Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
TUẦN 20 Thứ hai ngày 30 tháng 1 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Ý NGHĨA CỦA PHONG TÀO MÙA XUÂN CHO EM 1. Yêu cầu cần đạt - HS được trải nghiệm về không khí mùa xuân qua hội diễn văn nghệ chủ đề Mùa xuân. - HS nhiệt tình tham gia và cổ vũ các bạn biểu diễn văn nghệ. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học: 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - Nhà trường tổ chức cho HS biểu diễn - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt các tiết mục văn nghệ về chủ đề Mùa động. xuân: + Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục, hát,...về chủ đề mùa xuân đến từ HS tất cả các khối lớp trong trường. + Nhà trường động viên, khen ngợi các cá nhân, tập thể lớp đã tích cực tham gia hội diễn văn nghệ Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: TRÂU ƠI. CHỮ HOA Q (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ lục bát (chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, dòng 6 chừ viết lùi vào 2 ô tính từ lề vở; dòng 8 chữ lùi vào 1 ô). - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các câu đố. - Biết viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ, chữ viết đúng mầu, đều nét, biết nối nét chữ. - Bồi dưỡng đức tính HS tính kiên nhẫn, cấn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ Q - Mẫu chữ cái Q viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. Tiết 1 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe. Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ được nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi; Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các câu đố; Biết viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết HS nghe GV đọc bài ca dao, hiểu nội dung bài ca dao; HS viết bài ca dao vào vở. - GV nêu nhiệm vụ: Nghe - viết bài ca dao Trâu ơi. - GV đọc mẫu 1 lần bài ca dao. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc bài ca - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, dao. đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nhận xét: Bài ca - HS lắng nghe, tiếp thu. dao viết về con trâu là bạn thân thiết cùa người nông dân, giúp nông dân cày cấy, trồng lúa. về hình thức: Đây là bài thơ lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ). Chữ đầu mỗi dòng viết hoa. Viết dòng 6 lùi vào 2 ô tính từ lề vở. Viết dòng 8 lùi vào 1 ô. - Hướng dẫn viết từ khó - Viết vào bảng con - GV đọc chậm từng dòng thơ cho HS - HS viết bài. viết. Đọc từng cụm từ ngắn cho HS dễ nhớ, dễ viết đúng: - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát bài. lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS sửa lỗi. chân từ viết sai, viết lại bằng bút chì). - GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét. - HS lắng nghe, tiếp thu. Hoạt động 2: Bài tập chính tả lựa chọn HS chọn chữ s hoặc x, vần iêc hoặc iêt để điền vào câu đố. Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Chọn - HS lắng nghe, đọc yêu cầu bài tập. chữ hoặc vần phù hợp với ô trống: a. Chữ s hoặc x: b. Vần iêc hay iêt - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài. viết 2, giải câu đố. - HS trình bày: - GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo a. suốt - xướng / Giải câu đố: là con ve kết quả. sầu. b. Nước chảy mạnh là chảy xiết. Mất một vật quý, em rất tiếc. Bài tập 3: - GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống: a. Chữ s hoặc x? - HS làm bài. b. Vần iêc hoặc iêt? - HS trình bày: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện a. xông lên, dòng sông, xen lẫn, hoa sen. tập. b. viết chữ, làm việc, bữa tiệc, thời tiết. - GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo kết quả. - GV nhận xét đánh giá. Tiết 2 Hoạt động 3: Tập viết chữ Q hoa MT: HS nghe hướng dẫn quy trình viết chữ Q hoa và viết chữ Q hoa vào vở Luyện chữ. - HS trả lời: Chữ Q hoa cao 5 li - 6 - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi ĐKN. Được viết bởi mấy nét 2 nét. HS: Chữ Q hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - HS quan sát, tiếp thu. - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: • Nét 1: Cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ (giống chữ hoa O). • Nét 2: Lượn ngang (như làn sóng). - HS quan sát, tiếp thu. - GV