Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

doc 36 trang vietcuong 31/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
 TUẦN 14
 Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022
 Hoạt động trải nghiệm
 KỂ CHUYỆN VỀ TẤM GƯƠNG VIỆC TỐT
1. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. 
Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 14
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
* Hoạt động trải nghiệm
- Biết được một số tấm gương việc tốt trong cuộc sống xung quanh về việc giúp 
đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn. 
- Có ý thức rèn luyện, phấn đấu để trở thành người có trách nhiệm với cộng 
đồng. 
- Năng lực Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. 
- Nhận thức được một số tấm gương việc tốt. 
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, 
thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua 
của tuần vừa qua và phát động phong - HS lắng nghe. 
trào của tuần tới. 
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt 
sinh hoạt cho HS kể chuyện về tấm động.
gương làm việc tốt:
+ Mỗi khối lớp lựa chọn một số HS đại 
diện để tham gia kể chuyện trước toàn 
trường.
+ Kết thúc mỗi câu chuyện, GV mời 
một số HS phát biểu cảm nghĩ về câu 
chuyện được nghe. 
 Tiếng Việt
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CON CHẢ BIẾT ĐƯỢC ĐÂU
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Năng lực
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực ngôn ngữ:
▪Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu 
câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 
1.
▪Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của 
mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là tình cảm của người 
mẹ và cả gia đình dành cho em bé sắp chào đời; tất cả mọi người đều chuẩn bị 
mọi thứ để chào đón em bé.
▪Ghép được các tiếng cho sẵn thành các từ và đặt câu với các từ đó.
+ Năng lực văn học:
▪Nhận diện được bài thơ.
▪Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
1.2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm, lòng kính mến đối với các thành viên trong gia đình.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (7’)
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội 
dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế 
hứng thú cho HS và từng bước làm 
quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to YC 2 BT của - 1 HS đọc to YC 2 BT của phần 
phần Chia sẻ trước lớp. Chia sẻ trước lớp. Cả lớp đọc thầm 
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh, theo.
mời một số HS trả lời nội dung trong - HS quan sát tranh, mời một số HS 
mỗi bức tranh. trả lời nội dung trong mỗi bức tranh.
- GV YC HS lấy tranh, ảnh để lên mặt - HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn.
bàn.
- GV mời một số HS giới thiệu trước - Một số HS giới thiệu trước lớp. Cả 
lớp về tranh, ảnh em mang đến, giới lớp lắng nghe.
thiệu về bố mẹ mình.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (35’)
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Bài thơ hôm - HS lắng nghe.
nay chúng ta học Con chả biết được 
đâu là lời của người mẹ dành cho em 
bé sắp chào đời. Bài thơ sẽ cho chúng 
ta thấy tình cảm của gia đình đang 
mong chờ, chào đón em bé.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn 
và toàn bộ văn bản.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài thơ Con chả biết - HS đọc thầm theo.
được đâu.
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ.
ngữ để cả lớp hiểu nghĩa 2 từ: chả, hỏi 
hoài.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc.
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 5 HS đọc 
nối tiếp các đoạn của bài thơ. GV phát 
hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế 
đọc của HS.
+ Đọc theo nhóm: GV yêu cầu HS đọc 
theo nhóm.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn 
đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
 Tiết 2
3. HĐ 2: Đọc hiểu
Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, 
trả lời được các CH để hiểu bài thơ.
Cách tiến hành: - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. Cả lớp đọc 
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. thầm theo.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài - Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy 
thơ, suy nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi. nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi.
- GV mời một số HS trả lời CH theo 
hình thức phỏng vấn. - Một số HS trả lời CH theo hình 
- GV nhận xét, chốt đáp án. thức phỏng vấn. VD:
 + Câu 1:
 HS 1: Bài thơ là lời của ai nói với 
 ai?
 HS 2: Bài thơ là lời của người mẹ 
 dành cho em bé sắp chào đời.
 + Câu 2:
 HS 2: Mẹ và bố chuẩn bị những gì để đón con ra đời?
