Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

doc 37 trang vietcuong 31/03/2026 580
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
 TUẦN 23
 Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO TRƯỜNG XANH – LỚP SẠCH
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết được kế hoạch, nội dung phong trào Trường xanh lớp sạch do nhà 
 trường phát động. 
 - Tích cực, nhiệt tình, sẵn sàng tham gia phong trào Trường xanh lớp sạch. 
 - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
 II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và 
từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, 
nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trong 
phong trào Trường xanh lớp sạch.
b. Cách tiến hành: 
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện 
nghi lễ chào cờ. 
 - HS chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần 
vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. 
- GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. 
Trường xanh lớp sạch:
+ Mục đích phát động: Mỗi HS có những hành 
động đẹp và việc làm cụ thể để hưởng ứng phong 
trào, góp phần xây dựng trường, lớp xanh, sạch, 
đẹp.
+ Ý nghĩa phong trào: Phong trào giáo dục HS ý 
thức, hành vi và thói quen đúng với môi trường học 
đường. HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường xanh, 
sạch, đẹp ở nơi các em học tập hằng ngày. 
- GV gợi ý các hoạt đông cụ thể của cá nhân và tập thể lớp để tham gia phong trào:
+ Quét dọn, vệ sinh lớp học.
+ Kê, xếp bàn ghế gọn gàng, ngăn nắp.
+ Quét dọn, vệ sinh các khu vực trong trường học 
như: khu vực sân chơi, khu vực hành lang, khu vực 
đa năng, khu hiệu bộ, khu vườn trường,...
+ Bỏ rác đúng nơi quy định. 
+ Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh.
+ Tham gia thu gom rác thải bảo vệ môi trường. 
 Tiếng Việt 
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC : CHIM ÉN
 1. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết về chủ điểm
 - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Biết đọc bài thơ với giọng 
 đọc vui tươi. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các dòng thơ. 
 - Hiểu được nghĩa của từ chim én được chú giải cuối bài. Hiểu ý nghĩa của 
 hình ảnh chim én đối với mùa xuân. Từ đó, thêm yêu quý, có ý thức bảo vệ các 
 loài chim. 
 - Nhận biết được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?
 - Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động. 
 - Yêu quý, bảo vệ loài chim én.
 2. Đồ dùng dạy học
 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
 Tiết 1
 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
 - GV giới thiệu chủ điểm: Tiếp tục chủ - Quan sát
 đề Em yêu thiên nhiên, hôm nay các 
 em sẽ làm quen với các chủ điểm Thế 
 giới loài chim. Chủ điểm này sẽ giúp 
 các em mở rộng hiểu biết về các loài 
 chim trong thế giới tự nhiên. Các em sẽ 
 biết được tên nhiều loài chim, lợi ích 
 của chúng, những niềm vui chúng 
 mang đến cho con người để thêm yêu 
 các loài chim và cách bảo vệ chúng 
 chúng. - Thực hiện theo yêu cầu: 
 - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội 
 dung bài tập 1 và 2 trong SGK:
 + Câu 1: Hãy gọi tên những loài chim chưa có tên trong ảnh. 
+ Câu 2: Xếp tên các loài chim nói trên 
vào nhóm thích hợp: - Lắng nghe
a. Gọi tên theo hình dáng, màu sắc.
b. Gọi tên theo tiếng kêu. 
c. Gọi tên theo cách kiếm ăn. 
- GV chiếu hình lên bảng, chỉ từng 
hình cho cả lớp đồng thanh đọc tên 5 
loài chim được viết tên dưới hình, vẫn - Thảo luận nhóm đôi
còn 5 loài chim chưa được đặt tên. HS 
phải gọi đúng tên 5 loài chim đó. Sau 
đó sắp xếp tên loài chim vào 3 nhóm 
thích hợp. 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 
đôi, làm bài vào Vở bài tập.
- GV mời đại diện một số HS trình bày - Thực hiện theo yêu cầu GV
kết quả: 
+ Câu 1: 10 loài chim trong 1 hình 
minh họa: 
(1)Chim cánh cụt 
(6) Chim quạ
(2) Chim gáy 
(7) Chim sâu
(3) Chim rẻ quạt - Lắng nghe
(8) Chim cú mèo
(4) Chim gõ kiến 
(9) Chim vàng anh 
(5) Chim bói cá 
(10) Chi bìm bịp
+ Câu 2: 
a. Gọi tên theo hình dáng, màu sắc: 
chim cánh cụt, chim cú mèo, chim 
vàng anh, chim rẻ quạt, chim gáy.
b. Gọi tên theo tiếng kêu: chim bìm 
bịp, quạ, chim gáy. 
c. Gọi tên theo cách kiếm ăn: chim bói 
cá, chim gõ kiến, chim sâu. 
- GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu 
chủ điểm Thế giới loài chim.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
1. Giới thiệu bài
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú 
cho HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Các em đã biết - Lắng nghe
được tên một số loài chim. Thiên nhiên 
có khoảng 10 000 loài chim. Bài thơ hôm nay sẽ giúp các em biết thêm một 
loài chim rất đáng yêu, loài chim báo 
hiệu mùa xuân đến. Các em hãy xem 
đó là chim gì nhé. 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Chim én 
SHS trang 39 với giọng đọc âu yếm, - HS đọc lời chú giải
vui tươi, tình cảm, hào hứng. + Chim én: loài chim nhỏ, cánh dài 
b. Cách tiến hành : và nhọn, chân ngắn, bay nhanh, 
- GV đọc mẫu bài thơ: Giọng âu yếm, thường gặp nhiều vào mùa xuân. 
vui tươi, tình cảm, hào hứng - HS nối tiếp đọc bài. 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời - HS luyện đọc. 
giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: 
chim én. - HS luyện đọc.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước 
lớp. HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ. - HS thi đọc thơ. 
+ GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - HS đọc bài.
HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ - HS đọc bài; các HS khác lắng 
ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: nghe, đọc thầm theo.
lượn bay, dẫn lối, xum xuê, rắc bụi, 
mưa rơi, nơi nơi. 
+ GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc 
tiếp nối 3 khổ thơ.
+ GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng 
khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả 
bài.
+ GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn 
bài. 
 Tiết 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
trong phần Đọc hiểu SGK trang 40. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 3 HS nối tiếp nhau đọc yêu 
cầu câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Em hiểu chim én “rủ 
mùa xuân cùng về” nghĩa là gì? Chọn ý 
đúng: - HS thảo luận nhóm đôi.
a. Chim én báo hiệu mùa xuân về. - HS trình bày:
b. Chim én dẫn đường cho mùa xuân + Câu 1: Đáp án a.
về. + Câu 2: Những câu thơ tả vẻ đẹp 
c. Chim én về để mở hội xuân. của cây cối khi xuân về: Cỏ mọc 
+ HS2 (Câu 2): Tìm những câu thơ tả xanh xum xuê/Rau xum xuê nương 
vẻ đẹp của cây cối khi xuân về. bãi/Cây cam vàng thêm trái/Hoa 
+ HS3 (Câu 3): Em muốn chim én nói khắc sắc nơi nơi/Mầm non vươn 
gì khi mùa xuân về? đứng dậy. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, + HS trả lời: Câu thơ ở khổ thơ thứ 
trả lời câu hỏi. 3 gợi lên hình ảnh chim én tất bật 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày manh tin vui đến muốn nơi: Én bay 
kết quả thảo luận. chao cánh vẫy/Mừng vui rồi lại đi. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu + Câu 3: Em muốn chim én nói khi 
thơ nào ở khổ thơ thứ 3 gợi lên hình mùa xuân về: Bạn đã lớn thêm một 
ảnh chim én tất bật manh tin vui đến tuổi rồi, bạn sẽ có thêm rất nhiều 
muốn nơi? niềm vui/Tôi chúc bạn học thật giỏi, 
 làm nhiều điều tốt nhé. 
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi 
trong phần Luyện tập SGK trang 40.
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 2HS đọc nối tiếp nhau yêu 
cầu 2 bài tập:
+ HS1 (Câu 1): Bộ phận nào trong mỗi - HS làm bài. 
câu sau trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
a. Cỏ mọc xanh ở chân đê. - HS làm bài vào phiếu. 
b. Rau xum xuê trên nương bãi. - HS trả lời: 
c. Hoa khoe sắc khắp nơi. + Câu 1:Bộ phận trong mỗi câu sau 
+ HS2 (Câu 2): Xếp các từ ngữ sau vào trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
nhóm thích hợp. a. Cỏ mọc xanh ở chân đê. 
 Có mọc xanh ở đâu?
 b. Rau xum xuê trên nương bãi.
 Rau xum xuê ở đâu?
 c. Hoa khoe sắc khắp nơi. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài Hoa khoe sắc ở đâu?
tập. +Câu 2: Xếp các từ vào nhóm thích 
- GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS hợp:
làm bài trên phiếu, gắn bài lên bảng a. Từ ngữ chỉ sự vật: chim én, hoa, 
lớp. cánh, mầm non.
- GV mời đại diện một số HS trình bày b. Từ ngữ chỉ hoạt động: mở hội, 
kết quả. lượn bay, dẫn lối, rủ, chao, vẫy.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe
dương những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Toán 
 KHỐI TRỤ - KHỐI CẦU
1. Yêu cầu cần đạt -Thông quavật thật và đồ dùng trực quan nhận dạng khối trụ và khối cầu.
 - Thực hành đếm số hình trong một tổ hợp các hình.
 - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu.
 - Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; ti vi, SGK, mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc 
nhựa hộp sữa, cái cốc, ống nước 
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đò dùng học Toán
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Ôn tập và khởi động - HS hát và vận động theo bài hát Em 
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em học toán.
học toán. - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên 
- GV cho HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị bàn, thảo luận nhóm 4 và chia sẻ hiểu 
lên bàn, thảo luận nhóm 4 và chia sẻ hiểu biết về hình dạng của đồ vật: 
biết về hình dạng của đồ vật đó. Ví dụ: Hộp sữa, hộp keo có dạng khối 
 trụ; quả bóng, viên bi có dạng khối 
- Gv kết hợp giới thiệu bài. cầu, ...
