 
đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.
- HS kể được những việc đã làm để đồ dùng cá 
nhân gọn gàng, ngăn nắp.
b. Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm: 
- GV chia lớp thành các nhóm.
 - HS chia thành các nhóm. 
- GV giao nhiệm vụ: HS chia sẻ với các bạn trong 
nhóm những việc bản thân đã làm để đồ dùng cá - HS thực hiện nhiệm vụ. 
nhân gọn gàng, ngăn nắp. 
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp. GV - HS trình bày trước lớp. 
nhận xét và động viên, khen ngợi ý thức sắp xếp đồ 
dùng cá nhân gọn gàng của HS.
- GV mời các HS khác nói về điều bản thân học 
được từ chia sẻ của các bạn. - HS trả lời. c. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
Kết 
luận:Thói quen gọn gàng, ngăn nắp được xem là 
một nếp sống đẹp mà mỗi người nên có. Sắp xếp đồ 
dùng cá nhân gọn gàng sẽ giúp các em dễ tìm kiếm 
đồ đạc hơn khi cần dùng đến.
Hoạt động 2: Thực hành sắp xếp đồ dùng cá 
nhân
a. Mục tiêu: Giúp HS biết cách sắp xếp đồ dùng cá 
nhân gọn gàng, ngăn nắp. - HS lắng nghe, chuẩn bị thực hiện 
b. Cách tiến hành: nhiệm vụ. 
- GV phổ biến nhiệm vụ: HS thực hành tự sắp xếp 
đồ dùng cá nhân của mình ở lớp gọn gàng, ngăn 
nắp.
- GV yêu cầu HS tiến hành sắp xếp đồ dùng cá 
nhân sao cho gọn gàng, ngăn nắp. 
- Sau khi hết thời gian sắp xếp đồ dùng của mình, 
HS quan sát cách sắp xếp của các bạn khác và đưa - HS thực hành. 
ra nhận xét.
- GV và HS cùng hỏi – đáp về những lưu ý khi sắp - HS nhận xét. 
xếp đồ dùng cá nhân. 
c. Kết luận:Các em hãy hình thành thói quen sống 
gọn gàng, ngăn nắp từ những việc nhỏ như sắp xếp - HS hỏi- đáp. 
sách vở trong ngăn bàn ở lớp học, sắp xếp đồ dùng - HS lắng nghe, tiếp thu. 
học tập để trên bàn, .Đây là một thói quen tốt mà 
chúng ta cần rèn luyện mỗi ngày.
 .......................................................................................................
 Thứ năm ngày 23 tháng 3 năm 2023
 Toán 
 LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
 1.Yêu cầu cần đạt
 -Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với 
 số có 3 chữ số.
 - Thực hành vận dụng so sánh các số trong tình huống thực tế .
 2. Đồ dùng dạy học: 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1. Khởi động - HS hát và vận động theo bài hát 
Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng Em học toán
thú học tập cho HS và kết nối với bài 
học mới 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS ghi vở
bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ số bất kì 
rồi đố bạn so sánh 2 số.
-GV nhận xét,chuyển vào bài mới
-GV ghi bài
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
-Bài 4.Số ? HS nêu
Mục tiêu:Biết dựa vào đặc điểm của -HS thực hiện
từng dãy số để điền được số còn thiếu -Mỗi HS đọc một dãy số
vào ô trống -HS khác nhận xét
- Gọi HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS quan sát tranh,tìm số -HS nêu
thích hợp cho vào ô trống -HS trả lời
-Gọi HS đọc từng dãy số +Dãy số tròn trăm
 -HS trả lời
 +Có hai chữ số tận cùng là số 0
-GV bật slide đáp án -HS trả lời
-Yêu cầu HS giải thích cách làm +Dãy số tròn chục
 -HS trả lời
-Dãy số thứ nhất là dãy số gì? +Có chữ số tận cùng là số 0
 -Hơn kém nhau 1 đơn vị
-Dãy số tròn trăm có đặc điểm gì
 -Hs trả lời
-Dãy số thứ hai là dãy số gì? -Hs khác nhận xét
-Dãy số tròn chục có đặc điểm gì -HS nghe
-Hai số liền kề nhau ở dãy số 3 hơn 
kém nhau bao nhiêu đơn vị?
-Con làm thế nào để điền được số ở 
dãy số thứ tư?
-GV chốt :Các con cần tìm ra đặc điểm 
của từng dãy số để điền đúng số
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 5: Sắp xếp chiều cao của các bạn -HS nêu
học sinh theo thứ tự từ cao đến thấp -HS thảo luận
135cm,130cm,140cm,138cm -HS trình bày
Mục tiêu:Thực hành,vận dụng so sánh -HS trình bày
số trong tình huống thực tiễn +Cả 4 số đều có chữ số hàng trăm là 
- Gọi hs đọc yêu cầu 1
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 +Hàng chục :4>3 nên số 140 lớn 

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_27_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_x.doc