Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

doc 26 trang vietcuong 31/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
 Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022
 Hoạt động trải nghiệm
 Tiết 1 
 PHONG TRÀO CHĂM SÓC CÂY XANH
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. 
Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 9
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
* Hoạt động trải nghiệm
- Nắm được kế hoạch của nhà trường về tổ chức phong trào chăm sóc cây xanh.
- Có ý thức tự giác, tích cực, rèn luyện bản thân và tham gia phong trào bằng 
những hành động, việc làm cụ thể. 
1. Năng lực : Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. 
- Nhận thức được ý nghĩa của việc chăm sóc cây xanh
2. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, 
thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua 
của tuần vừa qua và phát động phong - HS lắng nghe. 
trào của tuần tới. 
- - GV Tổng phụ trách Đội phát động - HS lắng nghe. 
phong trào chăm sóc cây xanh trong 
toàn trường gồm các nội dung sau: - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện
+ Mục đích phát động phong trào: Mỗi 
HS có những hành động và việc làm cụ 
thể để hưởng ứng phong trào chăm sóc 
cây xanh, góp phần tạo dựng môi 
trường sống xanh – sạch – đẹp.
+ GV gợi ý một số hoạt động HS có 
thể thực hiện để hưởng ứng phong trào 
chăm vườn cây xanh: trồng cây, tưới 
cây, nhổ cỏ, vun xới cho cây, quét dọn 
lá cây khô,...
+ Thời gian và hình thức thực hiện: 
trong các giờ hoạt động trải nghiệm, 
thực hành, ngoại khóa hoặc ngoài giờ 
trên lớp. Tiết 2 
 CHĂM SÓC CÂY XANH
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - HS kể được tên một số cây xanh ở trường, nơi trồng và các công việc cần 
 làm để chăm sóc cây xanh. 
 - HS chia sẻ các cách chăm sóc cây xanh ở trường, giúp cây phát triển tươi 
 tốt. 
 2. Năng lực
 - Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. 
 -:Hiểu được ý nghĩa của việc trồng và chăm sóc cây xanh. 
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
 II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
 1. Phương pháp dạy học
 - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn 
 đề, lắng nghe tích cực.
 2. Thiết bị dạy học
 a. Đối với GV
 - Giáo án. 
 - SGK.
 - Phiếu quan sát. 
 b. Đối với HS: 
 - SGK.
 - Bút, bút màu. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành: 
- GV tổ chức cho HS cùng hát và vận động theo 
nền nhạc bài Em yêu cây xanh (tác giả Hoàng Văn 
Yến). 
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Cây xanh trường em a. Mục tiêu: HS kể được tên một số cây xanh ở 
trường, nơi trồng và liệt kê các công việc cần làm 
để chăm sóc cây xanh.
b. Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
 - HS chia thành các nhóm. 
- GV chia lớp thành các nhóm.
 - HS quan sát cây xanh. 
- GV tổ chức cho các nhóm đi quan sát cây xanh ở 
trường để tìm hiểu về các nội dung sau: tên cây, nơi 
trồng từng loại cây, việc cần làm để chăm sóc cây.
- GV phân công cho các nhóm quan sát ở các khu 
vực khác nhau, chú ý đảm bảo an toàn, thuận lợi 
trong quá trình quan sát.
- GV yêu cầu các nhóm ghi lại kết quả quan sát vào - HS ghi kết quả vào phiếu quan 
phiếu. sát. 
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả quan sát trước 
lớp. - HS trình bày kết quả. 
c. Kết luận:Khuôn viên của nhà trường trồng nhiều - HS lắng nghe, tiếp thu. 
loại cây xanh nhằm đem lại môi trường không khí 
trong lành, tươi mát cho mọi người. Các em hãy có 
ý thức chăm sóc cây xanh nhé.
Hoạt động 2: Cách chăm sóc cây xanh
a. Mục tiêu: HS chia sẻ các cách chăm sóc cây 
xanh ở trường, giúp cây phát triển tươi tốt.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm. - HS chia nhóm.
- GV tổ chức cho HS - HS thảo luận nhóm và trả lời câu 
thảo luận nhóm theo hỏi: Để chăm sóc cây xanh, giúp 
câu hỏi: Chúng ta cần cây phát triển tươi tốt chúng ta cần 
làm gì để chăm sóc cây vun xới, tưới nước, nhổ cỏ xung 
xanh, giúp cây phát quanh gốc cây,...
triển tươi tốt?
 - HS trình bày. 
- GV mời 2 đến 3 nhóm lên chia sẻ trước lớp. - GV và HS nhận xét, đóng góp ý kiến về kết quả 
thảo luận của các nhóm.
c. Kết luận: Cây xanh có rất nhiều lợi ích trong 
cuộc sống. Để cây xanh phát triển tươi tốt, chúng 
cần được chăm sóc và bảo vệ. Mỗi chúng ta cần - HS lắng nghe, tiếp thu. 
góp sức trong việc trồng và chăm sóc cây xanh. 