chỉ dẫn viết cho HS: • Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái, viết nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ; đến ĐK 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút (như chữ hoa O). • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống gần ĐK 2 (trong chữ O) viết nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài; dừng bút trên ĐK 2. - HS quan sát. - GV viết mẫu chữ Q hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết. - HS viết bài. - GV yêu cầu HS viết chữ Q hoa trong vở Luyện viết 2. - HS đọc câu ứng dụng. - GV hướng dẫn HS viêt câu ứng dụng: - HS lắng nghe, tiếp thu. + GV cho HS đọc câu ứng dụng: Quê hương đổi mới từng ngày. + GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: • Độ cao của các chữ cái: Chữ Q hoa (cỡ nhỏ) và các chữ h, g, y cao 2.5 li; Chữ đ cao 2 li; Chữ t cao 1.5 li; Những chữ còn lại (u, ê, ư, ơ, ô,..) cao 1 li. • Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên chữ ô (đổi); dấu sắc đặt trên chữ ơ (mới), dấu huyền đặt trên chữ ư, a (từng, ngày). - HS viết câu ứng dụng. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài, nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. Toán BẢNG NHÂN 5 (tiết 1) 1. yêu cầu cần đạt - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5 - Vận dụng Bảng nhân 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. -hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Giáo viên kết hợp với bạn học tập tổ chức chơi trò chơi Chuyền bóng -Lớp kết hợp động tác . - Nội dung chơi: học sinh thi đọc thuộc một số phép tính và kết quả của bảng nhân 2. - HS quan sát và trao đổi nhóm đôi: - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học mỗi hàng có 5 bạn đang tập thể dục, 3 - Yêu cầu quan sát tranh trong SGK: hàng có 15 bạn nói với bạn về những điều quan sát - HS chia sẻ được từ bức tranh - HS trả lời: 5 được lấy 3 lần. Ta có - Yêu cầu chia sẻ phép nhân - GV đặt câu hỏi để HS nêu phép nhân 5 x 3 = 15 - HS lắng nghe - HS mở sách giáo khoa, trình bày bài - GV nhận xét vào vở. - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài lên bảng sinh. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ *GV cho HS trải nghiệm trên vật thật *HS trải nghiệm trên vật thật - Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bàn. - Quan sát hoạt động của giáo viên - Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên - Học sinh trả lời: bảng và hỏi: ?. Có mấy chấm tròn? ?. Có 5 chấm tròn ?. Năm chấm tròn được lấy mấy lần? ?. Năm chấm tròn được lấy 1 lần. - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép - Học sinh đọc phép nhân: 5 nhân 1 nhân: 5 x 1 = 5 (ghi lên bảng phép bằng 5. nhân này). - Hướng dẫn học sinh lập các phép - Lập các phép tính 5 nhân với 3, 4, 5, tính còn lại tương tự như trên. Sau mỗi 6,..., 10 theo hướng dẫn của giáo viên. lần học sinh lập được phép tính mới giáo viên ghi phép tính này lên bảng để có bảng nhân 5. - Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. - Nghe giảng. các phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 5, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., 10. - Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân được 5 lần - Sau đó cho học sinh thời gian để tự - Tự học thuộc lòng bảng nhân 5. học thuộc lòng bảng nhân này. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc - Đọc bảng nhân. lòng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc - Thi đọc thuộc bảng nhân 5 lòng bảng nhân 5. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính nhẩm - HS thực hiện nghiêm túc YC *Mục tiêu: nhớ được bảng nhân 5 - Yêu cầu HS xác định yêu cầu bài tập - HS chia sẻ, tương tác cùng bạn. - TBHT điều hành hoạt động chia sẻ Kiểm tra chéo trong cặp. - Mời các đại diện nhóm nối tiếp báo - Học sinh nối tiếp nêu kết quả. cáo kết quả. - HS lắng nghe - Nhận xét bài làm học sinh. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Trò chơi: Xì điện *Mục tiêu: học thuộc bảng nhân 5 - GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham - HS tham gia chơi gia trò chơi. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến biết thêm kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe BUỔI CHIỀU Tự nhiên và xã hội THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Kết nối được các kiến thức đã học về nơi sống của thực vật và động vật trong bài học và ngoài thiên nhiên. - Biết sử dụng một số đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên. - Quan sát, đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của thực vật và động vật ngoài thiên nhiên. - Tìm hiểu, điều tra và mô tả được một số thực vật và động vật xung quanh. - Biết cách ghi chép khi quan sát và trình bày kết quả tham quan. - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với các cây và con vật ngoài thiên nhiên. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Phiếu điều tra, các đồ dùng cần mang theo. - Giấy A0, A2. - Phiếu tự đánh giá. 2.2. Học sinh: SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng - Hs lắng nghe bước làm quen bài học. - GV giới trực tiếp vào bài Thực hành: Tìm hiểu môi trường sống của thực vật và động vật (Tiết 1) HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Chuẩn bị đi tìm hiểu, điều tra - Nêu được một số đồ dùng cần mang khi đi tìm hiểu, điều tra môi trường sống của thực vật, động vật. - Biết được một số cách để thu thập thông tin khi đi tìm hiểu, điều tra thực vật và động vật. Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS quan sát hình các đồ - HS quan sát tranh. dùng SGK trang 74 và trả lời câu hỏi: Em cần chuẩn bị những gì khi đi tìm hiểu, điều tra về thực vật và động vật xung quanh? Bước 2: Làm việc nhóm - GV hướng dẫn HS trong mỗi nhóm cùng - HS thảo luận, trả lời câu hỏi. thảo luận để trả lời câu hỏi: - HS trả lời: + Những đồ dùng nào cần mang khi đi + Những đồ dùng cần mang khi đi tham quan? tham quan: ba lô, sổ ghi chép, bình + Vai trò của những đồ dùng đó là gì? nước, mũ, kính lúp, găng tay Bước 3: Làm việc cả lớp + Vai trò của những đồ dùng đó: bảo - GV mời đại diện một số nhóm trình bày vệ bản thân, sức khỏe (găng tay, mũ, kết quả làm việc của nhóm. bình nước), đựng các vật dụng cần - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Để bảo vệ thiết (ba lô), quan sát và ghi chép các môi trường, hạn chế rác thải nhựa, chúng hiện tượng tự nhiên quan sát được ta nên đựng nước và đồ ăn bằng vật dụng (kính lúp, sổ ghi chép). gì? + Để bảo vệ môi trường, hạn chế rác - GV lưu ý HS đọc bảng “Hãy cẩn thận” thải nhựa, chúng ta nên đựng nước và SGK trang 76. đồ ăn bằng cách: không sử dụng đồ nhựa dùng một lần, dùng tối đa các đồ có thể tái sử dụng như chai, lọ, hộp nhựa đựng thức ăn, giấy gói hoặc lá gói thức ăn,... Hoạt động 2: Đưa ra một số cách và nội dung để thu thập thông tin về môi trường sống của thực vật, động vật - Kể được những cách thu thập thông tin về thực vật, động vật và môi trường sống của chúng. - Nêu được nội dung đi tìm hiểu, điều tra môi trường sống của thực vật và động vật. Bước 1: Làm việc nhóm - GV yêu cầu HS trong mỗi nhóm cùng - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. quan sát Hình 1, Hình 2 SGK trang 74, 75 và trả lời câu hỏi: + Các bạn trong hình đã sử dụng cách nào để thu thập thông tin về thực vật, động vật và môi trường sống của chúng? + Dựa vào mẫu Phiếu điều tra, hãy cho biết em cần tìm hiểu, điều tra những gì? Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm: - Cách thu thập thông tin về thực vật, động vật và môi trường sống của chúng? - Em cần tìm hiểu, điều tra những gì? - Em cần lưu ý gì khi đi tham quan? Bước 3: Củng cố - GV hướng dẫn HS: - HS trình bày kết quả làm việc: + Cách quan sát ngoài thiên nhiên: quan + Cách thu thập thông tin về thực vật, sát cây, con vật và môi trường sống. động vật và môi trường sống của + Cách ghi chép trong Phiếu quan sát: Ghi chúng: quan sát thực tế (sử dụng kính nhanh những điều quan sát được theo mẫu lúp,...), phỏng vấn người thân, phỏng phiếu và những điều chú ý mà em thích vấn người dân ở địa phương đó, vào cột “Nhận xét” của phiếu. phỏng vấn thầy cố giáo để thu thập - GV lưu ý HS: thông tin). + Tuân thủ theo nội quy, hướng dẫn của - Em cần tìm hiểu, điều tra về cây GV, nhóm trưởng. cối/con vật; các thực vật, động vật + Chú ý quan sát, chia sẻ, trao đổi với các xung quanh chúng; môi trường sống bạn khi phát hiện ra những điều thú vị của chúng. hoặc em chưa biết để cùng nhau tìm ra câu - Em cần lưu ý khi đi tham quan: trả lời và chia sẻ những hiểu biết của mình + Khi đi tham quan, đi theo nhóm và với các bạn trong nhóm cũng như học hỏi lắng nghe hướng dẫn của thầy, cô. được từ các bạn. + Lưu ý giữ an toàn cho bản thân: + HS đựng nước vào bình nhựa, đồ ăn không hái hoa, bẻ cành lá; không sờ đựng trong hộp, hạn chế sử dụng nước vào bất cứ con vật nào. uống đóng chai và đựng thức ăn bằng túi - HS lắng nghe, tiếp thu/ ni lông. + Cẩn thận khi tiếp xúc với các cây cối và con vật: không hái hoa, bẻ cành, lá, không sờ hay trêu chọc bất cứ con vật nào. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Em biết thêm điều gì về bài học ngày - HS chia sẻ hôm nay? GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: BỒ CÂU TUNG CÁNH (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa; tốc độ đọc 70 tiếng/phút. Tốc độ đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Trả lời được các câu hỏi về đặc điểm của chim bồ câu; hiểu những thông tin văn bản cung cấp về chim bồ câu. - Biết đặt và trả lời câu hỏi về đặc điểm vật nuôi; hỏi đáp về vật nuôi theo mẫu Ai thế nào? - Biết yêu quý bồ câu, yêu quý vật nuôi. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT Tiết 1 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV kiểm tra HS đọc bài Đàn gà mói - HS lắng nghe. nở và trả lời câu hỏi về bài đọc. - GV giới thiệu bài học:Bồ câu là một vật nuôi gần gũi với con người. Từ cách đây 5 000 năm, bồ câu đã được con người đưa về nuôi. Bài Bồ câu tung cánh kể về những đặc điếm đáng quý của loài chim bồ câu. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (42’) Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Bồ cầu tung cánh SHS trang 7 với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc rõ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời - HS đọc lời giải nghĩa giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: Nguyễn Chích, diều. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, lớp. HS đọc tiếp nối 3 đoạn văn: đọc thầm theo. + HS1: từ đầu đến “cho con” + HS2: tiếp theo đến “quan trọng”. + HS3 đoạn còn lại. + GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - HS luyện phát âm. HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: chim non, ki-lô-mét, huấn luyện. + GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc - HS luyện đọc. tiếp nối 3 đoạn văn. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, + GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn đọc thầm theo. bài. Tiết 2 Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HSthảo luận và trả lời câu hỏiphần Đọc hiểu SHS trang 7. b.Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. hỏi trong phần Đọc hiểu SHS trang 7. + HS1 (Câu 1): Chim bồ câu ấp trứng, nuôi con mới nở như thế nào? + HS2 (Câu 2): Vì sao người ta dùng bồ câu để đưa thư? + HS3 (Câu 3): Bồ câu đã giúp tướng - HS thảo luận nhóm đôi. Nguyễn Chích đánh giặc như thế nào? - HS trả lời: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, + Câu 1: Chim bồ câu ấp trứng nuôi trả lời các câu hỏi. con mới nở bằng cách chim bố mẹ thay - GV mời đại diện một số nhóm trình nhau ấp trứng. Khi chim non ra đời, bố bày kết quả thảo luận. mẹ không mớm mồi mà mớm sữa chứa trong diều cho con. + Câu 2: Người ta dùng bồ câu để đưa thư vì bồ câu rất thông minh, chúng có thể bay xa tới 1800 km nhưng dù bay xa đến đâu chúng vẫn nhớ đường về. + Câu 3: Bồ câu đã giúp tướng Nguyền Chích đưa tin, góp phần đánh thang nhiều trận quan trọng. - GV chốt lại nội dung bài đọc:Bài đọc - HS lắng nghe, tiếp thu. cung cấp những thông tin về tổ tiên của bồ câu; về đặc điếm ấp trứng, nuôi con của bồ câu; sự thông minh của bồ câu. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’) Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS đặt được câu hỏi cho các từ ngữ in đậm; hỏi đáp về vật nuôi theo mẫu câu gợi ý. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc - HS đọc yêu cầu câu hỏi. yêu cầu 2 bài tập: - HS lắng nghe, tiếp thu. + HS1 (Câu 1): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: a. Bồ câu rất thông minh. b. Bồ câu rất thông minh. + HS2 (Câu 2): Xem hình ở trang 3, hỏi đáp với các bạn về vật nuôi theo mẫu sau: - GV nhắc HS: chỉ hỏi đáp về vật nuôi (gà, bò, bẽ, vịt, bồ câu, lợn, chó), không hỏi đáp về động vật hoang dã. - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, - HS thảo luận, làm bài. làm bài. - HS trình bày: - GV mời đại diện các nhóm trình bày Câu 1: kết quả thảo luận. a. Bồ câu rất thông minh -> Con gì rất thông minh? b) Bồ câu rất thông minh. -> Bồ câu thế nào? Câu 2: a) - Con gì béo múp míp? Con lợn béo múp míp. b) - Con lợn thế nào? Con lợn béo múp míp. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. ............................................................................................................ Thứ ba ngày 31 tháng 1 năm 2023 Toán BẢNG NHÂN 5 ( Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5 - Vận dụng Bảng nhân 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính, ti vi, SGK. 2.2. Học sinh: SGK, bộ đồ dùng học Toán, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Giáo viên kết hợp với bạn học tập tổ - HS tham gia chơi chức chơi trò chơi Bắn tên - Nội dung chơi: học sinh thi đọc thuộc một số phép tính và kết quả của bảng nhân 5. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học - HS lắng nghe sinh. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 2: Tính Mục tiêu:biết vận dụng bảng nhân 5 để thực hiện phép tính nhân số có kèm đơn vị đo với một số - Yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu ?. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ?. tính ?. Khi thực hiện phép tính có đơn vị đo ?. Ghi kết quả kèm đơn vị đo cần lưu ý gì? - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài - HS làm bài cá nhân – kiểm tra chéo - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết trong cặp quả - HS chia sẻ 5kg x 2 = 10kg 5cm x 8 = 40cm 5kg x 4 = 20k 5dm x 9 = 45dm 5l x 7 = 35l 5l x 5 = 25l - HS nhận xét - Gọi HS khác nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét chung Bài 3a: Nêu phép nhân thích hợp vào mỗi tranh vẽ Mục tiêu: biết vận dụng Bảng nhân 2 để giải quyết một số tình huống - Gọi HS khác nhận xét - Điền phép nhân thích hợp với mỗi - GV nhận xét chung tranh vẽ - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - HS làm theo cặp đôi nói cho nhau - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi nêu nghe tình huống phù hợp với từng tình huống và phép nhân phù hợp với bức tranh từng bức tranh *Mỗi bể cá có 5 con cá, có 3 bình cá. Vậy 5 được lấy 5 lần. Ta có phép nhân: 5 x 3 = 15. Vậy có tất cả 15 con cá *Mỗi thuyền có 5 người, có 4 thuyền. Vậy 5 được lấy 4 lần. Ta có phép nhân: 5 x 4 = 20. Vậy có tất cả 20 người. - HS chia sẻ kết quả - Chia sẻ kết quả - Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ Trò chơi: Ai nhanh hơn vũ, cùng giáo viên làm ban giám - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội khảo. dung bài tập 3, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết phép nhân thích hợp. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. Bài 3b: Kể một tình huống có sử dụng phép nhân 5 x 3 trong thực tế Mục tiêu: biết vận dụng Bảng nhân 2 để giải quyết một số tình huống - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề suy nghĩ bài làm - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Thảo luận cặp đôi - Cho HS thảo luận cặp đôi - Báo cáo kết quả trước lớp - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - HS nhận xét - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4a: Hãy đếm thêm 5 ?. Đếm thêm 5 rồi viết số thích hợp *Mục tiêu:biết đếm thêm 5 vào ô trống ?. Bài toán yêu cầu làm gì? ?. Số đầu tiên trong dãy số này là số 5 ?. Mỗi số đứng sau hơn mỗi số đứng ?. Số đầu tiên trong dãy số này là số ngay trước nó 5 đơn vị. mấy? - HS chia sẻ kết quả ?. Trong dãy số này, mỗi số đứng sau hơn số trước nó mấy đơn vị? - HS lắng nghe - Cho HS nối tiếp báo cáo kết quả. - Nhận xét bài làm của HS Bài 4b: Xếp các chấm tròn thích hợp với phép nhân 5 x 5 ; 5 x 7 Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề suy nghĩ bài làm - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận nhóm 4 - Thảo luận nhóm 4 - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - Báo cáo kết quả trước lớp - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS nhận xét Trò chơi: Đố bạn - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS tham gia chơi: nêu phép nhân và đố bạn xếp chấm - HS tham gia trò chơi tròn thích hợp - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - HS nêu ý kiến - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM ( 2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy bài Con chó nhà hàng xóm. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết đọc phân biệt lời người kể, lời nhân vật (mẹ của Bé, Bé). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình bạn thân thiết giữa bạn nhỏ với con chó nhà hàng xóm cho thấy các vật nuôi có vai trò rất quan trọng trong đời sống tình cảm của trẻ em. - Biết tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? Đặt đúng câu theo mẫu câu Ai thế nào?. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Cảm động trước sự tận tuy cua Cún, tình bạn giữa Bé và Cún. - Yêu quý, bảo vệ các vật nuôi. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT Tiết 1 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng - HS lắng nghe. bước làm quen bài học. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp - HS trả lời: Tranh vẽ một bạn nhỏ đôi, quan sát tranh minh họa bài đọc và đang chơi đùa với một chú chó. trả lời câu hỏi: Em hãy miêu tả bức tranh nói về nội dung gì? - GV giới thiệu bài học: Bài đọc Con - HS lắng nghe, đọc thầm theo. chó nhà hàng xóm ngày hôm nay chúng ta học sẽ cho các em thấy tuổi thơ của thiếu nhi sè rất vui nếu có tình bạn với các vật nuôi trong nhà. Chúng ta cùng vào bài. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Đọc thành tiếng HS đọc bài Con chó nhà hàng xóm với giọng đọc chậm rãi, tha thiết, tình cảm. - GV đọc mẫu bài Con chó nhà hàng - Lắng nghe, đọc thầm theo xóm: Giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải - HS đọc phần chú giải: nghĩa các từ ngữ khó: tung tăng, bó + Tung tăng: vừa đi vừa nhảy, có vẻ rất bột. vui thích. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng + Bó bột: dùng khuôn bột thạch cao bó HS đọc tiếp nối 5 đoạn văn: chặt chỗ xương gãy. + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “khắp vườn”. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “trên giường” + HS 3 (Đoạn 3): tiếp theo đến “mẹ ạ”. + HS4 (Đoạn 4): tiếp theo đến “chơi được”. - HS đọc bài. + HS5 (Đoạn 5): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong - HS luyện đọc. nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã phân công. - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối - HS thi đọc nối tiếp. các đoạn của bài đọc. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Tiết 2 Hoạt động 2: Đọc hiểu HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu SHS trang 15. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu - HS thực hành hỏi – đáp, trả lời câu câu 3 câu hỏi: hỏi. + HS1 (Câu 1): Bạn của Bé ở nhà là ai? - HS trình bày: + HS2 (Câu 2): Cún Bông đã giúp Bé + Câu 1: Bạn của Bé ở nhà là ai Cún như thế nào? Bông. a. Khi Bé ngã? + Câu 2: Cún Bông đã giúp Bé: b. Khi Bé phải nằm bất động? a. Khi Bé ngã, Cún đi tìm người tới + HS3 (Câu 3): Vì sao bác sĩ nghĩ Bé giúp. mau lành là nhờ cún Bông? b. Khi Bé phải nằm bất động Cún chơi - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành với Bé làm Bé vui. Cún mang cho Bé hỏi - đáp. khi thì tờ báo, khi thì con búp bê. Dù - GV mời đại diện một số HS trình bày muốn chạy nhảy, nô đùa nhưng Cún rất kết quả. thông minh, nó hiểu rằng chưa đến lúc Bé có thể chạy đi chơi cùng nó được. + Câu 3: Bác sĩ nghĩ rằng chính Cún Bông đã giúp Bé mau lành vì nhìn Bé vuốt ve Cún Bông, bác sĩ hiểu tình bạn với Cún Bông đã giúp Bé vui vẻ trong những ngày chữa bệnh đế vết thương mau lành. - HS trả lời: Câu chuyện ca ngợi tình - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bạn thân thiết giữa Bé và Cún Bông. bài đọc em hiểu điều gì từ câu chuyện? Cún Bông mang lại niềm vui cho Bé, giúp Bé mau lành bệnh. Các vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ em. Hoạt động 3: Luyện tập HS tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào?; đặt được 1 câu về Cún Bông theo mẫu Ai thế nào? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu câu 2 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? a. Vết thương của Bé khá nặng. b. Bé và Cún càng thân thiết. c. Bác sĩ rất hài lòng. + HS2 (Câu 2): Đặt một câu nói về Cún Bông theo mẫu Ai thế nào? - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS: - HS trình bày: + Câu 1: 2 HS hỏi đáp với câu a, 2 HS + Câu 1: hỏi đáp với câu b, 2 HS hỏi đáp với câu a. Vết thương của Bé khá nặng. c. Vết thương của Bé thế nào? + Câu 2: HS trong nhóm tiếp nối nhau, b. Bé và Cún càng thân thiết. mỗi em đặt 1 câu nói về Cún Bông theo Bé và Cún thế nào? mẫu Ai thế nào. c. Bác sĩ rất hài lòng. - GV mời một số HS trình bày kết quả Bác sĩ thế nào? thảo luận. + Câu 2: Cún Bông rất xinh/Cún Bông rất đáng yêu. /Cún Bông rất trung thành. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. .......................................................................................... Thứ tư ngày 1 tháng 2 năm 2023 Toán BẢNG NHÂN 5 ( Tiết 3) 1. Yêu cầu cần đạt - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5 - Vận dụng Bảng nhân 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính, ti vi, SGK. 2.2. Học sinh: SGK, bộ đồ dùng học Toán, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Giáo viên kết hợp với bạn học tập tổ - HS tham gia chơi chức chơi trò chơi Bắn tên - Nội dung chơi: học sinh thi đọc thuộc một số phép tính và kết quả của bảng nhân 5. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học - HS lắng nghe sinh. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 2: Tính Mục tiêu:biết vận dụng bảng nhân 5 để thực hiện phép tính nhân số có kèm đơn vị đo với một số - Yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu ?. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ?. tính ?. Khi thực hiện phép tính có đơn vị đo ?. Ghi kết quả kèm đơn vị đo cần lưu ý gì? - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài - HS làm bài cá nhân – kiểm tra chéo - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết trong cặp quả - HS chia sẻ 5kg x 2 = 10kg 5cm x 8 = 40cm 5kg x 4 = 20k 5dm x 9 = 45dm 5l x 7 = 35l 5l x 5 = 25l - HS nhận xét - Gọi HS khác nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét chung Bài 3a: Nêu phép nhân thích hợp vào mỗi tranh vẽ Mục tiêu: biết vận dụng Bảng nhân 2 để giải quyết một số tình huống - Gọi HS khác nhận xét - Điền phép nhân thích hợp với mỗi - GV nhận xét chung tranh vẽ - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - HS làm theo cặp đôi nói cho nhau - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi nêu nghe tình huống phù hợp với từng tình huống và phép nhân phù hợp với bức tranh từng bức tranh *Mỗi bể cá có 5 con cá, có 3 bình cá. Vậy 5 được lấy 5 lần. Ta có phép nhân: 5 x 3 = 15. Vậy có tất cả 15 con cá *Mỗi thuyền có 5 người, có 4 thuyền. Vậy 5 được lấy 4 lần. Ta có phép nhân: 5 x 4 = 20. Vậy có tất cả 20 người. - HS chia sẻ kết quả - Chia sẻ kết quả - Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ Trò chơi: Ai nhanh hơn vũ, cùng giáo viên làm ban giám - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội khảo. dung bài tập 3, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết phép nhân thích hợp. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. Bài 3b: Kể một tình huống có sử dụng phép nhân 5 x 3 trong thực tế Mục tiêu: biết vận dụng Bảng nhân 2 để giải quyết một số tình huống - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề suy nghĩ bài làm - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Thảo luận cặp đôi - Cho HS thảo luận cặp đôi - Báo cáo kết quả trước lớp - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - HS nhận xét - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4a: Hãy đếm thêm 5 ?. Đếm thêm 5 rồi viết số thích hợp *Mục tiêu:biết đếm thêm 5 vào ô trống ?. Bài toán yêu cầu làm gì? ?. Số đầu tiên trong dãy số này là số 5 ?. Mỗi số đứng sau hơn mỗi số đứng ?. Số đầu tiên trong dãy số này là số ngay trước nó 5 đơn vị. mấy? - HS chia sẻ kết quả ?. Trong dãy số này, mỗi số đứng sau hơn số trước nó mấy đơn vị? - HS lắng nghe - Cho HS nối tiếp báo cáo kết quả. - Nhận xét bài làm của HS Bài 4b: Xếp các chấm tròn thích hợp với phép nhân 5 x 5 ; 5 x 7 Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề suy nghĩ bài làm - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận nhóm 4 - Thảo luận nhóm 4 - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - Báo cáo kết quả trước lớp - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS nhận xét Trò chơi: Đố bạn - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS tham gia chơi: nêu phép nhân và đố bạn xếp chấm - HS tham gia trò chơi tròn thích hợp - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - HS nêu ý kiến - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe Tiếng Việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM” 1. Yêu cầu cần đạt - Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn (1,2, 3, 4, 5) và kể toàn bộ câu chuyện “Con chó nhà hàng xóm”. Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt; thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung. - Theo dõi bạn kể. Kể tiếp nối kịp lượt lời của bạn. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Nắm được các nhân vật và lời kể trong câu chuyện. Bước đầu biết kể phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (mẹ của Bé và Bé). - Yêu quý, có ý thức bảo vệ các vật nuôi. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - GV kể từng đoạn, toàn bộ câu chuyện - HS lắng nghe. Con chó nhà hàng xóm. - GV giới thiệu bài học: Đây là câu - HS lắng nghe, tiếp thu. chuyện các em đã biết nhưng vẫn rất hấp dẫn nếu các em biết kể lại câu chuyện đó một cách sinh động, biểu cảm. Cuối tiết học, các em sẽ biết bạn nào là người kể chuyện hay nhất. Chúng ta cùng vào bài Kể chuyện “Con chó nhà hàng xóm”. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Kể chuyện trong nhóm - HS nối tiếp nhau nói vắn tắt nội dung - HS lắng nghe. từng tranh; kể chuyện theo tranh. - GV gắn / chiếu 5 tranh minh hoạ lên - HS lắng nghe, tiếp thu. bảng, nêu yêu cầu của bài tập: Dựa theo tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện Con chó nhà hàng xóm. - GV chỉ từng hình, mời 5 HS khá, giỏi - HS quan sát tranh minh họa. tiếp nối nhau nói vắn tắt nội dung từng tranh. - GV chia HS thành các nhóm (mỗi - HS trình bày: nhóm 5 HS), mỗi HS kể theo 1 tranh. + Tranh l: Bé cùng Cún Bông chạy nhảy - GV mời 1-2 HS trong nhóm xung tung tăng, chơi đùa rất vui vẻ. phong kể cả 5 đoạn. + Tranh 2: Bé vấp ngã, bị thương, Cún - GV mời 1-2 HS khá, giỏi kể đoạn 3, chạy đi tìm người giúp. 4, 5 của câu chuyện theo lời nhân vật + Tranh 3: Bạn bè biết Bé bị thương, rủ Bé. Ví dụ: Tôi bị thương khá nặng, bạn nhau đến thăm. bè thay nhau đến thăm. Nhung khi các + Tranh 4: Cún làm Bé vui những ngày bạn về, tôi lại buồn.... Bé bị bó bột. + Tranh 5: Bé khỏi đau, lại vui đùa với Cún. Bác sĩ nói Cún đã giúp Bé mau lành. Hoạt động 2: Thi kể chuyện trước lớp HS thi kể chuyện theo từng nhóm; kể - HS kể chuyện theo nhóm. toàn bộ câu chuyện. - HS kể chuyện; HS khác lắng nghe, - GV mời một số nhóm tiếp nối nhau theo dõi. thi kể từng đoạn của câu chuyện. - HS kể chuyện; HS khác lắng nghe, - Cả lớp và GV nhận xét: về nội dung theo dõi. lời kể; giọng kể to, rõ/ hợp tác kể kịp - HS kể từng đoạn câu chuyện. lượt lời / lời kể tự nhiên, sinh động, - HS nhận xét. biểu cảm. - HS kể toàn câu chuyện. - GV mời 1 HS xung phong kể toàn bộ - HS bình chọn theo các nội dung được câu chuyện; kể đoạn 3, 4, 5 cùa câu đưa ra. chuyện theo lời nhân vật Bé. - GV yêu cầu cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm kể chuyện hay: Kể to, rõ, tự nhiên, đúng nội dung, biểu cảm. - GV khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: THỜI GIAN BIỂU. LẬP THỜI GIAN BIỂU BUỔI TỐI. 1. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc văn bản Thời gian biểu với giọng chậm rãi, rõ ràng, rành mạch: Đọc đúng các số chỉ giờ. Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cột, các dòng. Hiểu từ “thời gian biểu” (TGB). Hiểu tác dụng của TGB giúp con người làm việc có kế hoạch). - Biết lập TGB cho hoạt động của mình (TGB buổi tối). - Có ý thức tổ chức cuộc sống khoa học. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - GV giới thiệu bài học: Mỗi ngày, các - HS lắng nghe, tiếp thu. em có nhiều việc phải làm ở nhà và ở trường. Nếu không biết sắp xếp công việc thì có thể suốt ngày bận rộn mà kết quả vẫn không tốt. Nếu biết sắp xếp các việc theo TGB hợp lí, các em có thể làm được nhiều việc mà vẫn thong thả, có thì giờ vui chơi. Bài học hôm nay giúp các em hiểu thế nào là một TGB. Sau đó, dựa theo mẫu, các em biết lập TGB cho hoạt động của bản thân. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu HS đọc từng dòng trong TGB của bạn Nguyễn Thu Huệ và trả lời các câu hỏi liên quan đến TGB của bạn Huệ. - GV đọc mẫu bài Thời gian biểu, - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_20_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_x.doc

