Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

doc 34 trang vietcuong 31/03/2026 420
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
 TUẦN 24
 Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 HÁT, MÚA VỀ CHỦ ĐỀ MÔI TRƯỜNG
1. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. 
Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 24
 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô 
đáp khẩu hiệu.
 - Tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường.
 - Cổ vũ, động viên các bạn tham gia biểu diễn. 
2. Đồ dùng dạy học:
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. 
của tuần vừa qua và phát động phong 
trào của tuần tới. 
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt 
HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ về động.
chủ đề Môi trường:
+ Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết 
mục múa, hát, đóng kịch,....về chủ đề 
Môi trường đến từ HS tất cả các khối 
lớp.
+ Nhà trường động viên, khen ngợi cho 
các cá nhân, tập thể lớp đã tích cực 
tham gia biểu diễn văn nghệ. 
 Tiếng Việt 
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC : BỜ TRE ĐÓN KHÁCH
1. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết về chủ điểm
 - Đọc bài Bờ tre đón khách với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự 
niềm nở, mến khách của bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ 
bay đến làm khách. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt ngỉ đúng giữa các dòng thơ, 
cuối mỗi dòng thơ. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, hiểu nội dung bài thơ: Sự quấn quýt giữa 
cây cối và các loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp đón nhiệt tình 
những người bạn chim từ khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu mến bờ tre nên 
bay đến đậu bên bờ tre. 
 - Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?
 - Biết đặt câu có bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?
 -Thuộc lòng 10 dòng thơ đầu của bài thơ. 
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
- GV giới thiệu: Tiếp tục chủ điểm Thế giới - Quan sát
loài chim ở tuần trước, trong tuần này với 
chủ điểm Những người bạn nhỏ, các em sẽ 
được học những bài văn, bào thơ, câu 
chuyện nói về sự gắn bó của con người với 
các loài chim, với những người bạn có cánh 
trong thiên nhiên.
- GV chiếu lên màn hình hình ảnh các loài 
chim, mời 2HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu 
bài tập 1: + HS1 đọc 3 câu đố đầu: 
- GV chỉ hình, cả lớp đọc tên các loài chim: a. Chim gì báo hiệu xuân sang?
én, cú, bồ câu, chim sâu, công. b. Chim gì chuyên bắt sâu?
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, đọc c. Chim gì biết đưa thư, là biểu 
các câu đố, nhìn hình các loài chim và giải tượng của hòa bình?
câu đố. + HS2 đọc 2 câu đố sau: 
- GV mời 2 tổ: 1 tổ ra câu đố - 1 tổ đáp lại. d. Chim gì mặt giống mặt mèo, ăn 
Tổ nào không trả lời được, nhờ tổ khác hỗ đêm, chuyên bắt chuột?
trợ. e. Chim gì có bộ lông đuôi rực rỡ, 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo các sắc màu, múa rất đẹp?
em, các loài chim mang đến những lợi ích 
nào cho con người? - Thực hiện theo yêu cầu: 
- HS trả lời câu hỏi: Các loài chim mang 
đến những lợi ích cho con người: - Lắng nghe
 - Thảo luận nhóm đôi
- GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ - Thực hiện theo yêu cầu GV
điểm Những người bạn nhỏ. - Lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
1. Giới thiệu bài
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm - Lắng nghe
những người bạn nhỏ, các em sẽ được bài Bờ tre đón khách của nhà thơ Võ Quảng. 
Bờ tre đã đón những vị khách nào? Khách 
có yêu mến bờ tre không? Các em hãy lắng 
nghe bài thơ. 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Bờ tre đón 
khách SGK trang 47 với giọng đọc hồn 
nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến 
khách của bờ tre với những người bạn chim 
từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách.
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc hồn - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến 
khách của bờ tre với những người bạn chim 
từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách. 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải - HS đọc phần chú giải từ ngữ:
nghĩa những từ ngữ khó trong bài: có bạch, + Cò bạch: cò trắng.
toán, gật gù + Toán: bầy, đàn, nhóm.