Những công việc chúng ta cần làm để chăm sóc cây 
xanh gồm: trồng cây, vun xới, tưới nước, nhổ cỏ 
xung quanh gốc cây,...
 Tiết 3 
 KẾ HOẠCH CHĂM SÓC CÂY XANH
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đánh giá tuần 9 và biết được kế hoạch của tuần 10
 - Giúp HS nhận biết các mặc tốt và chưa tốt của bản thân, của tổ và của lớp 
 trong tuần để khắc phục.
 - Rèn khả năng phát biểu ý kiến trước tập thể. 
 * Hoạt động trải nghiệm: 
 - HS xây đựng được kế hoạch cụ thể để chăm sóc cây xanh trong khuôn viên 
 nhà trường. 
 1. Năng lực : Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. 
 - Lập được bản kế hoạch một cách sinh động, dưới dạng sơ đồ tư duy, 
 2.Phẩm chất- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
 2. Đồ dùng dạy học
 2.1. Đối với GV
 - SGK
 2.2. Đối với HS: 
 - SGK
 - Kết quả học tập, rèn luyện của cả lớp trong tuần.
 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
 GV ổn đinh lớpvà hướng HS vào chuẩn - Lớp phó văn nghệ tổ chức trò chơi
 bị tiết sinh hoạt lớp. - Cả lớp chơi
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
 Cách tiến hành: 
 Đánh giá Tuần 8: 
 a) Lớp trưởng điều hành: - Tổ trưởng Tổ 1 nhận xét về các 
 mặc: 
 + Nề nếp đầu ca học
 + Đi học chuyên cần
 + Tác phong , đồng phục
 + Chuẩn bị bài,đồ dùng học tập
 + Công tác vệ sinh
 - Ý kiến các thành viên trong tổ - Thực hiện tương tự với tổ 2&3
 + Tổ trưởng Tổ 2 nhận xét 
 + Tổ trưởng Tổ 3 nhận xét
 - Các trưởng ban: 
 + Trưởng ban học tập báo cáo kết 
 quả theo dõi 
 + Trưởng ban văn nghệ báo cáo kết 
 quả theo dõi 
 + Trưởng ban vệ sinh báo cáo kết 
 quả theo dõi 
 - Lớp trưởng nhận xét
 - Bình bầu tổ học tốt, bạn học tốt 
 trong tuần
 - Tặng bông hoa học tốt cho các tổ, 
 các HS học tốt trong tuần.
b) GVCN nhận xét:
- Nhận xét tuần 9
- Chiếu các hoạt động của lớp trong 
tuần
* Tuyên dương:
 - GV tuyên dương cá nhân và tập thể 
có thành tích.
* Nhắc nhở: 
- GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế 
của lớp trong tuần.
3) Kế hoạch Tuần 10:
- Ôn tập các bài đã học
- Hướng dẫn thực hiện các phong trào: 
 + Đôi bạn cùng tiến
 + Bông hoa điểm tốt
- Nhắc HS không được ăn quà vặt, bỏ 
rác đúng nơi quy định.
- Tổ 1 trực nhật.
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi - HS chia thành các nhóm. 
nhóm từ 4-6 HS.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo - HS thảo luận theo nhóm, xây dựng 
nhóm để xây dựng kế hoạch chăm sóc kế hoạch chăm sóc cây xanh. 
cây xanh theo gợi ý:
+ Nơi chăm sóc cây xanh.
+ Các dụng cụ cần chuẩn bị.
+ Thời gian thực hiện.
+ Phân công công việc cụ thể cho từng 
thành viên.
+ Những lưu ý để đảm bảo an toàn. 
- GV yêu cầu HS ghi lại kết quả ra - HS ghi kết quả. giấy.
- GV mời các nhóm chia sẻ trước lớp - HS trình bày trước lớp. 
về kế hoạch chăm sóc cây xanh của 
nhóm mình. 
- GV đánh giá về bản kế hoạch của 
từng nhóm và gợi ý cách chỉnh sửa nếu 
cần. 
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà trao 
đổi với bố mẹ, người thân về việc chăm 
sóc cây xanh ở gia đình.
 Tiếng Việt 
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I TIẾT 1+2
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Năng lực
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 + Năng lực ngôn ngữ: Đọc đúng một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 50 tiếng hoặc 
đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ) đã học. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết 
sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. 
Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút.
+ Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình 
ảnh đẹp trong đoạn văn, đoạn thơ (bài văn, bài thơ), thể hiện được giọng điệu 
khi đọc.
1.2. Phẩm chất
- Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, tỉ mỉ và các phẩm chất từ Bài 1 đến Bài 8.