 - Đại diện các nhóm nêu kết quả.
 - HS lắng nghe.
 - HS ghi tên bài vào vở.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Mục tiêu: Thông qua vật thật và đồ dùng - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên 
trực quan nhận dạng khối trụ và khối cầu. bàn, thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu 
*GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 đặt của GV.
các đồ vật đã chuẩn bị. Nhìn hộp sữa và - HS cầm khối trụ và khối cầubằng gỗ 
sắp xếp các đồ vật có dạng giống hộp sữa hoặc bằng nhựa có dạng hình khối 
vào trong giỏ màu xanh. Nhìn quả bóng trụ, khối cầu rồi quan sát,xoay, lật 
và sắp xếp các đồ vật có dạng giống quả chạm vào các khối và nói: “Đây là 
bóng vào trong giỏ màu đỏ. khối trụ”;“Đây là khối cầu”.
-GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ các - HS các nhóm báo cáo nói về màu 
nhóm. sắc và kích thước rồi nói: “Khối 
-GV mời các nhóm báo cáo. trụ”;“Khối cầu”.
 - HS thực hành theo nhóm 4.
- GV cho HS thực hành theo nhóm 4: xếp 
riêng các đồ vật có dạng hình khối trụ và 
có dạng hình khối cầu. - Đại diện các nhóm báo cáo.
-GV mời các nhóm báo cáo. - 2-3 HS trả lời: hộp sữa, khúc gỗ.
* GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình 
khối trụ :
H: Đây là gì? Nó có hình dạng hình gì? -HS quan sát xung quanh và hai đáy 
Em thấy hoặc được sờ vào nó chưa? của những đồ vật đó.
- GV giới thiệu hộp sữa, khúc gỗ đây là 
những đồ vật có dạng hình khối trụ.
-Gv cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của khối trụ. Gv cho Hs quan sát nhiều 
mẫu khác nhau . - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
-GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ 
trong SGK /34. - HS cả lớp thực hành.
- GV cho HS nhắm mắt 30 giây tưởng 
tượng hình ảnh khối trụ trong đầu. 
* GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình 
khối cầu :
- Đây là gì ?Nó có hình dạng hình gì ? - HS chia sẻ quả bóng, viên bi.
-GV cho HS quan sát xung quanh những 
đồ vật có dạng khối cầu .
GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ - HS lắng nghe, nhắc lại.
trong SGK /34.
- GV cho HS nhắm mắt 30 giây tưởng 
tượng hình ảnh khối cầu trong đầu. - HS cả lớp thực hành.
- Nhận xét, tuyên dương.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1: - 2 -3 HS đọc.
- GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời:Xem các hình sau rồi 
H: Bài yêu cầu làm gì? kể tên một số đồ vật có dạng khối trụ, 
 khối cầu.
 - HS làm việc cá nhân TLCH:
- GV hướng dẫn HS quan sátvà nêu cách + Dạng khối trụ: hộp sữa, lon nước, 
nhận biết khối trụ, khối cầu. bình cá.
 +Dạng khối cầu: Qủa bóng
- GV gọi HS kể tên đồ vật có dạng khối - HS chia sẻ trước lớp.
trụ, khối cầu.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét bạn.
Bài 2: - 2HS đọc YC bài.
- Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời.
H: Bài yêu cầu làm gì? -2 HS lên bảng thực hành và TLCH: 
- GV cho HS lên bảng lớp thực hành và khối trụ, khối cầu lăn được.
TLCH.
-GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS theo dõi, lắng nghe nhận xét 
- Đánh giá, nhận xét bài HS. bạn. 
 -HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng thì 
H: Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng được 1 tràng vỗ tay .
khối trụ hoặc khối cầu mà em biết . Vd:Viên bi đá, bóng tennis, khối cầu.
 Thùng phi nước, cột điện khối trụ
-Gv nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: - 2HS đọc YC bài.
- Gọi HS đọc YC bài. - Mỗi hình sau có bao nhiêu khối trụ? 
H: Bài yêu cầu làm gì? Khối cầu? Khối lập phương? Khối 
 hộp chữ nhật?
 - HS làm việc nhóm đôi và TLCH 
- GV cho HS quan sát tranh SGK thảo +Hình 1: 2 khối trụ, 1 khối cầu, 1 luận nhóm đôi và TLCH. khối lập phương, 1 khối hộp chữ 
-GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. nhật.
 +Hình 2: 5 khối trụ, 4 khối cầu, 1 
 khối lập phương, 1 khối hộp chữ 
 nhật.
 - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp.
- Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS lắng nghe nhận xét bạn.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 4: - 2HS đọc YC bài.
- GV gọi HS đọc YC bài. - Kể tên một số đồ vật trong thực tế.
H: Bài yêu cầu làm gì? - HS nối tiếp nhau chia sẻ trước lớp.
- GV cho HS quan sát xung quanh lớp 
học và kể tên đồ vật có khối trụ, vật nào - HS lắng nghe nhận xét bạn.
có khối cầu?
- GV gọi HS chia sẻ.
