Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

doc 32 trang vietcuong 31/03/2026 380
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
 TUẦN 31
 Thứ hai ngày 17 tháng 4 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 HÁT VỀ TÌNH BẠN
1. Yêu cầu cần đạt
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. 
Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 29
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
- HS tham gia hát những ca khúc có nội dung ca ngợi tình bạn hoặc cổ vũ các 
bạn biểu diễn. 
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. 
của tuần vừa qua và phát động phong 
trào của tuần tới. 
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt 
chương trình văn nghệ với chủ đề Hát động.
về tình bạn. 
- GV tổ chức cho HS biểu diễn những 
bài hát có nội dung ca ngợi tình bạn: 
Tình bạn (sáng tác Yên Lam), Tình bạn 
tuổi thơ (sáng tác Kiểu Hồng Phượng, 
Nguyễn Quốc Việt). 
- HS ở dưới lắng nghe, động viên, cổ 
vũ cho các tiết mục biểu diễn.
 Tiếng Việt 
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC : VỀ QUÊ
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết về chủ điểm
- Đọc trôi chảy bài thơ, giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. Ngắt 
nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ, mỗi khổ thơ.
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ: tít tắp, thênh thang, lồng lộng, thảnh thơi. 
Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ rất thích những ngày nghỉ ở quê: được biết 
nhiều cảnh vật mới mẻ, được chơi nhiều trò chơi lạ, thú vị. Ngày nghỉ ở quê vì 
thế như trôi nhanh hơn. - Luyện tập nói câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. 
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. 
2. Đồ dùng dạy học
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
* Hát bài hát:
- GV gợi ý cho các nhóm hát bài một số bài 
hát về quê hương: Quê hương tươi đẹp, bài - HS hát theo các nhóm. 
hát dân gian: Bắc kim thang, Tập tầm 
vông. 
- GV bắt nhịp cho cả lớp hát chung một bài 
hát về quê hương. 
* Thi đọc các bài thơ về quê hương: 
- GV gợi ý một số bài thơ cho HS đọc: Lũy 
tre, Em yêu nhà em, Bé xem tranh, 
* GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ - HS đọc thơ trong nhóm theo một 
điểm Em yêu quê hương. số bài GV hướng dẫn.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
1. Giới thiệu bài
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài - Lắng nghe
học: Mở đầu chủ điểm Em yêu quê hương, 
các em sẽ được học bài thơ Về quê. Bài thơ 
nói về cảm nghĩ của một bạn nhỏ những 
ngày nghỉ hè ở quê. Chắc ở lớp chúng ta, 
cũng có nhiều em có quê ở nông thôn. Các 
em đã được về quê chơi nhiều chưa? Các 
em hay đọc bài thơ Về quê để xem bạn nhỏ 
trong bài thơ có cảm nhận giống như em 
khi được về quê chơi không nhé. 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Về quê ngắt nghỉ 
hơi đúng. giọng đọc tha thiết, tình cảm. 
Đọc đúng các từ ngữ. 
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nge, đọc thầm theo. 
+ Phát âm đúng các từ ngữ. 
+ Ngắt nhịp thơ đúng, giọng đọc tha thiết, 
tình cảm. 
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ - HS đọc phần chú giải từ ngữ:
khó: tít tắp, thênh thang, lồng lộng. + Tít tắp: rất xa, rất dài, thoải 
 mái.
 + Thênh thang: rất rộng rãi, thoải - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. mái.
HS đọc tiếp nối 2 đoạn thơ. + Lồng lộng: gió thổi
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “bơi thuyền” - HS đọc bài. 
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS luyện phát âm. 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS 
địa phương dễ phát âm sai: thênh thang, - HS luyện đọc. 
giếng làng, lồng lộng, thảnh thơi, chiêm 
chiếp, tí teo, trôi vèo. - HS thi đọc. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp 
nối 2 đoạn trong bài đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn nghe, đọc thầm theo. 
trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
 Tiết 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần 
Đọc hiểu trong SGK trang 107.
b. Cách tiến hành: - HS thảo luận theo nhóm đôi.
