Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

doc 31 trang vietcuong 31/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
 TUẦN 11
 Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2022
 Hoạt động trải nghiệm
 TIẾT 1 
 TRI ÂN THẦY CÔ
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Biết được kế hoạch của nhà trường về phong trào làm sản phẩm tri ân 
 thầy cô. 
 - Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và sẵn sàng tham gia phong 
 trào làm sản phẩm tri ân thầy cô. 
 2. Năng lực 
 - Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. 
 - Hiểu được ý nghĩa của những hoạt động tri ân thầy cô. 
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
 II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
 1. GV: Ti vi,máy tính
 2. HS:
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và 
từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, 
nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: HS tham gia biểu diễn các tiểu phẩm. 
b. Cách tiến hành: 
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện 
nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần - HS lắng nghe. 
vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. 
 - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. - GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào làm 
sản phẩm tri ân thầy cô đối với HS toàn trường. 
Nội dung chính tập trung vào:
+ Mục đích phong trào: HS thể hiện sự khéo léo, 
sáng tạo của bản thân thông qua các sản phẩm tự 
làm để tặng thầy cô nhân ngày 20/11. Qua đó, HS 
bày tỏ sự yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy cô 
giáo.
+ Nội dung phong trào: HS tự sáng tạo một sản 
phẩm từ những vật liệu thiên nhiên như vỏ sò, ốc, 
đá, lá cây khô,...
 TIẾT 2
 SÁNG TẠO TỪ VẬT LIỆU THIÊN NHIÊN
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Kể được tên một số loại vật liệu thiên nhiên có thể sử dụng cho hoạt động 
 sáng tạo như: vỏ sò, ốc, đá, sỏi, lá cây khô,...
 - Biết được một số sản phẩm sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên.
 - Yêu thích việc tìm tòi, sáng tạo; có ý thức rèn luyện bản thân để phát triển 
 khả năng khéo léo, cẩn thận.
 2. Năng lực
 - Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. 
 -:Hiểu được ý nghĩa của việc sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên. 
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
 II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
 1. Phương pháp dạy học
 - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn 
 đề, lắng nghe tích cực.
 2. Thiết bị dạy học
 a. Đối với GV
 - Giáo án. - SGK.
 - Một số loại vật liệu từ thiên nhiên như lá cây, vỏ sò, vỏ ốc, đá, sỏi,...
 - Mẫu các sản phẩm sáng tạo là vật thật hoặc tranh ảnh.
 b. Đối với HS: 
 - SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành: 
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học: Hoạt động 
giáo dục theo chủ đề: Sáng tạo từ vật liệu thiên 
nhiên. 
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu các sản phẩm làm từ vật 
liệu thiên nhiên
a. Mục tiêu:Giúp HS biêt được một số sản phẩm 
làm từ vật liệu thiên nhiên, từ đó có ý tưởng sáng 
tạo của riêng mình về một sản phẩm cụ thể.
b. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu một số sản phẩm từ vật liệu thiên - HS lắng nghe, tiếp thu. 
nhiên (vật thật hoặc tranh ảnh).
 - HS thảo luận, trả lời câu hỏi. 
- Với mỗi sản phẩm, GV tổ chức cho HS thảo luận 
theo các nội dung:
+ Sản phẩm đó là gì? 
Có ý nghĩa gì?
+ Sản phẩm được làm 
từ chất liệu gì? Làm 
bằng cách nào?
 - HS trình bày. 
- GV mời một số HS lên giới thiệu về một sản 
phẩm mà HS đó yêu thích.
c. Kết luận: Có nhiều vật liệu thiên nhiên có thể sử - HS lắng nghe, tiếp thu. 
dụng để sáng tạo ra các sản phẩm như lá cây khô, 
cành cây, hột, hạt, đá sỏi, vỏ ốc,... Các sản phẩm 
sáng tạo thường được sử dung để trưng bày, làm 
quà lưu niệm,... Mỗi sản phẩm đều có ý nghĩa riêng, thể hiện tình cảm, tài năng của người làm ra 
nó.
Hoạt động 2: Chia sẻ ý tưởng của em
a. Mục tiêu:HS trình bày được ý tưởng sáng tạo 
của mình để làm ra một sản phàm từ vật liệu thiên 
nhiên. - HS lắng nghe, thực hiện. 
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về ý tưởng 
sáng tạo của mình:
+ Sản phẩm em định làm.