2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
- GV giới thiệu tiết học: Hôm nay - HS lắng nghe 
chúng ta sẽ luyện tập kĩ năng đọc.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ 
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV YC HS chọn đọc lại các bài đọc - HS đọc lại các bài đọc đã học.
đã học, sau đó luyện đọc một đoạn văn, 
đoạn thơ ngắn hoặc học thuộc lòng một 
đoạn thơ (bài thơ).
- GV YC HS luyện đọc theo nhóm. GV - HS luyện đọc theo nhóm.
hỗ trợ HS khi cần thiết.
* Hoạt động 2: Đọc trước lớp - HS lần lượt lên bảng đọc bài trước 
- GV mời lần lượt HS lên đọc bài lớp, cả lớp đọc thầm theo.
trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm - HS và GV nhận xét. theo. - HS lắng nghe.
- GV và cả lớp nhận xét.
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện 
đọc.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu
em biết thêm được điều gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
 Toán 
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( 2Tiết )
1.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
 - Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và 
giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít 
hơn.
 - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a.Năng lực: - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập 
luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu 
với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; ti vi, SGK; 
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
- Trò chơi : Chuyền bóng - Tham gia trò chơi
HS truyền bóng cho bạn, ai nhận được - Thực hiện
bóng sẽ nhắc về một điều đã học thêm - Cá nhân
mà mình nhớ nhất từ đầu năm đến giờ, 
chẳng hạn:
+ Cộng (có nhớ) trong phạm vi 20;
+ Trừ (có nhớ) trong phạm vi20;
+ Bài toán về nhiều hơn, bài toán về ít 
hơn;
+ Số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu,
- Dẫn chuyển vào bài mới: Em ôn lại 
những gì đã học
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (28’) Hoạt động 1: Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài 1: Tìm kết - Hs hỏi đáp để nêu kq 
quả các phép cộng và trừ nêu 9 + 4=13 8 + 6=1 7 + 9 =16
trongbài. 4 + 9=19 6 + 8=14 9 + 7 =16
- Tổ chức thảo luận nhóm đôi, yêu cầu: 13 – 9=4 14 – 8=6 16 – 
Thảo luận về cách tính nhẩm và chia sẻ 7 =9
nhận biết trực quan về “ Tính chất giao 13 – 4=9 14 – 6=8 16 – 
hoán của phép cộng”. 9 =7
- Yêu cầu HS báocáo - Thựchiện
- Nhận xét, kết luận: Khi đổi chỗ 
các số hạng trong một tổng thì tổng Lắng nghe, nhậnxét
khôngđổi. -Lắngnghe
Lưu ý: Kĩ năng sử dụng “Quan hệ -Lấy vídụ:
cộng trừ” để thực hiện các phéptính. 8 + 6 = 14 thì 14 – 8 = 6
Vídụ:9+4=13 thì 13–9=4
- Nhậnxét
-Tổ chức HS thảo luận cặpđôi
Hoạt động 2: Bài 3
-Gọi hs đọc đề bài - HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu gì ? - Hs hỏi đáp để nêu kq 
-Số cần điền ở phần a là thành 9 + 4=13 8 + 6=1 7 + 9 =16
phần nào ? 4 + 9=19 6 + 8=14 9 + 7 =16
-Số cần điền ở phần b là thành 13 – 9=4 14 – 8=6 16 – 7 =9
phần nào ? 13 – 4=9 14 – 6=8 16 – 9 =7
- Yêu cầu hs thực hiện tính để tìm - Thựchiện
tổng (hiệu) tươngứng điền số vào vở 
bài tập Lắng nghe, nhậnxét
Tổ chức cho HS báocáo -Lắngnghe
- Chữa bài, nhậnxét -Lấy ví dụ:
- Đại diện nhóm lên chỉ và nêu . 8 + 6 = 14 thì 14 – 8 = 6
- Nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 3: Bài 5
-Gọi HS đọc đềtoán - 2 hs đọc đề bài 
- Bài toán cho biết gì? - hs trả lời 
- Bài toán hỏigì? - hs trả lời
-Hướng dẫn HS nêu đề toán, tóm Tóm tắt
tắt,giải Có: 98 bao xi măng
 Đã chở: 34 bao xi măng
 Còn lại : .xi măng 
 Bài giải : 
 Số bao xi măng chưa chở là : 
*Chữa bài :Yêu cầu hs nhận xét bài 98 – 34 = 64 ( bao )
bạn GV khuyến khích hs suy nghĩ và ĐS: 64 bao xi măng
nói cách của các em. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
- Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
điều gì?
- Dặn chuẩn bị bài sau
 Tiết 2
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
‒ Nêu mục đích, yêu cầu - HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (30’)
Hoạt động 1: Bài 2
- Yêu cầu đọc đềbài - HS quan sát
-Hướng dẫn: Quan sát các phép tính - HS đọc lại bài toán ( 2 HS)
ghi phía trên mỗi rổ bóng; rồi lựa - HS nói cho nhau nghe trong nhóm 
chọn số thích hợp với kết quả của đôi.
từng phép tính ghi ở mỗi quảbóng. + Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít 
- Khuyến khích hs nêu nhẩm cách cộng hơn tổ Hai 1 bông hoa
trừ + Hỏi tổ Bốn có bao nhiêu bông 
- GV nhận xét tuyên dương hs làm bài hoa?
tốt - HS đọc tóm tắt. 
 - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép 
 tính trả lời câu hỏi của bài toán.
 + Ta làm phép tính trừ. Lấy số bông 
 hoa của tổ Hai trừ đi 1 thì ra số bông 
 hoa của tổ Bốn.
 - HS trình bày miệng phép tính và 
 giải thích cách làm( Đại diện 2 
 nhóm)
 - HS đọc lại bài giải trên bảng.
 - HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Bài 4: 
- Yêu cầu đọc đề bài - HS đọc đề bài 
- Mỗi dãy tính có mấy dấu phéptính? - . có hai dấu phép tính cộng, 
-Thứ tự thực hiện dãy tính ra sao? trừ?
- Yêu cầu HS làmbài - Trảlời
- Chữa bài, kết luận: - Hs làm bài bảng con 
Khi thực hiện tính toán trong trường 9 – 3 + 6 =12 35 + 10 – 30 
hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ thì =15
thứ tự thực hiện là từ trái sang phải 8 + 6 – 7 =7 87 – 7 + 14 
 =94 -Lắngnghe
Hoạt động 3: Bài 6
- Gọi hs đọc đề bài 6a - 2 hs đọc đề bài 
- HD phân tích bài toán ..Bà 67 t uổi 
- Bài toán cho biết gì? .Mẹ ít hơn bà 30 tuổi 
- Bài toán hỏi gì? ..năm nay bà bao nhiêu tuổi?
- Bài toán thuộc dạng nào ? Bài toán về ít hơn 
- Yêu cầu hs tóm tắt và giải 
Cho hs làm bài vào vở , 1 em lên bảng Tóm tắt :
chữa Bà : 67 tuổi 
 Mẹ ít hơn bà : 30 tuổi 
 Mẹ : tuổi ?
 Giải 
 Năm nay mẹ có số tuổi là : 
 67 – 30 = 37( tuổi ) 
 ĐS: 37 tuổi 
- Nhận xét bài làm - Hs làm bài vào vở 
- GV nhận xét chốt lại cách giải - 1 em lên bảng chữa
Bài 6( b)Năm nay anh Hải 10 tuổi, bố Bài giải :
nhiều hơn anh Hải 32 tuổi. Hỏi năm Năm nay số tuổi của bố là :
nay bố bao nhiêutuổi? 10 + 32 = 42 ( tuổi) 
HD tương tự phần (a) Đáp số : 42 tuổi 
 Yêu cầu hs xác định dạng bài toán rồi HS nhận xét bài làm của bạn, cách 
tóm tắt và giải vào vở trình bày bài giải 
*Chữa bài :Yêu cầu hs nhận xét bài 
bạn GV khuyến khích hs suy nghĩ và 
nói cách của các em.
* Gv nhận xét và củng cố cách giải bài 
toán về nhiều hơn, ít hơn 
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
- Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
điều gì?
- Dặn chuẩn bị bài sau
 BUỔI CHIỀU
 Tự nhiên và xã hội 
 AN TOÀN KHI Ở TRƯỜNG ( Tiết 2)
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I TIẾT 3+4
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1 Năng lực:
- Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực ngôn ngữ:
▪Đọc đúng bài thơ Việc tốt. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng 
của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 
tiếng/ phút.
▪Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Việc tốt: Bài đọc 
khuyến khích mọi người làm nhiêu việc tốt, giúp đỡ lẫn nhau. Bạn Hùng trong 
bài đọc là một bạn nhỏ ngoan, đã nghe lời cô giáo và biết giúp đỡ mọi người.
+ Năng lực văn học:
▪Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài.
▪Biết liên hệ nội dung bài đọc với thực tiễn, giúp đỡ mọi người.
1.2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương với mọi người xung quanh, biết chia sẻ, giúp đỡ 
mọi người.
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
 2.2. Học sinh: SGK, Vở Bài tậpTiếng Việt 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài đọc: Bài học Việc tốt - HS lắng nghe.
hôm nay chúng ta học sẽ cho các em hiểu 
được việc tốt là như thế nào và hành động 
giúp đỡ mọi người của bạn Hùng.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Việc tốt. - HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn 
tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và của bài.
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của 
HS.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả 
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp 
 đọc thầm theo.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc 
đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời 
nhóm đôi. nhóm đôi.
