Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

doc 38 trang vietcuong 31/03/2026 580
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
 TUẦN 26
 Thứ hai ngày 13 tháng 3 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 HỘI DIỄN VĂN NGHỆ
1. Yêu cầu cần đạt
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. 
Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 26
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
- Tự tin thể hiện năng khiếu, sở trường của mình qua việc biểu diễn các tiết mục 
văn nghệ.
- Nhiệt tình tham gia hội diễn và cổ vũ bạn.
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. 
của tuần vừa qua và phát động phong 
trào của tuần tới. 
- GV Tổng phụ trách Đội khai mạc Hội - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt 
diễn văn nghệ Chào mừng ngày Quốc động.
tế Phụ nữ 8-3.
- GV chia sẻ về nguồn gốc và ý nghĩa 
ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3.
- GV tổ chức cho các lớp biểu diễn các 
tiết mục văn nghệ. GV lưu ý sắp xếp đa 
dạng các tiết mục múa, hát, nhảy,....
- Sau khi tiết mục cuối cùng trình diễn 
xong, GV tổng kết hội diễn và trao giả 
cho những tiết mục xuất sắc nhất.
 Tiếng Việt 
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC : HƯƠU CAO CỔ
 (2 TIẾT)
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết về chủ điểm
- Đọc lưu loát văn bản thông tin Hươu cao cổ. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt 
nghỉ hơi đúng giữa các câu, cuối mỗi câu. 
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Miêu tả đặc điểm, hình 
dáng, tính nết hiền lành, sống hòa bình với các loài vật khác trên đồng cỏ của hươu cao cổ. Từ bài đọc, HS có hứng thú tìm hiểu thế giới loài vật và môi 
trường thiên nhiên xung quanh. 
- Củng cổ kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu phẩy.
- Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
- GV giới thiệu chủ điểm mới: Tiếp theo 
chủ điểm Thế giới rừng xanh, ở tuần này, - Lắng nghe
các em sẽ học chủ điểm Muôn loài chung 
sống để biết các loài thú trong rừng xanh 
sống với nhau như thế nào.
- GV nêu yêu cầu của Bài tập 1- Đây là 
những con vật nào, chiếu lên bảng lớp - sóc, lạc đà, tê giác, thỏ. 
những tấm ảnh minh hoạ hình các con vật 
cho cả lớp quan sát và nói tên: 
- GV yêu cầu HS đọc từng câu đố, đối - Thực hiện theo yêu cầu
chiếu với hình ảnh gợi ý, đoán câu đố đó 
nói về con vật nào.
- GV mời một vài cặp HS tiếp nối nhau báo a - lạc đà, b - tê giác, c -thỏ, d - 
cáo kết quả: sóc. 
- GV nêu yêu cầu của Bài tập 2: Đọc bài 
thơ hoặc hát về một con vật sống trong 
rừng. 
- GV mời HS hát hoặc đọc thơ. GV gợi ý 
bài hát, bài thơ: Chú voi con ở Bản Đôn 
(bài hát cùa Phạm Tuyên), Bác gấu đen và 
hai chú thỏ (thơ của Hoàng Hà).
- GV nói lới dẫn vào bài đọc mở đầu chủ 
điểm Muôn loài chung sống.
 HOẠT ĐỘNGKHÁM PHÁ
1. Giới thiệu bài
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học:Mở đầu chủ điểm - Lắng nghe
Muôn loài chung sống, các em sẽ làm quen 
với một loài thú hoang dã sống chủ yếu ở 
Châu Phi, có chiều cao không loài nào 
sánh kịp – đó là hươu cao cổ. 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Hươu cao cổ với 
giọng đọcrõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lí.
b. Cách tiến hành: 
- GV đọc mẫu bài đọc: giọng đọcrõ ràng, - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
rành mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lí.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải - HS đọc phần chú giải từ ngữ 
nghĩa những từ ngữ khó trong bài: bất tiện, khó:
tranh giành. + Bất tiện: không thuận lợi.
 + Tranh giành: tranh nhau để 
 giành lấy.
- GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở một số câu - HS chú ý, luyện đọc câu dài. 
dài, như: Nó chỉ bất tiện/khi hươu cúi 
xuống thấp. //Khi đó, / hươu cao cổ /phải 
xoạc hai chân trước thật rộng / mới cúi 
được đầu xuống vũng nước / để uống. // 
Hươu cao cổ / không bao giờ / tranh giành 
thức ăn hay nơi ở / với bất kì loài vật nào.//
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS luyện đọc. 
HS đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh 
số. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS luyện phát âm. 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS 
địa phương dễ phát âm sai: dễ dàng, cành 
lá, tranh giành, linh dương, ngựa vằn. . 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS luyện đọc theo nhóm. 
nối 3 đoạn như đã phân công. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn - HS thi đọc. 
trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng 
 nghe, đọc thầm theo. 