+ Những vật liệu thiên nhiên cần chuẩn bị.
+ Cách tìm kiếm vật liệu. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
+ Cách tạo ra sản phẩm.
- GV nhận xét và góp ý cho ý tưởng của HS. GV 
khuyến khích HS tìm kiếm các ý tưởng mới lạ, độc 
đáo. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV hướng dẫn HS cách tập hợp vật liệu để chuẩn 
bị thực hiện ý tưởng sáng tạo của mình.
c. Kết luận: Mỗi chúng ta đều có thể sáng tạo ra 
các sản phẩm nếu chịu khó quan sát, kiên trì tập 
 - HS thực hành hoạt động ở nhà. 
luyện và có sự mày mò, khám phá.
- GV hướng dẫn HS về nhà cùng bố mẹ, người thân 
chuẩn bị vật liệu để thực hiện ý tưởng của mình.
 TIẾT 3 
 TRÒ CHƠI TẠO HÌNH CON VẬT
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - HS phát triển được trí tưởng tượng phong phú, kết hợp với khả năng tạo 
 hình khéo léo bằng đôi tay để tạo ra các con vật. 
 2. Năng lực
 - Hiểu được ý nghĩa của sự sáng tạo. 
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
 II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn 
 đề, lắng nghe tích cực.
 2. Thiết bị dạy học
 a. Đối với GV
 - Giáo án. 
 - SGK Hoạt động trải nghiệm. 
 b. Đối với HS: 
 - SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: GV ổn đinh lớpvà hướng HS vào 
chuẩn bị tiết sinh hoạt lớp.
b. Cách tiến hành:GV điều hành lớp và nêu hoạt 
động Trò chơi tạo hình con vật. 
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: HS phát triển được trí tưởng tượng và 
khả năng tạo hình bằng đôi tay. 
b.Cách tiến hành:
- GV dùng đèn pin hoặc đèn điện trong phòng tối - HS quan sát. 
để tạo không gian tổ chức cho HS thực hiện trò 
chơi.
- GV dùng tay làm mẫu tạo hình một số con vật để 
HS bắt chước.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi dựa theo trí - HS thực hiện chơi trò chơi. 
tưởng tượng và sự sáng tạo của bản thân.
- GV tổ chức cho HS thi theo nhóm: Một bên dùng 
tay tạo hình con vật, bên còn lại đoán tên con vật. 
 Tiếng Việt 
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CÓ CHUYỆN NÀY
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Năng lực
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
▪Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu 
câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
▪Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của 
bài thơ Có chuyện này: Tất cả mọi thứ đều ẩn chứa trong đó khả năng lớn lên, 
phát triển, nhưng cần phải có sự hành động, nỗ lực của con người thì mới thành 
hiện thực.
▪Nhận biết được từ ngữ chỉ đặc điểm, biết vận dụng để hoàn thành BT.
+ Năng lực văn học:
▪Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
▪Biết liên hệ nội dung bài với thực tế.
1.2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
- GV chiếu 2 bức tranh ở BT 1 phần - HS quan sát tranh, nêu nội dung 
Chia sẻ lên màn chiếu, yêu cầu HS tranh.
quan sát, nói 2 – 3 câu về hoạt động 
của các bạn nhỏ trong tranh.
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, chia - Chia sẻ ý kiến
sẻ ý kiến trước lớp. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài thơ Có chuyện này: - HS lắng nghe.
Bài học hôm nay cho chúng ta biết 
những điều kỳ diệu luôn có sẵn xung 
quanh ta, nhưng để chúng xuất hiện lại 
cần có những phép biến diệu kì từ bàn 
tay, hành động của chính chúng ta. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài đọc thơ Có - HS đọc thầm theo.
chuyện này.
- GV mời 2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 khổ - 2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ 
thơ làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đọc phần giải thích từ - 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ. 
ngữ để cả lớp hiểu từ phép biến. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm nhỏ.
nhỏ (GV hỗ trợ khi cần thiết). - Các nhóm đọc bài trước lớp.
- GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý 
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp cách đọc của bạn.
ý cách đọc của bạn. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS 
đọc tiến bộ.
* Hoạt động 3: Đọc hiểu - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận 
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, 
bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn:
CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH + Câu 1:
bằng trò chơi phỏng vấn. HS 1: Bạn hiểu “Chữ nằm trong lọ 
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng mực” nghĩa là gì? Chọn ý đúng:
cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi a) Lọ mực đã có sẵn các chữ cái.
nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện b) Lọ mực đã có sẵn các bài thơ, bài 
nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn toán,...
đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau c) Lọ mực sẽ giúp bạn viết chữ, làm 
đó đổi vai. thơ, làm toán,...
- GV lưu ý HS CH 2: Có thể nêu hết HS 2: Đáp án c).
các sự vật có mặt trong khổ thơ, nhưng + Câu 2:
đúng hơn cả là chỉ nêu những sự vật HS 2: Khổ thơ 1 còn nói đến những 
được nhắc đến như một đối tượng để sự vật nào khác? Chúng nằm ở đâu?
nói tới, để tư duy về nó. HS 1: Khổ thơ 1 còn nói đến những 
 sự vật: lửa, cái mầm, cái hoa, dòng 
 điện. Những sự vật ấy nằm ở: bao 
 diêm, hạt, cây, dây điện.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. + Câu 3:
 HS 1: Khổ thơ 2 nhắc đến “những 
 phép biến diệu kì” nào?
 HS 2: Khổ thơ 2 nhắc đến “những 
 phép biến diệu kì”: Biến diêm thành 
 lửa cháy, biến mực thành thơ hay, 
 biến hạt hóa thành cây, xui cây làm 
 quả chín, biến dây thành ra điện, bắt 
 điện kéo tàu đi,...
 + Câu 4:
 HS 1: Bạn cần làm gì để khi lớn lên 
 sẽ thực hiện được “những phép biến 
 diệu kì” ấy? HS 2: Để khi lớn lên sẽ thực hiện 
 được “những phép biến diệu kì” ấy, 
 mình sẽ cố gắng tìm hiểu kiến thức, 
 học và luyện tập chăm chỉ.
 - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT 
nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV vào VBT.
theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và - HS lên bảng báo cáo kết quả.
2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. + BT 1: Từ chỉ đặc điểm trong câu 
 Khả năng của con người thật là kì 
 diệu! là từ kì diệu.
 + BT 2: Có thể thay từ kì diệu bằng 
 từ tuyệt vời, tuyệt diệu, vô hạn, v.v...
- GV chốt đáp án. - HS lắng nghe, sửa bài.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe
dương những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
 Toán 
 LUYỆN TẬP (Tiết 2)
 BUỔI CHIỀU
 Tự nhiên và xã hội:
 ĐƯỜNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ( 3TIẾT )
1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Kể được tên các loại đường giao thông
- Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng.
- Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo 
cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh.
- Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe mát, xe buýt, 
đò, thuyền).
1.2. Năng lực
• Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
học tập.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
• Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đường giao thông và 
phương tiện giao thông.
• Thu thập được thông tin về tiện ích của một số phương tiện giao thông. 
1.3. Phẩm chất - Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao 
thông. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi, máy tính, SGK, Tranh ảnh về đường giao thông, phương 
tiện giao thông và biển báo giao thông, một số đồ dùng, phương tiện để HS đóng 
vai. 
2.2. Học sinh: SGK, Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) 
và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bạn và gia - HS trả lời: xe máy, ô tô, tàu 
đình đã từng sử dụng những phương tiện hỏa, máy bay, xe buýt, xe 
giao thông nào để đi lại? khách,....
- GV dẫn dắt vấn đề: Các em và gia đình đã 
từng sử dụng rất nhiều lần những phương 
tiện giao thông như xe máy, ô tô, tàu hỏa, 
máy bay, xe buýt, xe khách,....để đi lại. Vậy 
các em đã biết rõ về những loại đường giao 
thông, phương tiện giao thông hay một số 
loại biển báo giao thông không? Bài học 
ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về 
những vấn đề này. Chúng ta cùng vào Bài 8 
– Đường và phương tiện giao thông. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Các loại đường giao thông
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 - HS quan sát tranh, trả lời câu 
trong SGK trang 42 và trả lời câu hỏi: hỏi.
+ Kể tên các loại đường giao thông? - HS trả lời:
+ Giới thiệu tên các loại đường giao thông + Tên các loại đường giao thông 
khác, mà em biết? trong các hình: đường bộ, đường 
Bước 2: Làm việc cả lớp thủy, đường hàng không, đường 
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết sắt. 
quả làm việc trước lớp. + Tên các loại đường giao thông 
- GV mời HS khác nhận xé, bổ sung câu trả khác mà em biết: đường sống, 
lời. đường biển, đường cao tốc,...