 HS 1: Để đón con ra đời, mẹ và bố 
 đã chuẩn bị: mẹ đan tấm áo nhỏ, 
 thêu vào chiếc khăn cái hoa và cái 
 lá, bố mua chiếc chăn mới dành 
 riêng cho con đắp, bố giặt áo cho 
 con, viết thơ cho con.
 + Câu 3:
 HS 1: Các anh quan tâm đến em bé 
 sắp sinh như thế nào?
 HS 2: Các anh quan tâm đến em bé 
 sắp sinh: hỏi hoài “Bao giờ sinh em 
 bé?”.
 + Câu 4:
 HS 2: Bạn hiểu “con đường tít tắp” 
 trong khổ thơ 2 là gì? Chọn ý đúng:
 a) Đường giao thông.
 b) Tương lai của con.
 c) Hè phố.
 HS 1: b) Tương lai của con.
 - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt 
 đáp án.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’)
4. HĐ 3: Luyện tập
Mục tiêu:Tìm hiểu, vận dụng kiến 
thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: 
Ghép được các tiếng cho sẵn thành các 
từ và đặt câu với các từ đó.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2 - 1 HS đọc YC của BT 1, 2 phần 
phần Luyện tập. Luyện tập.
- GV YC HS làm việc theo cặp, hoàn - HS làm việc theo cặp, hoàn thành 
thành BT. BT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước 
trước lớp. lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi - HS lắng nghe.
HS:
+ BT 1: Thương yêu, thương mến, 
thương quý, yêu thương, yêu quý, yêu 
mến, quý mến, mến thương, mến yêu, 
kính yêu, kính quý, kính mến.
+ BT 2: VD:
Mọi người trong gia đình em đều yêu 
thương nhau.
Em rất yêu thầy cô, thầy cô kính yêu 
của chúng em! HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe
dương những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
 Toán
 LÍT (Tiết 1)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ 
tên và ký hiệu của nó.
- Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc.
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải 
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; 
Giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK; Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc, bình nước, .
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn 
khởi
- Trò chơi Con số may mắn -HS chủ động tham gia chơi
 1 3 5
 2 4 6 + Lắng nghe.
+ Giáo viên phổ biến luật chơi, cách 
chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 3 
em. Các đội bốc thăm giành quyền 
chọn số trước. Mỗi lần các đội chọn 1 
số, giáo viên đọc câu hỏi tương ứng với 
con số đã chọn ấy. Trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai phải nhường quyền 
trả lời cho đội kia, đội trả lời sau trả lời 
đúng cũng được 10 điểm. Nội dung 6 
câu hỏi ứng với 6 con số:
1. Nêu cách đặt tính 68 + 32?
2. 26 + 74 bằng bao nhiêu?
3. Số liền trước của kết quả phép tính 
63 + 37 là bao nhiêu?
4. Có 58 lá cờ, thêm 42 lá cờ nữa là 
bao nhiêu lá cờ?
5. Nêu cách tính 45 + 55?
6. Bạn Hưng nói 76 + 24 lớn hơn 69 + + Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ 
31, đúng hay sai? vũ.
+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - Lắng nghe.
dương đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa, trình 
bảng: Lít bày bài vào vở.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Mục tiêu: Biết cảm nhận về sức chứa 
của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung 
tích, đọc rõ tên và ký hiệu của nó.
Việc 1: Làm quen với biểu tượng 
dung tích (sức chứa).
- GV cho HS quan sát các vật dụng .- HS quan sát .
đựng nước.
- Rót đầy nước vào 2 cái cốc thủy tinh -HS trải nghiệm trên thí nghiệm,học 
to, nhỏ khác nhau. sinhquan sát.
- Cốc nào chứa được nhiều nước hơn ? - Cốc to.
- Cốc nào chứa được ít nước hơn ? - Cốc bé.
Việc 2: Giới thiệu ca 1 lít. Đơn vị lít.
- Giới thiệu: Ca 1 lít. Nếu rót nước vào - Theo dõi, lắng nghe.
đầy ca, ta được 1 lít nước.