 Tiết 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Đọc hiểu SGK trang 65.
b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 3 HS đọc 3 câu hỏi trong SGK: - HS thảo luận theo nhóm. 
+ HS1 (Câu 1): Hươu cao cổ cao như thế 
nào? - HS trình bày: 
+ HS2 (Câu 2): Chiều cao của hươu cao cổ + Câu 1: Con hươu cao cổ cao 
có gì thuận lợi và có gì bất tiện? nhất cao tới gần 6 mét, có thể ngó 
+ HS3 (Câu 3): Hươu cao cổ sống với các được vào cửa sổ tầng hai của một 
loài vật khác như thế nào? ngôi nhà.
- GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi + Câu 2: Thuận tiện: Chiếc cổ dài 
đáp, trả lời câu hỏi. của hươu cao cổ giúp hươu với tới 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả những cành lá trên cao và cũng dễ 
thảo luận. phát hiện kẻ thù. Bất tiện: Khi 
 muốn cúi xuống thấp, hươu phải 
 xoạc hai chân trước thật rộng mới cúi được đầu xuống vũng nước để 
 uống.
 + Câu 3: Hươu cao cổ không bao 
 giơ tranh giành thức ăn hay nơi ở 
 với bất kì loài vật nào. Trên đồng 
 cỏ, hươu cống hoà bình với nhiều 
 loài thú ăn cỏ khác như linh 
 dương, đà điểu, ngựa vằn. 
 - HS trả lời: Bài học giúp em nhận 
- Qua bài đọc em biết thêm điều gì? biết được đặc điểm của hươu cao 
 cổ, lối sống hiền lành, thân thiện, 
 hòa bình của hươu cao cổ với các 
 loài thú ăn cỏ khác. 
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Luyện tập SGK trang 65.
b.Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
cầu của phần Luyện tập: 
+ HS1 (Câu 1): Dấu câu nào phù hợp với ô 
trống: dấu chấm hay dấu phẩy. 
Hươu cao cổ rất hiền lành ? nó sống hòa 
bình ? thân thiện với nhiều loài vật ăn cỏ 
khác. 
+ HS2 (Câu 2): Em cần đặt dấu phẩy còn 
thiếu vào những chỗ nào trong đoạn văn 
sau: 
Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ chim 
chóc muông thú đều khát nước. Cóc cùng 
các bạn cua ong cáo gấu và cọp quyết định 
lên thiên đình kiện Trời. Cuối cùng, Trời 
phải cho mưa xuống khắp trần gian. 
- GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm - HS thảo luận theo nhóm. 
bài. GV phát 2 tờ phiếu khổ to cho 2 HS. - HS trình bày: 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết + Câu 1:Hươu cao cổ rất hiền 
quả. lành. Nó sống hòa bình, thân thiện 
 với nhiều loài vật ăn cỏ khác. 
 + Câu 2: Một năm, Trời làm hạn 
 hán, cây cỏ, chim chóc, muông thú 
 đều khát nước. Cóc cùng các bạn 
 cua, ong, cáo, gấu và cọp quyết 
 định lên thiên đình kiện Trời. Cuối 
 cùng, Trời phải cho mưa xuống 
 khắp trần gian. 
- GV yêu cầu 2 HS đọc lại 2 bài tập sau khi - HS đọc bài.
đã điền dấu phẩy đầy đủ. Chú ý nghỉ hơi 
sau dấu phẩy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dấu phẩy - HS trả lời: Dấu phẩy trong các 
trong các bài tập trên có tác dụng gì? bài tập trên có tác dụng ngăn cách 
 các từ ngữ trong phần liệt kê; làm 
 cho câu văn dễ hiểu, dễ đọc.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
 Toán 
 CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1)
1. Yêu cầu cần đạt
- Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000
- Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh”
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; ti vi, SGK, các bảng 100 khối lập phương, thanh chục 
và khối lập phương rời (hoặc thẻ các bó que tính và que tính rời, ) để đếm; các 
thẻ số từ 100, 200, ., 900, 1000 và các thẻ chữ: một trăm, hai trăm, . chín 
trăm, một nghìn.
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Khởi động
Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh - Học sinh chủ độngtham gia chơi.
-GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò 
chơiTBHT điều hành trò chơi Đố bạn:
+Nội dung chơi:TBHT viết lên bảng các - Lắng nghe.
số tròn trăm để học sinh đọc số.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương - Học sinhmở sách giáo khoa, trình 
học sinh. bày bài vào vở.
- GV kết nối với nội dung bài mới và ghi 
tên bài lên bảng.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Giới thiệu số tròn trăm
Mục tiêu:Nhận biết được các số tròn 
trăm, biết cách đọc các số tròn trăm
- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn - Có 1 trăm
100 và hỏi: Có mấy trăm? - 1,2 học sinh lên bảng viết.