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi: - HS trình bày: 
+ HS1 (Câu 1): Bài thơ là lời của ai? + Câu 1: Bài thơ là lời của một 
+ HS2 (Câu 2): Bạn nhỏ thích những cảnh bản nhỏ nghỉ hè được về quê chơi. 
vật nào ở quê? + Câu 2: Bạn nhỏ thích những 
+ HS3 (Câu 3): Bạn nhỏ được làm những gì cảnh vật ở quê: đồng xanh tít tắp, 
khi về quê nghỉ hè? giếng làng, ngắm trời cao lồng 
+ HS4 (Câu 4): Em hiểu hai dòng cuối bài lộng gió mây, tre đua kẽo kẹt, 
thơ như thế nào? Chọn ý đúng: nắng đầy sân phơi. Bạn thích 
a. Ngày ở quê ngắn hơn ngày ở thành phố. những cảnh chó mèo quần chân 
b. Ngày hè ở quê rất vui nên thấy thời gian người, vịt bầu từng nhóm thảnh 
trôi nhanh. thơi bơi thuyền, gà mẹ ở vườn sau 
c. Kì nghỉ hè chỉ có một tháng nên rất bới giun lên, lũ con chiêm chiếp 
ngắn. theo liền đằng sau. 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, + Câu 3: Bạn nhỏ được làm những 
trả lời câu hỏi. việc khi về quê nghỉ hè: bạn được 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết tắm giếng làng, được bắc thang bẻ 
quả ổi chín trên cây, được đi câu, 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ được đi thả diều với đám bạn. 
muốn nói điều gì? + HS4 (Câu 4): Em hiểu hai dòng 
 cuối bài thơ: b
 - HS trả lời câu hỏi: Bài thơ nói về 
 ngày nghỉ hè ở quê thật thích, 
 được biết nhiều cảnh vật mới mẻ, 
 được chơi những trò chơi thú vị. 
 Ngày nghỉ ở quê vì thế như trôi 
 nhanh hơn.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 107.
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS1 (Câu 1): Xếp các từ ngữ dưới đây 
vào nhóm thích hợp:
+ HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện ngạc - HS làm bài vào vở, làm vào 
nhiên hoặc thích thú trong các tình huống phiếu.
sau: - HS trình bày:
a. Ông cho em cùng đi thả diều. + Câu 1: 
b. Ông cho em cùng đi câu. a. Từ ngữ chỉ sự vật: quê, giếng, 
- GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. ổi, tre. 
GV phát phiếu khổ A3 cho 1 HS làm bài b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: tít tắp, 
vào phiếu. xanh, thênh thang, ngắn.
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết c. Từ ngữ chỉ hoạt động: tắm, bẻ, 
quả. bơi, câu cá. 
 + Câu 2: 
 a. Ôi, ông cho cháu đi thả diều ạ? 
 Thích quá! Cháu cảm ơn ông ạ.
 b. Ôi, ông cho cháu được đi câu 
 cá cùng ông ạ. Tuyệt quá!
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
 Toán 
 PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1)
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000, tính được phép trừ (có 
nhớ) bằng cách đặt tính, và tính nhẩm.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải toán có lời 
văn, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng qua 1000.
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Khởi động
Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh 
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em - HS hát và vận động theo bài hát Em 
học toán. học toán - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề - HS quan sát và trả lời câu hỏi:
toán: Có 362 quyển sách cho mượn 145 
quyển. Hỏi con lại bao nhiêu quyển?
GV nêu câu hỏi:
+ Vậy muốn biết còn lại bao nhiêu quyển + HS nêu: 362 – 145
ta làm phép tính gì?
- Cho HS nêu phép tính thích hợp. - HS thảo luận nhóm.
- Phép tính trừ có gì đặc biệt ? - Đại diện các nhóm nêu số đơn vị số 
- GV nhận xét , kết hợp giới thiệu bài bị trừ nhỏ hơn số đơn vị số trừ 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Mục tiêu: Biết thực hiện phép trừ (Có 
nhớ) qua đặt tính và tính 
GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép - HS lắng nghe.
tính 362- 145 bằng cách đặt tính cột dọc 
GV yêu cầu hs đặt tính theo mình
Nêu: Ta thực hiện tính từ trên xuống +HS trả lời 12 – 5 = 7
dưới, từ phải sang trái
+2 không trừ được 5 ta lấy 12 trừ 5
Vậy 12 – 5 = ?
12 trừ 5 bẳng 7 ta viết 7 nhớ 1. ( viết 
thẳng hàng đơn vị) +HS trả lời 6 – 5 = 1
+ Ta thực hiện các số chục: 
4 thêm 1 bằng 5 . Vậy 6 trừ 5 bằng mấy ?
6 – 5 = 1 (viết kết quả thẳng hàng số 
chục)
+ Ta thực hiện phép tính số tram + 3 trừ 1 bẳng 2
3 trừ 1 bằng mấy ?
3 trừ 1 bẳng 2 (viết 2 thẳng hàng số trăm)
Phép tính trên có nhớ ở hàng nào ? -Hàng đơn vị
Vậy để thực hiện phép tính trừ có nhớ ta -Ta thực hiện đặt tính 
thực hiện thế nào ? -Tính trừ trái sang phải 
 - Nếu trừ ở hàng đơn vị có nhớ thì 
 nhớ 1 sang hàng chục.