- Để đo sức chứa của 1 cái ca,1 cái - 3 học sinh nối tiếp nhau đọc.
thùng, ta dùng đơn vị đo là lít, lít 
viết tắt là: l. - Vài học sinh đọc.
- Gọi học sinh đọc: 1 lít, 5 lít, 4 lít, - 2 học sinh lên bảng viết, lớp viết 
- Yêu cầu học sinh viết: 2 lít, 3 lít, 7 vào bảng con. lít, 
 Nhận xét, tuyên dương.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ 
năng về phép cộng, phép trừ và giải 
toán với các số kèm theo đơn vị lít.
Bài 1: 
- Cho học sinhnêu yêu cầu bài tập. -HS xác định yêu cầu bài tập.
a.HS quan sát kĩ hình ảnh các ca đựng + HS nhận ra lượng nước trong mỗi 
nước, GV lưu ý cho HS nhận thấy các ca ứng với vạch chỉ mấy lít, đọc được 
vạch số chỉ lít nước trên mỗi ca. số đo lượng nước có trong mỗi ca.
 - 2 lít
 - 4 lít
 - 7 lít
 - Học sinhnhận xét.
 - Lắng nghe.
- Cho học sinh nhận xét. - HS đọc kĩ đề bài tập , quan sát nhận 
- Giáo viênnhận xét, sửa bài. biếtđược số lít nước rót đầy được 3 
b.Cho HS đọc kĩ đề bài tập, kết hợp ca, mỗi ca 1 lít. 
quan sát hình minh hoạ (có thể tạo điều - HS xác định được số lít nước lúcđầu 
kiệncho HS quan sát được tình huống trong bình là 3 lít.
rót nước từ bình vào đầy 3 cái ca). 
 - Học sinhnhận xét.
 - Lắng nghe.
- Cho học sinh nhận xét.
- Giáo viênnhận xét, sửa bài.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 2: (trang 79)
Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ 
năng về phép cộng, phép trừ và giải 
toán với các số kèm theo đơn vị lít – 
-Cho học sinhnêu yêu cầu bài tập. - Học sinh nêu yêu cầu: Tính (theo 
- Mẫu: 9l + 8l = 17l mẫu)
- Tương tự gọi học sinh lên bảng làm, - Học sinh chú ý, theo dõi.
lớp bảng con. - 2 học sinh lên bảng làm, dưới lớp 
 làm vào bảng con-> chia sẻ
 15 l+5 l=20l 
 7l + 3l+8 l=18 l
 22l-20l=2l 
 37l-2l-2l=33l
- Giáo viênnhận xét, chữa bài. - Học sinh lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung 
bài 
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến 
củng cố kiến thức gì?
 - HS lắng nghe
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 ........................................................................................
 BUỔI CHIỀU
 Tự nhiên và xã hội 
 MUA, BÁN HÀNG HOÁ (Tiết 1)
1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Kể tên được một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày.
- Nêu được cách mua, bán hàng hóa trong cửa hàng, chợ, siêu thị, hoặc 
trung tâm thương mại. 
- Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua. 
1.2. Năng lực
● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
học tập.
● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
● Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về hoạt động mua, bán hàng hóa.
● Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về hoạt động mua, bán hàng hóa. 
1.3. Phẩm chất
- Biết lựa chọn hàng hóa phù hợp về cả giá cả và chất lượng. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi, máy tính, SGK, Tranh ảnh, các thẻ tiền và túi vải
2.2. Học sinh: SGK, Tranh ảnh
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học 
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV yêu cầu HS đặt và trả lời câu hỏi: Bạn - Lắng nghe
có thích đi chợ hay siêu thị không? Vì sao? 
- GV dẫn dắt vấn đề: Có lẽ tất cả các em đều 
được theo bố mẹ đi chợ hoặc tới siêu thị. 
Các em có cảm thấy thích thú và hào hứng 
vì hàng hóa đa dạng, phong phú ở đó không? 
