Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

doc 36 trang vietcuong 31/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
 TUẦN 21
 Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐỊA PHƯƠNG
1. Yêu cầu cần đạt
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. 
Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 19
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
- HS biết và hiểu được nội dung, ý nghĩa phong trào bảo vệ cảnh quan địa 
phương. 
- Nhiệt tình, sẵn sàng tham gia các hoạt động bảo vệ cảnh quan địa phương do 
nhà trường phát động. 
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. 
của tuần vừa qua và phát động phong 
trào của tuần tới. 
- GV Tổng phụ trách Đội phát động - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt 
phong trào bảo vệ cảnh quan địa động.
phương: 
+ Nhấn mạnh ý nghĩa, sự quan trọng và 
cần thiết của những hành động bảo vệ 
cảnh quan địa phương.
+ Gợi ý các hình thức, việc làm cụ thể 
để bảo vệ cảnh quan địa phương phù 
hợp với lứa tuổi HS tiểu học. 
+ Phổ biến hoạt động sưu tầm tranh 
ảnh về địa phương.
 Tiếng Việt 
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC : TIẾNG VƯỜN
1. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết về chủ điểm
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ. Biết đọc bài văn miêu tả 
những tín hiệu cùa mùa xuân đến với giọng chậm, vui, nhẹ nhàng; nhấn giọng các từ ngữ miêu tả đặc điểm của mỗi loài cây, hoa; tiếng hót của các loài chim, 
tiếng cánh ong quay tít...
 - Hiểu nghĩa các từ ngừ trong bài, hiểu nội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp của các 
loài hoa, hoạt động của các con vật trong vườn cây báo hiệu mùa xuân đến.
 - Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Nhận biết được những từ ngữ có thể dùng 
để đặt câu hỏi Khi nào?, từ ngừ có thể dùng để trả lời câu hỏi Khi nào?.
 - Nhận diện được một bài văn miêu tả.
 - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 - Có ý thức quan sát thiên nhiên; yêu quý cây, hoa, thiên nhiên quanh em.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
Bài tập 1:
 - GV chiếu hình ảnh của Bài tập 1 lên - Quan sát
bảng lớp. GV mời 1 HS đọc yêu cầu 
của Bài tập 1: Em biết cây nào trong 
các loài cây dưới đây? 
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau chỉ hình, - Thực hiện theo yêu cầu: 1) cây 
nói tên 7 loài cây bàng, 2) cây cải bắp, 3) cây hoa 
 hồng, 4) cây cam, 5) cây ngô (bắp), 
 6) cây lúa, 7) cây thông.
Bài tập 2: 
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Lắng nghe
Người ta trồng những cây nói trên để 
làm gì? xếp mỗi cây vào nhóm thích 
hợp.
- GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, - Thảo luận nhóm đôi
làm bài trong vở bài tập. GV phát 
phiếu khổ to cho 1 nhóm (2 HS).
- GV yêu cầu 2 HS làm bài trên phiếu - Thực hiện theo yêu cầu GV
khổ to gắn bài lên bảng lớp, báo cáo 
kết quả. Các bạn bổ sung. Cả lớp thống 
nhất đáp án:
a) Cây lương thực, thực phẩm: cây cải 
bắp, cây ngô, cây lúa
b) Cây ăn quả: cây cam
c) Cây lấy gỗ: cây thông
d) Cây lấy bóng mát: cây bàng
e) Cây hoa: cây hoa hồng
- GV giải thích cho HS: Sự phân loại - Lắng nghe
nói trên dựa theo lợi ích chính của cây. 
Bên cạnh lợi ích chính, một số cây còn 
mang lại lợi ích khác. Ví dụ, hầu hết cây lấy gỗ đều cho bóng mát; một số 
cây ăn quả (như xoài, dừa, roi - miền 
Nam gọi là “mận”) cũng cho bóng mát. 
Vì vậy, nếu các em xếp những loại cây 
này vào 2 nhóm cũng không sai.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
1. Giới thiệu bài
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú 
cho HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Chủ điểm Lá - Lắng nghe
phổi xanh sẽ giúp các em mở rộng hiểu 
biết về vai trò, tác dụng của cây xanh 
đối với con người, với Trái Đất của 
chúng ta. Bài đọc mở đầu là bài văn 
miêu tả Tiếng vườn, nói về vẻ đẹp của 
các loài cây, hương thơm của các loài 
hoa và hoạt động của những con vật 
trong vườn, tạo nên những dâu hiệu 
báo mùa xuân đến.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Tiếng vườn 
với giọng đọc vui tươi, hào hứng.
b.Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: Giọng - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
đọc vui tươi, hào hứng.
- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu - Đọc nối tiếp
- Yêu cầu đọc nối tiếp từng đoạn
- GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải - HS đọc phần chú giải từ ngữ: 
nghĩa các từ ngữ khó: muỗm, tua tủa, + Muỗm: cây cùng loại với xoài, quả 
tinh khôi. giống quả xoài nhưng nhỏ hơn. 
 + Tua tủa: từ gợi tả dáng chĩa ra 
 không đều của nhiều vật cứng, nhọn. 
 + Tinh khôi: hoàn toàn tinh khiết, 
 thuần một tính chất nào đó, tạo cảm 
 giác tươi đẹp. 
- Hướng dẫn ngắt nghỉ câu dài - Lắng nghe, thực hiện
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng - HS luyện đọc theo nhóm. 
HS đọc tiếp nối 3 đoạn văn: - HS đọc bài; các HS khác lắng 
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thu nhỏ”. nghe, đọc thầm theo. 
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “lộc - HS đọc bài; các HS khác lắng 
biếc” nghe, đọc thầm theo.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. 
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong 
nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như 
GV đã phân công. 
- GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài đọc.
- GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
 Tiết 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi 
trong phần Đọc hiểu SHS trang 23. 
b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu 
hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Trong vườn có những 
cây nào nở hoa?
+ HS2 (Câu 2): Có những con vật nào 
bay đến vườn cây?
+ HS3 (Câu 3): Theo em hiểu, những 
gì đã tạo nên tiếng gọi của vườn? Chọn 
ý đúng nhất?
a. Tiếng các loài hoa khoe sắc đẹp.
b. Tiếng hót cuat các loài chim và tiếng 
bầy ong đập cánh. 
c. Cả hai ý trên. - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 
đôi. Sau đó hỏi đáp cùng bạn. - HS trả lời:
- GV mời đại diện các nhóm trình bày + Câu 1: Trong vườn có nhiều loài 
kết quả thảo luận. cây nở hoa: cây muỗm, cây nhài, cây 
- GV giúp HS gọi đúng tên các loài hoa bưởi. Cây muỗm khoe chùm hoa 
trong các hình minh hoạ: hoa muỗm mới, tua tủa trổ thẳng lên trời. /Hoa 
(hình đầu tiên phía trái, tua tủa trổ nhài trắng xoá, hương ngạt 
thẳng lên trời), hoa xoan (hình 2, màu ngào./Từng chùm hoa bưởi, cánh 
tím), hoa nhài (hình 3, màu trắng tinh), trắng, có nhũng tua nhị vàng giữa 
hoa bưởi (hình 4, màu trắng, nhỏ hơn). lòng hoa./ Những tán xoan chưa nở 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài hoa nhưng đã vỡ oà ra những chùm 
văn miêu tả điều gì? lộc biếc.
 + Câu 2: Có những con vật bay đên 
 vườn cây: Chim vành khuyên lích 
 chích tìm sâu trong bụi chanh. / 
 Những cánh ong mật quay tít trên 
 chùm hoa bưởi. / Đàn chào mào ríu 
 rít trên các cành xoan.
 + Câu 3: Đáp án c. 
 - HS trả lời: Bài văn miêu tả tiếng 
 vườn - vẻ đẹp của các loài hoa khoe 
 sắc, tiếng hót của các loài chim, 
 tiếng cánh ong mật quay tít... là 
 những dấu hiệu từ vườn cây báo hiệu 
 mùa xuân đến.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Luyện tập SHS trang 23. 
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
yêu cầu 2 bài tập:
+ HS1 (Câu 1): Trả lời câu hỏi:
a. Khi nào hoa bưởi đua nhau nở rộ?
b. Khi nào những cành xoan nảy lộc?
+ HS2 (Câu 2): Những từ ngữ nào ở 
bảng bên:
a. Có thể dùng để đặt câu hỏi thay cho 
Khi nào?
b. Có thể dùng để trả lời câu hỏi Khi 
nào?
- GV yêu cầu HS làm bài tập trong Vở - HS làm bài. 
bài tập.
- GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày: 
 + Câu 1:
 a. Khi hoa nhài nở, hoa bưởi cũng 
 đua nhau nở rộ. 
 b. Những cành xoan nảy lộc khi hơi 
 xuân chớm đến, những cành xoan 
 khô bỗng vỡ oà ra những chùm lộc 
 biếc.
 + Câu 2: Những từ ngừ ở trong 
 bảng (SGK):
 a. Có thể được dùng để đặt câu hỏi 
 thay cho Khi nào?: bao giờ, mùa 
 nào, tháng mấy.
 b. Có thể được dùng để trả lời câu 
 hỏi Khi nào?: mùa xuân, tháng Hai, 
 hôm qua.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe
dương những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Toán 
 PHÉP CHIA (TIẾP THEO)
1. Yêu cầu cần đạt
 - Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng. Từ một 
phép nhân viết được hai phép chia tương ứng.