- GV mời một số HS trả lời CH theo hình - Một số HS trả lời CH theo hình 
thức phỏng vấn: thức phỏng vấn. VD:
+ Câu 1: GV hướng dẫn HS nêu các việc + Câu 1: Chủ nhật, Hùng đã làm tốt bạn Hùng đã làm. GV khuyến khích HS được những việc gì?
nói đó là mấy việc tốt. Trả lời: Chủ nhật, Hùng đã làm 
 được 3 việc tốt: trông giúp em bé 
 nhà bác Cảnh, ân cần chỉ số nhà 
 giúp bà cụ, rửa ấm chén.
+ Câu 2: GV hướng dẫn HS dùng phương + Câu 2: Vì sao Hùng nghĩ đó chưa 
pháp loại trừ và suy luận. phải là những việc tốt? Chọn ý 
 đúng:
 a) Vì đó là những việc chị Hà đã 
 làm.
 b) Vì đó không phải những việc 
 khó.
 c) Vì Hùng làm chưa xong việc.
 Trả lời:
 Hùng nghĩ đó chưa phải là những 
 việc tốt vì đó không phải những 
 việc khó.
+ Câu 3: GV khuyến khích HS mạnh dạn + Câu 3: Bạn thích việc tốt nào của 
thể hiện ý kiến bản thân. Hùng? Vì sao?
 Trả lời: theo sở thích cá nhân và 
 nêu lý do.
+ Câu 4: GV hướng dẫn HS xác định tác + Câu 4: Chọn dấu câu (dấu chấm 
dụng của dấu chấm và dấu chấm hỏi. GV hoặc dấu chấm hỏi) phù hợp với ô 
khuyến khích HS tìm hiểu các câu nói là trống:
của ai và nói với ai. a) Chị Hà ơi, sao chị quét nhà sớm 
 thế[]
 b) Bà ơi, bà tìm nhà ai ạ[]
 c) Cháu là một cậu bé ngoan[] Bà 
 cảm ơn cháu nhé!
 Trả lời:
 a) Dấu chấm hỏi.
 b) Dấu chấm hỏi.
 c) Dấu chấm.
+ Câu 5: GV hướng dẫn HS đặt mình vào + Câu 5: Nếu là Hùng, em sẽ đáp 
vị trí nhân vật Hùng, hướng dẫn HS nói lời lại thế nào:
khi người khác cảm ơn. a) Khi bác Cảnh nói: “Hùng sang 
 trông em giúp bác một lúc nhé!”?
 b) Khi bác Cảnh cảm ơn Hùng đã 
 trông giúp em bé?
 c) Khi bà cụ nói: “Bà cảm ơn cháu 
 nhé!”?
 Trả lời:
 a) Vâng ạ! Cháu sáng ngay.
 b) Cháu chơi với em cũng vui lắm 
 ạ!
+ Câu 6: GV nhắc HS nhớ lại thứ tự bảng + Câu 6: Xếp các tên riêng sau theo chữ cái để sắp xếp các tên riêng. đúng thứ tự bảng chữ cái:
 Hùng, Cảnh, Hà, Lê, Thanh, 
 Phong, Yến, Ánh, Mai.
 Trả lời: Ánh, Cảnh, Hà, Hùng, Lê, 
 Mai, Phong, Thanh, Yến.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. - Cả lớp chốt đáp án cùng GV.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em - Hs nêu
biết thêm được điều gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
dương những HS học tốt.
 Thứ ba ngày 01 tháng 11 năm 2022
 Toán 
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 2)
 Tiếng Việt 
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I TIẾT 5 + 6
 (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết 
nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực ngôn ngữ:
Nghe, hiểu, ghi nhớ và kể lại được câu chuyện Đôi bạn.
Biết viết 2 câu về búp bê và dế mèn.
+ Năng lực văn học:
Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài.
Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động thực tiễn.
 2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng sự quan tâm với mọi người xung quanh, biết giúp đỡ người khác 
theo sức của mình và biết cảm ơn sự giúp đỡ từ người khác.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, tivi
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
* Hoạt động 1: Nghe kể
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh: - HS quan sát tranh.
+ Búp bê ngồi bệt xuống đất, bên cạnh cái chổi, đang ngồi thắc mắc điều gì 
đó, mắt hướng về phía dế mèn.
+ Dế mèn đang cười tươi nhìn búp bê.
- GV kể chuyện Đôi bạn cho HS lắng - HS lắng nghe GV kể lần 1.
nghe:
 Đôi bạn
 Búp Bê làm việc suốt ngày, hết quét 
 nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi 
 nghỉ, Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát 
 rất hay. Nó bèn hỏi:
 - Ai hát đấy?
 Có tiếng trả lời:
 - Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy 
 bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy.
 Búp bê nói:
 - Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm 
 tôi hết mệt.
 Theo Nguyễn Kiên
- GV kể chuyện lại lần 2 cho cả lớp - HS lắng nghe HS kể lần 2.
nghe. Mỗi đoạn, dừng lại đặt câu hỏi 
để HS kể theo, ghi nhớ câu chuyện.