- Gọi 1 học sinh lên bảng viết số 100 
xuống dưới vị trí gắn hình vuông biểu - Học sinh trả lời.
diễn 100.
- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và - Học sinh viết vào bảng con: 200.
hỏi: Có mấy trăm.
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm cách viết số 2 trăm.
- Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, - Đọc và viết các số từ 300 đến 900.
người ta dùng số 2 trăm, viết 200.
- Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 - Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuối 
hình vuông như trên để giới thiệu các số cùng.
300, 400,... - Học sinh nghe.
- Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì 
chung?
- Những số này được gọi là những số tròn 
trăm.
*Giới thiệu 1000
Mục tiêu: biết đơn vị nghìn
- Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có - Học sinh trả lời
mấy trăm?
- Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn. - Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1 nghìn.
- Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn.
- Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000.
- Học sinh đọc và viết số 1000. -1 trăm bằng 10 chục.
- 1 trăm bằng mấy chục? -1 nghìn bằng 10 trăm.
- 1 nghìn bằng mấy trăm?
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Bài 1: Viết các số - HS đọc yêu cầu
Mục tiêu:viết các số tròn trăm ?. viết các số tròn trăm
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
?. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng 
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài con
 - HS chia sẻ
- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả Bốn trăm: 400; Năm trăm: 500; Sáu 
 trăm: 600; Bảy trăm: 700; Tám trăm: 
 800; Chín trăm: 900; Một nghìn: 
- Gọi HS khác nhận xét 1000
- GV nhận xét chung - HS nhận xét
 - HS lắng nghe
Bài 2: Số?
Mục tiêu: biết điền các số tròn trăm vào 
các vạch trên tia số 
- Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - Điền số còn thiếu vào ô
- Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi - HS làm theo cặp đôi
- Chia sẻ kết quả
 - HS chia sẻ kết quả:
Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng 300, 400, 600, 700, 900
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội 
dung bài tập 2, tổ chức cho 2 đội học sinh - Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ 
thi đua viết số thích hợp vào chỗ chấm. vũ, cùng giáo viên làm ban giám 
Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng khảo.
cuộc.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. - Học sinh lắng nghe.
Bài 3: Chị Mai muốn mua 800 ống hút 
làm bằng tre. Chị Mai cần mấy hộp ống 
hút?
Mục tiêu: Thực hành vận dụng cách sử 
dụng số tròn trăm trong giải quyết tình 
huống
- Gọi HS đọc đề toán - HS đọc đề suy nghĩ bài là
- Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa)
- Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm
- Cho HS thảo luận cặp đôi - Thảo luận cặp đôi theo dự kiến nội 
 dung câu hỏi
 ?. Bài toán cho biết gì?
 ?. Bài toán hỏi gì?
 ?. Vậy muốn biết chị Mai cần lấy bao 
 nhiêu hộp bút, ta làm thế nào?
 - Trao đổi, đưa câu trả lời: Chị Mai 
- Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả cần lấy 8 hộp ống hút.
lời - Báo cáo kết quả trước lớp
- GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS nhận xét 
 - HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài toán: Chị Mai muốn mua 500 ống hút 
thì chị Mai cần lấy mấy hộp? - HS suy nghĩ câu trả lời
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài. - HS báo cáo kết quả
- Gọi HS báo cáo kết quả. - HS lắng nghe
- GV nhận xét, chữa bài.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết 
học.
?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được HS nêu ý kiến 
điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho 
em trong cuộc sống hằng ngày?
?. Khi phải đếm số theo trăm, em nhắc 
bạn chú ý điều gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học HS lắng nghe
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 BUỔI CHIỀU
 Tự nhiên và xã hội 
 CƠ QUAN HÔ HẤP (TIẾT 2)
1. Yêu cầu cần đạt
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ.
- Nêu được chức năng từng bộ phận chính của cơ quan hô hấp. 
- Biết cách bảo vệ cơ quan hô hấp 
2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi, tranh ảnh 
2.2. Học sinh: SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học 
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới trực tiếp vào bài Cơ quan hô hấp - HS lắng nghe 
(tiết 2).
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Hoạt động 4: Thực hành làm mô hình cơ 
quan hô hấp
a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về các 
bộ phận chính và chức năng của cơ quan hô 
hấp. 
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu lần lượt đại diện HS các - HS trả lời: Những dụng cụ, đồ 
nhóm giới thiệu những dụng cụ, đồ dùng dùng các em đà chuẩn bị để làm mô 
các em đà chuẩn bị để làm mô hình cơ quan hình cơ quan hô hấp với cả lớp: 
hô hấp với cả lớp. giấy, túi giấy, ống hút, kéo, băng 
- GV làm mẫu mô hình cơ quan hô hấp cho keo, đất nặn. 
HS cả lớp quan sát. - HS chú ý quan sát. 