 + Gật gù: Gật nhẹ nhiều lần, tỏ ý 
 đồng tình. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài. 
HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS - HS thi đọc bài. 
địa phương dễ phát âm sai: reo mừng, im 
lặng, bồ nông. - HS đọc bài; các HS khác lắng 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nghe, đọc thầm theo. 
nối 2 đoạn:
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “tượng đá”.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn 
trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
 Tiết 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần 
Đọc hiểu SGK trang 48.
b.Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 
4 câu hỏi trong SGK: - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
+ HS1 (Câu 1): “Khách” đến bờ tre là - HS trả lời: 
những loài chim nào? + Câu 1:Khách” đến bờ tre là 
+ HS2 (Câu 2): Câu thơ nào cho thấy bờ tre những loài chim: cò bạch, bồ 
rất vui khi có “khách” đến? nông, bói cá, chim cu. 
+ HS3 (Câu 3): Bài thơ tả dáng vẻ của mỗi + Câu 2: Câu thơ cho thấy bờ tre 
loài chim đến bờ tre khác nhau như thế nào? rất vui khi có “khách” đến: Tre Ghép đúng: chợt tưng bừng/Nở đầy hoa trắng. 
 + Câu 3: a-2, b-1, c-4, d-3. 
 + Câu 4: Câu thơ cho thấy bầy 
 chim cu rất thích bờ tre: Ồ, tre rất 
 mát. 
 - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu 
 sự quấn quýt giữa cây cối và các 
+ HS4 (Câu 4): Câu thơ nào cho thấy bầy loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre 
chim cu rất thích bờ tre? mến khách, tiếp đón nhiệt tình 
- GV hướng dẫn HS đọc thầm bài thơ, thảo những người bạn chim từ khắp 
luận theo nhóm đôi, trả lời các câu hỏi. nơi bay đến. Các loài chim yêu 
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. mến bờ tre nên bay đậu đến bờ 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ tre, khen bờ tre mát mẻ. 
giúp em hiểu điều gì?
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Luyện tập SGK trang 48. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS1 (Câu 1): Bộ phận in đậm trong - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
những câu sau trả lời cho câu hỏi nào? - HS trình bày kết quả:
a. Chú bói cá đỗ trên cành tre. + Câu 1:
b. Đàn cò trắng đậu trên ngọn tre. a. Chú bói cá đỗ ở đâu?
c. Bên bờ tre, bác bồ nông đứng im như b. Đàn cò trắng đậu ở đâu?
tượng đá. c. Bác bồ nông đứng im như 
+ HS2 (Câu 2): Đặt một câu có bộ phận trả tượng đá ở đâu?
lời cho câu hỏi Ở đâu? + Câu 2: 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, a. Đàn chim cu đỗ trên cành tre.
trả lời câu hỏi. b. Bác bồ nông đứng bên bờ tre. 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả c. Chú sóc đỏ sống trong hốc cây.
thảo luận. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
 Toán 
 GIỜ - PHÚT ( TIẾT 1)
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được 1 giờ có 60 phút.
- Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6
-Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành 
thói quen quý trọng thời gian
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; ti vi, SGK, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và 
kim giờ, phiếu bài tập, tranh tình huống 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đò dùng học Toán
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Khởi động
Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh 
-Gv cho học sinh chia sẻ theo nhóm một -Học sinh chia sẻ trong nhóm
số thông tin về một số hoạt động gắn với 
thời gian trong ngày của em. Nói cho 
nhau nghe đồng hồ giúp ích cho cuộc 
sống con người như thế nào, chẳng hạn 
đồng hồ cho chúng ta biết điều gì?( thời 
gian, đồng hồ nhắc em đi học đúng giờ,..) -Học sinh trao đổi với bạn các hoạt 
- Gv cho học sinh nói cho bạn nghe các động diễn ra trong ngày
hoạt động diễn ra trong ngày, chẳng hạn: Học sinh trả lời
buổi sáng tớ thức dậy lúc 6 giờ,.. -Học sinh thực hiện
-Gv cho học sinh quan sát đồng hồ và 
thảo luận:
+Trên mặt đồng hồ có gì?