-GV nhận xét, tuyên dương.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
- Hôm nay em học bài gì? - Bài khối trụ, khối cầu.
- Về nhà tìm thêm khối trụ khối cầu có 
trong nhà em nhé .
- Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe .
 BUỔI CHIỀU
 Tự nhiên và xã hội
 CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
 ( tiết 1)
1. Yêu cầu cần đạt
 - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính và chức năng của các cơ 
 - Thực hành trải nghiệm để phát hiện vị trí của cơ xương trên cơ thể và sự 
phối hợp của cơ, xương khớp khi cử động.
 - Nhận biết được chức năng của xương và cơ quan hoạt động vận động.
 - Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động 
ngừng hoạt động. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi, tranh ảnh 
2.2. Học sinh: SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học 
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV tổ chức cho HS vừa múa, vừa hát bài 
Thể dục buổi sáng. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em đã sử - HS lắng nghe 
dụng bộ phận nào của cơ thể để múa, hát? - GV dẫn dắt vấn đề: Để múa, hát, một số bộ 
phận của cơ thể chúng ta phải cử động. Cơ 
quan giúp cơ thể của chúng ta thực hiện các 
cử động được gọi là cơ quan vận động. Vậy 
các em có biết các bộ phận chính của cơ 
quan vận động là gì? Chức năng của cơ 
quan vận động là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu 
trong bài học ngày hôm nay - Bài 14: Cơ 
quan vận động. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Khám phá vị trí các bộ - HS quan sát hình, làm theo gợi ý 
phận của cơ quan vận động trên cơ thể và trả lời câu hỏi. 
a. Mục tiêu: Xác định vị trí của cơ và 
xương trên cơ thể. 
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát và 
làm theo gợi ý hình SGK 
trang 82, nói với bạn những - HS trả lời: 
gì em cảm thấy khi dùng tay + Nắn vào ngón tay thấy cứng.
nắn vào các vị trí trên cơ thể + Nắn vào lòng bàn tay và thấy bàn 
như trong hình vẽ. tay mình mềm. 
- GV đặt câu hỏi: Các em hãy dự đoán bộ 
phận cơ thể em nắn vào đó thấy mềm là gì?; 
bộ phận cơ thể em nắn vào thấy cứng là gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết 
quả làm việc trước lớp. HS khác nhận xét.
- GV giới thiệu kiến thức: 
+ Khi nắn vào những vị trí khác nhau trên 
cơ thể, nếu em cảm thấy có chỗ mềm, đó là 
cơ, nếu em cảm thấy cứng, đó là xương.
+ Cơ thể của chúng ta được bao phủ bởi một 
lớp da, dưới lớp da là cơ (khi nắn vào em 
thấy mềm, ví dụ ở bắp tay, đùi mông), dưới 
cơ là xương (vì vậy, cần nắn sâu xuống em 
mới thấy phần cứng, đó là xương) hoặc ở 
một số chỗ da gắn liền với xương (khi nắn 
vào em thấy cứng, ví dụ như ở đầu). 
Hoạt động 2: Xác định tên, vị trí một số - HS quan sát, lắng nghe. 
xương chính và một số khớp xương
a. Mục tiêu: Chỉ và nói được tên một số 
xương chính và khớp xương trên hình vẽ bộ 
xương. 
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc cả lớp - GV hướng dẫn HS nói tên và cách chỉ vào 
vị trí của một số xương (Hình 1, SGK trang 
83), khớp xương (Hình 2, SGK trang 83):
 - HS làm việc theo cặp. 
 - HS trình bày: Một số tên xương 
 trong hình 1: xương đầu, xương vai, 
 xương đòn, xương sườn, xương cột 
 sống, xương tay, xương chậu, 
Bước xương chân. 
2: Làm 
việc 
theo 
cặp
- GV yêu cầu hai HS lần lượt thay nhau chỉ 
và nói tên một số nhóm xương chính trên - HS trình bày: Một số khớp xương 
hình 1 và khớp xương trên hình 2. trong hình 2: khớp sống cổ, khớp 
Bước 3: Làm việc cả lớp vai, khớp khuỷu tay, khớp háng, 
- GV mời đại diện một số cặp lên trước lớp khớp đầu gối. 
chỉ và nói tên các xương chính trên Hình 1. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV yêu cầu các HS khác theo dõi, nhận 
xét. 
- GV giới thiệu kiến thức: 
+ Xương đầu gồm xương sọ và xương mặt. - HS chơi trò chơi. 
+ Xương cột sống được tạo nên bởi nhiều 
đốt sống.
+ Nhiều xương sườn gắn với nhau tại thành 
xương lồng ngực. 
- GV mời 1 số cặp khác lên chỉ và nói tên - HS làm bài.
một số khớp xương trên Hình 2. 
- GV yêu cầu các HS khác nhận xét, theo 
dõi.
- GV giới thiệu kiến thức: Nơi hai hay nhiều 
xương tiếp xúc với nhau được gọi là khớp 
xương. Ở lớp 2, chúng ta chỉ học về các 
khớp cử động được. 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chỉ và 
nói tên xương, khớp xương trên cơ thể mỗi 
em”. Mỗi nhóm cử một bạn lần lượt lên 
chơi. 