-GV nhận xét nhắc và chốt lại cach thực 
hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính *
MT: Học sinh biết thực hiện tính - HS đọc 
-GV YC học đọc đề bài 
Tính
- Muốn tính ta đã thực hiện đếm thêm như - HS Trả lời
thế nào? - 4 Hs thao tác trên bảng, hs còn lại 
 làm vào vở - Gv YC học sinh lên bảng nối tiếp thực -HS lăng nghe, kiểm tra lại kết quả 
hiện tính 
- GV chốt kết quả đúng 
Bài 2: Đặt tính rồi tính *
MT: Học sinh biết cách đặt tính và thực 
hiện tính - Hs đọc đề bài 
- Yêu cầu hs đọc đề bài 
 364– 156 439 – 357
 785 – 157 831 - 740
 -HS xác định yêu cầu bài tập.
-Bài yêu cầu gì ? - HS nêu cách đặt tính 
 - Lớp làm bảng con 4 tổ 
-GV yc học sinh nêu cách đặt tính và thực 
hiện tính -HS nêu 
- YC học làm bảng con
- YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài 
làm của mình
- GV nhận xét , chốt bài
Bài 3: Tính (theo mẫu ) *
MT: Học sinh biết cách đặt tính và thực 
hiện tính 
 -HS đọc đề bài 
 - HS đọc mẫu
 - Số bị trừ là số có ba chữ số 
-GV yc học đọc đề bài - số trừ là số có hai chữ số
- YC học đọc mẫu - HS trả lời
- Phép tính có gì đặc biệt ? 
 HS hoạt động nhóm đôi 
 Tìm kết qủa 
- Vậy ta thực hiện tính như thế nào ?
-GV yc các nhóm học sinh lên bảng thực 
hiện vào bảng 
-GV nhận xét chốt kết quả
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết - HS tham gia trò chơi 
học.
-Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ -HS lắng nghe
Ong tìm hoa” 
- Khen đội thắng cuộc -Dặn hs về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài 
 ................................................................................
 Thứ ba ngày 18 tháng 4 năm 2023
 Toán 
 PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2)
1. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm 
vi 1000.
- Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép tình huống thực tiễn.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một 
bước tính liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính.
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1.Khởi động 
Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú 
cho HS trước khi vào bài mới và kết 
nối bài.
- Gv cho HS nhắc lại kiến thức thú vị - HS nêu
đã học ở tiết trước. 
- Gv giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi vở.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 4 Tính (theo mẫu ) *
MT: Học sinh biết cách đặt tính và 
thực hiện tính 
-GV yc học đọc đề bài -HS đọc đề bài 
- YC học đọc mẫu - HS đọc mẫu
- Phép tính có gì đặc biệt ? - Số bị trừ là số có ba chữ số 
 - số trừ là số có một chữ số
 - HS trả lời
- Vậy ta thực hiện tính như thế nào ?
-GV yc các nhóm học sinh lên bảng HS hoạt động nhóm đôi 
thực hiện vào bảng Tìm kết qủa 
-GV nhận xét chốt kết quả 
Bài 5 Đặt tính rồi tính *
Mục tiêu: MT: Học sinh biết cách đặt 
tính và thực hiện tính 
- Yêu cầu hs đọc đề bài - Hs đọc đề bài 
 257 - 38 470-59 783 - 5 865 - 9
-Bài yêu cầu gì ? -HS xác định yêu cầu bài tập.
 - HS nêu cách đặt tính 
-GV yc học sinh nêu cách đặt tính và - Lớp làm bảng con 4 tổ 
thực hiện tính
- YC học làm bảng con -HS nêu 
- YC học sinh lên bảng nêu cách tính 
bài làm của mình
- GV nhận xét , chốt bài 
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 6 (trang 72) *
Mục tiêu: Mục tiêu: Vận dụng phép 
trừ có nhớ vào giải bài toán thực tế(có 
lời văn) liên quan đến phép cộng. -Hs đọc đề 
- Mời HS đọc to đề bài. -HS TL
- Bài toán cho biết gì ?. Bài toán hỏi 
gì? Ta lấy số cuốn sách đã in trừ đi số 
- Muốn biết còn lại bao nhiêu cuốn cuốn sách chuyển đi
sách em làm ntn?-> YC HS qs bài làm - HS làm bài cá nhân.
của bạn trên bảng. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho 
- YC học làm bài vào vở bạn.
 -HS lên trình bày bài làm.
 Bài giải
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài Còn lại số cuốn sách là : 
làm đúng. 785- 658 = 127 (cuốn sách)
 Đáp số: 127 cuốn sách
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến
củng cố và mở rộng kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắngnghe
 Tiếng Việt 
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: QUÊ NGOẠI. CHỮ HOA N KIỂU 2
 ( 2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
- Nghe – viết bài thơ Quê ngoại. Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài 
thơ 5 chữ. 
- Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; điền vần in, inh. Tìm tiếng có s, x 
hoặc có vần in, inh. 
- Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì 
nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 
2. Đồ dùng dạy học:
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học - HS lắng nghe.
ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết 
bài thơ Quê ngoại. Làm đúng bài tập lựa 
chọn: Điền chữ s, x; điền vần in, inh. 
Tìm tiếng có s, x hoặc có vần in, inh. Biết 
viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết 
viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, 
vắng sao thì mưa cỡ nhỏ. Chúng ta cùng 
vào bài học. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng thơ 
Quê ngoại. Qua bài viết, củng cố cách 
trình bày một bài thơ 5 chữ. 
b. Cách tiến hành: 
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài thơ - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
Quê ngoại. 
- GV đọc bài thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
- GV mời 1 HS đọc lại bài thơ. đọc thầm theo. 
- GV yêu cầu HS trả lời: - HS trả lời: 
+ Em hiểu thế nào là quê ngoại? + Em hiểu quê ngoại là quê của mẹ.
 + Bài thơ nói về nội dung gì? + Bài thơ nói về cảnh quê ngoại rất 
 đẹp: có nắng chiều óng ả, có tiếng 
 chim lích chích trong lá, có dòng sông 
 nước mát, có nhiều hoa cỏ lạ, hương 
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức đồng thoang thoảng. 
hình thức, bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng - HS lắng nghe, thực hiện. 
có 5 chữ. Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. 
Tên bài viết cách lề vở 4 ô li. Chữ đầu 
mỗi dòng thơ cách lề vở 3 ô li. 
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, - HS luyện phát âm, chú ý các từ ngữ 
chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: quê dễ viết sai. 
ngoại, nắng chiều, lích chích, dòng sông, 
thoang thoảng. 
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV - HS viết bài. 
đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. 
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát - HS soát bài
lại. . 
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân - HS tự chữa lỗi. 
từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ 
ngữ đúng. 
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. 
 - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài 
Hoạt động 2: Điền chữ s hoặc x; điền tập. 
vần in hoặc inh
a. Mục tiêu: HS Điền chữ s hoặc x; điền 
vần in hoặc inh phù hợp với ô trống. 
b. Cách tiến hành: 
- GV chọn cho HS làm bài tập 2b và đọc 
yêu cầu bài tập: Chọn vần in hoặc inh 
phù hợp với ô trống: 
- GV chỉ hình minh họa cây xấu hổ, giới - HS quan sát hình, lắng nghe GV giới 
thiệu với HS: Đây là bài thơ viết về cây thiệu bài thơ. 
xấu hổ (còn gọi là cây mắc cỡ, cây trinh 
nữ), vì mỗi khi có ai chạm vào, cây đều 
cụp lá xuống như một cô gái hay e thẹn, 
xấu hổ. Bài thơ này được viết chữ hòa 
chỉnh vì còn thiếu vần. Các em cần điền 
vần thích hợp để hoàn chỉnh bài thơ.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài vào vở. 
viết 2. - HS trình bày: tinh, nhìn, xin, minh, 
- GV mời một số HS trình bày kết quả. thinh. 
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại - HS đọc bài thơ. 
bài thơ đã điền vần hoàn chỉnh. 
Hoạt động 3: Tìm tiếng bắt đầu bằng s 
hay x hoặc có vần in hay inh 
a. Mục tiêu: HS tìm tiếng bắt đầu bằng s 
hay x hoặc có vần in hay inh có nghĩa. 
b. Cách tiến hành: 
- GV chọn cho HS Bài tập 3a và nêu yêu - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài 
cầu bài tập: Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ s tập. 
hoặc x có nghĩa như sau:
+ Mùa đầu tiên trong năm.
+ Trái ngược với đúng. 
+ Trái ngược với đẹp. 
- GV dán 2 tờ phiếu khổ to lên bảng lớp, - HS thi tiếp sức, tìm ra đáp án: mùa 
tổ chức thi tiếp sức để HS làm bài tập. xuân, sai, xinh.
Sau khi điền hoàn chỉnh, 1 HS của đội 
này đọc từng từ ngữ cho 1 HS đội kia 
kiểm tra bằng cách dùng vỉ đập hình bàn 
tay đập vào chữ đúng. Với chữ sai thì SH 
không đập mà nói sai.
 Tiết 2 Hoạt động 4: Viết chữ N hoa kiểu 2
a. Mục tiêu: Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ 
vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng 
Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ 
nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối 
nét chữ. 
b. Cách tiến hành: - HS trả lời: Chữ N viết hoa kiểu 2 cao 
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét cao 5 li - 6 ĐKN. Được viết bởi 2 nét.
