Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

docx 34 trang vietcuong 31/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
 TUẦN 1
 Thứ ba, ngày 6 tháng 9 năm 2022
 TIẾNG VIỆT 
 BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm), 
năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập – tìm từ ngữ chỉ người, vật, 
con vật, thời gian).
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
 Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo 
nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
 Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của 
mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc 
mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các từ ngữ ở 
ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian.
+ Năng lực văn học:
 Nhận diện được bài văn xuôi.
 Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên hệ nội 
dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân: yêu lao động, ham học, 
không lãng phí thời gian.
1.2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong lao động, 
học tập).
2. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: - Máy tính, tivi 
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
- GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5, - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5, 
quan sát các bức tranh quan sát các bức tranh.
- GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: Em là búp - HS lắng nghe.
măng non nói về các bạn thiếu nhi – những măng 
non, tương lai của đất nước đang hớn hở tới 
trường. Bài học mở đầu Cuộc sống quanh em nói về thế giới xung quanh các con thật đẹp, thật vui, 
mọi người, mọi vật đều làm công việc của mình.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT Chia sẻ; 
giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát bức tranh - 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp đọc 
miêu tả cuộc sống xung quanh các em, thảo luận thầm theo. Cả lớp tiếp nhận nhiệm vụ 
nhóm đôi, trả lời các CH. GV theo dõi, giúp đỡ GV đặt ra.
HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết quả, các 
nhóm khác bổ sung.
- GV chốt đáp án: - Một vài nhóm báo cáo kết quả, các 
+ Câu 1: Đây là những ai, những vật gì, con gì? nhóm khác bổ sung.
Trả lời: Đây là trường học – các bác nông dân – 2 - HS nghe GV chốt đáp án.
HS vui vẻ đi học – 1 con trâu to béo – cây dừa 
xanh tốt – đèn đường – chủ thợ xây đang xây một 
bức tường – cây chuối tốt tươi – xe tắc xi đi trên 
đường – 1 con mèo lông vàng xinh xắn – cây hoa 
cúc vàng.
+ Câu 2: Mỗi người trong tranh làm việc gì?
Trả lời: Bác nông dân ôm một bó lúa, mấy bác 
đang gặt lúa trên đồng. / Hai HS đang tới trưởng. / 
Chú thợ xây đang xây một bức tường.
+ Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong tranh có ích 
gì?
Trả lời: Con trâu giúp người cày ruộng. / Con mèo 
giúp bắt chuột. / Đèn đường chiếu sáng đường 
phố. / Cây dừa cho trái ngọt. Cây chuối cho quả 
thơm ngon. / Xe tắc xi chở khách. Cây cúc nở hoa, 
tô điểm cho cuộc sống thêm tươi đẹp.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nói lời dẫn để tới thiệu bài đọc mở đầu chủ 
điểm: Các em thấy đấy, mỗi người một công một 
 - Hs lắng nghe
việc để xây dựng nên cuộc sống này. Tiết học hôm 
nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc Làm việc 
thật là vui.
* Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: Giọng đọc - HS lắng nghe.
vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh; kết hợp giải nghĩa 
từ ngữ khó: sắc xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc theo yêu cầu của GV:
+ GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt + 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt các 
từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư em bên cạnh đứng lên đọc tiếp nối đến 
thể đọc cho HS nhắc nhở các em cần nghỉ hơi hết bài.
đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. VD, 
ngắt nghỉ đúng ở câu: Con tu hú kêu / tu hú, tu 
hú. Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, / 
ngày xuân thêm tưng bừng. ...
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Từng cặp 
HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong nhóm. + HS làm việc nhóm đôi.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước 
lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, bình chọn.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài với + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp 
giọng vừa phải, không đọc quá to. theo cặp. Cả lớp bình chọn.
+ GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
 + Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
 + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
* Hoạt động 3: Đọc hiểu.
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH. - 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH:
 + Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói trong 
 bài đọc làm việc gì?
 + Câu 2: Bé bận rộn như thế nào?
 + Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc nào 
 cũng vui? Chọn ý em thích:
 a) Vì bé làm việc có ích.
 b) Vì bé yêu những việc mình làm.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, c) Vì bé được làm việc như mọi vật, mọi 
sau đó trả lời CH tìm hiểu bài bằng trò chơi phỏng người.
vấn. - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả lời 
- GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi phỏng vấn: CH bằng trò chơi phỏng vấn.
Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. Người tham gia - HS thực hiện trò chơi, trả lời CH:
nói to, rõ, tự tin. Cặp chơi đầu tiên (nhóm 1, nhóm + Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút, báo 
2): Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng giờ. Gà trống gáy vang báo trời sáng. Tu 
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi hú kêu báo sắp tới mùa vải chín. Chim 
vai. bắt sâu bảo vệ mùa màng. Cành đào nở 
+ Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân 
+ Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời thêm tưng bừng.
+ Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau đó đổi ngược + Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé quét 
lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả lời. nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.
- GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật, mọi + Câu 3: HS trả lời theo ý thích.
người đều làm việc. Làm việc mang lại lợi ích cho 
gia đình, cho xã hội. Làm việc tuy vất vả, bận rộn 
nhưng công việc mang lại cho ta niềm hạnh phúc, niềm vui rất lớn.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 4: Bài tập 1 (Trò chơi xếp hành 
khách vào toa tàu)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả lớp nghe - 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn 
bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ 3 HS cầm 3 tấm đọc, quan sát tranh minh hoạ.
biển, mỗi tấm biển đều ghi từ ngữ trên đó.
- GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc 15 từ - HS quan sát, đọc theo GV
ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho HS đọc tên mỗi 
toa: Toa chở Người – Toa chở Vật – Toa chở Con 
vật – Toa chở Thời gian.
- GV giải thích cách chơi: 3 tấm biển to ghi tên 15 
 - HS lắng nghe GV giải thích.
hành khách. Cần xếp mỗi hành khách vào đúng 
toa. Đưa người vào toa chở Người, đưa vật vào 
toa chở Vật, đưa con vật vào toa chở Con vật, đưa 
thời gian vào toa chở Thời gian.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức chơi trò chơi 
xếp nhanh 15 hành khác vào 4 toa tàu phù hợp lên 
 - Cả lớp chơi trò chơi.
bảng.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+ Toa chở Người: em, mẹ. - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài làm, 
+ Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau, trời, (quả) thống nhất đáp án.
vải.
+ Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim, sâu.
+ Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ đã xếp 
vào các toa. - Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã xếp 
Hoạt động 5: BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các vào các toa.
từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc thầm 
theo.
- GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó ở bên - 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc 
ngoài bài đọc. thầm theo.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, báo cáo kết - HS lưu ý.
quả.
 - HS làm bài vào VBT, báo cáo kết quả. 
 VD:
 + Từ chỉ người: ông, bà, chị, thầy giáo, 
 cô giáo,...
 + Từ chỉ vật: bút, phấn, thước, cặp tóc, 
 áo quần, lê, ổi...
 + Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi, bò, ngan,...
 + Từ ngữ chỉ thời gian: mùa màng, giây, 
- GV chốt lại: Những từ các em vừa tìm ở trên là tuần, tháng, tiết học, Giáng sinh, Tết, 
từ chỉ sự vật. GV viết bảng: Các từ chỉ người, vật, năm mới, xuân, hạ, thu, đông...
con vật, thời gian,... gọi chung là từ chỉ sự vật. - HS lắng nghe, quan sát.
- GV mời một vài HS nhắc lại.
 - Một vài HS nhắc lại.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn của - 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn 
bài. của bài.
- GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS - HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật.
mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn văn 
bất kì hoặc những câu văn mình yêu thích. Có ô 
cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng tràng vỗ tay.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe.
thêm được điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương 
những HS học tốt. - HS lắng nghe.
 TOÁN 
 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (2Tiết ) 
1. Yêu cầu cần đạt:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100 
- Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. 
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi 
thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng 
lực giao tiếp toán học. 
b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
 Giáo viên: Máy tính, ti vi
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p)
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận động - HS hát và vận động theo video bài 
bài Tập đếm hát Tập đếm.
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học)
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (23p) Bài 1 Đọc và xác định yêu cầu bài.
- a) GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu cầu bài. - hs làm VBT
- GV chữa bài + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100 được săp đến 100 được săp xếp theo thứ tự từ 
xếp theo thứ tự nào bé đến lớn
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng những cách + có thể đếm theo đơn vị, đếm theo 
nào? chục, đếm từ một số nào đó, đếm 
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số như thế thêm, đếm bớt .
nào? + số nào đếm trước thì bé hơn, số 
 + Nêu các số tròn chục? nào đếm sau thì lớn hơn,..
 + 10,20,30,40,50,60,70,80,90
+ Nêu các số có hai chữ số giống nhau? + 11,22,33,44,55,66,77,88,99
- Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi
b)
+ Số bé nhất có một chữ số là số nào? + hs kiểm tra nhau
+ Số bé nhất có hai chữ số là số nào?
+ Số lớn nhất có một chữ số là số nào? - Đọc và xác định yêu cầu bài.