Và, các em có biết về hoạt động mua, bán hàng hóa ở chợ, ở siêu thị diễn ra như thế 
nào không? Chúng ta sẽ đi tìm lời giải đáp 
trong bài học ngày hôm nay - Bài 10: Mua, 
bán hàng hóa. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Hoạt động mua, bán hàng - HS quan sát tranh, trả lời câu 
hóa ở chợ hỏi.
a. Mục tiêu:
- Nêu được cách mua, bán hàng hóa ở chợ. 
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của 
mình về hoạt động mua, bán hàng hóa ở chợ. - HS lắng nghe, thực hiện. 
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát Hình SGK trang - HS trả lời: 
52, 53 và trả lời câu hỏi: + Kể tên một số hàng hóa được 
+ Kể tên một số hàng hóa được bán ở chợ? bán ở chợ: rau, củ, quả, thịt, cá, 
+ Nêu cách mua, bán hàng hóa ở chợ? gà,...
- GV hướng dẫn HS dựa vào các bóng nói + Cách mua, bán hàng hóa ở 
của các nhân vật trong hình để trả lời. chợ: hỏi giá hàng, lựa chọn hàng 
Bước 2: Làm việc cả lớp hóa, mặc cả/trả giá, trả tiền cho 
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết người bán hàng. 
quả làm việc trước lớp.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung câu 
trả lời. 
- GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả 
lời. 
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế - HS thảo luận, trả lời câu hỏi. 
a. Mục tiêu: Giới thiệu được hàng hóa gia 
đình thường mua ở chợ. 
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc nhóm 4
- GV hướng dẫn từng HS trong nhóm sẽ trả 
lời câu hỏi:
+ Kể tên chợ mà gia đình em thường mua - HS trả lời.
hàng?
+ Gia đình em thường mua hàng gì ở chợ? 
- GV khuyến khích HS giới thiệu có ảnh 
minh họa về chợ. 
Bước 2: Làm việc cả lớp 
- GV mời đại diện một số HS lên trình bày 
kết quả làm việc trước lớp. 
- GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi và 
nhận xét phần giới thiệu của các bạn. 
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS, tuyên dương nhóm trình bày hấp dẫn và có hình ảnh 
minh họa. 
- GV giới thiệu thêm cho HS về một số chợ 
đặc sắc ở Việt Nam:
+ Chợ phiên vùng cao: mang nét đẹp văn hóa 
không thể nào trộn lẫn và cũng là nơi lưu giữ 
nhiều nét đẹp văn hóa độc đáo của người dân 
bản địa. Chợ phiên vùng cao không chỉ là nơi 
trao đổi mua bán hàng hóa mà còn là nơi gặp 
gỡ, vui chơi, sinh hoạt văn hóa của người dân 
trên địa bàn và cũng là nơi cất giữ cả một kho 
tàng văn hóa ẩm thực, trang phục vô cùng 
thú vị.
+ Chợ nổi: một loại hình chợ thường xuất 
hiện tại vùng sông nước được coi là tuyến 
giao thông chính. Nơi cả người bán và người 
mua đều dùng ghe/thuyền làm phương tiện 
vận tải và di chuyển. Địa điểm có chợ nổi 
thường tại các khúc sông không rộng quá mà 
cũng không hẹp quá.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ
nay?
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Tiếng Việt
 Bài viết 1: NGHE-VIẾT: CHO CON. CHỮ HOA: M
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Mức độ năng lực
- Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
+ Năng lực ngôn ngữ:
▪ Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xácbài thơ Cho con. Qua bài chính tả, 
củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
▪ Làm đúng BT chọn chữ ng / ngh, chữ ch / tr, ac / at.
▪ Biết viết các chữ cái M viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng 
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ 
đúng quy định.
+ Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong 
các BT chính tả.
 1.2. Phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ M
- Mẫu chữ cái M viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu 
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe.
Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’)
2. HĐ 1: Nghe – viết - HS đọc thầm theo.
Mục tiêu:Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại - 1 HS đọc lại bài thơ trước lớp, cả lớp 
chính xácbài thơCho con. Qua bài đọc thầm theo.
chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ - HS nghe GV hướng dẫn, nói về nội 
5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, dung và hình thức của bài thơ.
lùi vào 3 ô.