+Các chấm trên mặt đồng hồ có ý nghĩa 
gì?
-Cho học sinh đếm các vạch trên mặt 
đồng hồ để nhận biết có 12 vạch to. Giữa 
hai vạch to là các vạch nhỏ. Có tất cả 60 
vạch.
-Gv nhận xét, tuyên dương
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
2.1.Hoạt động 1: Nhận biết 1 giờ = 60 
phút
Mục tiêu:HS nhận biết 1 giờ = 60 phút
- GV cho HS quay kim một vòng(60 Học sinh thực hiện
vạch) và quan sát kim giờ dịch chuyển 
một vạch to
-Gv chiếu slide miêu tả kim phút quay -Học sinh quan sát
một vòng thì kim giờ dịch chuyển thêm 
một vạch to
-Gv nhận xét: 1 giờ = 60 phút -Học sinh lắng nghe
-Gv gọi học sinh nhắc lại -Học sinh nhắc lại
2.2.Hoạt động 2: Đọc giờ trên đồng hồ 
khi kim phút chỉ số 3, số 6
Mục tiêu: Hs biết đọc giờ khi kim phút 
chỉ số 3, số 6
Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao -Học sinh quay kim đồng hồ
tác:
+Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ đúng; quan -15 phút
sát đồng hồ và đọc giờ trên đồng hồ
+Quay kim phút chỉ vào số 3; trả lời câu hỏi: kim phút đã chạy được bao nhiêu 
phút từ số 12 đến số 3? -Học sinh nhắc lại cách đọc
-Gv giới thiệu cách đọc giờ: 9 giờ 15 phút -Học sinh thực hiện
-GV quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 15 
phút. Gv yêu cầu học sinh đọc và quay 
kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 9 giờ 15 phút
-Gv và học sinh thực hiện tương tự với -Học sinh thực hiện với sự hướng dẫn 
trường hợp kim phút chỉ vào số 6. Gv của giáo viên
quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 30 phút. 
GV yêu cầu HS đọc và quay kim đồng hồ 
để đồng hồ chỉ 9 giừo 30 phút, Gv giới 
thiệu: “9 giờ 30 phút” hay còn gọi là 9 giờ 
rưỡi”
-Gv nhận xét, tuyên dương 
2.3.Hoạt động 3: Thực hành xem đồng 
hồ với một số đồng hồ khác có kim 
phút chỉ vào số 3, 6, 12
Mục tiêu: Hs biết đọc giờ khi kim phút 
chỉ số 3, số 6, số 12
-Gv yêu cầu học sinh quay kim đồng hồ -Học sinh thực hiện
và đọc giờ chỉ trên đồng hồ với bạn
-Gv quan sát, giúp đỡ các bạn học sinh 
chậm
-Gv nhận xét, tuyên dương -Học sinh nhận xét bạn
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
 Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào bài tập
*Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
của bài
-Học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo - Học sinh thực hiện theo nhóm/bàn
cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ?
-Gv mời đại diện một vài cặp chia sẻ -Học sinh trình bày trước lớp
trước lớp -Học sinh trả lời
-Gv đặt câu hỏi để HS chia sẻ cách xem 
đồng hồ trong mỗi trường hợp
-Gv nhận xét, tuyên dương
*Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
của bài
a) Gv yêu cầu học sinh quay kim trên mặt -Học sinh quay đồng hồ và chia sẻ 
đồng hồ để đồng hồ chỉ đúng giờ theo yêu với bạn
cầu trong SGK, mỗi lần quay kim, đưa 
cho bạn xem, đọc giờ và cùng bạn kiểm 
tra xem cả hai đã quay đúng chưa, đã đọc 
đúng giờ chưa
b)Thực hiện tương tự như phần a: HS 
quay kim đồng hồ và giải thích cho bạn 
nghe, chẳng hạn: 13 giờ rưỡi là 1 giờ 30 -Học sinh thực hiện quay kim đồng 
phút chiều nên quay kim giờ chỉ vào số 1, hồ và chia sẻ với bạn kim phút chỉ vào số 6.