+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? - Hs làm vở ô li 
- GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững thứ tự số để + số 1
đọc, viết và xếp thứ tự đúng Bảng số 100 + số 10
 + số 9
 + số 99
 + hs lắng nghe
Bài 2: 
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a. + đọc đề bài
- Gv chiếu slide + làm VBT
Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia lớp thành 2 + cả lớp quan sát 2 đội chơi và cùng 
đội chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng” Tổ 1+2 là đội 1, tổ chữa bài
3+4 là đội 2. Mỗi đội 2 người xếp thành hàng 1 (mỗi 
người điền 2ô ) dùng bút dạ để điền theo thứ tự lần 
lượt đến hết bảng. Đội nào kết quả đúng mà nhanh 
hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết 
luận.
-Hs đọc yêu cầu bài 2b
- Gv chiếu slide + đọc đề bài
- HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm bài 
- Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố bạn “ theo + làm vở
từng cặp đôi
- GV nhận xét, chốt ý: Hs phải + Từng cặp chữa bài
xác định được số chục, số đơn vị trong số có hai chữ 
số, viết số có hai chữ số dưới dạng tổng các số tròn 
chục và số đơn vị, cách thành lập số có hai chữ số khi biết số chục và số đơn vị để vận dụng làm dạng bài 
trên.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: TRÒ CHƠI: HÁI HOA HỌC TRÒ
 (T2)
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận động - HS hát và vận động theo video 
 bài Tập đếm bài hát Tập đếm.
 - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học)
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP 
 Bài 3:
 - GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu cầu bài. - Đọc và xác định yêu cầu bài.
 - Gv chiếu slide - làm vở
 - GV chữa bài bằng hình thức giơ thẻ Đ/S - Quan sát bài chữa và nêu ý kiến:
 * hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về cách so sánh hai * các câu trả lời của hs dưới đây là 
 số: dự kiến
 + Muốn so sánh các số có hai chữ số ta làm như thế + số nào đếm trước thì bé hơn
 nào? + ta so sánh số hàng chục trước, số 
 + Ngoài cách so sánh trên ta còn cách nào nữa ? nào có hàng chục lớn hơn thì số đó 
 + yêu cầu hs so sánh cụ thể trên phép tính b, rồi kết lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau 
 luận đ hay s ta so sánh đến hàng đơn vị.
 + Hiện kết quả đáp án trên slide + hs nêu
 *Câu hỏi phát triển năng lực: + Hs trả lời
 + Trong các số đã cho, số nào lớn nhất, số nào bé 
 nhất? + hs lắng nghe
 - GV nhận xét, chốt ý: Khi so sánh các số có hai chữ 
 số, ta so sánh chữ số hàng chục trước, số nào có hàng 
 chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục bằng 
 nhau ta so sánh đến hàng đơn vị, số nào có hàng đơn 
 vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
 Bài 4: 
 - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. + hs đọc
 - Gv bật slide hình mẫu + cả lớp quan sát 
 - Ước lượng theo nhóm chục:
 + hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số lượng quyển + hs trả lời con số ước lượng theo 
 sách bằng cách nào? quan sát bằng mắt
 + từ ngữ nào được hai bạn sử dụng khi ước lượng? + 10 quyển sách / 1 chục quyển 
 -Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: Nếu cô có 1 sách
 chục quyển sách Toán, cô xếp chồng lên nhau thì + hs làm động tác giơ 2 tay để mô 
 chồng sách đó cao bằng chừng nào? Tương tự với 2,3 tả
 - hs phân tích mẫu để nhận biết các chục quyển sách. thao tác ước lượng:
 + ước lượng theo nhóm chục:bạn 
 gái ước lượng mỗi chồng sách có 
 khoảng 1 chục quyển sách. Có 4 
 - yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại kết quả sau khi ước 
 chồng sách, vì vậy có khoảng 4 
 lượng ( đếm theo chục sau khi san thành các chồng 1 
 chục quyển sách
 chục quyển sách )
 + hs đếm
 - Đối chiếu số lượng ước lượng ban đầu: nêu kết quả 
 có 43 quyển sách. + hs trả lời số lượng sách có sau 
 - Gv chiếu slide khi đếm.