Cách tiến hành:
2.1. GV nêu nhiệm vụ:
- GV đọc mẫu bài thơ Cho con.
- GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu 
cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và 
hình thức của bài thơ:
+ Về nội dung: Bài thơ thể hiện tình 
cảm ba mẹ đối với con và hy vọng con - HS nghe – viết.
sẽ mãi ghi nhớ tình cảm của cha mẹ, sẽ 
nhớ mãi ba mẹ chính là quê hương, là 
nơi để trở về.
+ Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi - HS soát lại.
dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết 
hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
2.2. Đọc cho HS viết: - HS tự chữa lỗi.
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho 
HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng 
đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV - HS quan sát, lắng nghe.
theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát 
lại.
2.3. Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch 
chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút 
chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về 
các mặt nội dung, chữ viết, cách trình 
bày.
3. HĐ 2: Chọn chữ ng / ngh, ch / tr, - 3 HS đọc lần lượt YC của BT 2, 3a và 
vần ac / at 3b.
Mục tiêu:Làm đúng BT chọn chữ ng / - 3 HS lên bảng hoàn thành BT, các HS 
ngh, chữ ch / tr, ac / at. còn lại làm bài vào VBT.
Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS đọc lần lượt YC của - HS lắng nghe.
BT 2, 3a và 3b. - Một số HS nhận xét bài làm của bạn 
- GV mời 3 HS lên bảng hoàn thành 
BT, YC các HS còn lại làm bài vào 
VBT.
- GV nhắc HS quy tắc viết ng / ngh.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm 
của bạn.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ BT 2:
▪ Cả nhà quây quần trong ngày 
nghỉ.
▪ Gió thổi hàng cây nghiêng ngả.
▪ Tiếng chuông chiều ngân nga.
+ BT 3:
a) Chữ ch hay tr?
 Một mẹ sinh được triệu con
 Rạng ngày lặn hết, chỉ còn một cha
 Mặt mẹ tươi đẹp như hoa
 Mặt cha nhăn nhó chẳng ma nào nhìn.
 Mẹ là mặt trăng, con là sao, cha là 
mặt trời.
b) Vần ac hay at?
 Từ tre từ trúc mà ra
 Thành bạn thân thiết hát ca cùng người
 Thon dài một đốt thế thôi
 Mà bao nốt nhạc thành lời ngân nga
 Cái sáo
 Tiết 2
4. HĐ 3: Tập viết chữ hoa M
Mục tiêu:Biết viết các chữ cái M viết 
hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ 
ứng dụng Một con ngựa đau, cả tàu bỏ 
cỏcỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét 
và nối chữ đúng quy định.
Cách tiến hành:
4.1. Quan sát mẫu chữ hoa M - HS quan sát, lắng nghe. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận 
xét mẫu chữ M:
+ Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết 4 
nét.
+ Cấu tạo:
Nét 1: Móc ngược trái (gần giống nét 2 
ở chữ hoa k nhưng hơi lượn đầu sang 
phải).
Nét 2: Thẳng đứng, hơi lượn một chút 
ở cuối nét.
Nét 3: Thẳng xiên, hơi lượn ở hai đầu.
Nét 4: Móc ngược phải.
+ Cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét 
móc từ dưới lên hơi lượn sang phải. Rê 
bút khi chạm tới đường kẻ 6 thì dừng 
lại.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, 
chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét 
thẳng đứng. Cuối nét hơi lượn sang trái 
một chút và dừng bút ở đường kẻ 1.
Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, 
chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét 
thẳng xiên từ dưới lên. Đến đường kẻ 6 
thì dừng lại. Chú ý, nét thẳng xiên hơi 
lượn ở hai đầu.
Nét 4: Từ điểm dừng bút của nét 3, 
chuyển hướng đầu bút để viết nét móc 
ngược phải. Dừng bút trên đường kẻ 2.