- GV chỉ chữ 
mẫu trong 
khung chữ, 
hỏi HS: Chữ 
N viết hoa 
kiểu 2 cao mấy li, có mấy ĐKN? Được 
viết bởi mấy nét? - HS lắng nghe, quan sát. 
- GV chỉ chữ mẫu miêu tả: 
+ Nét 1: Móc hai đầu (trái) lượn vào 
trong (giống nét 1 ở chữ hoa M - kiểu 2). 
+ Nét 2: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: 
lượn ngang và cong trái nôi liên nhau, 
tạo vòng xoắn nhỏ phía trên (giống nét 3 
ở chữ hoa M - kiểu 2).
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và - HS quan sát trên bảng lớp. 
viết lên bảng lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc 
hai đầu trái (hai đầu đều lượn vào trong); 
dừng bút ở ĐK 2.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia 
bút lên đoạn nét móc ở ĐK 5, viết nét 
lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở 
lại để viết tiếp nét cong trái; dừng bút ở 
ĐK 2.
+ Chú ý: Cần ước lượng khoảng cách 
vừa phải giữa nét 1 và nét 2; tạo nét xoắn 
nhỏ khi viết nét lượn ngang liền với cong 
trái. - HS viết bài. 
- GV yêu cầu HS viết chữ N viết hoa 
kiểu 2 trong vở Luyện viết 2. - HS đọc câu ứng dụng. 
* GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: 
Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV giả nghĩa câu tục ngữ: Câu tục ngữ 
đúc kết kinh nghiệm dự đoán thời tiết của 
cha ông. Đêm nào trời nhiều sao thì hôm 
sau nắng. Đêm nào trời không sao thì 
hôm sau mưa. - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận 
xét: + Độ cao của các chữ cái: Các chữ cao 
2.5 li: N viết hoa, h, g. Chữ cao 1,5 li: t. 
Chữ cao hơn 1 li: s. Những chữ còn lại 
cao 1 li. - HS viết bài.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt 
trên ê (Nhiều), dấu sắc đặt trên ă (nắng, 
vắng), dấu huyền đặt trên i (thì).
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng 
trong vở Luyện viết 2.
- GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận 
xét.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - Hs nêu
 BUỔI CHIỀU
 Tự nhiên và xã hội 
 CÁC MÙA TRONG NĂM
 (TIẾT 2 )
1. Yêu cầu cần đạt
- Nêu được tên của các mùa trong hai vùng địa lí khác nhau.
- Nêu được một số đặc điểm của các mùa trong năm.
- Thực hiện được việc lựa chọn trang phục phù hợp theo mùa. 
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV cho HS nghe nhạc và hát theo bài - HS nghe, hát. 
Khúc ca bốn mùa. 
- GV dẫn dắt vấn đề, giới thiệu bài
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các mùa nơi 
bạn An sống
a. Mục tiêu: Sử dụng kĩ năng quan sát 
tranh, trình bày được sự khác nhau về cảnh 
vật và thời tiết đặc trưng của hai mùa nơi 
bạn An sống. Nêu được tên và đặc điêm 
của hai mùa đó
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 4
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và hình - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. 
2 trang 110 SGK để nhận xét sự khác nhau về cảnh vật và thời tiết.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày 
kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu nhận xét 
của bạn.
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV cho hai HS đọc lời giới thiệu của bạn - HS trả lời: 
An trước lớp và lời kết luân của con ong + Hình 1 cây cối xanh tốt, hình 2 cây 
về đặc điêm của mùa mưa và mùa khô. cối khô cằn (thể hiện lá cây màu vàng 
- GV nhấn mạnh đặc điểm chung của cả úa). 
hai mùa là đều nóng. + Hình 1 có mưa, hình 2 trời nắng.
 + Cây cối xanh tốt thể hiện có mưa 
 nhiều ngày. Cây cối cằn khô thể hiện 
 nắng nóng, mưa ít hoặc không có 
 mưa trong nhiều ngày.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Em biết thêm điều gì về bài học ngày - HS chia sẻ
hôm nay?
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Tiếng Việt
 BÀI ĐỌC 2: CON KÊNH XANH XANH
 (2tiết)
1.Yêu cầu cần đạt
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (kênh, lạc, ra vô, thủy triều). 
Hiểu con lạch nhỏ như “con kênh xanh xanh” nối hai nhà Đôi và Thu làm cuộc 
sống ở quê thêm tươi đẹp, tình cảm giữa hai bạn, hai nhà thêm gắn bó. 
- Trân trọng, giữ gìn những vẻ đẹp của quê hương, đất nước. 