 - Hs thực hiện các yêu cầu ở câu a, b: GV hướng dẫn 
 HS thảo luận nhóm đôi ước lượng số con trong hình 
 và kiểm tra bằng cách đếm lại:
 + ước lượng số con kiến ( trong hình vẽ ) theo nhóm 
 chục ( nhóm mẫu được chọn là số kiến trong một 
 hàng)
 + đếm để kiểm tra số lượng và đối chiếu vơi sước + trả lời theo ước lượng qua quan 
 lương ban dầu sát hình vẽ
 - GV nhận xét, chốt ý: Cách ước lượng theo nhóm 
 chục: + hs đếm và đối chiếu
 + Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1 chục
 + Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu vì trong cuộc 
 sống không phải lúc nào ta cũng có thể đếm được + hs lắng nghe
 chính xác số lượng của nhóm vật, vì vậy việc ước 
 lượng để biết số lượng gần đúng là rất cần thiết.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ
 -Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn” cho hs ước lượng nhóm - Hs nào giơ tay nhanh nhất ưu tiên 
 đồ vật qua hình vẽ chiếu trên slide ( 2-3 hình vẽ ) gọi chơi
 - GV nêu lại nội dung bài. - Hs nhận xét kết quả bạn chơi
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông hoa 
giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS 
của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp 
để đính lên bảng. 
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - HS thảo luận nhóm 3..
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
 - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ
- GV nêu lại nội dung bài. Hs lắng nghe
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán.
 Thứ tư, ngày 7 tháng 9 năm 2022
 TIẾNG VIỆT 
 BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM
 VIẾT: TẬP CHÉP: ĐÔI BÀN TAY BÉ. CHỮ HOA: A
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng, năng lực:
- Năng lực đặc thù: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
 Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách trình bày 
một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
 Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống.
 Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ cái.
 Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng ngập tràn 
biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
+ Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong bài chính tả.
1.2. Phẩm chất
- Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi
2.2. Học sinh: Vở Luyện viết 2 tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của tiết - HS lắng nghe.
luyện viết chính tả, viết chữ, việc chuẩn bị đồ dùng 
cho tiết học (vở, bút, bảng,...).
- GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên nhẫn khi làm 
BT.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích và yêu cầu của bài học (như trong 
phần Mục tiêu yêu cầu cần đạt). - Lắng nghe
* Hoạt động 2: Tập chép 
- GV đọc trên bảng bài thơ HS cần tập chép: Đôi bàn - Cả lớp nhìn bảng, đọc thầm theo.
tay bé; yêu cầu cả lớp nhìn lên bảng, đọc thầm theo. - GV mời một số HS đọc lại bài thơ trước lớp, yêu cầu -
cả lớp đọc thầm theo. Một số HS đọc lại bài thơ trước lớp, 
- GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS nhận xét bài thơ: cả lớp đọc thầm theo.
+ Bài thơ nói điều gì?
+ Tên bài được viết ở vị trí nào? - HS nghe câu hỏi và trả lời. VD:
 + Bài thơ nói về đôi bàn tay bé siêng 
+ Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có mấy tiếng? Chữ năng, chăm chỉ, rất đáng yêu.
đầu câu viết như thế nào? + Tên bài được viết ở giữa trang vở, 
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, yêu cầu cả lớp cách lề khoảng 4 ô li.
lắng nghe, nhận xét. + Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 
- GV nhận xét, chốt đáp án, hướng dẫn HS chuẩn bị tiếng, chữ đầu câu viết hoa, lùi vào 3 
viết. ô li tính từ lề vở.
- GV nhắc HS chú ý chép đúng những từ ngữ khó: bàn - Một số HS trả lời câu hỏi. Cả lớp 
tay, bé xíu, siêng năng, xâu kim, nhanh nhẹn,... lắng nghe, nhận xét.
- GV yêu cầu HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện viết 2, - HS lắng nghe.
tập một, chép vào vở. GV theo dõi, uốn nắn.
- GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút chì - HS lắng nghe, lưu ý.
ra lề vở hoặc vào cuối bài chép.
- GV nhận xét, đánh giá 5 – 7 bài về các mặt: nội 
 - HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện 
dung, chữ viết, cách trình bày; yêu cầu cả lớp lắng 
 viết 2, tập một, chép vào vở.
nghe, tự sửa bài của mình.
 - HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút 
 chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép.
 - HS lắng nghe, tự sửa bài của mình.
Hoạt động 3: Điền chữ c hoặc k
- GV nêu yêu cầu của BT: Chọn chữ c hoặc k để điền - HS lắng nghe.
phù hợp với ô trống.
- GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả của c và k. - HS nhắc lại quy tắc chính tả của c 
GV chốt: k + e, ê, i; c + a, o, ô, u, ư. và k, lắng nghe GV chốt đáp án.