 - Nhận biết ý nghĩa của phép chia vào một số tình huống gắn bó với thực tiễn.
 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải các bài toán liên quan.
 - Thông qua việc thực hành kiểm tra kết quả của phép chia dựa vào phép nhân 
tương ứng, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực 
tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK; bản Một số bộ thẻ gồm một phép nhân và hai 
phép chia tương ứng 
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào 
hứng trước khi vào bài học mới. - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài hát: - Cả lớp hát.
Em hoc toán
- GV yêu cầu HS lập nhóm 4 và thực hiện - HS lập nhóm 4 và thực hiện lần lượt 
các hoạt động: các hoạt động: 
1. Chơi Tc Truyền điện; + Chơi TC “ Truyền điện” ôn lại: 
 Bảng nhân 2, bảng nhân 5.
2. Thực hiện các thao tác: + Thực hiện các thao tác sau:
+ Quan sát tranh, đọc các thẻ phép tính . Quan sát tranh, đọc các thẻ phép 
 tính
+Cùng nhau kiểm tra kết quả phép tính ( .Cùng nhau kiểm tra kết quả phép 
có thể dùng đồ dùng trực quan hỗ trợ). tính.
+ Nhận xét thành phần và kết quả các . Nhận xét thành phần và kết quả các 
phép tính trên thẻ( ba phép tính này đều phép tính trên thẻ( ba phép tính này 
được lập từ các số 4; 3; 12) đều được lập từ các số 4; 3; 12
- GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Mục tiêu:Biết cách tìm kết quả của phép 
chia dựa vào phép nhân tương ứng
- GV giới thiệu - HS đọc lại, chỉ và nói cho bạn nghe 
 nội dung trong khung kiến thức SGK
 - HS thực hiện theo cặp: Tự nêu một 
 phép nhân đã học rồi đố bạn viết 
 thành hai phép chia tương ứng.
- GV lấy thêm Ví dụ để minh họa - HS lắng nghe.
- GV chốt kiến thức: Vậy từ một phép 
nhân, ta có thể viết được hai phép chia 
tương ứng:
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu:Vận dụng kiến thức kĩ năng về 
phép nhân, phép chia đã học vào giải bài 
tập.
Bài 1: Cho phép nhân, nêu hai phép chia 
thích hợp - 1 HS đọc đề bài
 - HS thực hành theo cặp:
 . HS đọc phép nhân và nêu hai phép 
- GV gọi HS đọc đề bài bài 1 và phân tích chia tương ứng
đề bài: Cho 1 phép nhân, yêu cầu nêu 2 - HS chia sẻ với bạn về cách quan sát, 
phép chia thích hợp. cách suy nghĩ để khi nhìn vào một 
- Yêu cầu HS thực hành theo cặp trong phép nhân có thể viết được hai phép 
thời gian 2p. chia tương ứng.
- Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu kết quả đã - HS nêu kết quả đã thảo luận nhóm
thảo luận - HS có thể nêu thêm các phép tinh 
- GV cho HS làm việc cá nhân nhân khác đã học đố bạn nêu hai phép 
- Yêu cầu HS nhận xét. chia tương ứng.
- GV chữa bài và nhận xét: Từ một phép - HS chữa bài và lắng nghe
nhân, ta có thể viết được hai phép chia 
tương ứng.
Bài 2: Số?
 2 x 5 = ? 2 x 10 = ? 5 x 8 = ? - HS lớp tự làm bài
 10 : 2 = ? 20 : 2 = ? 40 : 5 = ? - HS đổi vở chữa bài và nói cho bạn 
 10 : 5 = ? 20 : 10 =? 40 : 8 = ? nghe cách làm trước lớp.
- Cho lớp tự làm bài rồi nêu kết quả - HS lắng nghe và chữa bài.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến 
thức phép nhân, phép chia đã học và 
luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học.
- GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết - HS nêu ý kiến 
thêm được điều gì?
 Liên hệ về nhà: Hãy tìm tình huống thực - HS lắng nghe
tế liên quan đến phép chia hôm sau sẽ 
chia sẻ với các bạn.
- GV nhận xét giờ học
 BUỔI CHIỀU
 Tự nhiên và xã hội 
 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG
 CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT 
 ( tiết 3)
1. Yêu cầu cần đạt
 - Kết nối được các kiến thức đã học về nơi sống của thực vật và động vật trong 
bài học và ngoài thiên nhiên. 
 - Biết sử dụng một số đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên. 
 - Quan sát, đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của thực vật và 
động vật ngoài thiên nhiên. - Tìm hiểu, điều tra và mô tả được một số thực vật và động vật xung quanh. 
 - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Phiếu điều tra, các đồ dùng cần mang theo. Giấy A0, A2. Phiếu 
tự đánh giá. 
