Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
TUẦN 26 Thứ hai ngày 13 tháng 3 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm HỘI DIỄN VĂN NGHỆ 1. Yêu cầu cần đạt - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 26 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. - Tự tin thể hiện năng khiếu, sở trường của mình qua việc biểu diễn các tiết mục văn nghệ. - Nhiệt tình tham gia hội diễn và cổ vũ bạn. 2. Đồ dùng dạy học: 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội khai mạc Hội - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt diễn văn nghệ Chào mừng ngày Quốc động. tế Phụ nữ 8-3. - GV chia sẻ về nguồn gốc và ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3. - GV tổ chức cho các lớp biểu diễn các tiết mục văn nghệ. GV lưu ý sắp xếp đa dạng các tiết mục múa, hát, nhảy,.... - Sau khi tiết mục cuối cùng trình diễn xong, GV tổng kết hội diễn và trao giả cho những tiết mục xuất sắc nhất. Tiếng Việt CHIA SẺ VÀ ĐỌC : HƯƠU CAO CỔ (2 TIẾT) 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc lưu loát văn bản thông tin Hươu cao cổ. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các câu, cuối mỗi câu. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Miêu tả đặc điểm, hình dáng, tính nết hiền lành, sống hòa bình với các loài vật khác trên đồng cỏ của hươu cao cổ. Từ bài đọc, HS có hứng thú tìm hiểu thế giới loài vật và môi trường thiên nhiên xung quanh. - Củng cổ kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu phẩy. - Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. Tiết 1 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV giới thiệu chủ điểm mới: Tiếp theo chủ điểm Thế giới rừng xanh, ở tuần này, - Lắng nghe các em sẽ học chủ điểm Muôn loài chung sống để biết các loài thú trong rừng xanh sống với nhau như thế nào. - GV nêu yêu cầu của Bài tập 1- Đây là những con vật nào, chiếu lên bảng lớp - sóc, lạc đà, tê giác, thỏ. những tấm ảnh minh hoạ hình các con vật cho cả lớp quan sát và nói tên: - GV yêu cầu HS đọc từng câu đố, đối - Thực hiện theo yêu cầu chiếu với hình ảnh gợi ý, đoán câu đố đó nói về con vật nào. - GV mời một vài cặp HS tiếp nối nhau báo a - lạc đà, b - tê giác, c -thỏ, d - cáo kết quả: sóc. - GV nêu yêu cầu của Bài tập 2: Đọc bài thơ hoặc hát về một con vật sống trong rừng. - GV mời HS hát hoặc đọc thơ. GV gợi ý bài hát, bài thơ: Chú voi con ở Bản Đôn (bài hát cùa Phạm Tuyên), Bác gấu đen và hai chú thỏ (thơ của Hoàng Hà). - GV nói lới dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Muôn loài chung sống. HOẠT ĐỘNGKHÁM PHÁ 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học:Mở đầu chủ điểm - Lắng nghe Muôn loài chung sống, các em sẽ làm quen với một loài thú hoang dã sống chủ yếu ở Châu Phi, có chiều cao không loài nào sánh kịp – đó là hươu cao cổ. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Hươu cao cổ với giọng đọcrõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lí. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài đọc: giọng đọcrõ ràng, - HS lắng nghe, đọc thầm theo. rành mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lí. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải - HS đọc phần chú giải từ ngữ nghĩa những từ ngữ khó trong bài: bất tiện, khó: tranh giành. + Bất tiện: không thuận lợi. + Tranh giành: tranh nhau để giành lấy. - GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở một số câu - HS chú ý, luyện đọc câu dài. dài, như: Nó chỉ bất tiện/khi hươu cúi xuống thấp. //Khi đó, / hươu cao cổ /phải xoạc hai chân trước thật rộng / mới cúi được đầu xuống vũng nước / để uống. // Hươu cao cổ / không bao giờ / tranh giành thức ăn hay nơi ở / với bất kì loài vật nào.// - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS luyện đọc. HS đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh số. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS luyện phát âm. hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: dễ dàng, cành lá, tranh giành, linh dương, ngựa vằn. . - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS luyện đọc theo nhóm. nối 3 đoạn như đã phân công. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn - HS thi đọc. trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Tiết 2 Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 65. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 3 HS đọc 3 câu hỏi trong SGK: - HS thảo luận theo nhóm. + HS1 (Câu 1): Hươu cao cổ cao như thế nào? - HS trình bày: + HS2 (Câu 2): Chiều cao của hươu cao cổ + Câu 1: Con hươu cao cổ cao có gì thuận lợi và có gì bất tiện? nhất cao tới gần 6 mét, có thể ngó + HS3 (Câu 3): Hươu cao cổ sống với các được vào cửa sổ tầng hai của một loài vật khác như thế nào? ngôi nhà. - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi + Câu 2: Thuận tiện: Chiếc cổ dài đáp, trả lời câu hỏi. của hươu cao cổ giúp hươu với tới - GV mời đại diện HS trình bày kết quả những cành lá trên cao và cũng dễ thảo luận. phát hiện kẻ thù. Bất tiện: Khi muốn cúi xuống thấp, hươu phải xoạc hai chân trước thật rộng mới cúi được đầu xuống vũng nước để uống. + Câu 3: Hươu cao cổ không bao giơ tranh giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào. Trên đồng cỏ, hươu cống hoà bình với nhiều loài thú ăn cỏ khác như linh dương, đà điểu, ngựa vằn. - HS trả lời: Bài học giúp em nhận - Qua bài đọc em biết thêm điều gì? biết được đặc điểm của hươu cao cổ, lối sống hiền lành, thân thiện, hòa bình của hươu cao cổ với các loài thú ăn cỏ khác. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 65. b.Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. cầu của phần Luyện tập: + HS1 (Câu 1): Dấu câu nào phù hợp với ô trống: dấu chấm hay dấu phẩy. Hươu cao cổ rất hiền lành ? nó sống hòa bình ? thân thiện với nhiều loài vật ăn cỏ khác. + HS2 (Câu 2): Em cần đặt dấu phẩy còn thiếu vào những chỗ nào trong đoạn văn sau: Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ chim chóc muông thú đều khát nước. Cóc cùng các bạn cua ong cáo gấu và cọp quyết định lên thiên đình kiện Trời. Cuối cùng, Trời phải cho mưa xuống khắp trần gian. - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm - HS thảo luận theo nhóm. bài. GV phát 2 tờ phiếu khổ to cho 2 HS. - HS trình bày: - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết + Câu 1:Hươu cao cổ rất hiền quả. lành. Nó sống hòa bình, thân thiện với nhiều loài vật ăn cỏ khác. + Câu 2: Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ, chim chóc, muông thú đều khát nước. Cóc cùng các bạn cua, ong, cáo, gấu và cọp quyết định lên thiên đình kiện Trời. Cuối cùng, Trời phải cho mưa xuống khắp trần gian. - GV yêu cầu 2 HS đọc lại 2 bài tập sau khi - HS đọc bài. đã điền dấu phẩy đầy đủ. Chú ý nghỉ hơi sau dấu phẩy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dấu phẩy - HS trả lời: Dấu phẩy trong các trong các bài tập trên có tác dụng gì? bài tập trên có tác dụng ngăn cách các từ ngữ trong phần liệt kê; làm cho câu văn dễ hiểu, dễ đọc. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000 - Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh” - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; ti vi, SGK, các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời (hoặc thẻ các bó que tính và que tính rời, ) để đếm; các thẻ số từ 100, 200, ., 900, 1000 và các thẻ chữ: một trăm, hai trăm, . chín trăm, một nghìn. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh - Học sinh chủ độngtham gia chơi. -GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò chơiTBHT điều hành trò chơi Đố bạn: +Nội dung chơi:TBHT viết lên bảng các - Lắng nghe. số tròn trăm để học sinh đọc số. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương - Học sinhmở sách giáo khoa, trình học sinh. bày bài vào vở. - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài lên bảng. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP *Giới thiệu số tròn trăm Mục tiêu:Nhận biết được các số tròn trăm, biết cách đọc các số tròn trăm - Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn - Có 1 trăm 100 và hỏi: Có mấy trăm? - 1,2 học sinh lên bảng viết. - Gọi 1 học sinh lên bảng viết số 100 xuống dưới vị trí gắn hình vuông biểu - Học sinh trả lời. diễn 100. - Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và - Học sinh viết vào bảng con: 200. hỏi: Có mấy trăm. - Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm cách viết số 2 trăm. - Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, - Đọc và viết các số từ 300 đến 900. người ta dùng số 2 trăm, viết 200. - Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 - Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuối hình vuông như trên để giới thiệu các số cùng. 300, 400,... - Học sinh nghe. - Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung? - Những số này được gọi là những số tròn trăm. *Giới thiệu 1000 Mục tiêu: biết đơn vị nghìn - Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có - Học sinh trả lời mấy trăm? - Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn. - Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1 nghìn. - Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn. - Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000. - Học sinh đọc và viết số 1000. -1 trăm bằng 10 chục. - 1 trăm bằng mấy chục? -1 nghìn bằng 10 trăm. - 1 nghìn bằng mấy trăm? HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH Bài 1: Viết các số - HS đọc yêu cầu Mục tiêu:viết các số tròn trăm ?. viết các số tròn trăm - Yêu cầu HS đọc yêu cầu ?. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài con - HS chia sẻ - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả Bốn trăm: 400; Năm trăm: 500; Sáu trăm: 600; Bảy trăm: 700; Tám trăm: 800; Chín trăm: 900; Một nghìn: - Gọi HS khác nhận xét 1000 - GV nhận xét chung - HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 2: Số? Mục tiêu: biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - Điền số còn thiếu vào ô - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi - HS làm theo cặp đôi - Chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả: Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng 300, 400, 600, 700, 900 - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, tổ chức cho 2 đội học sinh - Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ thi đua viết số thích hợp vào chỗ chấm. vũ, cùng giáo viên làm ban giám Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng khảo. cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. - Học sinh lắng nghe. Bài 3: Chị Mai muốn mua 800 ống hút làm bằng tre. Chị Mai cần mấy hộp ống hút? Mục tiêu: Thực hành vận dụng cách sử dụng số tròn trăm trong giải quyết tình huống - Gọi HS đọc đề toán - HS đọc đề suy nghĩ bài là - Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa) - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận cặp đôi - Thảo luận cặp đôi theo dự kiến nội dung câu hỏi ?. Bài toán cho biết gì? ?. Bài toán hỏi gì? ?. Vậy muốn biết chị Mai cần lấy bao nhiêu hộp bút, ta làm thế nào? - Trao đổi, đưa câu trả lời: Chị Mai - Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả cần lấy 8 hộp ống hút. lời - Báo cáo kết quả trước lớp - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS nhận xét - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài toán: Chị Mai muốn mua 500 ống hút thì chị Mai cần lấy mấy hộp? - HS suy nghĩ câu trả lời - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài. - HS báo cáo kết quả - Gọi HS báo cáo kết quả. - HS lắng nghe - GV nhận xét, chữa bài. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được HS nêu ý kiến điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? ?. Khi phải đếm số theo trăm, em nhắc bạn chú ý điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. BUỔI CHIỀU Tự nhiên và xã hội CƠ QUAN HÔ HẤP (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ. - Nêu được chức năng từng bộ phận chính của cơ quan hô hấp. - Biết cách bảo vệ cơ quan hô hấp 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi, tranh ảnh 2.2. Học sinh: SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Cơ quan hô hấp - HS lắng nghe (tiết 2). HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 4: Thực hành làm mô hình cơ quan hô hấp a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về các bộ phận chính và chức năng của cơ quan hô hấp. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu lần lượt đại diện HS các - HS trả lời: Những dụng cụ, đồ nhóm giới thiệu những dụng cụ, đồ dùng dùng các em đà chuẩn bị để làm mô các em đà chuẩn bị để làm mô hình cơ quan hình cơ quan hô hấp với cả lớp: hô hấp với cả lớp. giấy, túi giấy, ống hút, kéo, băng - GV làm mẫu mô hình cơ quan hô hấp cho keo, đất nặn. HS cả lớp quan sát. - HS chú ý quan sát. Bước 2: Làm việc theo nhóm - HS thực hành làm mô hình theo - GV yêu cầu HS thực hành làm mô hình cơ nhóm. quan hô hấp theo hướng dẫn của GV và SGK. - GV hỗ trợ các nhóm, đặc biệt ở khâu tạo thành khí quản và hai phế quản. Bước 3: Làm việc cả lớp - HS trình bày, giới thiệu. - GV mời các nhóm giới thiệu mô hình cơ quan hô hấp, chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên mô hình và cách làm cho mô hình cơ quan hô hấp hoạt động với cả lớp. - GV tổ chức cho HS nhận xét và góp ý lẫn nhau. GV tuyên dương các nhóm thực hành tốt. -GV cho HS đọc mục “Em có biết?” trang 95 SGK và nhắc lại phần kiến thức cốt lõi của bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ nay? GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CON SÓC. CHỮ HOA X (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc: Qua bài viết, củng cố cách trình bày một đoạn văn. - Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ r, d, gi; điền vần ưc, ưt. Điền đúng vào ô trống tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có vần ưc, ưt. - Biết viết chữ X viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Xuân về, rừng tay áo mới cỡ nhỏ. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ X - Mẫu chữ cái X viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. Tiết 1 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học - HS lắng nghe. ngày hôm nay, các em sẽ Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc; Làm đúng các bài tập lựa chọn; Biết viết chữ X viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Xuân về, rừng tay áo mới cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS nghe, đọc đoạn văn tả con sóc, hiểu được nội dung đoạn văn; viết đoạn chính tả. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại đoạn văn tả Con sóc. - GV đọc đoạn văn - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói về đọc thầm theo. nội dung gì? - HS trả lời: Đoạn văn tả con sóc đáng - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức yêu, nghịch ngợm. hình thức, Đoạn văn có 4 câu. Tên bài và - HS lắng nghe, thực hiện. chữ đầu mỗi câu viết hoa. Tên bài viêt lùi vào 4 hoặc 5 ô tính từ lề vở. Chữ đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, - HS đọc các từ dễ phát âm sai. chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: bộ lông, chóp đuôi, tinh nhanh, thoắt trèo, thoắt nhảy,...Viết đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu phẩy). - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV - HS viết bài. đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát - HS soát bài. lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân - HS chữa lỗi. từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, 3) - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu câu a. Mục tiêu: HS chọn r, d, gi hoặc ưc, ưt hỏi. phù hợp điền vào ô trống. b. Cách tiến hành: - HS làm bài. * Điền chữ r, d, gi hoặc vần ưc, ưt (Bài tập 2). - HS đọc bài: gieo hạt / chạy dài / sốt - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho ruột / rồi / héo rũ. HS làm Bài tập 2a: Chữ r, d hay gi? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu câu lớp, nói kết quả. hỏi. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã điền chữ hoàn chỉnh. * Điền tiếng có r, d, gi hoặc có vần ưc, ưt (Bài tập 3): - GV nêu yêu cầu của bài - HS làm bài. tập; chọn cho HS làm Bài tập Em hãy chọn tiếng trong ngoặc đơn để điền vào - HS đọc bài: nứt nẻ, nức nở, thơm ô trống: nức. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. Tiết 2 Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa X HS trả lời: Chữ X cao 5 li? Có 6 a. Mục ĐKN. Được viết bởi 1 nét. tiêu: HS biết được quy trình viết hoa chữ X, viết vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Xuân về rừng thay áo mới. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ X cao - HS lắng nghe, quan sát. mấy li? Có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - HS quan sát, ghi nhớ trên bảng lớp. - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ - HS viết bài. hoa X là kết hợp của 3 nét cơ bản: móc hai đầu trái, thẳng xiên (lượn hai đầu) và - HS đọc câu ứng dụng. móc hai đầu phải. - HS quan sát, tiếp thu. - GV chỉ dẫn và viết mẫu trên bảng lớp: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái rồi vòng lên viết tiếp nét thẳng xiên lượn ở hai đầu (từ trái sang phải, lên trên) xiên chéo giữa thân chữ, tới ĐK 6 thì chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét - HS viết bài. móc hai đầu phải (từ trên xuống), cuối nét lượn vào trong; dừng bút trên ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ X hoa trong vở Luyện viết 2. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Xuân về, rừng thay áo mới. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ X hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, h, y cao 2,5 li. Chữ t cao.5 li. Nhũng chữ còn lại (u, â, n, v, ê, r, ư, a, o, m, ơ, i) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê, ư, dấu sắc đặt trên a, ơ. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá 5 - 7 bài. Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu ........................................................................................... Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2023 Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000 - Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh” - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời (hoặc thẻ các bó que tính và que tính rời, ) để đếm. 2.2. Học sinh: SGK, Bộ đồ dùng Toán, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài. - Giáo viên kết hợp với ban học tập tổ - HS lắng nghe. chức cho học sinh thi đua viết số tròn chục mà mình biết lên bảng. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - HS ghi tên bài vào vở. - Giới thiệu bài mới và ghi tên bài lên bảng HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Mục tiêu: nhận biết và biết cách đếm theo chục ?. Hãy nêu các số tròn chục? - 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 - Gắn lên bảng 1 tấm 1 trăm khối lập - Quan sát và trả lời: 1 trăm phương và hỏi: Có mấy trăm? - Lấy thêm một thanh 1 chục khối lập phương và yêu cầu HS đếm thêm, suy - HS quan sát và đếm thêm: nghĩ cách viết. Đọc: một trăm mười - Đây là một số tròn chục Viết: 110 - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: tìm ra cách đọc và viết của các số: 120, - HS thao tác lần lượt lấy các khối lập 130, 140, 150, 160, 170, 180, 190 phương, đếm, đọc, viết các số - Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo - HS lên bảng: 1 bạn đọc số, 1 bạn luận. viết số. Cả lớp theo dõi và nhận xét. - Yêu cầu cả lớp đọc các số tròn chục - HS đọc từ 110 đến 200 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4: Chọn số tương ứng với cách ?. Chọn số tương ứng với cách đọc. đọc - HS quan sát và thực hiện theo yêu Mục tiêu:nhận biết và đọc các số tròn cầu. chục từ 110 – 200 - HS làm bài theo nhóm đôi ?. Bài tập yêu cầu gì? - HS chia sẻ kết quả: đại diện 2 nhóm lên bảng thực hiện. - Đưa ra hình biểu diễn để học sinh - HS nhận xét quan sát. Sau đó yêu cầu HS làm bài - HS lắng nghe tập theo nhóm. - Yêu cầu chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài 5: Số? - Điền số còn thiếu vào ô Mục tiêu: biết điền các số tròn chục - HS làm theo cặp đôi vào các vạch trên tia số - HS chia sẻ kết quả: - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu 130, 150, 160, 180, 190 - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi - Chia sẻ kết quả - Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng vũ, cùng giáo viên làm ban giám - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội khảo. dung bài tập 2, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết số thích hợp vào chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. Bài 6: Chọn chữ trước đáp án đúng - HS đọc đề suy nghĩ bài làm Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế - Gọi HS đọc đề toán - Thảo luận cặp đôi theo dự kiến nội - Cho HS xem tranh (như sách giáo dung câu hỏi khoa) ?. Bài toán cho biết gì? - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm ?. Bài toán hỏi gì? - Cho HS thảo luận cặp đôi ?. Vậy muốn biết có bao nhiêu