- GV yêu cầu cả lớp làm BT vào vở Luyện viết 2, tập 
một. GV mời 1 HS lên làm BT trên bảng. - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm 
- GV mời một số HS nhận xét bài làm trên bảng của bài vào vở.
bạn và trình bày bài làm của mình; yêu cầu cả lớp lắng - Một số HS trình bày bài làm của 
nghe, nhận xét. mình và nhận xét bài trên bảng của 
- GV nhận xét, chốt đáp án, yêu cầu HS tự sửa lại bài: bạn.
cái đồng hồ, con tu hú, tiếng kêu, câu chuyện, kì lạ.
 - HS lắng nghe, tự sửa bài vào vở.
Hoạt động 4: Hoàn chỉnh bảng 9 chữ cái
- GV mở bảng phụ đã viết bảng chữ cái, nêu yêu cầu: 
Viết vào vở những chữ cái còn thiêu theo tên chữ. - HS lắng nghe. - GV chỉ cột có 9 tên chữ cái cho cả lớp đọc.
- GV mời 1 HS làm bài trên bảng lớp, yêu cầu các HS 
còn lại làm bài vào VBT. - Cả lớp đọc theo GV.
- GV sửa bài, chốt đáp án: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê.
 - 1 HS làm bài trên bảng lớp, các HS 
- GV cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng 9 chữ cái tại lớp.
 còn lại làm bài vào VBT.
 - HS lắng nghe, sửa vào VBT.
 - Cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ cái tại 
 lớp.
Hoạt động 5: Viết chữ A hoa
5.1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ A 
 - HS quan sát, trả lời câu hỏi.
hoa gồm mấy nét, cao mấy li?. GV chốt đáo án: Chữ 
A hoa gồm 3 nét, cao 5 li.
- GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét 1 gần giống nét móc 
ngược (trái) nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiên về - HS quan sát, lắng nghe.
bên phải. Nét 2 là nét móc phải. Nét 3 là nét lượn 
ngang.
- GV hướng dẫn HS cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 (ĐK 3), viết nét - HS quan sát, lắng nghe.
móc ngược (trái) từ dưới lên, nghiêng về bên phải và 
lượn ở phía trên, dừng bút ở ĐK 6.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1, chuyển hướng bút 
viết nét móc ngược phải. Dừng bút ở ĐK 2.
+ Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân chữ, viết nét 
lượn ngang thân chữ từ trái qua phải.
- GV viết mẫu chữ A hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) trên 
bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi.
5.2. Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng
- GV cho HS đọc câu ứng dụng: Ánh nắng ngập tràn - HS quan sát.
biển rộng.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa (cỡ nhỏ) và h, g, - HS đọc câu ứng dụng.
b cao mấy li? Chữ p cao mấy li? Chữ t cao mấy li? 
Những chữ còn lại (n, ă, â, a, i, ê, ô, r) cao mấy li? GV 
mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, sau đó chốt đáp án.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên A, ă. Dấu nặng - HS quan sát, nghe câu hỏi, trả lời: 
đặt dưới â,... Chữ A hoa (cỡ nhỏ) và h, g, b cao 
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2,5 li. Chữ p cao 2 li. Chữ t cao 1,5 
2, tập một. li. Những chữ còn lại cao 1 li.
 - HS lưu ý. - GV đánh giá nhanh 5 – 7 bài. Sau đó nhận xét để cả - HS viết câu ứng dụng vào vở.
lớp rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm 
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, cách giữ vở vụ giao vể nhà.
sạch, đẹp,... yêu cầu những HS vhwa viết xong bài 
trên lớp về nhà viết tiếp, luyện viết thêm phần bài ở 
nhà.
 TOÁN
 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (T2)
 BUỔI CHIỀU
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG TIỂU HỌc
Sau chủ đề này, HS nắm được:
 - Cư xử phù hợp khi giao tiếp với bạn.
 - Thể hiện được lòng biết ơn với thầy giáo, cô giáo.
 - Thực hiện nền nếp học tập và rèn luyện bản thân phù hợp với lứa tuổi.
 - Tìm hiểu được hoạt động của câu lạc bộ theo sở thích trong nhà trường. 
 TUẦN 1 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI (3 Tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - HS được tham gia các hoạt động văn nghệ để chào mừng năm học mới. 
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. 
 - Năng lực riêng:
 • Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng.
 • Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai 
 giảng
 • Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
 1. Phương pháp dạy học
 - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe 
 tích cực.
 2. Thiết bị dạy học
 a. Đối với GV
 - Nhắc HS mặc đúng đồng phục. 
 b. Đối với HS: 
 - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
 - Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Hoạt động mở đầu:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và 
từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, 
nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: HS được tham gia các hoạt động văn 
nghệ chào mừng năm học mới. 
b. Cách tiến hành: 
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện 
nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. 