- GV hoàn thiện câu trả lời và bổ sung: 
Đường thủy gồm có đường sông và đường 
biển.
- GV giới thiệu thêm về đường cao tốc trên 
cao và đường tàu điện ngầm ở một số nước. 
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Hoạt động 2: Giới thiệu các loại đường giao thông ở địa phương
Bước 1: Làm việc nhóm 6
- GV yêu cầu HS: - HS thảo luận, trao đổi. 
+ Từng HS chia sẻ trong nhóm thông tin mà 
mình đã thu thập được về giao thông của địa 
phương.
+ Cả nhóm cùng hoàn thành sản phẩm vào 
giấy A2, khuyến khích các nhóm có tranh ảnh 
minh họa và sáng tạo trong cách trình bày sản 
phẩm.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết - HS trình bày.
quả trước lớp. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV mời HS khác nhận xé, bổ sung câu trả 
lời.
- GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm của các 
nhóm, tuyên dương những nhóm trình bày 
sáng tạo. 
- GV chia sẻ những thuận lợi, khó khăn về 
việc đi lại ở địa phương: thuận lợi (đường 
đẹp, rộng, nhiều làn), khó khăn (nhiều 
phương tiện tham gia giao thông, giờ tan tầm 
thường xảy ra hiện tượng ùn tắc,...)
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ
nay?
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Tiết 2
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới trực tiếp vào bài - Lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Một số phương tiện giao 
thông
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi.
Hình 1 đến Hình 9 SGK trang 43 và trả + Tên các loại phương tiện giao 
lời câu hỏi: thông có trong các hình: ô tô, tàu 
+ Nói tên các loại phương tiện giao thủy, máy bay, xe máy, tàu hỏa, xe 
thông có trong các hình? đạp, thuyền, xích lô.
+ Phương tiện đó đi trên loại đường + Phương tiện đó đi trên giao thông: 
giao thông nào? đường bộ (ô tô, xe máy, xe đạp, xích 
 lô), đường thủy (tàu thủy, thuyền), 
 đường hàng không (máy bay), đường sắt (tàu hỏa). 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp trình bày - HS trả lời: 
kết quả làm việc trước lớp. + Ở địa phương em người dân đi lại 
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. bằng những phương tiện giao thông: ô 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: tô, xe gắn máy, xe đạp. Chúng có tiện 
+ Kể tên một số phương tiện giao thông ích: đi lại thuận tiện, ít tốn kém thời 
người dân ở địa phương thường đi lại? gian.
Chúng có tiện ích gì? + Em thích đi bằng phương tiện giao 
+ Em thích đi bằng phương tiện giao thông: xe đạp vì bảo vệ môi trường.
thông nào? Vì sao? 
- GV giới thiệu thêm một số hình ảnh 
về các phương tiện giao thông khác: 
khinh khí cầu, tàu điện ngầm. 
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẠP, VẬN DỤNG
Hoạt động 2: Thu thập thông tin
Bước 1: Làm việc nhóm 6
- GV yêu cầu HS: - HS trao đổi, làm việc theo nhóm.
+ Từng cá nhân chia sẻ thông tin mà 
mình đã thu thập được về phương tiện 
giao thông và tiện ích của chúng trong 
nhóm.
+ Cả nhóm cùng hoàn thành sản phẩm 
và khuyến khích các nhóm có tranh ảnh 
minh họa (có thể trình bày theo từng 
nhóm: nhóm theo đường giao thông 
hoặc nhóm theo đặc điểm, tiện ích). 
Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trình bày: 
- GV mời đại diện một số cặp trình bày + Máy bay: nhanh, ít tốn kém thời 
kết quả làm việc trước lớp. gian.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. + Tàu thủy: di chuyển khá nhanh.
- GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm + Xe đạp: bảo vệ môi trường.
của các nhóm và tuyên dương nhóm có + Ô tô: thuận đi lại mọi thời tiết và ít 
cách trình bày sáng tạo. tốn kém thời gian. 
Bước 3: Chơi trò chơi “Đố bạn”
- GV hướng dẫn từng cặp HS chơi trò - HS chơi trò chơi:
chơi: Một HS nói đặc điểm, một HS A: Phương tiện giao thông nào có hai 
đoán tên phương tiện giao thông. bánh, không gây ô nhiễm môi trường?