2. Đồ dùng dạy học:
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài học: Các em đã được - HS lắng nghe, tiếp thu. 
học những bài văn, bài thơ nói về tình cảm 
gắn bó giữa con người với quê hương. Bài 
đọc Con kênh xanh xanh sẽ kể với các em 
về một con lạch nhỏ như một con kênh 
xanh xanh, làm cho cuộc sống ở quê thêm 
tươi đẹp, làm cho tình cảm giữa hàn xóm 
láng giềng thêm gắn bó. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Con kênh xanh ngắt nghỉ hơi đúng. Giọng đọc tha thiết, 
tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. 
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
+ Phát âm đúng các từ ngữ. 
+ Ngắt nhịp thơ đúng, giọng đọc tha thiết, - HS đọc phần chú giải từ ngữ:
tình cảm. - GV yêu cầu HS đọc mục chú + Kênh: công trình dẫn nước tương 
giải từ ngữ khó: kênh, lạch, ra vô, thủy đối lớn, thuyền bé có thể đi lại 
triều được.
 + Lạch: đường dẫn nước hẹp, 
 nông, ít dốc. 
 + Ra vô: ra vào. 
 + Thủy triều: hiện tượng nước biển 
 dâng lên, rút xuống một, hai lần 
 trong ngày. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài. 
HS đọc tiếp nối 2 đoạn như trong SGK đã 
đánh số. - HS luyện phát âm.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS 
địa phương dễ phát âm sai: lạch, nước lớn, - HS luyện đọc theo nhóm. 
nạo đáy, con kênh xanh xanh, lướt qua, - HS thi đọc. 
thướt tha. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS đọc bài; các HS khác lắng 
nối 2 đoạn trong bài đọc. nghe, đọc thầm theo. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng 
đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
 Tiết 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Đọc hiểu SGK trang 110. 
b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu 
hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Con lạch chung của nhà 
Đôi và nhà Thu được tạo ra như thế nào?
+ HS2 (Câu 2): Mùa hè, Đôi và Thu 
thường làm gì bên con lạch?
+ HS3 (Câu 3): Cái tên “con kênh xanh 
xanh” mà hai bạn đặt cho con lạch thể 
hiện tình cảm với con lạch như thế nào? - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi 
và trả lời câu hỏi. - HS trình bày: 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết + Câu 1: Con lạch chung của nhà 
quả. Đôi và nhà Thu được tạo ra:Trước 
 kia, con lạch nhỏ chỉ là đường dẫn nước vào vườn cây để nuôi cây. 
 Sau mấy năm nước lớn, hai bờ bị 
 lở, rộng ra. Hai nhà cùng nạo đáy, 
 tạo thành con lạch chung. 
 + Câu 2: Mùa hè, Đôi và Thu 
 thường nằm trên võng ôn bài, đố 
 vui. 
 + Câu 3: Cái tên “con kênh xanh 
 xanh” mà hai bạn đặt cho con lạch 
 thể hiện tình cảm yêu quý, gắn bó, 
 tự hào về con lạch đã đem lại niềm 
 vui cho hai nhà.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Luyện tập SGK trang 111.
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
hỏi: 
+ HS1 (Câu 1): Nói lời đồng ý của Thu khi 
Đôi rủ Thủ cùng ra võng ôn bài.
+ HS2 (Câu 2): Nói lời khen của các bạn - HS thảo luận theo nhóm. 
khi đến thăm con lạch của hai nhà. - HS trình bày:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả + Câu 1: 
lời câu hỏi. - Đôi: Chúng mình ra võng ôn bài 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết đi!
quả thảo luận. - Thu: ừ, ý kiến của bạn hay đấy. 
 Mình ra võng học bài nhé. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài + Câu 2: 
đọc, các em hiểu điều gì? - Ôi, con lạch của nhà hai bạn 
 đúng là con kênh xanh xanh. 
 - HS trả lời: Qua bài đọc, em hiểu 
 con lạch nhỏ như con kênh xanh 
 xanh nối hai nhà Đôi và Thu làm 
 cuộc sống ở vùng quê thêm tươi 
 đẹp, tình cảm giữa hai bạn, hai nhà 
 thêm gắn bó.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt.
 ........................................................................................ 
 Thứ tư ngày 19 tháng 4 năm 2023
 Toán 
 LUYỆN TẬP
1.Yêu cầu cần đạt - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm 
vi 1000.
- Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn chục.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán.
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào HS lắng nghe luật chơi
hứng trước khi vào bài học mới.
