Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
TUẦN 31 Thứ hai ngày 17 tháng 4 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm HÁT VỀ TÌNH BẠN 1. Yêu cầu cần đạt - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 29 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. - HS tham gia hát những ca khúc có nội dung ca ngợi tình bạn hoặc cổ vũ các bạn biểu diễn. 2. Đồ dùng dạy học: 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt chương trình văn nghệ với chủ đề Hát động. về tình bạn. - GV tổ chức cho HS biểu diễn những bài hát có nội dung ca ngợi tình bạn: Tình bạn (sáng tác Yên Lam), Tình bạn tuổi thơ (sáng tác Kiểu Hồng Phượng, Nguyễn Quốc Việt). - HS ở dưới lắng nghe, động viên, cổ vũ cho các tiết mục biểu diễn. Tiếng Việt CHIA SẺ VÀ ĐỌC : VỀ QUÊ 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trôi chảy bài thơ, giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ, mỗi khổ thơ. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ: tít tắp, thênh thang, lồng lộng, thảnh thơi. Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ rất thích những ngày nghỉ ở quê: được biết nhiều cảnh vật mới mẻ, được chơi nhiều trò chơi lạ, thú vị. Ngày nghỉ ở quê vì thế như trôi nhanh hơn. - Luyện tập nói câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. 2. Đồ dùng dạy học Tiết 1 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM * Hát bài hát: - GV gợi ý cho các nhóm hát bài một số bài hát về quê hương: Quê hương tươi đẹp, bài - HS hát theo các nhóm. hát dân gian: Bắc kim thang, Tập tầm vông. - GV bắt nhịp cho cả lớp hát chung một bài hát về quê hương. * Thi đọc các bài thơ về quê hương: - GV gợi ý một số bài thơ cho HS đọc: Lũy tre, Em yêu nhà em, Bé xem tranh, * GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ - HS đọc thơ trong nhóm theo một điểm Em yêu quê hương. số bài GV hướng dẫn. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài - Lắng nghe học: Mở đầu chủ điểm Em yêu quê hương, các em sẽ được học bài thơ Về quê. Bài thơ nói về cảm nghĩ của một bạn nhỏ những ngày nghỉ hè ở quê. Chắc ở lớp chúng ta, cũng có nhiều em có quê ở nông thôn. Các em đã được về quê chơi nhiều chưa? Các em hay đọc bài thơ Về quê để xem bạn nhỏ trong bài thơ có cảm nhận giống như em khi được về quê chơi không nhé. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Về quê ngắt nghỉ hơi đúng. giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nge, đọc thầm theo. + Phát âm đúng các từ ngữ. + Ngắt nhịp thơ đúng, giọng đọc tha thiết, tình cảm. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ - HS đọc phần chú giải từ ngữ: khó: tít tắp, thênh thang, lồng lộng. + Tít tắp: rất xa, rất dài, thoải mái. + Thênh thang: rất rộng rãi, thoải - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. mái. HS đọc tiếp nối 2 đoạn thơ. + Lồng lộng: gió thổi + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “bơi thuyền” - HS đọc bài. + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS luyện phát âm. hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: thênh thang, - HS luyện đọc. giếng làng, lồng lộng, thảnh thơi, chiêm chiếp, tí teo, trôi vèo. - HS thi đọc. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn nghe, đọc thầm theo. trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Tiết 2 Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu trong SGK trang 107. b. Cách tiến hành: - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi: - HS trình bày: + HS1 (Câu 1): Bài thơ là lời của ai? + Câu 1: Bài thơ là lời của một + HS2 (Câu 2): Bạn nhỏ thích những cảnh bản nhỏ nghỉ hè được về quê chơi. vật nào ở quê? + Câu 2: Bạn nhỏ thích những + HS3 (Câu 3): Bạn nhỏ được làm những gì cảnh vật ở quê: đồng xanh tít tắp, khi về quê nghỉ hè? giếng làng, ngắm trời cao lồng + HS4 (Câu 4): Em hiểu hai dòng cuối bài lộng gió mây, tre đua kẽo kẹt, thơ như thế nào? Chọn ý đúng: nắng đầy sân phơi. Bạn thích a. Ngày ở quê ngắn hơn ngày ở thành phố. những cảnh chó mèo quần chân b. Ngày hè ở quê rất vui nên thấy thời gian người, vịt bầu từng nhóm thảnh trôi nhanh. thơi bơi thuyền, gà mẹ ở vườn sau c. Kì nghỉ hè chỉ có một tháng nên rất bới giun lên, lũ con chiêm chiếp ngắn. theo liền đằng sau. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, + Câu 3: Bạn nhỏ được làm những trả lời câu hỏi. việc khi về quê nghỉ hè: bạn được - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết tắm giếng làng, được bắc thang bẻ quả ổi chín trên cây, được đi câu, - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ được đi thả diều với đám bạn. muốn nói điều gì? + HS4 (Câu 4): Em hiểu hai dòng cuối bài thơ: b - HS trả lời câu hỏi: Bài thơ nói về ngày nghỉ hè ở quê thật thích, được biết nhiều cảnh vật mới mẻ, được chơi những trò chơi thú vị. Ngày nghỉ ở quê vì thế như trôi nhanh hơn. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 107. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: + HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện ngạc - HS làm bài vào vở, làm vào nhiên hoặc thích thú trong các tình huống phiếu. sau: - HS trình bày: a. Ông cho em cùng đi thả diều. + Câu 1: b. Ông cho em cùng đi câu. a. Từ ngữ chỉ sự vật: quê, giếng, - GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. ổi, tre. GV phát phiếu khổ A3 cho 1 HS làm bài b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: tít tắp, vào phiếu. xanh, thênh thang, ngắn. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết c. Từ ngữ chỉ hoạt động: tắm, bẻ, quả. bơi, câu cá. + Câu 2: a. Ôi, ông cho cháu đi thả diều ạ? Thích quá! Cháu cảm ơn ông ạ. b. Ôi, ông cho cháu được đi câu cá cùng ông ạ. Tuyệt quá! HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Toán PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000, tính được phép trừ (có nhớ) bằng cách đặt tính, và tính nhẩm. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải toán có lời văn, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng qua 1000. 2. Đồ dùng dạy học: 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán. học toán - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề - HS quan sát và trả lời câu hỏi: toán: Có 362 quyển sách cho mượn 145 quyển. Hỏi con lại bao nhiêu quyển? GV nêu câu hỏi: + Vậy muốn biết còn lại bao nhiêu quyển + HS nêu: 362 – 145 ta làm phép tính gì? - Cho HS nêu phép tính thích hợp. - HS thảo luận nhóm. - Phép tính trừ có gì đặc biệt ? - Đại diện các nhóm nêu số đơn vị số - GV nhận xét , kết hợp giới thiệu bài bị trừ nhỏ hơn số đơn vị số trừ HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Mục tiêu: Biết thực hiện phép trừ (Có nhớ) qua đặt tính và tính GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép - HS lắng nghe. tính 362- 145 bằng cách đặt tính cột dọc GV yêu cầu hs đặt tính theo mình Nêu: Ta thực hiện tính từ trên xuống +HS trả lời 12 – 5 = 7 dưới, từ phải sang trái +2 không trừ được 5 ta lấy 12 trừ 5 Vậy 12 – 5 = ? 12 trừ 5 bẳng 7 ta viết 7 nhớ 1. ( viết thẳng hàng đơn vị) +HS trả lời 6 – 5 = 1 + Ta thực hiện các số chục: 4 thêm 1 bằng 5 . Vậy 6 trừ 5 bằng mấy ? 6 – 5 = 1 (viết kết quả thẳng hàng số chục) + Ta thực hiện phép tính số tram + 3 trừ 1 bẳng 2 3 trừ 1 bằng mấy ? 