2.2. Học sinh: SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng 
bước làm quen bài học.
- GV giới trực tiếp vào bài Thực hành: - HS lắng nghe 
Tìm hiểu môi trường sống của thực vật và 
động vật (tiết 3).
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 3: Đi tìm hiểu, điều tra
- Thực hành quan sát, tìm hiểu, điều tra 
thực vật, động vật và môi trường sống của 
chúng.
- Biết cách tìm hiểu, điều tra, ghi chép 
theo mẫu phiếu.
- Thực hiện nội quy khi tìm hiểu, điều tra. 
Bước 1: Chia nhóm
- GV hướng dẫn HS chia thành từng - HS tập hợp thành các nhóm.
nhóm, mỗi nhóm 4-6 HS, bầu nhóm 
trưởng, nhóm phó, giao nhiệm vụ cho từng 
thành viên. 
- GV hướng dẫn HS thực hiện nội quy - HS lắng nghe, thực hiện. 
theo nhóm.
- GV hướng dẫn HS cách quan sát xung - HS lắng nghe, tiếp thu. 
quanh:
+ Quan sát, nói tên cây, con vật sống trên 
cạn, mô tả môi trường sống của chúng. 
+ Quan sát, nói tên cây, con vật sống dưới 
nước, mô tả môi trường sống của chúng. 
+ Lưu ý HS quan sát những con vật có thể 
rất nhỏ ở dưới đám cỏ (con kiến, con cuốn 
chiếu,...), đến những con vật nép mình 
trong các tán lá cây (như bọ ngựa, bọ cánh 
cứng,...). 
Bước 2: Tổ chức tham quan
- GV theo dõi các nhóm và điều chỉnh các - Thực hành tham quan tìm hiểu
nhóm qua các nhóm trưởng và các nhóm 
phó. 
- GV nhắc nhở HS:
+ Giữ an toàn khi tiếp xúc với các cây cối và con vật; giữ gìn vệ sinh khi đi tìm hiểu, 
điều tra.
+ Đội mũ, nón.
+ Vứt rác đúng nơi quy định,...
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Em biết thêm điều gì về bài học ngày - HS chia sẻ
hôm nay?
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Tiếng Việt 
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: TIẾNG VƯỜN. CHỮ HOA R
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
 - Nghe - viết chính xác bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau 
nở rộ”). Qua bài viết, củng cố thêm cách trình bày thẩm mĩ đoạn văn xuôi. Chữ 
đầu đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô. 
 - Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; điền vần uôc, uôt, giải câu 
đố. Tìm đúng tên cây, quả có tiếng bắt đầu bằng ch, tr tên vật, con vật, hoạt 
động có vần uôc, uôt.
 - Biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng 
chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ R
- Mẫu chữ cái R viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu 
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS đoạn chính tả trong 
bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến 
“... đua nhau nở rộ”). 
b.Cách tiến hành:
- GV nêu nhiệm vụ: Nghe - viết đoạn - HS lắng nghe. 
chính tả trong bài Tiếng vườn (từ 
“Trong vườn...” đến “... đua nhau nở 
rộ”). 
- GV đọc mẫu 1 lần đoạn chính tả. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc đoạn - Đọc lại bài, lớp đọc nhẩm
chính tả. 
- GV hướng dẫn HS nhận xét: 
+ Tên bài được đặt ở vị trí giữa trang - HS đọc thầm, chú ý các từ ngữ dễ viết 
vở, cách lề vở khoảng 5 ô li. sai.
+ Cần viết chữ đầu tiên lùi vào 1 ô. 
- GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn văn, - Viết bảng con các từ khó
chú ý những từ ngữ các em dễ viết sai: 
muỗm, khoe, tua tủa, trổ, trắng xóa, 
tinh khôi, ngạt ngào, nở rộ. 
- GV đọc chậm từng dòng cho HS viết. - HS viết bài. 
Đọc từng cụm từ ngắn cho HS dễ nhớ, 
dễ viết đúng. 
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lỗi. 
lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS chữa lỗi trong bài viết của mình. 
chân từ viết sai, viết lại bằng bút chì).
- GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét.
Hoạt động 2: Điền chữ ch, tr/ vần 
uôc, uôt và giải câu đố (Bài tập 2)
a. Mục tiêu: HS tìm chữ ch hoặc tr, 
vần uôc hoặc uôt phù hợp với ô trống; 
giải đố. 
b.Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
HS làm BT 2a: Chữ ch hoặc tr:
 - HS quan sát tranh, làm bài. 
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh 
minh hoạ, làm bài vào vở Luyện viết 2. - HS trả lời: trên, chao/ Là con bói cá.
- GV mời đại diện HS trình bày kết 
quả. 