- GV mời 1 HS lần lượt đọc 4 CH gợi ý - 1 HS đọc CH gợi ý để kể chuyện. 
để kể chuyện. Cả lớp lắng nghe.
- GV YC HS thảo luận theo cặp, trả lời - HS thảo luận theo cặp, trả lời CH 
CH và tập kể chuyện. và tập kể chuyện.
- GV mời một số HS kể lại câu chuyện - Một số HS kể lại câu chuyện trước 
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
nhận xét.
- GV nhận xét. - HS nghe GV nhận xét.
* Hoạt động 2: Viết 2 câu về búp bê 
và dế mèn
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - 1 HS đọc to YC của BT 2.
- GV mời một số HS trả lời nhanh CH. - Một số HS trả lời nhanh CH.
 + Dế mèn thấy búp bê chăm chỉ, vất 
 vả vì cả ngày hết rửa bát lại đến quét 
 nhà.
 + Dế mèn đã hát để giúp búp bê đỡ 
 mệt.
- GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi - HS lắng nghe.
các em:
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học 
em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - Hs nêu Thứ tư ngày 3 tháng 11 năm 2022
 Toán
 EM VUI HỌC TOÁN ( 2 TIẾT)
1.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Thiết kế một tia số và xếp các thẻ số dưới mỗi vạch của tia số rồi thảo luận 
cách sử dụng tia số trong học toán.
- Thiết kế một trò chơi học toán qua đó củng cố kĩ năng tính cộng, trừ trong 
phạm vi 20.
- Củng cố kĩ năng ước lượng độ dài của một số đồ vật (theo đơn vị xăng-ti-mét) 
rồi dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập 
luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu 
với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, PBT
2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
- GV bật nhạc bài Đếm sao. - HS tham gia múa hát theo
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, TRẢI NGHIỆM (29’)
Bài 1: Xếp các thẻ số thích hợp dưới 
mỗi vạch của tia số rồi thảo luận 
cách sử dụng tia số trong toán học. - HS nêu yêu cầu.
- Gọi HS đọc đề bài - Bài có 2 yêu cầu:
- Bài có mấy yêu cầu? + Xếp các thẻ số thích hợp dưới mỗi 
 vạch của tia số.
 + Thảo luận cách sử dụng tia số.
- Yêu cầu hs quan sát tia số và thực - Hs quan sát và lấy những thẻ số 
hiện yêu cầu 1 điền vào chỗ còn thiếu trên tia số
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: - HS thực hành thảo luận nhóm 4.
Yêu cầu HS dùng sợi dây và các thẻ số 
đã chuẩn bị, thắt từng nút và xếp các 
thẻ số tương ứng dưới từng nút để tạo 
thành tia số. Sau khi hoàn thành, cùng 
thảo luận với bạn trong nhóm về cách - 2 HS đại diện nhóm lên bảng trình 
sử dụng tia số trong toán học. bày kết quả thảo luận, lấy ví dụ về 
- Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày cách sử dụng tia số đưa ra. (2 nhóm 
và nêu cách sử dụng tia số. lên bảng) - HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận:
+ Chúng ta có thể sử dụng tia số để so 
sánh hai số.
+ Chúng ta có thể sử dụng tia số để 
cộng, trừ.
Bài 2: Thảo luận nhóm để thiết kế một 
trò chơi về tính nhẩm trong phạm vi 20 
rồi chọn ra trò chơi thú vị nhất.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 4 để thiết kế một - HS thảo luận nhóm 4.
trò chơi về tính nhẩm trong phạm vi 20 
bằng những đồ dùng đã chuẩn bị trước. 
(khuyến khích HS sáng tạo trò chơi - HS cả lớp thưc hiện.
theo cách của các em)
- GV tổ chức cho tất cả HS trong lớp đi 
“tham quan” và tìm hiểu về trò chơi 
của các nhóm bạn, sau đó cả lớp sẽ - Đại điện nhóm làm quản trò điều 
bình chọn nhóm có trò chơi hay và thú khiển các bạn trong lớp cùng tham 
vị nhất. gia trò chơi.
- Mời 2 - 3 nhóm có trò chơi được lớp VD: Trò chơi “Hái hoa dân chủ”
bình chọn là hay và thú vị nhất lên + HS thiết kế một “Cây hoa dân 
bảng. chủ” trong đó trên các bông hoa viết 
 các phép tính cộng, trừ trong phạm 
 vi 20.
 + Quản trò nếu quy tắc chơi: Mỗi 
 bạn lên chơi sẽ hái một bông hoa, 
 tính nhẩm, nếu đúng được hái tiếp, 
- GV khen ngợi, tuyên dương các nếu tính sai sẽ mất lượt.
nhóm và có thể cho các nhóm còn lại tổ 
chức trò chơi của nhóm mình vào các 
tiết sinh hoạt lớp.