cúc áo ta làm thế nào? - Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả - Trao đổi, đưa câu trả lời: 170 cúc áo lời - Báo cáo kết quả trước lớp - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS nhận xét - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ?. Số tròn chục là những số như thế ?. Là những số có chữ số đơn vị bằng nào? 0 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ - HS nêu ý kiến kiến thức phép nhân, phép chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - HS lắng nghe ?. Khi phải đếm số theo chục, em nhắc - HS lắng nghe bạn chú ý điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: AI CŨNG CÓ ÍCH (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biết giọng người kể (chậm rãi, vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn nhiên; các bạn: ngạc nhiên, thân thiện). - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài (bận rộn, chằng chịt, chiếc mũi dài, cuốn, hớn hở,...). Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu nội dung truyện: Các con vật trong rừng đều có ích, đều làm được việc tốt nếu biết điểm mạnh của mình. Voi con lúc đầu không biết làm gì, sau đó đã biết làm việc tốt, có ích, giống như các bạn trong khu rừng. - Luyện tập về các kiểu câu (câu kể, câu hỏi, câu bộc lộ cảm xúc) và các dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Yêu quý các loài vật. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT Tiết 1 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài - HS quan sát tranh, làm quen với học: Tranh l có các con vật: gõ kiến, khỉ, bài học. sóc con. Tranh 2 xuất hiện thêm voi con. Mỗi con vật đều đang bận rộn làm việc. Các em hãy đọc để biết: Câu chuyện muốn nói điều gì? HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Ai cũng có ích với giọng đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biết giọng người kể (chậm rãi, vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn nhiên; các bạn: ngạc nhiên, thân thiện). b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. + Giọng đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biết giọng người kể (chậm rãi, vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn nhiên; các bạn: ngạc nhiên, thân thiện). + Đọc gây ấn tượng với các từ ngữ: đều bận rộn, giật, chằng chịt, vướng víu, vươn lên, cuốn, vứt ra xa, hớn hờ, thật tuyệt, dọn sạch. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải - HS đọc phần chú giải từ ngữ: nghĩa những từ ngữ khó trong bài: chiếc Chiếc mũi dài là vòi voi, phần mũi mũi dài. rất dài của con voi, có thể cuộn - GV nhắc cà lớp chú ý nghỉ hơi đúng ở tròn lại để lấy và giữ đồ vật. những câu dài. - HS luyện đọc những câu dài. + Khỉ con thì đu từ cây này sang cây khác, /giật những dây leo chẳng chịt xuông / để cây không vướng víu./ + Nó liền dùng chiếc mũi dài của mình/cuốn cành cây lên,/vứt ra xa,/rồi hớn hở bảo các bạn: ... Từ đó./voi dùng chiếc mũi cùa mình / dọn sạch những cành cây khó / rơi rụng ngang dọc trong rừng. / tạo ra rất nhiều chỗ trống cho sóc trồng cây. // - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS luyện đọc theo từng đoạn. HS đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh số. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS luyện phát âm. hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: bận rộn, vướng víu, vươn lên, hớn hở. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS luyện đọc theo đoạn. nối 3 đoạn như đã phân công. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng - HS thi đọc trước lớp. đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Tiết 2 Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu trong phần Đọc hiểu SGK trang 68. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu 4 câu hỏi - HS thảo luận. trong SGK: - HS trình bày: + Câu 1: Chim gõ kiến, khỉ và sóc làm gì + Câu 1: Để chăm sóc cây và trồng để chăm sóc cây và trồng cây? cây, chim gõ kiến đã gõ gõ, đục + Câu 2: Điều gì đã giúp voi phát hiện ra đục, chữa bệnh cho cây. Khỉ con đu lợi ích của chiếc mũi dài? từ cây này sang cây khác, giật + Câu 3: Voi đã dùng chiếc mũi dài làm gì những dây leo chằng chịt xuống để để cùng các bạn trồng cây. cây không vướng víu. Sóc con vùi + Câu 4: Câu chuyện trên nói với em điều những hạt thông xuống lớp đất gì? Chọn ý em thích? mềm để chờ mưa đến, những cây a. Các con vật trong truyện đều có ích. thông non sẽ vươn lên. b. Trong cuộc sống, ai cũng có thể làm + Câu 2: Điều đã giúp voi phát được việc tốt. hiện ra lợi ích của chiếc mũi dài: c. Biết điểm mạnh của mình thì sẽ làm một hôm voi bị cành cây khô trên được việc tốt. mặt đất vướng vào chân. Nó liền - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, hỏi dùng chiếc mũi dài của mình cuốn – đáp và trả lời câu hỏi. cành cây lên, vứt ra xa; rồi nó hớn - GV mời đại diện HS trình bày kết quả hở báo với các bạn phát hiện về thảo luận. chiếc mũi cái vòi của mình. + Câu 3: Voi dùng chiếc mũi của mình dọn sạch những cành cây khô rơi rụng ngang dọc trong rừng, tạo ra rất nhiều chỗ trống cho sóc trồng cây. Từ những chỗ đất trồng đó sẽ mọc lên nhiều mầm cây xanh tốt. + Câu 4: HS nói ý mình thích. - HS trả lời: Qua câu chuyện, em - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu hiểu Ai cũng có ích, cũng làm được chuyện, em hiểu điều gì? việc tốt nhưng biết rõ điểm mạnh của mình, phát huy nó thì sẽ làm được nhiều việc tốt và có ích. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 69. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài - HS đọc yêu cầu câu hỏi. tập 1: Tìm trong bài đọc: a. Một câu dùng để kể, có dấu chấm. b. Một câu dùng để hỏi, có dấu chấm hỏi. c. Môt câu dùng để bộc lộ cảm xúc, có dấu - HS lắng nghe, thực hiện. chấm than. - GV hướng dẫn HS: Bài đọc có nhiều câu - HS trả lời: kể, mỗi em nói 1 câu kể. a. Một câu dùng để kể, có dấu - GV mời đại diện một số HS trả lời câu chấm: Trong khủ rừng nọ, các con hỏi. vật đều bận rộn. Hằng ngày, chim gõ kiến đã gõ gõ, đục đục, chữa bệnh cho cây. Khỉ con đu từ cây này sang cây khác, giật những dây leo chằng chịt xuống để cây không vướng víu... b. Một câu dùng để hỏi, có dấu - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài chấm hỏi: Sao bây giờ bạn mới biết tập 2: Dấu câu nào phù hợp với mỗi ô mình có mũi? trống: dấu chấm, dấu chấm hỏi hay dấu c. Môt câu dùng để bộc lộ cảm xúc, có dấu chấm than: Thật tuyệt! - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - HS làm bài vào vở. - HS trình bày: dấu chấm – dấu hỏi chấm than? – dấu chấm than. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập. GV phát phiếu khổ to cho 1 HS. HS làm bài trên phiếu đọc kết quả. - GV mời một số HS trình bày kết quả. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. ............................................................................................. Thứ tư ngày 15 tháng 3 năm 2023 Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 3) 1. Yêu cầu cần đạt - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000 - Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh” - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời (hoặc thẻ các bó que tính và que tính rời, ) để đếm. 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng trước khi vào bài học mới. - Học sinh chủ độngtham gia chơi. - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò chơiTBHT điều hành trò chơi Đố bạn: +Nội dung chơi:TBHT viết lên bảng - Lắng nghe. các số tròn chục từ 110 đến 200 - Giáo viên nhận xét chung, tuyên - Học sinhmở sách giáo khoa, trình dương học sinh. bày bài vào vở. - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài lên bảng. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Mục tiêu: đếm số lượng theo đơn vị; cách đọc “linh” - Gắn lên bảng 1 tấm 1 trăm khối lập - Quan sát và trả lời: 1 trăm phương và hỏi: Có mấy trăm? - Lấy thêm một 1 khối lập phương và giới thiệu: Trong toán học, người ta - HS quan sát và lắng nghe dùng số 1 trăm linh 1 và viết 101. - HS viết và đọc số 101 - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: tìm ra cách đọc và viết của các số: 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108, 109 - HS thao tác lần lượt lấy các khối lập - Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo phương, đếm, đọc, viết các số luận. - HS lên bảng: 1 bạn đọc số, 1 bạn - Yêu cầu cả lớp đọc các số từ 101 đến viết số. Cả lớp theo dõi và nhận xét. 110 - HS đọc HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 7: Chọn số tương ứng với cách đọc Mục tiêu:nhận biết và đọc các số theo đơn vị ?. Bài tập yêu cầu gì? ?. Chọn số tương ứng với cách đọc. - HS quan sát và thực hiện theo yêu - Đưa ra hình biểu diễn để học sinh cầu. quan sát. Sau đó yêu cầu HS làm bài - HS làm bài theo nhóm đôi tập theo nhóm. - HS chia sẻ kết quả: đại diện 2 nhóm - Yêu cầu chia sẻ kết quả lên bảng thực hiện. - Yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học - HS lắng nghe sinh. Bài 8: Số? Mục tiêu: biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - Điền số còn thiếu vào ô - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi - HS làm theo cặp đôi - Chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả: Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng 103, 104, 106, 107, 108 - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, tổ chức cho 2 đội học - Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ sinh thi đua viết số thích hợp vào chỗ vũ, cùng giáo viên làm ban giám chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ khảo. thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. - Học sinh lắng nghe. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 9: Trò chơi: Lấy cho đủ số lượng Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế - Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta lấy cho đủ - số lượng Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm 4 lấy ra đủ số quả theo yêu cầu của bạn. - Chia 2 đội để học sinh thi - Học sinh tham gia chơi. - Cả lớp và giáo viên nhận xét đội - Thực hiện theo yêu cầu của giáo thắng cuộc. viên. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ - HS nêu ý kiến kiến thức về bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? ?. Khi phải đếm số theo đơn vị, em - HS lắng nghe nhắc bạn chú ý điều gì? - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Tiếng Việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: AI CŨNG CÓ ÍCH 1. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào tranh minh họa và gợi ý dưới tranh, HS biết hợp tác cùng các bạn kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ai cũng có ích, rồi kể toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết phối hợp lời kể với cử chỉ, nét mặt; thay đổi giọng kể linh hoạt làm cho câu chuyện hiện lên sinh động. - Theo dõi bạn kể, kể tiếp được đoạn lời bạn đang kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Yêu quý các loài vật. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học:Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽdựa vào tranh minh họa - HS lắng nghe, tiếp thu. và gợi ý dưới tranh, biết hợp tác cùng các bạn kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ai cũng có ích, rồi kể toàn bộ câu chuyện; Theo dõi bạn kể, kể tiếp được đoạn lời bạn đang kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi a. Mục tiêu: HS dựa vào tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện Ai cũng có ích; kể lại được toàn bộ câu chuyện. b. Cách tiến hành: * Chuẩn bị: - HS quan sát tranh, đọc câu hỏi - GV gắn 4 hình minh hoạ lên bảng lớp, chỉ dưới mỗi tranh: từng hình, mời 4 HS tiếp nối nhau mỗi em + Tranh 1: Hằng ngày, chim gõ đọc 1 câu hỏi dưới hình: kiến và khi làm gì? + Tranh 2: Sóc vùi hạt thông xuống đất làm gì? + Tranh 3: Voi con phát hiện ra điều gì thú vị? + Tranh 4: Từ đó, voi con làm gì để cùng các bạn trông cây? * Kể - HS chia thành các nhóm. - HS tập kể chuyện trong trường. chuyện theo nhóm: - GV chia cả lớp thành các nhóm 4 (mỗi HS - HS kể chuyện theo từng tranh. kể theo 1 tranh). - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng đoạn - HS kể lại toàn bộ câu chuyện. câu chuyện trong nhóm. * Kể chuyện trước lớp: - GV mời các nhóm xung phòng kể chuyện - HS phân vai, thi kể chuyện. trước lớp, mỗi HS kể theo 1 tranh. - GV mời 2 HS xung phong kể lại toàn bộ câu chuyện. Khuyến khích HS kể chuyện biểu cảm để hấp dẫn người nghe. - GV cho các nhóm tự phân vai và thi kể chuyện trước lớp. GV mời cả lớp vỗ tay sau lời kể của mỗi nhóm.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_26_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_x.doc