- GV giới thiệu với HS: 
Nhà trường tổ chức các - HS lên sân khấu, phát biểu cảm 
hoạt động văn nghệ theo xúc của mình và trả lời câu hỏi. 
chủ đề Mùa thu – mùa 
khai trường. 
- GV tổ chức cho HS 
chia sẻ cảm xúc của ngày tựu trường và mời một số 
HS lên trước sân khấu, trả lời các câu hỏi: + Trong thời gian nghỉ hè em đã làm những gì?
+ Em có mong đến ngày tựu trường không? Vì 
sao?
+ Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới thế 
nào?
- GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn 
luyện khi bước vào năm học mới. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 
 CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (2 Tiết)
 1. Yêu cầu cần đạt:
 1.1. Kiến thức, kĩ năng
 - Nêu được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ (hai thế hệ, ba thế hệ, )
 - Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu thương nhau 
 giữa các thế hệ trong gia đình. 
 1.2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực:
 - Năng lực chung: 
 + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
 + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực 
 tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 - Năng lực riêng: 
 + Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước.
 + Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và tình cảm giữa các thành 
 viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ. 
 b. Phẩm chất: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân đối với các thế 
 hệ trong gia đình. 
 2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: máy tính,ti vi .
 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của 
 HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi: Hãy 
 kể tên các thành viên trong gia đình bạn theo thứ tự từ người 
 nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi nhất. 
 - GV mời đại diện 3-4 HS trả lời câu hỏi. 
 - GV dẫn dắt vấn đề: Gia đình là một cộng đồng người sống - HS trả lời theo gợi ý: Họ 
 chung và gắn bó với nhau bởi các mối quan hệ tình cảm, quan tên, tuổi, nghề nghiệp, địa 
 hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng. Gia chỉ. đình có lịch sử từ rất sớm và đã trải qua một quá trình phát triển - HS lắng nghe, tiếp thu. 
lâu dài. Ngày nay, gia đình lớn thường gồm cặp vợ chồng, con 
cái của họ và bố mẹ của họ. Mọi người luôn yêu thương, chăm 
sóc và chia sẻ công việc nhà với nhau. Vậy các em có biết 
những tình huống thường gặp giữa các thế hệ trong gia đình với 
nhau như thế nào không? Em đã làm gì để thể hiện sự quan 
tâm, chăm sóc với gia đình mình? Chúng ta cùng tìm câu trả lời 
trong bài ngày hôm nay - Bài 1: Các thế hệ trong gia đình.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các thế hệ trong gia đình bạn Hà và bạn An
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1, 2 SGK trang 6,7 và trả 
 - HS quan sát tranh.
lời lời câu hỏi:
 - HS lắng nghe, tiếp thu, 
+ Gia đình bạn Hà và bạn An có mấy thế hệ?
 thảo luận nhóm 2
+ Kể các thành viên của mỗi thế hệ trong gia đình bạn Hà và 
gia đình bạn An. - HS trả lời: 
- GV hướng dẫn HS: Những người ngang hàng trên sơ đồ là 
cùng một thế hệ. + Gia đình Hà có 2 thế hệ 
Bước 2: Hoạt động cả lớp (thế hệ thứ nhất là bố mẹ, 
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước thế hệ thứ hai là anh em 
lớp. Hà)
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. + Gia đình An có 3 thế hệ 
- GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. (thế hệ thứ nhất là ông bà, 
 thế hệ thứ hai là bố mẹ, thế 
 hệ thứ ba là anh em An).
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 2: Giới thiệu về các thế hệ trong gia đình em
Bước 1: Làm việc cá nhân, theo cặp
- GV yêu cầu:
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
+ Từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về các thế hệ trong gia 
đình mình: Gia đình có có mấy thế hệ? Từng thành viên của 
mỗi thế hệ trong gia đình mình. 
+ Từng HS vẽ, viết hoặc cắt dán sơ đồ các thế hệ trong gia đình 
mình vào giấy A4 hoặc vào vở và chia sẻ với bạn bên cạnh. 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số HS: Giới thiệu về các thế hệ trong gia 
đình mình, kết hợp với trình bày sơ đồ các thế hệ trong gia đình - HS trả lời. 
mình.
- GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận xét phần giới 
thiệu của các bạn. 
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS. 
 - Các HS khác đặt câu hỏi, - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết gia đình có nhận xét. 
bốn thế hệ gồm những ai và xưng hô với nhau như thế nào? - HS trả lời: Gia đình có 
 bốn thế hệ gồm có các cụ, 
 ông bà, bố mẹ và con cùng 
 chung sống trong một nhà. 
 + Thế hệ thứ tư (cháu) gọi 
 thế hệ thứ nhất bằng cụ.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 LUYỆN TOÁN 
 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100 
- Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. 