GV cho HS chơi trò chơi “Sắc màu em 
yêu”
Luật chơi: Có 4 ô màu, sau mỗi ô màu HS chơi
là 1 câu hỏi về phép trừ có nhớ trong HS lắng nghe
phạm vi 1000. HS chọn màu bất kì, nếu 
TL đúng thì được quà (tràng pháo tay)
GV cho HS chơi
GV đánh giá HS chơi
GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1:Tính *
MT: Củng cố kĩ năng tính trừ có nhớ - HS quan sát
trong phạm vi 1000 - 1 HS đọc YC bài
- GV chiếu bài trên màn hình - HS làm bài nhóm đôi
- GV cho HS đọc YC bài
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm -HS nêu cách tính, kết quả từng phép 
ra kết quả trong 03 phút tính
- Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, 
kết quả từng phép tính. -HSTL
- Cho HS nhận xét
- GV hỏi: Các phép tính thứ nhất , thứ 
ba và thứ tư có điểm gì khác nhau?
- Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 1.
Bài 2 :Đặt tính rồi tinh. *
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đặt tính, - Hs đọc đề bài 
tính trừ có nhớ trong phạm vi 1000
- Yêu cầu hs đọc đề bài 
 492 -314 451- 32 237 - 8
 873 -225 734 - 26 425 - 6 -HS xác định yêu cầu bài tập.
 - HS nêu cách đặt tính 
-Bài yêu cầu gì ?
 - Lớp làm bảng con 4 tổ 
-GV yc học sinh nêu cách đặt tính và -HS nêu 
thực hiện tính
- YC học làm bảng con - YC học sinh lên bảng nêu cách tính 
bài làm của mình
- GV nhận xét , chốt bài 
Bài 3. Chọn kết quả đúng vào mỗi *
phép tính - Hs đọc đề bài 
MT: Vận dụng phép trừ có nhớ vào tìm 
kết quả đúng -HS lắng nghe , thỏa luận nhóm 
- Tổ chức trò chơi 
“Ô khóa may mắn”
Yêu cầu hs đọc tính nhanh các phép 
tính và tìm phép tính ở chìa khóa nào - HS lên thực hiện 
đúng với kết quả của ổ khóa . Nhóm - Học sinh tra lời , thực hiện tính 
nào nhanh nhất sẽ thắng cuộc và chị 
được lấy 1 chiếc khóa lần 
-GV YC đại diện nhóm lên thực hiện
- Tại sao em chọn ổ khóa đó 
- GV nhận xét , chốt bài
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 4 (trang 73) *
Mục tiêu: Vận dụng phép trừ có nhớ -Hs đọc đề 
vào giải bài toán thực tế(có lời văn) -HS TL
liên quan đến phép cộng.
. Ta lấy số tất cả số viên gạch trừ đi số 
- Mời HS đọc to đề bài. viên gạch xám
- Bài toán cho biết gì ?. Bài toán hỏi gì? - HS làm bài cá nhân.
- Muốn biết có bao nhiêu viên gạch đỏ - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn.
em làm ntn?-> -HS lên trình bày bài làm.
YC HS qs bài làm của bạn trên bảng. Bài giải
 Có viên gạch đỏ là : 
 956 – 465 = 491 (viên gạch)
 Đáp số: 491 viên gạch
- YC học làm bài vào vở 
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm 
đúng.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ -HS nêu ý kiến
kiến thức về bảng chia đã học và luyện 
tập phản xạ, logic tư duy toán học.
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS lắng nghe
củng cố kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Tiếng Việt 
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN MỘT LẦN VỀ QUÊ HOẶC
 ĐI CHƠI
1. Yêu cầu cần đạt
- Biết kể câu chuyện đã chứng kiến, tham gia: Kể một lần em theo bố mẹ hoặc 
ông bà về quê chơi; kể về một lần em được đi chơi ở nơi có cảnh đẹp.
- Lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt. 
- Bồi đắp tình yêu quê hương, yêu những nơi có cảnh đẹp. 
 2. Đồ dùng dạy học
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm 
nay, các em sẽ luyện tập kể chuyện được - HS lắng nghe, tiếp thu. 
chứng kiến hoặc tham gia: Kể một lần em 
theo bố mẹ hoặc ông nà về quê chơi hoặc 
một lần em được đi chơi ở nơi có cảnh đẹp. 
Hi vọng các em sẽ kể được những câu chuyện 
hay và thú vị.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Kể chuyện đã chứng kiến 
hoặc tham gia
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu đề bài; cùng kể 
chuyện trong nhóm; thi kể chuyện trước lớp. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 2HS tiếp nối nhau đọc trước lớp - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
yêu cầu của 2 đề: 
+ HS1 (Câu 1): Kể lại một lần em theo bố mẹ 
hoặc ông bà và quê chơi:
Gợi ý:
- Quê em ở đâu?
- Ở quê có những gì làm em thích thú hoặc 
nhớ mãi?
- Cảm nghĩ của em về lần đi chơi đó?