+ Cách chơi: Trong vòng 1 phút, đại diện 
nhóm nào nói được nhiều tên xương, khớp 
xương và chỉ đúng vị trí trên cơ thể của mình là thắng cuộc. 
- GV yêu cầu HS làm câu 1 Bài 14 vào Vở 
bài tập.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ
nay?
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Tiếng Việt 
 BÀI VIẾT 1: CHIM ÉN. CHỮ HOA T
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
 - Nghe – viết chính xác bài thơ Chim én (2 khổ thơ đầu – 42 chữ). Qua bài 
viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ.
 - Làm đúng bài tập lựa chọn (2) (3): điền chữ l, n; điền vần ươc, ươt/Tìm tiếng 
bắt đầu bằng l,n; tiếng có vần ươc, ươt. 
 - Biết viết chữ T hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng tốt gỗ hơn tốt 
nước sơn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ T
- Mẫu chữ cái T viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu 
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) - HS lắng nghe. 
a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc 2 khổ thơ đầu - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
bài Chim én, nói về nội dung 2 khổ thơ, chú - HS đọc bài; các HS khác lắng 
ý các từ ngữ dễ viết sai; viết bài chính tả. nghe, đọc thầm theo.
b. Cách tiến hành: - HS trả lời: 2 khổ thơ đầu bài thơ 
- GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc, viết lại Chim én nói về nội dung: Chim én 
2 khổ thơ đầu bài thơ Chim én. gọi mùa xuân cùng về. Cây cối, 
- GV đọc 2 khổ thơ. đất trời chào đón mùa xuân. 
- GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ. 
- GV yêu cầu HS trả lời: 2 khổ thơ đầu bài - HS chú ý từ dễ viết sai. 
thơ Chim én nói về nội dung gì?
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức, HS - HS viết bài.
cần viết 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu 
mỗi dòng viết hoa. Nên viết mỗi dòng lùi vào - HS soát bài. 3 ô tính từ lề vở. 
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú - HS chữa lỗi. 
ý những từ ngữ mình dễ viết sai: lượn bay, 
dẫn lối, xum xuê, khoe sắc. - HS lắng nghe, soát lại bài của 
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc mình một lần nữa. 
từng dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 2. 
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ 
ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ 
đúng. 
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài 
về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. 
Hoạt động 2: Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
3)
a. Mục tiêu: HS chọn l hay n; vần ươc, ướt 
phù hợp với ô trống.
b.Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Chọn chữ - HS làm bài: vàng lừng, nắng, nó, 
hoặc vần thích hợp phù hợp với ô trống: (GV xù lông, lót dạ. 
chọn bài tập a)
a. Chữ l hay n: - HS đọc bài. 
 - HS lắng nghe, đọc thầm theo yêu 
 cầu câu hỏi. 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, là, 
bài vào vở Luyện viết. GV phát phiếu khổ to - HS làm bài.
cho 2 HS, HS làm bài trên phiếu, gắn bài trên 
bảng lớp. - HS trả lời: Tìm và viết: 
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã điền + 2 tiếng có vần ươc: nước, trước. 
chữ, điền vần hoàn chỉnh. + 2 tiếng có vần ươt: trượt, lướt. 
- GV nêu yêu cầu bài tập, chọn cho HS bài 
tập 3b: Tìm và viết: 
+ 2 tiếng có vần ươc.
+ 2 tiếng có vần ươt. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. 
Hoạt động 3: - HS trả lời: Chữ T hoa cao 5 li, có 
Viết chữ T hoa 6 ĐKN. Được viết bởi 1 nét. 
(Bài tập 4)
a. Mục tiêu: 
HS nắm được - HS quan sát, lắng nghe. 
quy trình viết 
chữ T hoa, viết chữ T hoa vào vở Luyện viết 
2; viết câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt nước - HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu. 
sơn. 
b.Cách tiến hành:
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ T hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được 
viết bởi mấy nét? - HS quan sát trên bảng lớp. 
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa 
T là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái - HS viết bài
(nhỏ), lượn ngang (ngắn) và cong trái (to) nối - HS lắng nghe, tiếp thu. 
liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ. 
- GV chỉ dẫn HS viết: Đặt bút giữa ĐK4 và 
ĐK5, viết nét cong trái nhỏ viết liền với nét 
lượn ngang từ trái sang phải, sau đó lượn trở - HS lắng nghe, thực hiện. 
lại viết tiếp nét cong trái (to), cắt nét lượn 
ngang và cong trái (nhỏ), tạo vào xoắn nhỏ ở 
đầu chữ, phần cuối nét cong lượn vào trong 
(giống ở chữ C hoa); dừng bút trên ĐK2. - HS viết bài. 
Chú ý nét cong trái (to) lượn đều và không - HS lắng nghe, tự soát lại bài của 
cong quá nhiều về bên trái. mình.
- GV viết mẫu chữ T hoa cỡ vừa (5 li) trên 
bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết.
- GV yêu cầu viết chữ T hoa vào vở Luyệt 
viết 2. 
- GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng: GV 
giải thích nghĩa của câu ứng dụng Tốt gỗ hơn 
tốt nước sơn: Nghĩa đen – chất gỗ tốt, quý 
hơn lớp sơn ở ngoài; nghĩa bóng – phẩm chất 
tốt quan trọng hơn ngoại hình đẹp. 
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ T hoa (cỡ 
nhỏ) và các chữ g, h cao 2.5 li. Chữ T cao 1.5 
li. Những chữ còn lại (ô, ư, ơ, n, c, s) cao 1 li. 
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, dấu 
ngã đặt trên ô, dấu sắc đặt trên ơ, 
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở 
Luyện viết 2. 
- GV đánh giá nhanh 5 -7 bài, nêu nhận xét.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương 
những HS học tốt. - Hs nêu
 ............................................................................................
 Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2023
 Toán 
 THỰC HÀNH LẮP GHÉP, XẾP HÌNH KHỐI (TIẾT 1)
1. Yêu cầu cần đạt
- Thực hành lắp ghép, xếp hình khối.
- Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu, khối lập 
phương, khối hộp chữ nhật. - Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, mô hình khối trụ, khối cầu, khối lập phương, 
khối hộp chữ nhật bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc, ống nước 
2.2. Học sinh: SGK, Bộ đồ dùng Toán, các vật thật có dạng hình khối trụ, khối 
cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật bằng bìa, gỗ hoặc nhựa .
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1.Khởi động - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên 
Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú bàn, thảo luận nhóm 4 và chia sẻ hiểu 
cho HS trước khi vào bài mới và kết biết về hình dạng của đồ vật đó: 
nối bài. Chẳng hạn: Hộp sữa Yomost, hộp 
-- GV cho HS đặt các đồ vật đã chuẩn bánh có dạng khối hộp chữ nhật;
bị lên bàn, thảo luận nhóm 4 và cùng hộp kẹo có dạng khối trụ; quả bóng, 
nhau xếp riêng các đồ vật ra thành từng viên bi có dạng khối cầu, ...
loại khối lập phương, khối hộp chữ - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. 
nhật, khối trụ, khối cầu. - HS lắng nghe.
- Gv kết hợp giới thiệu bài. - HS ghi tên bài vào vở.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1 : Bài 1 
Mục tiêu: - 2 -3 HS đọc.
Thực hành đếm số hình trong một tổ - 1-2 HS trả lời: Hình dưới đây có bao 
hợp các hình. nhiêu khối lập phương? Khối hộp chữ 
- GV gọi HS đọc YC bài. nhật? Khối trụ?Khối cầu?
H: Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc cặp đôi chia sẻ với bạn 
 và cùng nhau đếm để kiểm tra kết 
 quả.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp - 2 HS chia sẻ trước lớp.
quan sát tranh và đếm số khối trụ, khối +2 khối trụ, 2 khối cầu, 4 khối lập 
cầu,... phương, 4 khối hộp chữ nhật.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét bạn.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2 Bài 2
Mục tiêu: - 2 -3 HS đọc.
Thực hành lắp ghép, xếp hình khối. - 1-2 HS trả lời: Xem hình rồi trả lời 
- GV gọi HS đọc YC bài. các câu hỏi.Lấy các khối hình trong 
H: Bài yêu cầu làm gì? bộ đồ dùng xếp theo thứ tự trên.
 - HS làm việc nhóm 4 và TLCH:
 - Ở bên trái của khối cầu là khối trụ.
- GV hướng dẫn HS quan sát thảo luận - Ở bên phải của khối cầu là những 
nhóm 4 và TLCH: khối: khối hộp chữ nhật, khối trụ, 
H: Ở bên trái của khối cầu là khối gì ? khối lập phương và khối trụ.
H: Ở bên phải của khối cầu là những - Khối trụ ở giữa khối lập phương và khối gì ? khối hộp chữ nhật.
 - Đại diện các nhóm báo cáo. 
H: Khối nào ở giữa khối lập phương và - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn.
khối hộp chữ nhật ?
- GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó 
khăn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 3 Bài 3 
Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần - 2HS đọc YC bài.
gũi có dạng khối trụ, khối cầu, khối lập - 1-2 HS trả lời: Trò chơi “Đố bạn tìm 
phương, khối hộp chữ nhật. hình”
Trò chơi “Đố bạn tìm hình” - HS theo dõi, lắng nghe. 
- Gọi HS đọc YC bài. - HS tham gia chơi trước lớp. Cả lớp 
H: Bài yêu cầu làm gì? theo dõi, cổ vũ các bạn.
- GV hướng dẫn HS cách chơi:+Chuẩn 
bị: Học sinh chuẩn bị nhiều loại hình 
khối đã đem đến lớp để lên bàn.
+Tiến hành: Giáo viên chia lớp thành 
hai nhóm, các loại hình khối học sinh 
sưu tầm được để lên hai bàn,mỗi nhóm 
cử 5 bạn tham gia chơi. HS bịt mắt và 
nhanh tay tìm đúng hình khối theo yêu 
cầu của quản trò (hay giáo viên hô), ví 
dụ: Hãy lấy cho tôi một khối trụ,...Trò 
chơi diễn ra trong thời gian hai phút, 
nếu nhóm nào chọn được nhiều hình 
khối và đúng thì nhóm đó thắng. - HS nhận xét nhóm bạn.