Bước 2: Làm việc theo nhóm - HS thực hành làm mô hình theo 
- GV yêu cầu HS thực hành làm mô hình cơ nhóm. 
quan hô hấp theo hướng dẫn của GV và 
SGK.
- GV hỗ trợ các nhóm, đặc biệt ở khâu tạo 
thành khí quản và hai phế quản.
Bước 3: Làm việc cả lớp - HS trình bày, giới thiệu. 
- GV mời các nhóm giới thiệu mô hình cơ 
quan hô hấp, chỉ và nói tên các bộ phận của 
cơ quan hô hấp trên mô hình và cách làm 
cho mô hình cơ quan hô hấp hoạt động với 
cả lớp.
- GV tổ chức cho HS nhận xét và góp ý lẫn 
nhau. GV tuyên dương các nhóm thực hành 
tốt.
-GV cho HS đọc mục “Em có biết?” trang 
95 SGK và nhắc lại phần kiến thức cốt lõi 
của bài.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ
nay?
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Tiếng Việt 
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CON SÓC. CHỮ HOA X
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
- Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc: Qua bài viết, củng cố cách trình bày 
một đoạn văn.
- Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ r, d, gi; điền vần ưc, ưt. Điền đúng 
vào ô trống tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có vần ưc, ưt. 
- Biết viết chữ X viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Xuân về, rừng 
tay áo mới cỡ nhỏ. 
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ X
- Mẫu chữ cái X viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu 
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học - HS lắng nghe.
ngày hôm nay, các em sẽ Nghe – viết 
chính xác đoạn văn Con sóc; Làm đúng 
các bài tập lựa chọn; Biết viết chữ X viết 
hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng 
dụng Xuân về, rừng tay áo mới cỡ nhỏ. 
Chúng ta cùng vào bài học. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1)
a. Mục tiêu: HS nghe, đọc đoạn văn tả 
con sóc, hiểu được nội dung đoạn văn; 
viết đoạn chính tả.
b. Cách tiến hành: 
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại đoạn 
văn tả Con sóc.
- GV đọc đoạn văn - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói về đọc thầm theo. 
nội dung gì? - HS trả lời: Đoạn văn tả con sóc đáng 
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức yêu, nghịch ngợm. 
hình thức, Đoạn văn có 4 câu. Tên bài và - HS lắng nghe, thực hiện. 
chữ đầu mỗi câu viết hoa. Tên bài viêt lùi vào 4 hoặc 5 ô tính từ lề vở. Chữ đầu 
đoạn văn viết lùi vào 1 ô.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, - HS đọc các từ dễ phát âm sai. 
chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: bộ 
lông, chóp đuôi, tinh nhanh, thoắt trèo, 
thoắt nhảy,...Viết đúng các dấu câu (dấu 
hai chấm, dấu phẩy). 
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV - HS viết bài. 
đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. 
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát - HS soát bài. 
lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân - HS chữa lỗi. 
từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ 
ngữ đúng. 
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét 
bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. 
Hoạt động 2: Bài tập lựa chọn (Bài tập 
2, 3) - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu câu 
a. Mục tiêu: HS chọn r, d, gi hoặc ưc, ưt hỏi.
phù hợp điền vào ô trống.
b. Cách tiến hành: - HS làm bài. 
* Điền chữ r, d, gi hoặc vần ưc, ưt (Bài 
tập 2). - HS đọc bài: gieo hạt / chạy dài / sốt 
- GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho ruột / rồi / héo rũ. 
HS làm Bài tập 2a: Chữ r, d hay gi?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện 
viết 2. GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 
HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu câu 
lớp, nói kết quả. hỏi.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã 
điền chữ hoàn chỉnh.
* Điền tiếng có r, d, gi hoặc có vần ưc, ưt 
(Bài tập 3): - GV nêu yêu cầu của bài - HS làm bài. 
tập; chọn cho HS làm Bài tập Em hãy 
chọn tiếng trong ngoặc đơn để điền vào - HS đọc bài: nứt nẻ, nức nở, thơm 
ô trống: nức. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện 
viết 2. GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 
HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại từ ngữ đã 
điền chữ hoàn chỉnh. 
 Tiết 2
Hoạt 
động 3: 
Tập viết 
chữ hoa 
X HS trả lời: Chữ X cao 5 li? Có 6 
a. Mục ĐKN. Được viết bởi 1 nét. 
tiêu: HS biết được quy trình viết hoa chữ 
X, viết vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng 
dụng Xuân về rừng thay áo mới.
b. Cách tiến hành: 
- GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ X cao - HS lắng nghe, quan sát. 
mấy li? Có mấy ĐKN? Được viết bởi 
mấy nét? - HS quan sát, ghi nhớ trên bảng lớp. 