+ HS2 (Câu 2): Kể lại một lần em được đi 
chơi ở một nơi có cảnh đẹp.
Gợi ý:
- Em được đi đâu?
- Ở nơi em đến, có những gì làm em thích thú 
hoặc nhớ mãi.
- Cảm nghĩ của em về lần đi chơi đó. - HS quan sát tranh minh họa, tiếp 
- GV giới thiệu về hình ảnh minh họa, nhắc thu. 
mỗi HS chọn kể theo câu 1 hoặc câu 2. Chú ý 
thêm vào câu chuyện 1-2 câu nói bày tỏ sự ngạc nhiên thích thú. 
- GV yêu cầu từng cặp HS cùng kể chuyện 
trong nhóm. 
- GV mời HS thi kể chuyện trước lớp: - HS kể chuyện theo nhóm. 
+ Một số HS thi kể trước lớp theo câu 1. - HS thi kể trước lớp: 
+ Một số HS thi kể trước lớp theo câu 2. + Năm ngoái tôi theo ba mẹ về 
- HS và GV cùng nhận xé. quê thăm ông bà ngoại ở ngoài 
- GV khen ngợi những HS kể hay, biểu cảm. Bắc. Nhà ông bà phải đi tàu mấy 
 ngày mới tới. Còn phải đi ô tô 
 nữa. Ông bà ở gần núi. Cảnh ở đó 
 mới đẹp làm sao. Có dòng nước 
 suối rất trong. Có rất nhiều bò, bê 
 được thả cho ăn cỏ trên đồi. Tôi 
 rất thích quê ngoại.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
 Tiếng Việt 
 BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ QUÊ HƯƠNG HOẶC NƠI Ở
1. Yêu cầu cần đạt- 
- Viết được đoạn văn 4-5 câu về quê hương em hoặc nơi em ở; gắn kèm tranh 
(ảnh) sưu tầm.
- Đoạn viết rõ ràng, viết thành câu, thể hiện tình cảm yêu quê hương, yêu nơi 
mình sinh sống. 
+ Bồi đắp tình yêu nơi mình sinh sống, yêu quê hương, yêu những nơi có cảnh 
đẹp. 
2.Đồ dùng dạy học
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Các em đã luyện - HS lắng nghe, tiếp thu. 
nói, viết về trò chơi quê hương, món ăn quê 
hương. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ 
viết đoạn văn giới thiệu quê hương hoặc nơi 
mình ở, kèm tranh ảnh sưu tầm hoặc tranh 
các em tự vẽ. Những sản phẩm tốt của tiết 
học này sẽ được đóng thành tệp, được trưng 
bày, giới thiệu trong Ngày hội quê hương. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Viết 4-5 câu giới thiệu quê 
hương hoặc nơi em ở
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu yêu cầu bài tập; viết đoạn văn theo các gợi ý trong SGK. 
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh họa - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
và mời 2 HS đọc tiếp nối nhau yêu cầu Bài 
tập 1, 2:
+ HS1 (Câu 1): Viết 4-5 câu giới thiệu quê 
hương hoặc nơi em ở (kèm theo tranh ảnh 
em đã sưu tầm hoặc tự vẽ).
Gợi ý:
a. Quê hương em ở đâu?
b. Hình ảnh quê hương em gắn với cảnh vật, 
hoạt động nào? (cổng làng, cây đa; trẻ trăn 
trâu; hát dân ca,...). 
+ 
Bày lên bàn một số đồ dùng học tập đã 
chuẩn bị: tranh, ảnh sưu tầm hoặc tranh, ảnh 
tự vẽ trong tiết Mĩ Thuật; giấy, bút, kéo, keo 
dán. 
+ HS có thể viết đoạn văn nhiều hơn 5 câu.
- GV phát thêm cho mỗi HS tờ giấy A4, mẩu 
giấy có dòng ô li, tờ bìa to để làm bìa gấp. 
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn lên mẩu 
giấy, gắn vào giấy A4 và gắn tranh, ảnh 
trang trí. GV kết hợp giúp đỡ HS sữa lỗi để 
đoạn viết tốt hơn. 
 - HS viết đoạn văn và trang trí.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài viết. Tập hợp 
các bài viết thành bộ sưu tập
a. Mục tiêu: HS đọc và giới thiệu sản phẩm; 
chọn một số sản phẩm ấn tượng để đóng 
thành tệp giới thiệu trong Ngày hội quê 
hương. 
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu một số HS tiếp nối nhau đọc - HS đọc và giới thiệu sản phẩm:
và giới thiệu sản phẩm. Cả lớp vỗ tay động + Xin chào các bạn. Mình là 
viên khi mỗi bạn giới thiệu xong sản phẩm Nguyễn Văn A. Quê mình ở Tráng 

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_31_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_x.doc