- GV viết chữ M lên bảng, vừa viết vừa - HS quan sát, lắng nghe.
nhắc lại cách viết.
4.2.Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Một - HS lắng nghe.
con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
- GV giúp HS hiểu: Câu thành ngữ ý - HS lắng nghe.
nói một người trong cộng đồng bị tai 
họa, đau đớn thì cả tập thể cùng chia 
sẻ, đau xót.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét độ cao của 
xét độ cao của các chữ cái: các chữ cái.
▪ Những chữ có độ cao 2,5 li:M, b, 
g.
▪ Chữ có độ cao 2 li:đ.
▪ Chữ có độ cao 1,5 li:t.
▪ Những chữ còn lại có độ cao 1 
li:ô, c, o, n, ư, a, u, c. 4.3.Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết các chữ M cỡ - HS viết các chữ M cỡ vừa và cỡ nhỏ 
vừa và cỡ nhỏ vào vở. vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Một con 
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ cỡ nhỏ ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ cỡ nhỏ vào vở.
vào vở.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
dương những HS học tốt.
 ..............................................................................................
 Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022
 Toán 
 LÍT (Tiết 2)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ 
tên và ký hiệu của nó.
- Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc.
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải 
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; 
Giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc, bình nước, .
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn - Hs chủ động tham gia
khởi + Lắng nghe.
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng.
+ Giáo viên nêu luật chơi: Trò chơi 
gồm 2 đội, mỗi đội 3 em. Giáo viên 
phát cho mỗi đội 6 tấm thẻ. Nhiệm vụ 
của mỗi đội là phải tính nhanh kết quả 
ở mỗi ô trong bảng phụ và tìm tấm thẻ 
có ghi kết quả đúng đính vào ô đó. Mỗi lần làm đúng được 1 bông hoa. Đội nào 
có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc:
 Câu hỏi, phép tính: Đáp án:
 1) 15l + 6l = ? 1) 24l
 2) 19l đọc là? 2) 12l
 3) 16l + 8l = ? 3) 19 lít
 4) 39l - 5l - 3l = ? 4) 21l
 5) 12 lít viết là? 5) 16l
 6) 8l + 3l + 5l = ? 6) 31l + Học sinh tham gia chơi.
+ Tổ chức cho học sinh chơi. - Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi 
và tuyên dương những học sinh trả lời 
đúng và nhanh. - Học sinhmở sách giáo khoa, trình 
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bày bài vào vở.
bảng: LÍT
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (20’)
Bài 3: Mục tiêu:Vận dụng được kiến - HS đọc
thức kĩ năng về phép cộng, phép trừ và - HS trả lời
giải toán (có lời văn) với các số kèm 
theo đơn vị lít. - HS làm bài giải vào vở.
 - HS lên trình bày bài làm.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài Dự kiến chia sẻ:
- Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm + Vì sao bạn tìm được bình xăng của 
gì? xe ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng?
- Muốn biết bình xăng của xe ô tô còn + Bạn nào có đáp án khác?
lại bao nhiêu lít xăng các con làm thế + Bài toán thuộc dạng toán nào đã 
nào? -> Cả lớp làm bài vào vở. học?
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài 
làm đúng.
Bài giải:Số lít xăng còn lại của bình 
xăng xe ô tô là:
52 + 30 = 12( lít)
 Đáp số: 12 lít
* GV chốt cách giải bài toán về nhiều 
hơn.
Bài 4: - HS đọc yêu cầu.
Mục tiêu: Biết liên hệ thức tế tìm được - HS quan sát các vật dụng và các số 
một số vật dụng chứa nước với nhiều đo theo đơn vị lít.
dung tích khác nhau
- Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc 
yêu cầu. - HS thảo luận: Kể tên một số đồ vật 
 trong thực tế có thể chứa được 1 l, 
 23l,10l, 50l.
 - Lớp lắng nghe, nhận xét - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
Giúp đỡ để học sinh hạn chế hoàn 
thành bài tập
- Nhận xét, đánh giá.
- GV chấm nhanh bài làm của một số 
học.