- GV gọi một số cặp HS lên chơi trước B: Đó là xe đạp.
lớp. Những HS còn lại nhận xét và hoàn 
thiện cách chơi.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Em biết thêm điều gì về bài học ngày - HS chia sẻ
hom nay?
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Tiết 3
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học 
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới trực tiếp vào bài Đường và - Lắng nghe
phương tiện giao thông (tiết 3)
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Một số loại biển báo giao 
thông
a. Mục tiêu: Phân biệt được một số loại biển 
báo giao thông (biển báo chỉ dẫn; biển báo 
cấm; biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. 
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 HS quan sát hình, trả lời câu hỏi.
đến Hình 6 SGK trang 45 và trả lời câu hỏi: - HS trả lời:
+ Có những loại - Có những loại biển báo giao 
biển báo giao thông: Biển báo chỉ dẫn (đường 
thông nào? Kể người đi bộ sang ngang, bến xe 
tên các loại biển buýt), biển báo cấm (cấm người 
báo giao thông đi bộ, cấm ô tô), biển báo nguy 
theo từng loại. hiểm (giao nhau với đường sắt 
+ Tìm điểm giống có rào chắn, đá lở). 
nhau của các biển - Điểm giống nhau của các biển 
báo trong mỗi báo trong mỗi loại biển báo giao 
loại biển báo giao thông:
thông. + Biển báo chỉ dẫn có dạng hình 
+ Kể tên những biển báo giao thông khác vuông hoặc hình chữ nhật, nền 
thuộc ba loại mà em biết. xanh, hình vẽ màu trắng.
Bước 2: Làm việc cả lớp + Biển báo cấm: có dạng hình 
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ 
quả làm việc trước lớp. màu đen.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. + Biển báo nguy hiểm: có dạng 
- GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm của các hình tam giác đều, viền đỏ, nền 
nhóm. vàng, hình vẽ màu đen. 
 - Những biển báo giao thông 
 khác thuộc ba loại mà em biết: 
 biển báo cấm đi ngược chiều và 
 dừng lại; biển báo chỉ dẫn 
 đường ưu tiên; biển báo cảnh 
 báo đi chậm.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Hoạt động 2: Xử lí tình huống a. Mục tiêu: 
- Biết xử lí tình huống để đảm bảo an toàn 
giao thông.
- Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo 
quy định của các biển báo giao thông. 
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc nhóm 6
- GV yêu cầu HS: - HS quan sát tranh, đóng vai và 
+ Từng cá nhân chia sẻ cách xử lí tình huống xử lí tình huống. 
trong hai tình huống SGK trang 46. - HS trình bày: 
+ Cả nhóm cùng phân công đóng vai và xử lí + Tình huống 1:
tình huống. Ban nữ: Mình chạy sang đường 
Bước 2: Làm việc cả lớp nhanh đi.
- GV mời đại diện một số nhóm đóng vai thể Bạn nam: Bạn ơi, không nên 
hiện cách xử lí của nhóm trước lớp. chạy sang đường khi tàu hòa sắp 
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. đến, rất nguy hiểm.
- GV bổ sung và hoàn thiện phần đóng vai xử + Tình huống 2: 
lí tình huống của cả nhóm. Anh: Anh em mình đi đường 
 này cho kịp giờ học nhé!
 Em: Chúng ta không được đi 
 vào đường ngược chiều, rất 
 nguy hiểm, sẽ bị xe đi đối diện 
 đâm vào. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ
nay?
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Tiếng Việt
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CÁC NHÀ TOÁN HỌC CỦA MÙA XUÂN. 
 CHỮ HOA: I
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1 Năng lực:
+ Năng lực ngôn ngữ:
▪ Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Các nhà toán học của mùa 
xuân. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng 
thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
▪Làm đúng BT điền chữ g / gh, s / x, vần ươn / ương.
▪Biết viết chữ cái I viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Im lặng 
lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy 
định.
1.2. Phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ I
- Mẫu chữ cái I viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng 
dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một.
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe-viết:
1.1. GV nêu nhiệm vụ:
- GV đọc mẫu bài thơ Các nhà toán - HS đọc thầm theo.
học của mùa xuân.
- GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu - 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp 
cả lớp đọc thầm theo. đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và - HS quan sát, lắng nghe.
hình thức của bài thơ:
+ Về nội dung: Bài thơ nói về các tín 
hiệu của mùa xuân.
+ Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi 
dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết 
hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
1.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS viết vào vở Luyện viết 2.
HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng 
đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV 
theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lại.
lại.
1.3. Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi.
chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút 
chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.
lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận 
xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, 
cách trình bày.
HĐ 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp 
với ô trống (BT 2, 3)
- GV mời một số HS đọc YC của BT 2, - Một số HS đọc YC của BT 2, 3 trước 
3 trước lớp. lớp.
- GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc viết g - 1 HS nhắc lại quy tắc viết g và gh. và gh. GV chốt: gh đứng trước i, e, ê; g 
đứng trước các âm còn lại.
- GV mời 3 HS lên bảng hoàn thành - 3 HS lên bảng hoàn thành BT 2, 3a, 
BT 2, 3a, 3b; yêu cầu các HS còn lại 3b. Các HS còn lại làm bài vào vở.
làm bài vào vở.
- GV mời một số HS nhận xét. - Một số HS nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài: - HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
 + BT 2: ghềnh, Gạo, Ghi 
 + B T 3: a) sáo, xa, sáo 
 b) vườn, hương vào
 Tiết 2
Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa I
3.1. Quan sát mẫu chữ hoa I
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS lắng nghe GV hướng dẫn, quan sát 
xét mẫu chữ I cỡ vừa cao 5 li, rộng 2 li; và nhận xét mẫu chữ I.
cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 1 li.
+ Nét 1 (cong trái và lượn ngang): từ 
điểm đặc bút trên đường kẻ ngang 5 
cạnh bên phải đường kẻ dọc 3, viết nét 
cong trái, kéo dài thêm đến giao điểm 
đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4.
+ Nét 2 (móc ngược trái và lượn vào 
trong): từ điểm kết thúc nét 1, kéo 
thẳng xuống đến đường kẻ ngang 2 rồi 
viết nét cong trái. Điểm kết thúc là giao 
điểm giữa đường kẻ dọc 3 và đường kẻ 
ngang 2.
- GV viết các chữ I lên bảng, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe.
vừa nhắc lại cách viết.
3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Im - HS lắng nghe.
lặng lắng nghe cô dặn dò.
- GV giúp HS hiểu: Để nghe được lời - HS lắng nghe.
cô dặn, cần phải im lặng, vì khi ồn 
chúng ta sẽ không nghe được và không 
biết học gì, làm bài ào, ôn tập gì và 
chuẩn bị bài học mới như thế nào.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét độ cao của 
xét độ cao của các chữ cái: các chữ cái. 
 + Những chữ có độ cao 2,5 li: I, l, h, g.
 + Những chữ có độ cao 2 li: d.
 + Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, 
 ă, n, c, ô, o.
3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết các chữ I cỡ vừa - HS viết các chữ I cỡ vừa và cỡ nhỏ vào 
và cỡ nhỏ vào vở. vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng 
Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ nghe cô dặn dò cỡ nhỏ vào vở.
vào vở.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
dương những HS học tốt.
 Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022
 Toán
 LUYỆN TẬP (tiếp theo) ( 2Tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. 
- Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm cộng (có nhớ) có kết quả 
bằng 100.
1.2. Phát triển năng lực, phẩm chất
- Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có 
cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết 
vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 
b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK.
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài 
Em học toán. - HS hát và vận động theo bài hát Em 
- Gọi 2 hs lên bảng Tính: học toán
43 + 9 + 20 = ? - 2 hs làm bảng, lớp làm nháp 
31 + 7 + 10 = ? 43 + 9 + 20 = 72
- Gọi Hs tự nêu cách tính, nhận xét. 31 + 7 + 10 = 48
- Gv khen ngợi hs làm bài đúng. - Hs nêu cách tính, nhận xét bài bạn.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’)
Bài 1: Đặt tính rồi tính (trang 64)
- Gọi hs nêu yêu cầu. - Hs nêu đề toán
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì? - Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng 
 cột với đơn vị, chục thẳng cột với 
 chục. 
- Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. Lớp - 2Hs làm bài trên bảng, dưới lớp làm làm bài vào vở. bài vào vở.
- Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách đặt - Hs nêu cách tính
tính và thực hiện các phép tính sau: 12 
+ 48; 74 + 6 - Hs nhận xét bài của bạn
*Gv chốt lại cách đặt tính và thực hiện - Hs đổi chéo vở chữa bài.
phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100.