-Gv nhận xét, tuyên dương.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ - Thực hành lắp ghép, xếp hình khối.
kiến thức phép nhân, phép chia đã học - 1-2 HS trả lời.
và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán 
học. -HS nối tiếp nhau kể tên một số đồ 
H: Hôm nay em học bài gì? vật có dạng hình khối trụ, khối cầu, 
 khối lập phương, khối hộp chữ nhật.
H: Bài học hôm nay em thích nhất điều - HS lắng nghe .
gì?
H: Kể tên một số đồ vật có dạng hình 
khối trụ, khối cầu, khối lập phương, 
khối hộp chữ nhật?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét giờ học. Tiếng Việt 
 BÀI ĐỌC 2: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài. Trả lời được các câu hỏi 
về chim rừng ở Tây Nguyên, đặc điểm của một số loài chim. 
 - Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?
 -Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? 
 -Từ bài đọc, thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ chim chóc trong thiên nhiên.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho - HS quan sát tranh minh họa bài đọc, 
HS và từng bước làm quen bài học. lắng nghe, tiếp thu.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Bài Chim rừng 
Tây Nguyên miêu tả một khu vực đặc 
biệt trong rừng Tây Nguyên, nơi tập 
trung rất nhiều loài chim hoang dã. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
a. Mục tiêu: HS đọc bài Chim rừng 
Tây Nguyên SGK trang 42 với giọng - HS đọc phần chú giải: 
đọc vui tươi, rộn ràng, hào hứng. + Rợp: bóng che, kín.
b. Cách tiến hành : + Hòa âm: phối hợp nhiều âm thanh 
- GV đọc mẫu bài thơ: Giọng vui tươi, với nhau cùng lúc. 
rộn ràng, hào hứng + Thanh mảnh: thon thả, xinh xắn.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời 
giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: - HS đọc bài.
rợp, hòa âm, thanh mảnh. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước 
lớp. HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - HS thi đọc. 
HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ 
ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: Y- - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe. 
rơ-pao, trong xanh, soi bóng, ríu rít, 
chao lượn, rợp mát, kơ-púc, rộn vang. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc 
tiếp nối 3 đoạn:
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “mênh 
mông”.
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “tiếng sáo”.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng 
đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn 
bài. 
 Tiết 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS thảo luận theo nhóm. 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu trong - HS trình bày: 
phần Đọc hiểu SGK trang 43. + Câu 1:Những từ ngữ tả vẻ đẹp của 
b. Cách tiến hành: mặt hồ Y-rơ-pao: mặt nước hồ Y-rơ-
- GV yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 pao chao mình rung động, mặt hồ càng 
câu hỏi: xanh thêm và như rộng ra mênh mông. 
+ HS1 (Câu 1): Tìm những từ ngữ tả vẻ + Câu 2: Quanh hồ Y-rơ-pao có những 
đẹp của mặt hồ Y-rơ-pao. loại chim: chim đại bàng chân vàng, 
+ HS2 (Câu 2): Quanh hồ Y-rơ-pao có mỏ đỏ chao lượn, bóng che rợp mặt 
những loại chim nào? đất; bầy thiên nga trắng muốt đang bơi 
+ HS3 (Câu 3): Dựa theo bài đọc, hãy lội; chim kơ-púc mình đỏ chót và nhỏ 
tả lại hình dáng của một loài chim mà như quả ớt; họ nhà chim đủ các loại, 
em yêu thích. các màu sắc ríu rít bay đến. 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, + Câu 3: Dựa theo bài đọc, tả lại hình 
hỏi – đáp và trả lời câu hỏi. dáng của một loài chim mà em yêu 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày thích: Chim đại bàng đẹp lộng lẫy, 
kết quả thảo luận. chân vàng, mỏ đỏ. Mỗi khi nó chao 
 lượn, bóng che rợp mắt đất. Mỗi lần nó 
 vỗ cánh lại phát ra tiếng vi vu vi vút từ 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài trên nền trời xanh thẳm, nghe như có 
đọc giúp em có thêm hiểu biết gì? hàng trăm chiếc đàn cùng hòa âm, 
 ngân vang trên bầu trời. 
 - HS trả lời: Bài đọc giúp em thêm hiểu 
 biết về các loài chim rưng Tây 
 Nguyên. Tây Nguyên có nhiều loài 
 chim quý và lạ. Em thêm yêu quý các 
 loài chim và có ý thức bảo vệ chim 
 chóc trong thiêu nhiên.
Hoạt động 3: Luyện tập - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi 
trong phần Luyện tập SGK trang 43. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời HS đọc nối tiếp yêu cầu 2 
câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Bộ phận in đậm trong 
những câu sau trả lời cho câu hỏi nào?
a. Hồ Y-rơ-pao ở Tây Nguyên. - HS lắng nghe, thực hiện. 
b. Những tiếng chim ríu rít cất lên - HS thảo luận theo nhóm. 
quanh hồ. - HS trả lời: 
c. Họ nhà chim ríu rít bay đến đậu ở + Câu 1: những bụi cây quanh hồ. a. Hồ Y-rơ-pao ở đâu?