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ - HS viết bài. 
hoa X là kết hợp của 3 nét cơ bản: móc 
hai đầu trái, thẳng xiên (lượn hai đầu) và - HS đọc câu ứng dụng. 
móc hai đầu phải. - HS quan sát, tiếp thu.
- GV chỉ dẫn và viết mẫu trên bảng lớp: 
Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu 
trái rồi vòng lên viết tiếp nét thẳng xiên 
lượn ở hai đầu (từ trái sang phải, lên 
trên) xiên chéo giữa thân chữ, tới ĐK 6 
thì chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét - HS viết bài. 
móc hai đầu phải (từ trên xuống), cuối 
nét lượn vào trong; dừng bút trên ĐK 2. 
- GV yêu cầu HS viết chữ X hoa trong 
vở Luyện viết 2.
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: 
Xuân về, rừng thay áo mới.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận 
xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ X hoa (cỡ 
nhỏ) và các chữ g, h, y cao 2,5 li. Chữ t 
cao.5 li. Nhũng chữ còn lại (u, â, n, v, ê, 
r, ư, a, o, m, ơ, i) cao 1 li. 
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt 
trên ê, ư, dấu sắc đặt trên a, ơ. 
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng 
trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá 5 - 7 bài. Nêu nhận xét để 
cả lớp rút kinh nghiệm.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - Hs nêu
 ...........................................................................................
 Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2023
 Toán 
 CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2)
1. Yêu cầu cần đạt
- Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000
- Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh”
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và 
khối lập phương rời (hoặc thẻ các bó que tính và que tính rời, ) để đếm.
2.2. Học sinh: SGK, Bộ đồ dùng Toán, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1.Khởi động 
Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú 
cho HS trước khi vào bài mới và kết 
nối bài.
- Giáo viên kết hợp với ban học tập tổ - HS lắng nghe.
chức cho học sinh thi đua viết số tròn 
chục mà mình biết lên bảng.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên 
dương học sinh tích cực. - HS ghi tên bài vào vở.
- Giới thiệu bài mới và ghi tên bài lên 
bảng
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Mục tiêu: nhận biết và biết cách đếm 
theo chục
?. Hãy nêu các số tròn chục? - 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90
- Gắn lên bảng 1 tấm 1 trăm khối lập - Quan sát và trả lời: 1 trăm
phương và hỏi: Có mấy trăm?
- Lấy thêm một thanh 1 chục khối lập 
phương và yêu cầu HS đếm thêm, suy - HS quan sát và đếm thêm: 
nghĩ cách viết. Đọc: một trăm mười
- Đây là một số tròn chục Viết: 110
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: 
tìm ra cách đọc và viết của các số: 120, - HS thao tác lần lượt lấy các khối lập 130, 140, 150, 160, 170, 180, 190 phương, đếm, đọc, viết các số
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo - HS lên bảng: 1 bạn đọc số, 1 bạn 
luận. viết số. Cả lớp theo dõi và nhận xét.
- Yêu cầu cả lớp đọc các số tròn chục - HS đọc
từ 110 đến 200
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 4: Chọn số tương ứng với cách ?. Chọn số tương ứng với cách đọc.
đọc - HS quan sát và thực hiện theo yêu 
Mục tiêu:nhận biết và đọc các số tròn cầu.
chục từ 110 – 200 - HS làm bài theo nhóm đôi
?. Bài tập yêu cầu gì? - HS chia sẻ kết quả: đại diện 2 nhóm 
 lên bảng thực hiện.
- Đưa ra hình biểu diễn để học sinh - HS nhận xét
quan sát. Sau đó yêu cầu HS làm bài - HS lắng nghe
tập theo nhóm.
- Yêu cầu chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS nhận xét 
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học 
sinh.
Bài 5: Số? - Điền số còn thiếu vào ô
Mục tiêu: biết điền các số tròn chục - HS làm theo cặp đôi
vào các vạch trên tia số - HS chia sẻ kết quả:
- Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu 130, 150, 160, 180, 190
- Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi
- Chia sẻ kết quả - Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ 
Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng vũ, cùng giáo viên làm ban giám 
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội khảo.
dung bài tập 2, tổ chức cho 2 đội học 
sinh thi đua viết số thích hợp vào chỗ 
chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ 
thắng cuộc. - Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên 
dương đội thắng.
Bài 6: Chọn chữ trước đáp án đúng - HS đọc đề suy nghĩ bài làm
Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong 
giải quyết các tình huống thực tế
- Gọi HS đọc đề toán - Thảo luận cặp đôi theo dự kiến nội 
- Cho HS xem tranh (như sách giáo dung câu hỏi
khoa) ?. Bài toán cho biết gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm ?. Bài toán hỏi gì?
- Cho HS thảo luận cặp đôi ?. Vậy muốn biết có bao nhiêu cúc áo 
 ta làm thế nào?
- Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả - Trao đổi, đưa câu trả lời: 170 cúc áo
lời - Báo cáo kết quả trước lớp
- GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS nhận xét 
 - HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ?. Số tròn chục là những số như thế ?. Là những số có chữ số đơn vị bằng 
nào? 0
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ - HS nêu ý kiến 
kiến thức phép nhân, phép chia đã học 
và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán 
học.
?. Bài học hôm nay, em đã học thêm 
được điều gì? Những điều đó giúp ích 
gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - HS lắng nghe
?. Khi phải đếm số theo chục, em nhắc - HS lắng nghe
bạn chú ý điều gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 Tiếng Việt 
 BÀI ĐỌC 2: AI CŨNG CÓ ÍCH
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc 
phân biết giọng người kể (chậm rãi, vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn nhiên; 
các bạn: ngạc nhiên, thân thiện). 
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài (bận rộn, chằng chịt, chiếc mũi dài, 
cuốn, hớn hở,...). Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu nội dung truyện: 
Các con vật trong rừng đều có ích, đều làm được việc tốt nếu biết điểm mạnh 
của mình. Voi con lúc đầu không biết làm gì, sau đó đã biết làm việc tốt, có ích, 
giống như các bạn trong khu rừng.
- Luyện tập về các kiểu câu (câu kể, câu hỏi, câu bộc lộ cảm xúc) và các dấu 
câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
- Yêu quý các loài vật.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài - HS quan sát tranh, làm quen với 
học: Tranh l có các con vật: gõ kiến, khỉ, bài học.
sóc con. Tranh 2 xuất hiện thêm voi con. 
Mỗi con vật đều đang bận rộn làm việc. 
Các em hãy đọc để biết: Câu chuyện muốn 
nói điều gì?
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Ai cũng có ích 
với giọng đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. 
Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết 
đọc phân biết giọng người kể (chậm rãi, 
vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn 
nhiên; các bạn: ngạc nhiên, thân thiện). 
b. Cách tiến hành: 
- GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
+ Giọng đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. 
Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết 
đọc phân biết giọng người kể (chậm rãi, 
vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn 
nhiên; các bạn: ngạc nhiên, thân thiện). 
+ Đọc gây ấn tượng với các từ ngữ: đều 
bận rộn, giật, chằng chịt, vướng víu, vươn 
lên, cuốn, vứt ra xa, hớn hờ, thật tuyệt, 
dọn sạch.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải - HS đọc phần chú giải từ ngữ: 
nghĩa những từ ngữ khó trong bài: chiếc Chiếc mũi dài là vòi voi, phần mũi 
mũi dài. rất dài của con voi, có thể cuộn 
- GV nhắc cà lớp chú ý nghỉ hơi đúng ở tròn lại để lấy và giữ đồ vật.
những câu dài. - HS luyện đọc những câu dài. 
+ Khỉ con thì đu từ cây này sang cây khác, 
/giật những dây leo chẳng chịt xuông / để 
cây không vướng víu./
+ Nó liền dùng chiếc mũi dài của 
mình/cuốn cành cây lên,/vứt ra xa,/rồi hớn 
hở bảo các bạn: ...
Từ đó./voi dùng chiếc mũi cùa mình / dọn 
sạch những cành cây khó / rơi rụng ngang 
dọc trong rừng. / tạo ra rất nhiều chỗ 
trống cho sóc trồng cây. //
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS luyện đọc theo từng đoạn.
HS đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh 
số. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS luyện phát âm. 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS 
địa phương dễ phát âm sai: bận rộn, vướng 
víu, vươn lên, hớn hở. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS luyện đọc theo đoạn. 
nối 3 đoạn như đã phân công. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng - HS thi đọc trước lớp. 
đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng 
 nghe, đọc thầm theo. 
 Tiết 2 Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu trong phần 
Đọc hiểu SGK trang 68. 
b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu 4 câu hỏi - HS thảo luận. 
trong SGK: - HS trình bày: 
+ Câu 1: Chim gõ kiến, khỉ và sóc làm gì + Câu 1: Để chăm sóc cây và trồng 
để chăm sóc cây và trồng cây? cây, chim gõ kiến đã gõ gõ, đục 
+ Câu 2: Điều gì đã giúp voi phát hiện ra đục, chữa bệnh cho cây. Khỉ con đu 
lợi ích của chiếc mũi dài? từ cây này sang cây khác, giật 
+ Câu 3: Voi đã dùng chiếc mũi dài làm gì những dây leo chằng chịt xuống để 
để cùng các bạn trồng cây. cây không vướng víu. Sóc con vùi 
+ Câu 4: Câu chuyện trên nói với em điều những hạt thông xuống lớp đất 
gì? Chọn ý em thích? mềm để chờ mưa đến, những cây 
a. Các con vật trong truyện đều có ích. thông non sẽ vươn lên.
b. Trong cuộc sống, ai cũng có thể làm + Câu 2: Điều đã giúp voi phát 
được việc tốt. hiện ra lợi ích của chiếc mũi dài: 
c. Biết điểm mạnh của mình thì sẽ làm một hôm voi bị cành cây khô trên 
được việc tốt. mặt đất vướng vào chân. Nó liền 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, hỏi dùng chiếc mũi dài của mình cuốn 
– đáp và trả lời câu hỏi. cành cây lên, vứt ra xa; rồi nó hớn 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả hở báo với các bạn phát hiện về 
thảo luận. chiếc mũi cái vòi của mình.