- Giáo viên nhận xét chung.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8’)
Mục tiêu:Biết liên hệ thức tế vận dụng - HS QS và đọc yêu cầu.
được kiến thức kĩ năng về phép cộng, - HS thực hành.
phép trừ và giải toán với các số kèm 
theo đơn vị lít vào cuộc sống.
Bài 5: ( trang 79)
- Chiếu bài lên bảng
- GV cho học sinh thực hành đổ nước 
từ bình chứa 1 lít nước, sang các cốc - Đại diện 1 số nhóm nêu kết quả.
nhỏ hơn. - HS nhận xét sức chứa của mỗi cốc 
- GV lưu ý HS đổ đều vào các cốc và so với bình đựng một lít.
cẩn thận không làm đổ nước ra ngoài. - HS lắng nghe
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
- Nhận xét, đánh giá
- GV chốt nhận xét, đánh giá.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (2P)
Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
bài 
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được 
củng cố kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 Tiếng Việt 
 BÀI ĐỌC 2: CON NUÔI
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực ngôn ngữ:
▪ Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo 
nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). ▪ Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu 
chuyện đề cao tình cảm của các thành viên trong gia đình, không phân biệt con 
đẻ hay con nuôi.
▪ Biết nói lời đồng ý, đặt câu theo mẫu Ai thế nào?.
+ Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích 
đối với nhân vật trong truyện.
1.2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương với các thành viên trong gia đình, không phân biệt.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Tiết 1
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài:Tiết học hôm nay, - HS lắng nghe.
chúng ta sẽ cùng học bài Con nuôi để 
hiểu con nuôi là gì và dù là con nuôi 
hay con đẻ thì các thành viên trong gia 
đình đều yêu thương nhau, đối xử với 
nhau không phân biệt.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (42’)
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - HS đọc thầm theo.
Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài làm 
và toàn bộ văn bản. mẫu để cả lớp luyện đọc theo. Cả lớp 
Cách tiến hành: đọc thầm theo.
- GV đọc mẫu bài Con nuôi. - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của 
bài làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. - HS luyện đọc theo nhóm 3.
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ 
ngữ để cả lớp hiểu 2 từ: chần chừ, kiêu - Các nhóm đọc bài trước lớp.
hãnh. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách 
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đọc của bạn.
3 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết). - HS lắng nghe.
- GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp 
ý cách đọc của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS 
đọc tiến bộ.
 Tiết 2 - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 3. HĐ 2: Đọc hiểu đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời 
Mục tiêu:Tìm hiểu nội dung văn bản. CH bằng trò chơi phỏng vấn. VD:
Cách tiến hành: + Câu 1:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm HS 1: Cô giáo yêu cầu HS làm gì?
bài đọc, thảo luận nhóm đôi theo các HS 2: Cô giáo yêu cầu cả lớp xem 
CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH tranh rồi nhận xét về bức tranh.
bằng trò chơi phỏng vấn. + Câu 2:
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng HS 2: Vì sao Hoàng nhận ra bạn trai 
cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi trong bức tranh là con nuôi?
nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện HS 1: Vì Hoàng nhận ra trong tranh, 
nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn một cậu bé có màu tóc và khuôn mặt 
đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau khác hẳn mọi người.
đó đổi vai. + Câu 3:
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án HS 1: Theo Ngọc, tình cảm giữa mọi 
 người trong bức tranh thế nào?
 HS 2: Theo Ngọc, mọi người trong bức 
 tranh rất yêu quý nhau.
 + Câu 4:
 HS 2: Câu nói nào trong đoạn 3 giúp 
 bạn hiểu: Bạn Ngọc được bố mẹ nuôi 
 rất yêu thương?
 HS 1: Câu nói giúp mình hiểu: Bạn 
 Ngọc được bố mẹ nuôi rất yêu thương 
 là: Bố mẹ tớ bảo: “Con nuôi không 
 được cha mẹ sinh ra nhưng được nuôi 
 dưỡng và lớn lên từ trái tim yêu thương 
 của cha mẹ”.
 - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’)
4. HĐ 3: Luyện tập
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến 
thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: 
Biết nói lời đồng ý, đặt câu theo mẫu 
Ai thế nào?.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc lần lượt YC của 2 - 2 HS đọc to YC của 2 BT.
BT phần Luyện tập. - HS thảo luận theo cặp và làm bài vào 
- GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn VBT.
thành BT vào VBT. - Một số HS nói và đáp trước lớp.
- GV mời một số HS trình bày kết quả - HS lắng nghe.
trước lớp.
- GV nhận xét, gợi ý đáp án:
+ BT 1: Nói lời đồng ý:
a) Với nhận xét của bạn Ngọc về bức 
tranh
Bạn nói rất đúng ý tớ. Mọi người trong gia đình này rất yêu quý nhau.
b) Với câu nói của bố mẹ bạn Ngọc
Bố mẹ bạn Ngọc nói rất đúng và rất 
hay. Em hoàn toàn đồng ý với câu nói 
của bố mẹ bạn Ngọc.
+ BT 2: Đặt câu theo mẫu Ai thế 
nào?để nói về:
a) Tình cảm của bố mẹ nuôi với bạn 
Ngọc
Bố mẹ nuôi yêu thương bạn Ngọc bằng 
cả trái tim.
b) Tình cảm của bạn Ngọc với bố mẹ 
nuôi
Bạn Ngọc rất yêu thương bố mẹ nuôi.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt.
 .............................................................................................
 Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2022
 Toán 
 LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1)
1.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- HS được luyện tập tổng hợp về ki-lô-gam, lít.
- Vận dụng giải quyết vấn đề 
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học.
b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính, ti vi, SGK.
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn 
khởi HS hát và vận động theo bài hátVui 
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài đến trường Vui đến trường.
- Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo đã 
biết.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15’)
Mục tiêu: Biết nhìn vào tranh tìm cân 
nặng và sức chứa của vật
Bài 1: (trang 80) - HS đọc 
 - HS nêu( điền số)
 - Cá nhân HS quan sát nói cho bạn 
- Gọi HS đọc yêu cầu. nghe cân nặng và sức chứa của người, 
- Bài 1 yêu cầu gì? vật có trong bài tập.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm - HS chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo 
ra kết quả trong 03 phút ngôn ngữ cá nhân. 
 - HS đối chiếu, nhận xét
- GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại 
diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả ở 
phần a và b.
- Nhận xét đánh giá và kết luận:
a/ Túi gạo cân nặng 5kg, bạn Lan cân 
nặng 25kg.
b/ Hình vẽ có tất cả 22 lít.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (15’)
Mục tiêu: Biết nhìn vào tranh tính được - HS đọc
cân nặng và sức chứa của vật bằng - HS trả lời
cách thực hiện phép tính.
Bài 2 ( trang 80) - HS thảo luận nhóm đôi.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm 
gì?
- Muốn biết quả sầu riêng nặng bao - HS lên trình bày bài làm.
nhiêu ki-lô-gam ở phần a và phải đổ Trả lời: a/ Quả sầu riêng cân nặng 
thêm bao nhiêu lít nước vào can ở phần 3kg.
b con phải làm thế nào?-> Yêu cầu HS b/ Phải đổ thêm 5 lít nước nữa thì đầy 
thảo luận nhóm đôi để tìm kết quả. can.
- Gọi HS chữa bài - Lớp chia sẻ:
 Dự kiến chia sẻ:
 + Vì sao bạn tìm được quả sầu riêng 
 nặng 3kg?
 + Bạn nào có đáp án khác?
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài + Vì sao phải đổ thêm 5 lít nước nữa 
làm đúng. để đầy can?
a/ Đĩa cân thứ nhất nặng 4kg, đĩa cân 
thứ hai gồm quả sầu riêng và quả cân 
1kg thì nặng tất cả 4kg. Ta lấy 4 – 1 = 
3kg. Vậy quả sầu riêng nặng 3kg.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_14_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_x.doc