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi 
thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng 
lực giao tiếp toán học. 
b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p)
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) - Lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (23p)
Bài 1 Đọc và xác định yêu cầu bài.
- a) GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu cầu bài. - hs làm VBT
- GV chữa bài + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100 được săp đến 100 được săp xếp theo thứ tự từ 
xếp theo thứ tự nào bé đến lớn
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng những cách + có thể đếm theo đơn vị, đếm theo 
nào? chục, đếm từ một số nào đó, đếm 
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số như thế thêm, đếm bớt .
nào? + số nào đếm trước thì bé hơn, số nào 
 + Nêu các số tròn chục? đếm sau thì lớn hơn,.. + Nêu các số có hai chữ số giống nhau? + 10,20,30,40,50,60,70,80,90
- Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi + 11,22,33,44,55,66,77,88,99
b)
+ Số bé nhất có một chữ số là số nào?
+ Số bé nhất có hai chữ số là số nào? + hs kiểm tra nhau
+ Số lớn nhất có một chữ số là số nào?
 - Đọc và xác định yêu cầu bài.
+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?
 - Hs làm vở ô li 
- GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững thứ tự số để 
 + số 1
đọc, viết và xếp thứ tự đúng Bảng số 100
 + số 10
 + số 9
 + số 99
 + hs lắng nghe
Bài 2: 
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a. + đọc đề bài
- Gv chiếu slide + làm VBT
Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia lớp thành 2 + cả lớp quan sát 2 đội chơi và cùng 
đội chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng” Tổ 1+2 là đội 1, tổ chữa bài
3+4 là đội 2. Mỗi đội 2 người xếp thành hàng 1 (mỗi 
người điền 2ô ) dùng bút dạ để điền theo thứ tự lần 
lượt đến hết bảng. Đội nào kết quả đúng mà nhanh 
hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết 
luận.
-Hs đọc yêu cầu bài 2b
- Gv chiếu slide + đọc đề bài
- HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm bài 
- Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố bạn “ theo + làm vở
từng cặp đôi
- GV nhận xét, chốt ý: Hs phải + Từng cặp chữa bài
xác định được số chục, số đơn vị trong số có hai chữ 
số, viết số có hai chữ số dưới dạng tổng các số tròn 
chục và số đơn vị, cách thành lập số có hai chữ số khi 
biết số chục và số đơn vị để vận dụng làm dạng bài 
trên.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ
- GV nêu lại nội dung bài. HS lắng nghe
 Thứ năm, ngày 8 tháng 9 năm 2022
 TIẾNG VIỆT 
 BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM
 ĐỌC: MỖI NGƯỜI MỖI VIỆC
 (2tiết) 1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Năng lực:
- Năng lực đặc thù: Rèn cho HS có kĩ năng hợp tác làm việc nhóm để hoàn thành nội dung 
Luyện tập qua kĩ thuật Khăn trải bàn.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
 Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ phát âm sai 
và viết sai... Ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, câu thơ. Tốc độ đọc 60 tiếng / phút.
 Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về vật, con vật, loài cây; ích lợi 
của vật, con vật, loài cây trong bài thơ. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm 
việc. Làm việc có ý nghĩa mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
 Nhận biết các từ ngữ chỉ người, vât, con vật, thời gian.
 Nhận biết các từ ngữ trả lời CH Ai?, Con gì?, Cái gì?.
+ Năng lực văn học:
 Nhận diện được bài thơ.
 Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
1.2. Phẩm chất
- Rèn cho HS lòng yêu lao động
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, tivi, SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Mỗi người một việc: giọng đọc vui, nhịp - HS lắng nghe GV đọc mẫu.
nhàng.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc theo GV:
+ GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc 2 câu lục bát đầu, sau đó lần + 1 HS đầu bàn đọc 2 câu lục 
lượt từng bạn bên cạnh đọc tiếp các câu lục bát tiếp theo cho bát đầu, sau đó lần lượt từng 
đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn bạn bên cạnh đọc tiếp các câu 
nắn tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và lục bát tiếp theo cho đến hết 
đọc đoạn văn với giọng thích hợp. VD: Mỗi người một việc/ bài.
vui sao/ Bé ngoan/ làm được việc nào,/ bé ơi?.
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Đọc nối tiếp và đoạn 
toàn bộ bài cho nhau nghe.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm, mời một số HS đọc 
cả bài trước lớp. GV và cả lớp bình chọn.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài với giọng vừa + HS làm việc nhóm đôi. phải, không đọc quá to.
+ GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
 + HS thi đọc diễn cảm. GV 
 và cả lớp bình chọn.