Hoạt động 3: Tìm tiếng bắng đầu 
bằng ch/tr, có vần uôc/uôt
a. Mục tiêu: HS chọn tiếng bắng đầu 
bằng ch/tr, có vần uôc/uôt.
b.Cách tiến hành: 
- GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho - HS đọc yêu cầu bài tập. 
HS làm BT 3b: 3 vật, con vật hoặc - HS quan sát tranh minh họa, làm bài. 
hành - HS trả lời: 
động + Có tiếng chứa vần uôc: cuốc đất, cái 
 cuốc, ngọn đuốc, đôi guốc (hoặc thuốc, 
 đọc thuộc,...).
 + Có tiếng chứa vần uôt: con chuột, tuốt lúa (hoặc ruột, nuốt, tuột tay,...)
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh 
minh hoạ, làm bài vào vở Luyện viết 2.
- GV mời đại diện HS trình bày kết 
quả. 
Tiết 2
Hoạt 
động 
4: 
Viết 
chữ R hoa - HS trả lời: Chữ R cao 5 li - 6 ĐKN, 
a. Mục tiêu: HS nghe GV giới thiệu được viết bởi 2 nét.
mẫu chữ và quy trình viết chữ R hoa; 
viết chữ R hoa vào vở Luyện viết 2. 
b.Cách tiến hành:
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và 
hỏi HS: Chữ R hoa cao mấy li, viết trên 
mấy ĐKN?
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: - HS lắng nghe, quan sát, tiếp thu. 
• Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi 
lượn, đầu móc cong vào phía trong 
(giống nét 1 ở các chữ B, P).
• Nét 2: là sự kết hợp của hai nét cơ 
bản: cong trên (đầu nét lượn vào trong) 
và móc ngược (phải) nối liền nhau, tạo 
vòng xoan nhỏ giữa thân chừ (tương tự 
ở chữ hoa B).
- GV chỉ dẫn viết và viết mẫu trên bảng - HS quan sát trên bảng lớp. 
lớp: - Viết bảng con
• Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn 
bút sang trái viết nét móc ngược trái 
(đầu móc cong vào phía trong); dừng 
bút trên ĐK 2.
• Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia 
bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viêt nét 
cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân 
chữ tạo vòng xoan nhỏ (giữa ĐK 3 và 
ĐK 4) rồi viết tiếp nét móc ngược phải; 
dừng bút trên ĐK 2.
- GV yêu cầu HS viết chữ R hoa trong - HS viết bài. 
vở Luyện viết 2.
- GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng - HS lắng nghe, tiếp thu. 
Ríu rít tiếng chim trong vườn:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ R hoa 
(cỡ nhỏ) và các chừ g, h cao 2,5 li; Chữ 
t cao 1,5 li; Những chữ còn lại (i, u, ê, o, n) cao 1 li. 
+ Cách đắt dấu thanh: Dấu sắc trên chữ 
i, trên chữ ê; dấu huyền đặt trên chữ ơ. 
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng - HS viết bài. 
trong vở Luyện viết 2.
- GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình.
xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
dương những HS học tốt.
 .................................................................................................
 Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
 Toán 
 PHÉP CHIA (TIẾP THEO)
1. Yêu cầu cần đạt
 - Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng. Từ một 
phép nhân viết được hai phép chia tương ứng.
 - Nhận biết ý nghĩa của phép chia vào một số tình huống gắn bó với thực tiễn.
 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải các bài toán liên quan.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, Một số bộ thẻ gồm một phép nhân và hai phép 
chia tương ứng
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào 
hứng trước khi vào bài học mới.
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài - Cả lớp hát.
hát: Em hoc toán
- GV yêu cầu HS lập nhóm 4 và thực 
hiện các hoạt động: - HS lập nhóm 4 và thực hiện lần lượt 
1. Chơi Tc Truyền điện; các hoạt động: 
 2. Thực hiện các thao tác: + Chơi TC “ Truyền điện” ôn lại: 
+ Quan sát tranh, đọc các thẻ phép tính Bảng nhân 2, bảng nhân 5.
+Cùng nhau kiểm tra kết quả phép + Thực hiện các thao tác sau:
tính( có thể dùng đồ dùng trực quan hỗ . Quan sát tranh, đọc các thẻ phép tính
trợ). .Cùng nhau kiểm tra kết quả phép 
+ Nhận xét thành phần và kết quả các tính.
phép tính trên thẻ( ba phép tính này . Nhận xét thành phần và kết quả các 
đều được lập từ các số 4; 3; 12) phép tính trên thẻ( ba phép tính này 
- GV giới thiệu bài. đều được lập từ cjác số 4; 3; 12
 - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 3: Nêu phép nhân và phép chia 
thích hợp với mỗi tranh vẽ.