3 trừ 1 bẳng 2 (viết 2 thẳng hàng số trăm) Phép tính trên có nhớ ở hàng nào ? -Hàng đơn vị Vậy để thực hiện phép tính trừ có nhớ ta -Ta thực hiện đặt tính thực hiện thế nào ? -Tính trừ trái sang phải - Nếu trừ ở hàng đơn vị có nhớ thì nhớ 1 sang hàng chục. -GV nhận xét nhắc và chốt lại cach thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính * MT: Học sinh biết thực hiện tính - HS đọc -GV YC học đọc đề bài Tính - Muốn tính ta đã thực hiện đếm thêm như - HS Trả lời thế nào? - 4 Hs thao tác trên bảng, hs còn lại làm vào vở - Gv YC học sinh lên bảng nối tiếp thực -HS lăng nghe, kiểm tra lại kết quả hiện tính - GV chốt kết quả đúng Bài 2: Đặt tính rồi tính * MT: Học sinh biết cách đặt tính và thực hiện tính - Hs đọc đề bài - Yêu cầu hs đọc đề bài 364– 156 439 – 357 785 – 157 831 - 740 -HS xác định yêu cầu bài tập. -Bài yêu cầu gì ? - HS nêu cách đặt tính - Lớp làm bảng con 4 tổ -GV yc học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện tính -HS nêu - YC học làm bảng con - YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm của mình - GV nhận xét , chốt bài Bài 3: Tính (theo mẫu ) * MT: Học sinh biết cách đặt tính và thực hiện tính -HS đọc đề bài - HS đọc mẫu - Số bị trừ là số có ba chữ số -GV yc học đọc đề bài - số trừ là số có hai chữ số - YC học đọc mẫu - HS trả lời - Phép tính có gì đặc biệt ? HS hoạt động nhóm đôi Tìm kết qủa - Vậy ta thực hiện tính như thế nào ? -GV yc các nhóm học sinh lên bảng thực hiện vào bảng -GV nhận xét chốt kết quả CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết - HS tham gia trò chơi học. -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ -HS lắng nghe Ong tìm hoa” - Khen đội thắng cuộc -Dặn hs về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài ................................................................................ Thứ ba ngày 18 tháng 4 năm 2023 Toán PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính. 2. Đồ dùng dạy học: 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài. - Gv cho HS nhắc lại kiến thức thú vị - HS nêu đã học ở tiết trước. - Gv giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi vở. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4 Tính (theo mẫu ) * MT: Học sinh biết cách đặt tính và thực hiện tính -GV yc học đọc đề bài -HS đọc đề bài - YC học đọc mẫu - HS đọc mẫu - Phép tính có gì đặc biệt ? - Số bị trừ là số có ba chữ số - số trừ là số có một chữ số - HS trả lời - Vậy ta thực hiện tính như thế nào ? -GV yc các nhóm học sinh lên bảng HS hoạt động nhóm đôi thực hiện vào bảng Tìm kết qủa -GV nhận xét chốt kết quả Bài 5 Đặt tính rồi tính * Mục tiêu: MT: Học sinh biết cách đặt tính và thực hiện tính - Yêu cầu hs đọc đề bài - Hs đọc đề bài 257 - 38 470-59 783 - 5 865 - 9 -Bài yêu cầu gì ? -HS xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu cách đặt tính -GV yc học sinh nêu cách đặt tính và - Lớp làm bảng con 4 tổ thực hiện tính - YC học làm bảng con -HS nêu - YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm của mình - GV nhận xét , chốt bài HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6 (trang 72) * Mục tiêu: Mục tiêu: Vận dụng phép trừ có nhớ vào giải bài toán thực tế(có lời văn) liên quan đến phép cộng. -Hs đọc đề - Mời HS đọc to đề bài. -HS TL - Bài toán cho biết gì ?. Bài toán hỏi gì? Ta lấy số cuốn sách đã in trừ đi số - Muốn biết còn lại bao nhiêu cuốn cuốn sách chuyển đi sách em làm ntn?-> YC HS qs bài làm - HS làm bài cá nhân. của bạn trên bảng. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho - YC học làm bài vào vở bạn. -HS lên trình bày bài làm. Bài giải - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài Còn lại số cuốn sách là : làm đúng. 785- 658 = 127 (cuốn sách) Đáp số: 127 cuốn sách CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắngnghe Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: QUÊ NGOẠI. CHỮ HOA N KIỂU 2 ( 2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết bài thơ Quê ngoại. Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; điền vần in, inh. Tìm tiếng có s, x hoặc có vần in, inh. - Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Đồ dùng dạy học: Tiết 1 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học - HS lắng nghe. ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết bài thơ Quê ngoại. Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; điền vần in, inh. Tìm tiếng có s, x hoặc có vần in, inh. Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng thơ Quê ngoại. Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài thơ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. Quê ngoại. - GV đọc bài thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ. đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS trả lời: - HS trả lời: + Em hiểu thế nào là quê ngoại? + Em hiểu quê ngoại là quê của mẹ. + Bài thơ nói về nội dung gì? + Bài thơ nói về cảnh quê ngoại rất đẹp: có nắng chiều óng ả, có tiếng chim lích chích trong lá, có dòng sông nước mát, có nhiều hoa cỏ lạ, hương - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức đồng thoang thoảng. hình thức, bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng - HS lắng nghe, thực hiện. có 5 chữ. Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Tên bài viết cách lề vở 4 ô li. Chữ đầu mỗi dòng thơ cách lề vở 3 ô li. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, - HS luyện phát âm, chú ý các từ ngữ chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: quê dễ viết sai. ngoại, nắng chiều, lích chích, dòng sông, thoang thoảng. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV - HS viết bài. đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát - HS soát bài lại. . - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân - HS tự chữa lỗi. từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài Hoạt động 2: Điền chữ s hoặc x; điền tập. vần in hoặc inh a. Mục tiêu: HS Điền chữ s hoặc x; điền vần in hoặc inh phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm bài tập 2b và đọc yêu cầu bài tập: Chọn vần in hoặc inh phù hợp với ô trống: - GV chỉ hình minh họa cây xấu hổ, giới - HS quan sát hình, lắng nghe GV giới thiệu với HS: Đây là bài thơ viết về cây thiệu bài thơ. xấu hổ (còn gọi là cây mắc cỡ, cây trinh nữ), vì mỗi khi có ai chạm vào, cây đều cụp lá xuống như một cô gái hay e thẹn, xấu hổ. Bài thơ này được viết chữ hòa chỉnh vì còn thiếu vần. Các em cần điền vần thích hợp để hoàn chỉnh bài thơ. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài vào vở. viết 2. - HS trình bày: tinh, nhìn, xin, minh, - GV mời một số HS trình bày kết quả. thinh. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại - HS đọc bài thơ. bài thơ đã điền vần hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Tìm tiếng bắt đầu bằng s hay x hoặc có vần in hay inh a. Mục tiêu: HS tìm tiếng bắt đầu bằng s hay x hoặc có vần in hay inh có nghĩa. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS Bài tập 3a và nêu yêu - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài cầu bài tập: Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ s tập. hoặc x có nghĩa như sau: + Mùa đầu tiên trong năm. + Trái ngược với đúng. + Trái ngược với đẹp. - GV dán 2 tờ phiếu khổ to lên bảng lớp, - HS thi tiếp sức, tìm ra đáp án: mùa tổ chức thi tiếp sức để HS làm bài tập. xuân, sai, xinh. Sau khi điền hoàn chỉnh, 1 HS của đội này đọc từng từ ngữ cho 1 HS đội kia kiểm tra bằng cách dùng vỉ đập hình bàn tay đập vào chữ đúng. Với chữ sai thì SH không đập mà nói sai. Tiết 2 Hoạt