Bài 2: Tính (theo mẫu) ( trang 64)
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs đọc đề
- GV hướng dẫn hs thực hành phân tích - Hs đọc bài mẫu
mẫu : - Hs lắng nghe Gv phân tích mẫu
+ 2 cộng 8 bằng 10, viết 0, nhớ 1.
+ 7 cộng 2 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 
10.
Vậy: 72 + 28 = 100
- Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs thực hiện tính theo mẫu vào vở
 63 + 37 = 100
 81 + 19 = 100
 38 + 62 = 100
 45 + 55 = 100
- Gọi hs nêu miệng cách tính từng phép - Hs nói cách thực hiện phép tính của 
tính mình.
*Gv chốt lại cách tính phép cộng có - Hs khác nhận xét, bổ sung
nhớ (trong trường hợp số có hai chữ số 
cộng với số có hai chữ số) có kết quả 
bằng 100.
Bài 3: Trang 64
a, - Yêu cầu Hs đọc đề bài. - 1 Hs nêu yêu cầu a.
- Gv hướng dẫn Hs đặt tính và thực - 2Hs làm bảng lớp. Lớp làm vở.
hiện tính.
- Chữa bài: hs nêu rõ cách đặt tính và - Hs trình bày cách thực hiện của 
thực hiện các phép tính sau: 64 + 36; mình.
79 + 21
52 + 48; 34 + 66
- Gv chữa bài, nhận xét. - Lớp nhận xét và chữa bài.
b, - Đọc yêu cầu b. - 1 Hs đọc yêu cầu của b
- Hướng dẫn Hs VD: 60 + 40, nhẩm là - Hs tính nhẩm cộng các số tròn chục.
6 chục + 4 chục bằng 10 chục. Vậy 60 - 1 Hs lên làm bảng nhóm, cả lớp làm 
+ 40 = 100 bài vào vở ôly.
- Yêu cầu Hs làm bài vào vở. - 3hs đọc bài làm, nhận xét.
- Chữa bài. 60 + 40 = 100
- Gv chữa bài, nhận xét. 40 + 60 = 100
 20 + 80 = 100
 80 + 20 = 100
 10 + 90 = 100
 90 + 10 =100
 30 + 70 = 100 70 + 30 = 100
+ Em có nhận xét gì về các phép tính - Hai phép tính đều có kết quả 100. 
30 + 70 và 70 + 30 ? Vậy: 30 + 70 = 70 + 30 
Củng cố: Kĩ năng thực hiện đặt tính và 
tính nhẩm cộng các số tròn chục có 
tổng bằng 100.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
- Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên, em 
nhắn bạn điều gì?
 Tiết 2
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò 
chơi “ Trời Mưa” - HS lắng nghe luật chơi và đứng tại 
Luật chơi: Người quản trò phát lệnh lời chỗ chơi trò chơi. 
đi kèm với những hành động buộc các 
bạn trong lớp phải làm theo. VD: 
Quản trò: Trời mưa, trời mưa
Cả lớp: Che ô, đội mũ ( hai tay vòng 
lên phía trên đầu)
 ..
- Gv nhận xét, tuyên dương hs chơi tốt.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 4: (trang 65)
- Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe.
- Gọi hs nêu yêu cầu a. - HS ghi tên bài vào vở.
- GV phân tích mẫu : - Hs nêu yêu cầu a
3 cộng 7 bằng 10, viết 0, nhớ 1 - Hs đọc bài mẫu
9 thêm 1 bằng 10, viết 10
Vậy: 97 + 3 = 100
- Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. Lớp 2Hs làm bài trên bảng, dưới lớp thực 
thực hiện theo mẫu vào vở. hiện đặt tính rồi tính theo mẫu vào 
- Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách đặt vở.
tính và thực hiện các phép tính sau: 97 - Hs nêu cách tính
+ 3; 92 + 8 - Hs nhận xét bài của bạn
 - Hs đổi chéo vở chữa bài.
- Gọi hs nêu yêu cầu b. - Hs nêu yêu cầu b
- Hướng dẫn Hs thực hiện tính nhẩm - Hs thực hiện tính nhẩm.
VD: 99 + 1 nhẩm là 9 + 1 bằng 10( 10 
bằng 1 chục), 9 chục + 1 chục bằng 10 
chục . Vậy 99 + 1 = 100
- Yêu cầu Hs làm bài vào vở. - Chữa bài: Hs tự nêu cách tính nhẩm - 1 Hs lên làm bảng nhóm, cả lớp làm 
 bài vào vở ôly.