*Mục tiêu:Nhận biết ý nghĩa của phép 
chia vào một số tình huống gắn bó với 
thực tiễn.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh nêu - HS quan sát tranh và nêu phép nhân 
phép nhân phù hợp với tình huống phù hợp với tình huống trong tranh, 
trong bức tranh rồi từ phép nhân đó nêu nêu hai phép chia tương ứng
hai phép chia tương ứng. - HS nói cho bạn nghe lập luận của 
 mình khi viết phép nhân phù hợp với 
 tình huống và hai phép chia tương 
 ứng với phép nhân.
 * Bức tranh a)
 + Các bạn đang chơi xích đu.
 + Có tất cả 4 chiếc xích đu.
 + Mỗi xích đu có 2 bạn ngồi cùng 
 nhau.
 + 4 xích đu có 8 bạn.
 - HS nêu phép tính tương ứng: 2 x 4 = 
 8
 Từ phép nhân: 2 x4 = 8 ta viết được 
 hai phép chia: 8 : 4 = 2; 8 : 2 = 4
 - HS chữa bài.
 * Bức tranh b)
 + Trong bức tranh
 Mỗi nhóm có 5 bạn HS
 + Có 4 nhóm.
 + 4 nhóm có 20 bạn.
 - HS nêu phép tính tương ứng.
 5 x 4 = 20
 Từ phép nhân 5 x 4 = 20 ta viết được 
 hai phép chia 20 : 4 = 5 và 20 : 5 = 4
 - HS chữa bài vào vở.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 4: Kể chuyện theo các bức tranh có 
sử dụng phép chia 8:2
Mục tiêu: Thông qua việc kể chuyện 
theo bức tranh có tình huống gắn với ý 
nghĩa của phép chia, HS có cơ hội phát 
triển năng lực giải quyết vấn đề toán 
học, năng lực giao tiếp toán học.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài.
- Yêu cầu lập nhóm đôi, quan sát, thảo 
luận và tập kể theo tranh cho bạn cùng - HS lập nhóm đôi, thảo luận và thực 
bàn nghe. hành kể với bàn cùng bàn - Đại diện nhóm HS kể trước lớp. - 2 – 3 nhóm HS kể trước lớp.
- GV nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe.
* Khuyến khích HS tưởng tượng kể 
theo suy nghĩ của mình: Cún con nhìn 
thấy trong bể cá có 8 con cá vàng, mải 
nhìn theo cá bơi cún con lỡ làm đổ bể 
cá, may sao có hai bạn nhỏ nhìn thấy 
đã chia đều 8 con cá vào 2 bình mang 
đi
8 con cá chia đều vào 2 bình, mỗi bình 
có 4 con cá. Ta có phép chia 8: 2 = 4
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ 
kiến thức phép nhân, phép chia đã học 
và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán 
học.
- GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết - HS nêu ý kiến 
thêm được điều gì?
 Liên hệ về nhà: Hãy tìm tình huống - HS lắng nghe
thực tế liên quan đến phép chia hôm 
sau sẽ chia sẻ với các bạn.
- GV nhận xét giờ học
 Tiếng Việt 
 BÀI ĐỌC 2: CÂY XANH VỚI CON NGƯỜI
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc trôi chảy toàn bài Cây xanh với con người. Phát âm đúng các từ ngừ. 
Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
 - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải. Hiểu vai trò của cây xanh, lợi ích của cây 
xanh đối với cuộc sống con người để có ý thức bảo vệ, trồng và chăm sóc cây 
xanh.
 - Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ?.
 - Bảo vệ cây xanh, hiểu được lợi ích to lớn của cây xanh mang lại cho cuộc 
sống con người. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Bài đọc Cây - HS lắng nghe.
xanh với con người viết về những lợi ích to lớn mà của cây xanh đối với 
cuộc sống con người. Đó là những lợi 
ích gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong 
bài đọc ngày hôm nay.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Cây xanh với 
con người với giọng đọc nhẹ nhàng, 
tình cảm.
b.Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: giọng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
đọc nhẹ nhàng, tình cảm 
- Hướng dẫn đọc từng câu, chữa lỗi - Đọc nối tiếp từng câu
phát âm
- Hướng dẫn đọc câu dài - Đọc đúng câu dài
- GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải - HS đọc phần chú giải: 
nghĩa các từ ngữ khó: phong tục, Tết + Phong tục: thói quen đã có từ lâu đời 
trồng cây, bắt nguồn. được mọi người tin và làm theo. 
 + Tết trồng cây: phong tục trồng cây 
 vào những ngày đầu xuân. 
 + Bắt nguồn: được bắt đầu, được sinh 
 ra.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng - HS luyện đọc. 
HS đọc tiếp nối 2 đoạn văn:
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “xóm 
làng”.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. 
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong - Luyện đoc nhóm đôi
nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như 
GV đã phân công. 
- GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối 
các đoạn của bài đọc.
- GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
 đọc thầm theo. 
 Tiết 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi 
trong phần Đọc hiểu SHS trang 26.
b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 câu 
hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Mỗi ý trong đoạn 1 nêu 
một lợi ích của cây xanh. Đó là những 
lợi ích gì?
+ HS2 (Câu 2): Vì sao phải thường 
xuyên bảo vệ, chăm sóc và trồng thêm 
cây xanh? + HS3 (Câu 3): Phong tục Tết trồng 
cây ở nước ta có từ bao giờ? - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi 
và trả lời các câu hỏi. - HS trình bày: 
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo + Câu 1: Mỗi ý trong đoạn 1 nêu một 
kết quả thảo luận. lợi ích của cây xanh. Đó là những lợi 
- GV nhận xét, đánh giá. ích: 
 • Cây xanh cung cấp thức ăn cho con 
 người: Lúa, ngô, khoai, sắn,,., nuôi 
 sống con người. Các loại rau là thức ăn 
 hằng ngày của con người. Chuối, cam, 
 bưởi, khế,... cho trái ngọt.
 • Cây xanh là bộ máy lọc không khí, 
 làm lợi cho sức khoẻ. Ở đâu có nhiêu 
 cây, ở đó không khí trong lành.
 • Cây xanh giữ nước, hạn chế lũ lụt, lở 
 đất: Rễ cây hút nước rất tốt. Vào mùa 
 mưa bão, cây giúp giữ nước, hạn chế lũ 
 lụt, lở đất do nước chảy mạnh.
 • Cây xanh che bóng mát, cung cấp gỗ 
 để làm nhà cửa, giường tủ, bàn ghế,...
 • Cây xanh làm đẹp đường phố, xóm 
 làng.
 + Câu 2: Con người phải thường xuyên 
 bảo vệ, chăm sóc cây và trồng cây vì 
 cây xanh có rất nhiều ích lợi.
 + Câu 3: Phong tục Tết trồng cây ở 
 nước ta có từ ngày 28-11-1959 - ngày 
 Bác Hồ kêu gọi: Mùa xuân là Tet trông 
 cây /Làm cho đất nước ngày càng càng 
 xuân. 
 - HS trả lời: Qua bài Cây xanh với con 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua người, em hiểu cây xanh là lá phối 
bài Cây xanh với con người, em hiểu xanh của Trái Đất. Cây xanh mang lại 
điều gì? cho cuộc sống của con người những lợi 
 ích vô cùng to lớn. Con người cần có 
 trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc và trồng 
 cây.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi trong 
phần Luyện tập SHS trang 26: hỏi đáp 
theo mẫu; ghép đúng các câu hỏi.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu2 HS tiếp nối nhau đọc 2 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
bài tập:
+ HS1 (Câu 1): Hỏi đáp với bạn theo 
mẫu: M: - Nhà bạn trồng cây cam này từ....? 
(bao giờ, khi nào)
 - Nhà mình trồng cây cam này từ.... 
(năm ngoái, tháng trước,....).
+ HS2 (Câu 2): Em sẽ hỏi thế nào? 
Ghép đúng.
a. Nếu nhìn thấy cây cam đã có quả?
b. Nếu nhìn thấy cây cam mới có quả?
1. Bao giờ cây cam này ra quả?
2. Cây cam này ra quả bao giờ?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, - HS thảo luận theo nhóm.
từng cặp HS hỏi – đáp, trả lời câu hỏi. - HS trình bày kết quả:
- GV mời đại diện các nhóm trình bày + Câu 1:
kết quả thảo luận. HS 1: - Phong tục Tết trồng cây của 
 nước ta có từ bao giờ ?
 HS 2: - Phong tục Tet trồng cây của 
 nước ta có từ năm 1959.
 HS 3: - Phong tục Tết trồng cây của 
 nước ta có từ năm 1959, theo lời kêu 
 gọi của Bác Hồ: Mùa xuân là Tet trồng 
 cây /Làm cho đất nước càng ngày càng 
 xuân.
 HS 1: - Nhà bạn trồng cây cam này từ 
 bao giờ?
 HS 2: - Nhà bạn trồng cây cam này từ 
 khi nào?
 HS 3: - Nhà mình trồng cây cam này từ 
 năm ngoái. 
 HS 4: - Nhà mình trồng cây cam này từ 
 tháng trước.
 + Câu 2: 
 HS ghép đúng: a - 2, b – 1.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt.
 ...........................................................................................
 Thứ tư ngày 8 tháng 2 năm 2023
 Toán 
 BẢNG CHIA 2 ( Tiết 1)
1. Yêu cầu cần đạt
 - Tìm được kết qủa các phép tính trong bảng chia 2. Lập được bảng chia 2.