động 4: Viết chữ N hoa kiểu 2 a. Mục tiêu: Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. b. Cách tiến hành: - HS trả lời: Chữ N viết hoa kiểu 2 cao * Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét cao 5 li - 6 ĐKN. Được viết bởi 2 nét. - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ N viết hoa kiểu 2 cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - HS lắng nghe, quan sát. - GV chỉ chữ mẫu miêu tả: + Nét 1: Móc hai đầu (trái) lượn vào trong (giống nét 1 ở chữ hoa M - kiểu 2). + Nét 2: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn ngang và cong trái nôi liên nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía trên (giống nét 3 ở chữ hoa M - kiểu 2). - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và - HS quan sát trên bảng lớp. viết lên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái (hai đầu đều lượn vào trong); dừng bút ở ĐK 2. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đoạn nét móc ở ĐK 5, viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét cong trái; dừng bút ở ĐK 2. + Chú ý: Cần ước lượng khoảng cách vừa phải giữa nét 1 và nét 2; tạo nét xoắn nhỏ khi viết nét lượn ngang liền với cong trái. - HS viết bài. - GV yêu cầu HS viết chữ N viết hoa kiểu 2 trong vở Luyện viết 2. - HS đọc câu ứng dụng. * GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giả nghĩa câu tục ngữ: Câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm dự đoán thời tiết của cha ông. Đêm nào trời nhiều sao thì hôm sau nắng. Đêm nào trời không sao thì hôm sau mưa. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Các chữ cao 2.5 li: N viết hoa, h, g. Chữ cao 1,5 li: t. Chữ cao hơn 1 li: s. Những chữ còn lại cao 1 li. - HS viết bài. + Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê (Nhiều), dấu sắc đặt trên ă (nắng, vắng), dấu huyền đặt trên i (thì). - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu BUỔI CHIỀU Tự nhiên và xã hội CÁC MÙA TRONG NĂM (TIẾT 2 ) 1. Yêu cầu cần đạt - Nêu được tên của các mùa trong hai vùng địa lí khác nhau. - Nêu được một số đặc điểm của các mùa trong năm. - Thực hiện được việc lựa chọn trang phục phù hợp theo mùa. 2. Đồ dùng dạy học: 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV cho HS nghe nhạc và hát theo bài - HS nghe, hát. Khúc ca bốn mùa. - GV dẫn dắt vấn đề, giới thiệu bài HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Tìm hiểu về các mùa nơi bạn An sống a. Mục tiêu: Sử dụng kĩ năng quan sát tranh, trình bày được sự khác nhau về cảnh vật và thời tiết đặc trưng của hai mùa nơi bạn An sống. Nêu được tên và đặc điêm của hai mùa đó b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và hình - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. 2 trang 110 SGK để nhận xét sự khác nhau về cảnh vật và thời tiết. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu nhận xét của bạn. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV cho hai HS đọc lời giới thiệu của bạn - HS trả lời: An trước lớp và lời kết luân của con ong + Hình 1 cây cối xanh tốt, hình 2 cây về đặc điêm của mùa mưa và mùa khô. cối khô cằn (thể hiện lá cây màu vàng - GV nhấn mạnh đặc điểm chung của cả úa). hai mùa là đều nóng. + Hình 1 có mưa, hình 2 trời nắng. + Cây cối xanh tốt thể hiện có mưa nhiều ngày. Cây cối cằn khô thể hiện nắng nóng, mưa ít hoặc không có mưa trong nhiều ngày. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Em biết thêm điều gì về bài học ngày - HS chia sẻ hôm nay? GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: CON KÊNH XANH XANH (2tiết) 1.Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (kênh, lạc, ra vô, thủy triều). Hiểu con lạch nhỏ như “con kênh xanh xanh” nối hai nhà Đôi và Thu làm cuộc sống ở quê thêm tươi đẹp, tình cảm giữa hai bạn, hai nhà thêm gắn bó. - Trân trọng, giữ gìn những vẻ đẹp của quê hương, đất nước. 2. Đồ dùng dạy học: Tiết 1 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Các em đã được - HS lắng nghe, tiếp thu. học những bài văn, bài thơ nói về tình cảm gắn bó giữa con người với quê hương. Bài đọc Con kênh xanh xanh sẽ kể với các em về một con lạch nhỏ như một con kênh xanh xanh, làm cho cuộc sống ở quê thêm tươi đẹp, làm cho tình cảm giữa hàn xóm láng giềng thêm gắn bó. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Con kênh xanh ngắt nghỉ hơi đúng. Giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. + Phát âm đúng các từ ngữ. + Ngắt nhịp thơ đúng, giọng đọc tha thiết, - HS đọc phần chú giải từ ngữ: tình cảm. - GV yêu cầu HS đọc mục chú + Kênh: công trình dẫn nước tương giải từ ngữ khó: kênh, lạch, ra vô, thủy đối lớn, thuyền bé có thể đi lại triều được. + Lạch: đường dẫn nước hẹp, nông, ít dốc. + Ra vô: ra vào. + Thủy triều: hiện tượng nước biển dâng lên, rút xuống một, hai lần trong ngày. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài. HS đọc tiếp nối 2 đoạn như trong SGK đã đánh số. - HS luyện phát âm. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lạch, nước lớn, - HS luyện đọc theo nhóm. nạo đáy, con kênh xanh xanh, lướt qua, - HS thi đọc. thướt tha. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS đọc bài; các HS khác lắng nối 2 đoạn trong bài đọc. nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Tiết 2 Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 110. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Con lạch chung của nhà Đôi và nhà Thu được tạo ra như thế nào? + HS2 (Câu 2): Mùa hè, Đôi và Thu thường làm gì bên con lạch? + HS3 (Câu 3): Cái tên “con kênh xanh xanh” mà hai bạn đặt cho con lạch thể hiện tình cảm với con lạch như thế nào? - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - HS trình bày: - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết + Câu 1: Con lạch chung của nhà quả. Đôi và nhà Thu được tạo ra:Trước kia, con lạch nhỏ chỉ là đường dẫn nước vào vườn cây để nuôi cây. Sau mấy năm nước lớn, hai bờ bị lở, rộng ra. Hai nhà cùng nạo đáy, tạo thành con lạch chung. + Câu 2: Mùa hè, Đôi và Thu thường nằm trên võng ôn bài, đố vui. + Câu 3: Cái tên “con kênh xanh xanh” mà hai bạn đặt cho con lạch thể hiện tình cảm yêu quý, gắn bó, tự hào về con lạch đã đem lại niềm vui cho hai nhà. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 111. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. hỏi: + HS1 (Câu 1): Nói lời đồng ý của Thu khi Đôi rủ Thủ cùng ra võng ôn bài. + HS2 (Câu 2): Nói lời khen của các bạn - HS thảo luận theo nhóm. khi đến thăm con lạch của hai nhà. - HS trình bày: - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả + Câu 1: lời câu hỏi. - Đôi: Chúng mình ra võng ôn bài - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết đi! quả thảo luận. - Thu: ừ, ý kiến của bạn hay đấy. Mình ra võng học bài nhé. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài + Câu 2: đọc, các em hiểu điều gì? - Ôi, con lạch của nhà hai bạn đúng là con kênh xanh xanh. - HS trả lời: Qua bài đọc, em hiểu con lạch nhỏ như con kênh xanh xanh nối hai nhà Đôi và Thu làm cuộc sống ở vùng quê thêm tươi đẹp, tình cảm giữa hai bạn, hai nhà thêm gắn bó. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. ........................................................................................ Thứ tư ngày 19 tháng 4 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP 1.Yêu cầu cần đạt - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn chục. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán. 2. Đồ dùng dạy học: 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào HS lắng nghe luật chơi hứng trước khi vào bài học mới. GV cho HS chơi trò chơi “Sắc màu em yêu” Luật chơi: Có 4 ô màu, sau mỗi ô màu HS chơi là 1 câu hỏi về phép trừ có nhớ trong HS lắng nghe phạm vi 1000. HS chọn màu bất kì, nếu TL đúng thì được quà (tràng pháo tay) GV cho HS chơi GV đánh giá HS chơi GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1:Tính * MT: Củng cố kĩ năng tính trừ có nhớ - HS quan sát trong phạm vi 1000 - 1 HS đọc YC bài - GV chiếu bài trên màn hình - HS làm bài nhóm đôi - GV cho HS đọc YC bài - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm -HS nêu cách tính, kết quả từng phép ra kết quả trong 03 phút tính - Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, kết quả từng phép tính. -HSTL - Cho HS nhận xét - GV hỏi: Các phép tính thứ nhất , thứ ba và thứ tư có điểm gì khác nhau? - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. Bài 2 :Đặt tính rồi tinh. * Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đặt tính, - Hs đọc đề bài tính trừ có nhớ trong phạm vi 1000 - Yêu cầu hs đọc đề bài 492 -314 451- 32 237 - 8 873 -225 734 - 26 425 - 6 -HS xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu cách đặt tính -Bài yêu cầu gì ? - Lớp làm bảng con 4 tổ -GV yc học sinh nêu cách đặt tính và -HS nêu thực hiện tính - YC học làm bảng con - YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm của mình - GV nhận xét , chốt bài Bài 3. Chọn kết quả đúng vào mỗi * phép tính - Hs đọc đề bài MT: Vận dụng phép trừ có nhớ vào tìm kết quả đúng -HS lắng nghe , thỏa luận nhóm - Tổ chức trò chơi “Ô khóa may mắn” Yêu cầu hs đọc tính nhanh các phép tính và tìm phép tính ở chìa khóa nào - HS lên thực hiện đúng với kết quả của ổ khóa . Nhóm - Học sinh tra lời , thực hiện tính nào nhanh nhất sẽ thắng cuộc và chị được lấy 1 chiếc khóa lần -GV YC đại diện nhóm lên thực hiện - Tại sao em chọn ổ khóa đó - GV nhận xét , chốt bài HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4 (trang 73) * Mục tiêu: Vận dụng phép trừ có nhớ -Hs đọc đề vào giải bài toán thực tế(có lời văn) -HS TL liên quan đến phép cộng. . Ta lấy số tất cả số viên gạch trừ đi số - Mời HS đọc to đề bài. viên gạch xám - Bài toán cho biết gì ?. Bài toán hỏi gì? - HS làm bài cá nhân. - Muốn biết có bao nhiêu viên gạch đỏ - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. em làm ntn?-> -HS lên trình bày bài làm. YC HS qs bài làm của bạn trên bảng. Bài giải Có viên gạch đỏ là : 956 – 465 = 491 (viên gạch) Đáp số: 491 viên gạch - YC học làm bài vào vở - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ -HS nêu ý kiến kiến thức về bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS lắng nghe củng cố kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Tiếng Việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN MỘT LẦN VỀ QUÊ HOẶC ĐI CHƠI 1. Yêu cầu cần đạt - Biết kể câu chuyện đã chứng kiến, tham gia: Kể một lần em theo bố mẹ hoặc ông bà về quê chơi; kể về một lần em được đi chơi ở nơi có cảnh đẹp. - Lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt. - Bồi đắp tình yêu quê hương, yêu những nơi có cảnh đẹp. 2. Đồ dùng dạy học 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ luyện tập kể chuyện được - HS lắng nghe, tiếp thu. chứng kiến hoặc tham gia: Kể một lần em theo bố mẹ hoặc ông nà về quê chơi hoặc một lần em được đi chơi ở nơi có cảnh đẹp. Hi vọng các em sẽ kể được những câu chuyện hay và thú vị. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia a. Mục tiêu: HS tìm hiểu đề bài; cùng kể chuyện trong nhóm; thi kể chuyện trước lớp. b. Cách tiến hành: - GV mời 2HS tiếp nối nhau đọc trước lớp - HS đọc yêu cầu câu hỏi. yêu cầu của 2 đề: + HS1 (Câu 1): Kể lại một lần em theo bố mẹ hoặc ông bà và quê chơi: Gợi ý: - Quê em ở đâu? - Ở quê có những gì làm em thích thú hoặc nhớ mãi? - Cảm nghĩ của em về lần đi chơi đó? + HS2 (Câu 2): Kể lại một lần em được đi chơi ở một nơi có cảnh đẹp. Gợi ý: - Em được đi đâu? - Ở nơi em đến, có những gì làm em thích thú hoặc nhớ mãi. - Cảm nghĩ của em về lần đi chơi đó. - HS quan sát tranh minh họa, tiếp - GV giới thiệu về hình ảnh minh họa, nhắc thu. mỗi HS chọn kể theo câu 1 hoặc câu 2. Chú ý thêm vào câu chuyện 1-2 câu nói bày tỏ sự ngạc nhiên thích thú. - GV yêu cầu từng cặp HS cùng kể chuyện trong nhóm. - GV mời HS thi kể chuyện trước lớp: - HS kể chuyện theo nhóm. + Một số HS thi kể trước lớp theo câu 1. - HS thi kể trước lớp: + Một số HS thi kể trước lớp theo câu 2. + Năm ngoái tôi theo ba mẹ về - HS và GV cùng nhận xé. quê thăm ông bà ngoại ở ngoài - GV khen ngợi những HS kể hay, biểu cảm. Bắc. Nhà ông bà phải đi tàu mấy ngày mới tới. Còn phải đi ô tô nữa. Ông bà ở gần núi. Cảnh ở đó mới đẹp làm sao. Có dòng nước suối rất trong. Có rất nhiều bò, bê được thả cho ăn cỏ trên đồi. Tôi rất thích quê ngoại. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ QUÊ HƯƠNG HOẶC NƠI Ở 1. Yêu cầu cần đạt- - Viết được đoạn văn 4-5 câu về quê hương em hoặc nơi em ở; gắn kèm tranh (ảnh) sưu tầm. - Đoạn viết rõ ràng, viết thành câu, thể hiện tình cảm yêu quê hương, yêu nơi mình sinh sống. + Bồi đắp tình yêu nơi mình sinh sống, yêu quê hương, yêu những nơi có cảnh đẹp. 2.Đồ dùng dạy học 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Các em đã luyện - HS lắng nghe, tiếp thu. nói, viết về trò chơi quê hương, món ăn quê hương. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết đoạn văn giới thiệu quê hương hoặc nơi mình ở, kèm tranh ảnh sưu tầm hoặc tranh các em tự vẽ. Những sản phẩm tốt của tiết học này sẽ được đóng thành tệp, được trưng bày, giới thiệu trong Ngày hội quê hương. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Viết 4-5 câu giới thiệu quê hương hoặc nơi em ở a. Mục tiêu: HS tìm hiểu yêu cầu bài tập; viết đoạn văn theo các gợi ý trong SGK. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh họa - HS đọc yêu cầu câu hỏi. và mời 2 HS đọc tiếp nối nhau yêu cầu Bài tập 1, 2: + HS1 (Câu 1): Viết 4-5 câu giới thiệu quê hương hoặc nơi em ở (kèm theo tranh ảnh em đã sưu tầm hoặc tự vẽ). Gợi ý: a. Quê hương em ở đâu? b. Hình ảnh quê hương em gắn với cảnh vật, hoạt động nào? (cổng làng, cây đa; trẻ trăn trâu; hát dân ca,...). + Bày lên bàn một số đồ dùng học tập đã chuẩn bị: tranh, ảnh sưu tầm hoặc tranh, ảnh tự vẽ trong tiết Mĩ Thuật; giấy, bút, kéo, keo dán. + HS có thể viết đoạn văn nhiều hơn 5 câu. - GV phát thêm cho mỗi HS tờ giấy A4, mẩu giấy có dòng ô li, tờ bìa to để làm bìa gấp. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn lên mẩu giấy, gắn vào giấy A4 và gắn tranh, ảnh trang trí. GV kết hợp giúp đỡ HS sữa lỗi để đoạn viết tốt hơn. - HS viết đoạn văn và trang trí. Hoạt động 2: Giới thiệu bài viết. Tập hợp các bài viết thành bộ sưu tập a. Mục tiêu: HS đọc và giới thiệu sản phẩm; chọn một số sản phẩm ấn tượng để đóng thành tệp giới thiệu trong Ngày hội quê hương. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu một số HS tiếp nối nhau đọc - HS đọc và giới thiệu sản phẩm: và giới thiệu sản phẩm. Cả lớp vỗ tay động + Xin chào các bạn. Mình là viên khi mỗi bạn giới thiệu xong sản phẩm Nguyễn Văn A. Quê mình ở Tráng
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_31_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_x.doc