 + Cả lóp đọc đồng thanh cả 
 bài.
 + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn 
 bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH trong SGK. - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời câu hỏi trong CH trong SGK.
SGK. - HS làm việc theo cặp, trả 
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: một bạn nhóm này hỏi, một lời câu hỏi trong SGK.
bạn nhóm kia trả lời, sau đó đổi ngược lại. - HS chơi trò chơi phỏng vấn.
 + Câu 1: Bài thơ nói đến 
 những đồ vật, con vật và loài 
 cây nào?
 Trả lời: Bài thơ nói đến:
 Các vật: cái chổi, cây kim, 
 sợi chỉ, quyển vở, đồng hồ, 
 cái rá, hòn than, cánh cửa;
 Con vật: con gà;
 Loài cây: ngọn mướp.
 + Câu 2: Hãy nói về ích lợi 
 của một đồ vật (hoặc con vật, 
GV gợi ý cho mỗi HS đóng vai bé ngoan, tự trả lời CH. VD: loài cây) trong bài thơ.
Em có thể quét nhà, giúp bà xâu kim, giúp mẹ nấu cơm,.../ Trả lời: VD: Ích lợi của cái 
Em chăm sóc đàn gà, vịt, đi chăn trâu,.../ Em chăm chỉ học chổi là quét nhà, ích lợi của 
hành, được thầy cô khen, cha mẹ rất vui lòng,... quyển vở là ghi chép, ích lợi 
- GV và cả lớp chốt đáp án: của con gà là báo thức, v.v....
 + Câu 3: Tìm câu hỏi rong 
 bài thơ và trả lời câu hỏi đó.
 Trả lời: Bài thơ có 1 CH: 
 Mỗi người một việc vui sao/ 
 Bé ngoan làm được việc nào, 
 bé ơi?.
 - Cả lớp và GV chốt đáp án.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV mời 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT 1, 2. - 2 HS nối tiếp nhau đọc nội 
- GV giải thích: dung BT 1, 2. + Với BT 1, các em hãy xếp mỗi từ ngữ đã cho vào nhóm - HS lắng nghe.
thích hợp (từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian). GV chỉ 
từng từ ngữ trong khung cho cả lớp đọc.
+ BT 2 dạy các em tìm từ ngữ trả lời cho các CH Ai?, Con 
gì?, Cái gì?.
- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4 HS), giao nhiệm 
vụ cho các nhóm: Trao đổi, hoàn thành 2 BT theo kĩ thuật 
Khăn trải bàn. GV hướng dẫn HS thực hiện: GV gắn lên bảng - Các nhóm lắng nghe GV 
lớp sơ đồ Khăn trải bàn, chỉ sơ đồ (4 góc, ứng với 4 HS), giải hướng dẫn, giải thích, thực 
thích: hiện nhiệm vụ theo kĩ thuật 
+ 4 vị trí ở góc khăn là nơi ghi ý kiến mỗi cá nhân. Khăn trải bàn.
+ Vị trí giữa khăn ghi ý kiến thống nhất của cả nhóm.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A3 để làm khăn, phát cho 
mỗi HS 1 trang giấy nhỏ (1 góc khăn). - HS nhận giấy.
- GV yêu cầu mỗi HS làm nhanh cả 2 BT trên giấy, rồi gắn - Các nhóm hoàn thành BT.
đáp án vào 1 góc khăn, sau đó cả nhóm trao đổi, thống nhất 
đáp án, viết vào giữa khăn (tờ giấy A3) bằng bút dạ. - Các nhóm gắn Khăn trải 
- GV gọi các nhóm gắn Khăn trải bàn của nhóm mình lên bàn của nhóm mình lên bảng 
bảng lớp, mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả (to, rõ). lớp, báo cáo kết quả trước 
- GV chốt đáp án, khen ngợi những nhóm làm đúng, nhanh: lớp.
 - HS lắng nghe GV nhận xét, 
 chốt đáp án.
 + BT 1:
 Người: bà, bé
 Vật: chổi, kim, chỉ, vở, 
 mướp, lá, than, gạo, cửa
 Con vật: gà
 Thời gian: ngày, (buổi) sáng
 + BT 2:
 Bé trả lời cho CH Ai?
 Gà trả lời cho CH Con gì?
 Chổi trả lời cho CH Cái gì?
 Kim trả lời cho CH Cái gì?
 Gạo trả lời cho CH Cái gì?
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được 
điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học 
tốt. - Hs nêu
- GV nhắc HS chưa hoàn thành bài viết thì viết tiếp vào tiết 
luyện - Hs lắng nghe

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_1_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_xu.docx