-Gv quan sát, giúp đỡ những Hs chậm
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết HS nêu ý kiến 
học.
Hỏi: Hôm nay các em học bài gì?
-Các em áp dụng bài đã học vào cuộc 
sống như thế nào?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học HS lắng nghe
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 BUỔI CHIỀU
 Tự nhiên và xã hội 
 CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
 ( tiết 3)
1. Yêu cầu cần đạt
 - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính và chức năng của các cơ vận động 
 - Thực hành trải nghiệm để phát hiện vị trí của cơ xương trên cơ thể và sự phối 
hợp của cơ, xương khớp khi cử động.
 - Nhận biết được chức năng của xương và cơ quan hoạt động vận động.
 - Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động 
ngừng hoạt động. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi, tranh ảnh 
2.2. Học sinh: SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học 
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới trực tiếp vào bài Cơ quan vận - HS lắng nghe 
động (tiết 3).
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 5: Khám phá các mức độ hoạt 
động của một số khớp giúp tay và chân cử 
động
a. Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức 
về sự phối họp hoạt động của cơ, xương và 
khớp xương của cơ quan vận động.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều - HS lắng nghe, thực hiện. 
khiển các bạn thực hiện các cử động theo yêu cầu như trong phần thực hành trang 86 
SGK. Sau đó, rút ra kết luận khớp nào cử 
động thoải mái được về nhiều phía.
- GV chỉ dẫn, hỗ trợ các nhóm (nếu cần).
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - HS trình bày kết quả: Khớp háng 
quả thảo luận trước lớp. và khớp vai đều cử động được về 
- GV yêu cầu HS khác góp ý kiến. nhiều phía, trong khi đó khớp gối 
 chỉ gập lại được ở phía sau và khóp 
 khuỷu tay chỉ gập được về phía 
 trước.
Hoạt động 6: Chơi trò chơi “Đố bạn”
a. Mục tiêu: Củng cố hiểu biết cho HS về 
chức năng của cơ quan vận động qua hoat 
động cử động của các cơ mặt.
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn cách chơi: - HS lắng nghe, thực hiện. 
+ Mỗi nhóm cử một bạn lên rút một phiếu 
ghi số thứ tự.
+ Trong mỗi phiếu sẽ ghi rõ tên một biểu 
cảm trên khuôn mặt (ví dụ: buồn, vui, ngạc 
nhiên, tức giận;...).
+ HS đại diện nhóm phải thực hiện biểu cảm 
ghi trong phiếu.
+ Cả lớp quan sát và đoán bạn đang bộc lộ 
cảm xúc gì qua nét mặt, nếu cả lớp đoán 
đúng, bạn HS đại diện nhóm sẽ thắng cuộc.
- GV tuyên dương các nhóm thắng cuộc.
- GV yêu cầu HS cả lớp thảo luận câu hỏi: 
Chúng ta có được cảm xúc trên khuôn mặt - HS trả lời: Chúng ta có được cảm 
nhờ bộ phận nào? xúc trên khuôn mặt nhờ cơ mặt.
- GV kết luận bài học: Hệ cơ cùng với bộ 
xương giúp cơ thể vận động được và tạo cho 
mỗi người một hình dáng riêng. Hãy nhớ 
chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động và 
phòng tránh gãy xương.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ
nay?
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Tiếng Việt
 BÀI VIẾT 1: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN. 
 CHỮ HOA U, Ư
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến 
“hòa âm”. Qua bài chính tả, củng cố kĩ năng trình bày đoạn văn. 