 99 + 1 = 100
 96 + 4 = 100
 94 + 6 = 100
- Gv chữa bài, nhận xét. 95 + 5 = 100
 - 3-4hs đọc bài làm, nhận xét.
*Gv chốt lại cách đặt tính và tính nhẩm 
phép cộng (có nhớ) có kết quả bằng 
100 (trường hợp số có hai chữ số cộng 
với số có một chữ số).
Bài 5: Tìm các phép tính có kết quả 
bằng nhau( trang 65)
- Gọi Hs đọc thầm yêu cầu. - 2 Hs đọc yêu cầu
- Bài 5 yêu cầu gì? - Tìm các phép tính có kết quả bằng 
 nhau.
- GV cho Hs quan sát các phép tính, - Từng cặp HS quan sát, tính rồi nói 
thảo luận nhóm 2 tính kết quả rồi nêu cho bạn nghe kết quả các phép tính là 
các phép tính có kết quả bằng nhau bao nhiêu? Các phép tính nào có kết 
trong thời gian 03 phút quả bằng nhau ? 
- Gv chiếu các phép tính minh họa, mời - HS chỉ vào các phép tính có kết quả 
đại diện các nhóm lên tìm các phép bằng nhau. 
tính có kết quả bằng nhau. 7 + 93 = 1 + 99
 76 + 4 = 4 + 76
 59 + 31 = 82 + 8
- Nhận xét đánh giá và kết luận - HS đối chiếu, nhận xét.
*Gv chốt lại cách tìm các phép tính có 
kết quả bằng nhau.
Bài 6: Trang 65
- Gv gọi 1 hs lên bảng điều khiển cả - 1 hs lên điều khiển
lớp giải toán:
+ Tớ mời 1 bạn đọc đề bài. + 1 hs đọc
+ Nói cho bạn nghe bài toán cho biết + Ngày thứ nhất cô Liên thu hoạch 
gì? được 65 cây bắp cải.
 + Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch 
 được nhiều hơn ngày thứ nhất 35 cây.
+ Bài toán hỏi gì? + Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch 
 được bao nhiêu cây bắp cải?
+ Muốn biết ngày thứ hai cô Liên thu - Lớp chia sẻ:
hoạch được bao nhiêu cây bắp cải bạn Dự kiến chia sẻ:
làm như thế nào? + Lấy số cây thu hoạch được của 
+ Vì sao bạn làm phép tính cộng? ngày thứ nhất cộng với số cây ngày 
-Tớ mời 1 bạn nêu câu lời giải thứ hai thu hoach nhiều hơn.
 + Bài toán thuộc dạng liên quan đến 
 nhiều hơn.
+ Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu - Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch trả lời khác? được số cây bắp cải là
- Tớ mời 1 bạn lên bảng giải - Hs giơ tay nói
, các bạn làm bài vào vở 2’
- Tớ mời cả lớp quan sát bài làm của - 1HS lên bảng làm bài.
bạn trên bảng, nhận xét - HS làm bài cá nhân.
 Bài giải
- GV nhận xét, khen ngợi hs tích cực Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch được 
và chốt bài làm đúng. số cây bắp cải là:
* Gv chốt kĩ năng giải bài toán có lời 65 + 35 = 100 ( cây)
văn thuộc dạng liên quan đến nhiều Đáp số: 100 cây bắp cải.
hơn. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho 
 bạn.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
- Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
điều gì?
 Tiếng Việt
 BÀI ĐỌC 2: ƯƠM MẦM
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực ngôn ngữ:
▪ Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo 
nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút).
▪ Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu 
chuyện nói về nhà văn Rô-linh nổi tiếng, tài năng của bà, và tài năng ấy đã được 
ươm mầm, phát triển như thế nào.
▪ Biết được tác dụng của dấu phẩy, nhận biết được các thành phần câu, điền 
dấu phẩy vào đúng chỗ.
+ Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích 
đối với nhân vật trong truyện.
1.2. Phẩm chất
- Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, rèn luyện bản thân.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe.
Uơm mầm sẽ giúp các em có hiểu biết 
về nhà văn Rô-linh, tài năng của bà và 
hiểu được tài năng ấy đã được ươm 

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_11_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_x.doc