 - Vận dụng bảng chia 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với 
thực tiễn. - chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính, ti vi, SGK.
2.2. Học sinh: SGK, bộ đồ dùng học Toán, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào 
hứng trước khi vào bài học mới.
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài - Cả lớp hát.
hát: Em hoc toán - HS lập nhóm đôi thảo luận với bạn 
- GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 2. cùng bàn để lập bảng chia 2
 - HS đọc bảng chia 2 trước lớp.
- Hết thời gian thảo luận, yêu cầu HS - HS thực hiện
chia sẻ trước lớp 
- Gv yêu cầu 1 HS nêu một phép nhân 
trong bảng nhân 2, 1HS nêu hai phép 
chia tương ứng.j
- GV chốt kiến thức: Vậy từ một phép 
nhân, ta có thể viết được hai phép 
chia tương ứng:
 2x4= 8 -> 8:2=4
 -> 8:4=2
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Mục tiêu: Biết các cách tìm kết quả 
của phép chia 6:2=? và lập được bảng 
chia 2
1.GV đặt vấn đề:
-Cô có phép chia: - HS lập nhóm 4 và thảo luận bài 
 6: 2= ? toán.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và nêu HS nêu: 6 : 2 = 3
các cách tìm kết quả của phép chia HS: 
trên. + Có thể lấy 6 chấm tròn chia đều 
- Yêu cầu HS nêu kết quả . thành hai phần mỗi phầ 3 chấm tròn. 
-GV yêu cầu HS chia sẻ các cách tìm Vậy ta có phép chia 6 :2=3
kết quả của phép chia: 6:2=3. + Có thể dựa vào phép nhân 2x3=6 
 Vậy 6:2=3 .
 - HS lắng nghe.
-GV chốt lại cách làm. - HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết 
2. HS lập bảng chia 2 quả trong bảng chia 2( Dựa vào các 
- YCHS lập bảng chia 2. cách mà các bạn đã chia sẻ trước lớp)
- GV giới thiệu bảng chia 2.Yc HS đọc - HS ghi nhớ và đọc cho nhau nghe 
và ghi nhớ. bảng chia 2
- GV cho HS chơi T/c “ đố bạn” trả lời - HS tham gia chơi.
phép tính trong bảng chia 2
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Mục tiêu: Vận dụng kiến thức kĩ năng , 
phép chia trong bảng chia 2 đã học 
vào giải bài tập.
Bài 1: Tính nhẩm
- GV gọi HS đọc đề bài bài 1 và phân - 1 HS đọc đề bài
tích đề bài. 
- Yêu cầu HS lập nhóm đôi thảo luận - HS lập nhóm đôi và thảo luận bài 
bài toán trong thời gian 2p. toán
- Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu kết quả 
đã thảo luận. - HS nêu kết quả đã thảo luận nhóm
- GV chữa bài và cho HS thấy được các 
phép tính trong bài tập 1 đều là các - HS chữa bài và lắng nghe
phép tính trong bảng chia 2.
Bài 2: Tính (theo mẫu)
Mẫu 8l: 2= 4l
- GV gọi HS đọc đề bài bài 1 và phân - 1 HS đọc đề bài
tích đề bài. 
- Yêu cầu HS lập nhóm đôi thảo luận - HS lập nhóm đôi và thảo luận bài 
bài toán trong thời gian 2p. toán
- Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu kết quả 
đã thảo luận. - HS nêu kết quả đã thảo luận nhóm
- GV chữa bài và cho HS thấy được kết 
quả các phép tính trong bài tập 2 đều - HS chữa bài và lắng nghe
phải kèm theo tên đơn vị tương ứng. 
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Trò chơi tiếp sức
- GV phổ biến cách chơi: Trò chơi cần - HS nghe GV phổ biến cách chơi.
3 đội, mỗi đội 3 HS. 3 đội chơi xếp 
thành 3 hàngdọc. Sau khi GV hô bắt 
đầu, HS đầu hàng hoàn thành phép tính 
đầu tiên. Sau khi điền xong sẽ chuyền 
phấn cho bạn đứng sau. Lần lượt như 
vậy cho đến hết. Đội nào làm đúng và 
nhanh nhất là đội thắng cuộc.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ 
kiến thức về bảng chia đã học và luyện 
tập phản xạ, logic tư duy toán học.
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” - HS tham gia trò chơi
- GV phổ biến cách chơi: HS đầu tiên 
nêu một phép chia bất kì, và chỉ tay 
vào bạn bất kì để “truyền điện”. Bạn 
thứ hai phải nêu kết quả của phép chia 
tương ứng mà bạn đầu tiên đã nêu. 
Tiếp tục truyền cho bạn thứ ba, thứ tư 
 và chơi tới khi hết thời gian.
- GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_x.doc