- Làm đúng bài tập: Điền chữ c hay k, ng hay ngh; Bài tập lựa chọn: Tìm từ ngữ 
có tiếng bắt đầu bằng s; có vần uc hay ut. 
- Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Uống nước nhớ 
nguồn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ U, Ư
- Mẫu chữ cái U, Ư viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu 
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày - HS lắng nghe.
hôm nay, các em sẽ Nghe – viết chính xác 
bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại 
bàng” đến “hòa âm”; Làm đúng bài tập; Biết 
viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu 
ứng dụng Uống nước nhớ nguồn cỡ nhỏ. 
Chúng ta cùng vào bài. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS đọc đoạn chính tả, chú ý 
những từ ngữ dễ viết sai; viết đoạn chính tả. 
b.Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc lại bài - HS lắng nghe. 
Chim rừng Tây Nguyên (từ “Chim đại bàng” 
đến “hòa âm”). 
- GV đọc đoạn viết chính tả. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn viết chính tả. - HS đọc bài; các HS khác lắng 
 nghe, đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn trích nói về - HS trả lời: Đoạn trích ca ngợi vè 
nội dung gì? đẹp của chim đại bàng Tây 
 Nguyên. 
- GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn trích, chú ý - HS lắng nghe, tiếp thu. 
những từ ngữ mình dễ viết sai: chao lượn, 
che rợp, vi vút, nền trời, hòa âm, 
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc - HS viết bài. 
từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. 
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS soát bài. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ - HS chữa lỗi. 
ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ 
đúng. 
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài 
về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. 
Hoạt động 2: Điền chữ c hay k, ng hay 
ngh (Bài tập 2)
a. Mục tiêu: Điền chữ c hay k, ng hay ngh 
vào ô trống.
b.Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu bài tập: Tìm chữ phù hợp - HS lắng nghe. 
với ô trống: c hay k, ng hay ngh. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 
2. GV phát phiếu khổ to cho 2HS, 2 HS làm - HS làm bài. 
bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. 
- GV giải thích thêm cho HS: Đây là môt - HS trả lời: kéo, trầm ngâm, ngơ 
đoạn văn ngắn của nhà văn Tô Hoài miêu tả ngác, nghe, cổ, cườm. 
rất hay về loài chim gáy (còn gọi là chim cu - HS lắng nghe, tiếp thu. 
cườm). Chim gáy là loài chim của đồng quê 
ngày mùa, vì nó thường xuất hiện vào ngày 
mùa. 
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn 
chỉnh. - HS đọc bài; các HS khác lắng 
 nghe, đọc thầm theo.
 Tiết 2
Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa U, Ư
a. Mục tiêu: HS nắm được quy trình viết 
hoa chữ U, Ư; viết vào vở Luyện viết 2; viết 
câu ứng dụng. 
b. Cách tiến hành: - HS trả lời: Chữ U hoa cao 5 li, có 
* Chữ U: 6 ĐKN. Được viết bởi 2 nét. 
- GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ U hoa cao 
mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy 
nét?
 - HS lắng nghe. 
 - HS quan sát, tiếp thu. - HS viết bài. 
- GV chỉ 
chữ, miêu - HS trả lời: Chữ Ư hoa cao 5 li, 
tả: có 6 ĐKN. Được viết bởi 3 nét.
+ Nét 1: Nét móc hai đầu (trái – phải).
+ Nét 2: Nét móc ngược phải. 
- GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ U hoa 
cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp: 
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK5, viết nét móc 2 - HS lắng nghe. 
đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu 
móc bên phải hướng ra ngoài); dừng bút - HS quan sát, tiếp thu. 
giữa ĐK 2 và ĐK 3.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút nét 1, rê bút 
thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút ngược 
lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống - HS viết bài. 
dưới; dừng bút ở ĐK 2. 
- GV yêu cầu HS viết chữ U hoa trong vở - HS đọc. 