 + Câu 3: Voi dùng chiếc mũi của 
 mình dọn sạch những cành cây khô 
 rơi rụng ngang dọc trong rừng, tạo 
 ra rất nhiều chỗ trống cho sóc 
 trồng cây. Từ những chỗ đất trồng 
 đó sẽ mọc lên nhiều mầm cây xanh 
 tốt.
 + Câu 4: HS nói ý mình thích.
 - HS trả lời: Qua câu chuyện, em 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu hiểu Ai cũng có ích, cũng làm được 
chuyện, em hiểu điều gì? việc tốt nhưng biết rõ điểm mạnh 
 của mình, phát huy nó thì sẽ làm 
 được nhiều việc tốt và có ích.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Luyện tập SGK trang 69.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
tập 1: Tìm trong bài đọc:
a. Một câu dùng để kể, có dấu chấm.
b. Một câu dùng để hỏi, có dấu chấm hỏi.
c. Môt câu dùng để bộc lộ cảm xúc, có dấu - HS lắng nghe, thực hiện. 
chấm than.
- GV hướng dẫn HS: Bài đọc có nhiều câu - HS trả lời: kể, mỗi em nói 1 câu kể. a. Một câu dùng để kể, có dấu 
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu chấm: Trong khủ rừng nọ, các con 
hỏi. vật đều bận rộn. Hằng ngày, chim 
 gõ kiến đã gõ gõ, đục đục, chữa 
 bệnh cho cây. Khỉ con đu từ cây 
 này sang cây khác, giật những dây 
 leo chằng chịt xuống để cây không 
 vướng víu...
 b. Một câu dùng để hỏi, có dấu 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài chấm hỏi: Sao bây giờ bạn mới biết 
tập 2: Dấu câu nào phù hợp với mỗi ô mình có mũi?
trống: dấu chấm, dấu chấm hỏi hay dấu c. Môt câu dùng để bộc lộ cảm xúc, 
 có dấu chấm than: Thật tuyệt!
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
 - HS làm bài vào vở. 
 - HS trình bày: dấu chấm – dấu hỏi 
chấm than? 
 – dấu chấm than. 
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào Vở 
bài tập. GV phát phiếu khổ to cho 1 HS. 
HS làm bài trên phiếu đọc kết quả. 
- GV mời một số HS trình bày kết quả.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt.
 .............................................................................................
 Thứ tư ngày 15 tháng 3 năm 2023
 Toán
 CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 3)
1. Yêu cầu cần đạt
- Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000
- Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh”
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và 
khối lập phương rời (hoặc thẻ các bó que tính và que tính rời, ) để đếm.
2.2. Học sinh: SGK, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào 
hứng trước khi vào bài học mới. - Học sinh chủ độngtham gia chơi.
- GV kết hợp với Ban học tập tổ chức 
trò chơiTBHT điều hành trò chơi Đố 
bạn: +Nội dung chơi:TBHT viết lên bảng - Lắng nghe.
các số tròn chục từ 110 đến 200
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên - Học sinhmở sách giáo khoa, trình 
dương học sinh. bày bài vào vở.
- GV kết nối với nội dung bài mới và 
ghi tên bài lên bảng.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Mục tiêu: đếm số lượng theo đơn vị; 
cách đọc “linh”
- Gắn lên bảng 1 tấm 1 trăm khối lập - Quan sát và trả lời: 1 trăm
phương và hỏi: Có mấy trăm?
- Lấy thêm một 1 khối lập phương và 
giới thiệu: Trong toán học, người ta - HS quan sát và lắng nghe
dùng số 1 trăm linh 1 và viết 101. - HS viết và đọc số 101
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: 
tìm ra cách đọc và viết của các số: 102, 
103, 104, 105, 106, 107, 108, 109 - HS thao tác lần lượt lấy các khối lập 
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo phương, đếm, đọc, viết các số
luận.
 - HS lên bảng: 1 bạn đọc số, 1 bạn 
- Yêu cầu cả lớp đọc các số từ 101 đến viết số. Cả lớp theo dõi và nhận xét.
110 - HS đọc
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 7: Chọn số tương ứng với cách 
đọc
Mục tiêu:nhận biết và đọc các số theo 
đơn vị
?. Bài tập yêu cầu gì? ?. Chọn số tương ứng với cách đọc.