GV chốt : Nội dung được củng cố qua 
trò chơi hs thiết kế 
Bài 3: 
a, Hãy ước lượng độ dài của một số đồ 
vật theo đơn vị xăng-ti-mét.
b, Hãy dùng thước có vạch chia xăng-ti-
mét để đo và kiểm tra lại độ dài của các 
vật được ước lượng ở câu a. - HS bày các đồ vật cần đo lên mặt 
- Yêu cầu HS bày lên bàn một số đồ bàn.
vật thông dụng cần đo. - HS thảo luận nhóm.
- Tổ chức thi đua giữa các nhóm:
Yêu cầu HS thực hiện thảo luận theo 
nhóm 4: (chiếu yêu cầu lên màn hình)
+ Ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn vị xăng-ti-mét, sau đó nhóm 
trưởng ghi lại các số đo vừa ước lượng 
của từng thành viên ra giấy.
+ Sau khi ước lượng, dùng thước có - HS đọc yêu cầu.
vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra - HS thảo luận nhóm.
lại. So sánh số đo chính xác và số đo - Đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày.
ước lượng ban đầu
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm.
- Gọi đại diện nhóm lên bảng trưng bày 
sản phẩm của nhóm mình và trình bày 
ý tưởng. Nhóm nào có nhiều bạn ước 
lượng số đo ban đầu gần sát nhất so với 
số đo chính xác là nhóm thắng cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (2P)
+ Hôm nay chúng mình học bài gì nhỉ? - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Bài học hôm nay, em biết thêm được 
điều gì?
+ Để có thể làm tốt các bài tập trên em 
nhắn bạn điều gì?
- GVx nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện 
tập chung”
 Tiết2
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’)
- GV giới thiệu và ghi bài. - HS nhắc lại tên bài học.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 và đặt - HS nhận nhóm và quay về vị trí 
tên cho mỗi nhóm. của nhóm mình.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP: (27’)
* Hoạt động 1: Bài 1: Thảo luận nhóm 
để thiết kế một trò chơi về tính nhẩm 
trong phạm vi 20 rồi chọn ra trò chơi 
thú vị nhất. - HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài. - HS thảo luận nhóm 4.
- HS thảo luận nhóm 4 để thiết kế một 
trò chơi về tính nhẩm trong phạm vi 20 
bằng những đồ dùng đã chuẩn bị trước. - HS cả lớp thưc hiện.
(khuyến khích HS sáng tạo trò chơi 
theo cách của các em)
- GV tổ chức cho tất cả HS trong lớp đi 
“tham quan” và tìm hiểu về trò chơi - Đại điện nhóm làm quản trò điều 
của các nhóm bạn, sau đó cả lớp sẽ khiển các bạn trong lớp cùng tham 
bình chọn nhóm có trò chơi hay và thú gia trò chơi. vị nhất. VD1: Trò chơi “Ai nhanh ai 
- Mời 2 - 3 nhóm có trò chơi được lớp đúng”Quản trò phổ biến luật chơi: 
bình chọn là hay và thú vị nhất lên Quản trò nêu đọc câu hỏi ,bạn nào 
bảng. giơ tay nhanh nhất sẽ dành quyền trả 
 lời và trả lời đúng sẽ được nhận một 
 phần thưởng.Trả lời sai sẽ nhường 
 quyền trả lời cho bạn khác. 
 VD2: Sáng tác đề toán 
 Quản trò đưa ra các số liệu yêu cầu 
 các bạn trong nhóm suy nghĩ và lập 
 được các đề toán từ các số liệu đã 
 cho 
- GV khen ngợi, tuyên dương các 
nhóm và có thể cho các nhóm còn lại tổ 
chức trò chơi của nhóm mình vào các 
tiết sinh hoạt lớp.
GV chốt : Nội dung được củng cố qua 
trò chơi hs thiết kế
* Hoạt động 2: Bài 2: Trải nghiệm 
ước lượng , đo độ dài của một số đồ vật 
xung quanh em
a, Hãy ước lượng độ dài của một số đồ 
vật theo đơn vị xăng-ti-mét.
b, Hãy dùng thước có vạch chia xăng- - HS bày các đồ vật cần đo lên mặt 
ti-mét để đo và kiểm tra lại độ dài của bàn.
các vật được ước lượng ở câu a.- Yêu 
cầu HS bày lên bàn một số đồ vật - HS thảo luận nhóm.
thông dụng cần đo.
 - Tổ chức thi đua giữa các nhóm:
 Yêu cầu HS thực hiện thảo luận theo Hs thực hành 
 nhóm 4: (chiếu yêu cầu lên màn hình)
 + Ước lượng độ dài của một số đồ vật 
 theo đơn vị xăng-ti-mét, sau đó nhóm 
 trưởng ghi lại các số đo vừa ước lượng 
 của từng thành viên ra giấy.