+ HS2 (Câu 2): Tìm bộ phận câu trả lời b. Những tiếng chim ríu rít bay đến 
cho các câu hỏi Ở đâu? đậu ở đâu?
a. Đại bàng chao lượn trên nền trời c. Họ nhà chim ríu rít bay đến đậu ở 
xanh thẳm. đâu? 
b. Trên mặt hồ, bầy thiên nga trắng + Câu 2: 
muốt đang bơi lội. a. trên nền trời xanh thẳm. 
c. Ven hồ, những con chim kơ-púc hót b. trên mặt hồ. 
lên lanh lảnh. c. ven hồ.
- GV hướng dẫn HS: 
+ Câu 1: HS cần xác định bộ phận câu 
in đậm trả lời cho câu hỏi nào. 
+ Câu 2: HS cần tìm, gạch chân bộ 
phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, 
HS trao đổi và trả lời câu hỏi. 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả 
thảo luận. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt.
 ............................................................................................
 Thứ tư ngày 22 tháng 2 năm 2023
 Toán 
 THỰC HÀNH LẮP GHÉP, XẾP HÌNH KHỐI (TIẾT 2)
1. Yêu cầu cần đạt
 - Thực hành lắp ghép, xếp hình khối.
 - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu, khối 
lập phương, khối hộp chữ nhật.
 - Thông qua việc quan sát HS phát triển được năng lực mô hình hóa toán học, 
sử dụng công cụ và phương tiện học toán, giao tiếp toán học. 
 - Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, mô hình khối trụ, khối cầu, khối lập phương, 
khối hộp chữ nhật bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc, ống nước 
2.2. Học sinh: SGK, Bộ đồ dùng Toán, các vật thật có dạng hình khối trụ, khối 
cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật bằng bìa, gỗ hoặc nhựa .
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên 
hứng trước khi vào bài học mới. bàn, thảo luận nhóm 4 và chia sẻ hiểu 
- GV cho HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị biết về hình dạng của đồ vật đó: lên bàn, thảo luận nhóm 4 và cùng Chẳng hạn: Hộp sữa Yomost, hộp 
nhau xếp riêng các đồ vật ra thành từng bánh có dạng khối hộp chữ nhật;
loại khối lập phương, khối hộp chữ hộp kẹo có dạng khối trụ; quả bóng, 
nhật, khối trụ, khối cầu. viên bi có dạng khối cầu, ...
 - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. 
 - HS lắng nghe.
- Gv kết hợp giới thiệu bài. - HS ghi tên bài vào vở.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 4 : Bài 4 : 
Mục tiêu:Thực hành lắp ghép, xếp hình - 2 -3 HS đọc.
khối. - 1-2 HS trả lời:Sử dụng các khối lập 
- GV gọi HS đọc YC bài. phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, 
H: Bài yêu cầu làm gì? khối cầu để xếp hình em thích.
 - HS làm việc cá nhântheo gợi ý của 
 GV.
 -HS mời bạn xem hình mới ghép 
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, được và nói cho bạn nghe về ý tưởng 
sử dụng các khối hình đã học (như khối ghép hình của mình. 
lập phương, khối hộp chữ nhật, khối 
trụ, khối cầu) để ghép thành các hình 
như gợi ý hoặc các hình theo ý thích.
- GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó - 3 - 5 HS chia sẻ trước lớp và nói cho 
khăn. các bạn nghe về ý tưởng ghép hình 
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp. của mình.
+ GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho - HS lắng nghe nhận xét bạn.
bạn.
Ví dụ: Hình ghép của bạn có mấy hình 
khối trụ?Hình ghép của bạn có mấy 
hình khối cầu?...
- Nhận xét, tuyên dương.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 5 : Bài 5 :
Mục tiêu: Thực hành lắp ghép, xếp - 2 -3 HS đọc.
hình khối. - 1-2 HS trả lời:Dùng các khối sau để 
- GV gọi HS đọc YC bài. xếp hình và xem ai xếp được cao hơn, 
H: Bài yêu cầu làm gì? vững chắc hơn.
 - HS làm việc nhóm 4 nhóm trưởng 
 hướng dẫn các bạn dùng các khối 
- GV hướng dẫnHS dùng các khối hình hình như trong SGKđể xếp 
như trong SGK thảo luận nhóm 4 để hình.Trong trường hợp không có các 
xếp hình, nhóm nào xếp được cao hơn, khối hình như trong SGK để lắp ghép 
chắc hon thì thắng cuộc. thì các nhóm sử dụng các khối hình 
- GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó mình mang để xếp, ghép.
khăn.Khuyến khích HS chia sẻ ý tưởng 
xếp hình của mình, lí do nhóm quyết - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp 
định xếp như vậy để hình cao hơn chắc và nói cho các bạn nghe về ý tưởng 
hơn. ghép hình của mình.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_23_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_x.doc