 - HS quan sát và thực hiện theo yêu 
- Đưa ra hình biểu diễn để học sinh cầu.
quan sát. Sau đó yêu cầu HS làm bài - HS làm bài theo nhóm đôi
tập theo nhóm. - HS chia sẻ kết quả: đại diện 2 nhóm 
- Yêu cầu chia sẻ kết quả lên bảng thực hiện.
- Yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học - HS lắng nghe
sinh.
Bài 8: Số?
Mục tiêu: biết điền các số tròn trăm 
vào các vạch trên tia số
- Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - Điền số còn thiếu vào ô
- Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi - HS làm theo cặp đôi
- Chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả:
Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng 103, 104, 106, 107, 108
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội 
dung bài tập 2, tổ chức cho 2 đội học - Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ 
sinh thi đua viết số thích hợp vào chỗ vũ, cùng giáo viên làm ban giám 
chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ khảo. thắng cuộc.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên 
dương đội thắng.
 - Học sinh lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 9: Trò chơi: Lấy cho đủ số lượng
Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong 
giải quyết các tình huống thực tế
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta lấy cho đủ 
- số lượng
 Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm 
4 lấy ra đủ số quả theo yêu cầu của 
bạn.
- Chia 2 đội để học sinh thi - Học sinh tham gia chơi.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét đội - Thực hiện theo yêu cầu của giáo 
thắng cuộc. viên.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ - HS nêu ý kiến 
kiến thức về bảng chia đã học và luyện 
tập phản xạ, logic tư duy toán học.
?. Bài học hôm nay, em đã học thêm 
được điều gì? Những điều đó giúp ích 
gì cho em trong cuộc sống hằng ngày?
?. Khi phải đếm số theo đơn vị, em - HS lắng nghe
nhắc bạn chú ý điều gì? - HS lắng nghe
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 Tiếng Việt 
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: AI CŨNG CÓ ÍCH
1. Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào tranh minh họa và gợi ý dưới tranh, HS biết hợp tác cùng các bạn kể 
lại được từng đoạn của câu chuyện Ai cũng có ích, rồi kể toàn bộ câu chuyện. 
Bước đầu biết phối hợp lời kể với cử chỉ, nét mặt; thay đổi giọng kể linh hoạt 
làm cho câu chuyện hiện lên sinh động.
- Theo dõi bạn kể, kể tiếp được đoạn lời bạn đang kể. Biết nhận xét, đánh giá lời 
kể của bạn. 
- Yêu quý các loài vật.
 2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học:Trong bài học ngày 
hôm nay, chúng ta sẽdựa vào tranh minh họa - HS lắng nghe, tiếp thu. 
và gợi ý dưới tranh, biết hợp tác cùng các 
bạn kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ai 
cũng có ích, rồi kể toàn bộ câu chuyện; Theo 
dõi bạn kể, kể tiếp được đoạn lời bạn đang 
kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 
Chúng ta cùng vào bài học. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn của câu 
chuyện dựa vào tranh và câu hỏi
a. Mục tiêu: HS dựa vào tranh, kể lại từng 
đoạn của câu chuyện Ai cũng có ích; kể lại 
được toàn bộ câu chuyện. 
b. Cách tiến hành: 
* Chuẩn bị: - HS quan sát tranh, đọc câu hỏi 
- GV gắn 4 hình minh hoạ lên bảng lớp, chỉ dưới mỗi tranh:
từng hình, mời 4 HS tiếp nối nhau mỗi em + Tranh 1: Hằng ngày, chim gõ 
đọc 1 câu hỏi dưới hình: kiến và khi làm gì?
 + Tranh 2: Sóc vùi hạt thông 
 xuống đất làm gì?
 + Tranh 3: Voi con phát hiện ra 
 điều gì thú vị?
 + Tranh 4: Từ đó, voi con làm gì 
 để cùng các bạn trông cây?
* Kể 
 - HS chia thành các nhóm. 
 - HS tập kể chuyện trong trường. 
chuyện theo nhóm:
- GV chia cả lớp thành các nhóm 4 (mỗi HS 
 - HS kể chuyện theo từng tranh. 
kể theo 1 tranh).
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng đoạn 
 - HS kể lại toàn bộ câu chuyện. 
câu chuyện trong nhóm.
* Kể chuyện trước lớp:
- GV mời các nhóm xung phòng kể chuyện 
 - HS phân vai, thi kể chuyện.
trước lớp, mỗi HS kể theo 1 tranh. 
- GV mời 2 HS xung phong kể lại toàn bộ 
câu chuyện. Khuyến khích HS kể chuyện 
biểu cảm để hấp dẫn người nghe. 
- GV cho các nhóm tự phân vai và thi kể 
chuyện trước lớp. GV mời cả lớp vỗ tay sau 
lời kể của mỗi nhóm.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_26_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_x.doc