 + Sau khi ước lượng, dùng thước có - HS đọc yêu cầu.
vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra - HS thảo luận nhóm.
 lại. So sánh số đo chính xác và số đo .Hs điền kết quả thực hành vào bảng
 ước lượng ban đầu - Đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày
- Gọi HS đọc yêu cầu. Tên đồ vật Độ dài 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm.
- Gọi đại diện nhóm lên bảng trưng bày 
 sản phẩm của nhóm mình và trình bày - HS nói theo suy nghĩ.
 ý tưởng. Nhóm nào có nhiều bạn ước 
lượng số đo ban đầu gần sát nhất so với số đo chính xác là nhóm thắng cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
+ Bài học hôm nay, em biết thêm được - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
điều gì?
+ Để có thể làm tốt các bài tập trên em 
nhắn bạn điều gì?
- GV nhận xét giờ học.
 Tiếng Việt 
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I TIẾT 7 + 8
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
+ Năng lực ngôn ngữ:
▪Đọc đúng bài đọc Bạn của nai nhỏ. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh 
hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 
60 – 70 tiếng/ phút.
▪Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài đọc Bạn của nai nhỏ: 
Bài đọc cho thấy tình cảm của nai cha dành cho nai con và tình cảm của hai bạn 
nai dành cho. Bài đọc còn đề cao lòng tốt, quả cảm của nai bạn.
▪Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?.
+ Năng lực văn học:
▪Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài đọc.
▪Biết liên hệ nội dung bài đọc với thực tiễn: yêu thương cha mẹ, bạn bè, giúp đỡ 
người khác, thể hiện lòng tốt và sự quả cảm.
1.2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm gia đình, tình bạn và lòng tốt, sự quả cảm.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên
- Máy tính, tivi
2.2. Đối với học sinh
- SGK, VBT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe.
Bạn của nai nhỏ sẽ giúp các em hiểu về 
tình cảm cha con, tình bạn và lòng tốt, 
lòng quả cảm của nai cha, nai con và 
nai bạn.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
 Hoạt động 1: Đọc thành tiêng
- GV đọc mẫu bài Bạn của nai nhỏ. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc + 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài. 
nối tiếp nhau 4 đoạn của bài. GV phát Cả lớp đọc thầm theo.
hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế 
đọc của HS.
+ Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc + HS đọc theo nhóm 4.
theo nhóm 4.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả 
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
đọc hay nhất.
+ GV mời 3 HS giỏi đọc phân vai: + 3 HS giỏi đọc phân vai. Cả lớp đọc 
người dẫn chuyện, nai cha, nai con. thầm theo.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc 
truyện, đọc thầm các CH từ 1 – 4, suy thầm các CH từ 1 – 4, suy nghĩ, trả 
nghĩ, trả lời các CH theo cặp. lời các CH theo cặp.
- GV mời các cặp HS trả lời CH từ 1 – - HS trả lời CH từ 1 – 4 trước lớp 
4 trước lớp theo hình thức phỏng vấn: theo hình thức phỏng vấn:
+ Câu 1: GV gợi ý HS đọc đoạn đầu để + Câu 1: Khi nai nhỏ xin phép đi 
tìm đáp án. chơi, nai cha muốn biết điều gì?
 Trả lời: Khi nai nhỏ xin phép đi 
 chơi, nai cha muốn biết bạn của nai 
 nhỏ thế nào.
+ Câu 2: GV hướng dẫn HS tự suy luận + Câu 2: Mỗi hành động của nhân 
hoặc đọc lại các lời nhận xét của nai vật “bạn” nói lên điểm tốt nào của 
cha dành cho nhân vật “bạn”. bạn ấy?
 a) Hích vai, lăn 1) sẵn lòng vì 
 hòn đá to chặn người khác
 lối.
 b) Kéo nai nhỏ 2) khỏe mạnh
 chạy, trốn lão 
 hổ.
 c) Húc sói, cứu 3) thông minh, 
 dê non. nhanh nhẹn.
 Trả lời:a – 2, b – 3, c – 1
+ Câu 3: GV hướng dẫn HS đọc đoạn + Câu 3: Điểm tốt nào của nhân vật 
cuối của bài để tìm đáp án. “bạn” đã làm nai cha yên tâm, không 
 còn lo lắng?
 Trả lời: Điểm tốt của nhân vật “bạn” 
 đã làm nai cha yên tâm, không còn 
 lo lắng là: sẵn lòng vì người khác.
+ Câu 4: GV khuyến khích HS mạnh + Câu 4: Bạn thích một người bạn 
dạn nêu quan điểm cá nhân. GV lưu ý như thế nào?
để HS trả lời không trái đạo đức, thuần Trả lời: HS trả lời theo quan điểm 
phong mỹ tục. của bản thân.
- GV nhận xét, chốt đáp án câu 1-câu 4.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_9_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_xu.doc