Luyện viết 2. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
* Chữ Ư:
- GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ Ư hoa cao 
mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy 
nét?
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 - HS viết bài. 
- GV 
chỉ chữ, miêu tả: Chữ Ư hoa có cấu tạo như 
chữ U (nét 1, 2), thêm một dấu râu (nét 3) 
trên đầu nét 2. 
- GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ Ư hoa 
cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp: Viết như chữ U 
(nét 1, 2). Sau đó, từ điểm dừng bút của nét 
2, lia bút lên ĐK 6 (gần đầu nét 2), viết một 
dấu râu nhỏ; dừng bút khi chạm vào nét 2. 
- GV yêu cầu HS viết chữ Ư hoa trong vở 
Luyện viết 2. 
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Uống 
nước nhớ nguồn. 
- GV giải thích cho HS ý nghĩa của câu 
Uống nước nhớ nguồn:
+ “Uống nước” là hành động nhận lấy, 
hưởng thụ những thành quả, hiện vật do 
người khác tạo nên. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - Hs nêu
 ............................................................................................
 Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2023
 Toán 
 GIỜ - PHÚT (TIẾT 2)
1. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết được 1 giờ có 60 phút.
 - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6
 - Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành 
thói quen quý trọng thời gian
 - Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim 
giờ, phiếu bài tập, tranh tình huống
2.2. Học sinh: SGK, Bộ đồ dùng Toán
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1.Khởi động 
Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú 
cho HS trước khi vào bài mới và kết 
nối bài. - HS lắng nghe.
- Gv kết hợp giới thiệu bài. - HS ghi tên bài vào vở.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào bài tập
*Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
của bài
-Gv yêu cầu học sinh thực hiện các - Học sinh thực hiện
thao tác sau:
+Xem tranh, đọc các câu ghi giải thích 
bức tranh rồi chọn đồng hồ thích hợp
+Nói cho bạn nghe kết quả
-Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi và trả -Học sinh nói kết quả cho nhau
lời câu hỏi theo cặp
-Gv nhận xét, tuyên dương
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 *Mục tiêu:Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
*Bài 4: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
của bài
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin -Học sinh đọc thông tin và chia sẻ với 
trong SGK và nói cho bạn nghe về giờ bạn
mở cửa, đóng cửa của các địa điểm 
trong bức tranh -Gv đặt thêm các câu hỏi để Hs liên hệ 
với hoạt động thực tiễn, chẳng hạn: -Học sinh tả lời
Nếu Hà đến bể bơi trẻ em lúc 16:00 thì 
em có nhận xét gì?
-GV cho học sinh chia sẻ cho bạn nghe 
những thông tin về giờ đóng cửa, mở 
cửa của những địa điểm trong thực tế -Học sinh chia sẻ thông tin
cuộc sống.
-Gv nhận xét, tuyên dương giúp học 
sinh chậm
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ 
kiến thức phép nhân, phép chia đã học 
và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán 
học.
Hỏi: Bài học hôm nay, các em đã học HS nêu ý kiến 
thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho 
cuộc sống?
-Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
-Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn HS trả lời
bạn điều gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
Gv dặn học sinh chuẩn bị cho tiết học -Học sinh lắng nghe
sau.
 Tiếng Việt 
 BÀI ĐỌC 2: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
- Đọc trôi chảy bài Chim sơn ca và bông cúc trắng. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi 
đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài 
(Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 
4). 
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu 
chuyện. Hiểu điều câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim được tự do, ca hát, 
nay lượn. Hãy để cho chim được tự do tắm nắng mặt trời. Hãy bảo vệ chim 
chóc, cây cối, bảo vệ thiên nhiên.
- Biết nói lời từ chối, lời đồng tình một cách lịch sự. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Chim chóc và - HS quan sát tranh minh họa bài đọc, 
hoa lá làm cho cuộc sống thêm tươi lắng nghe, tiếp thu.
đẹp. Trái Đất sẽ rất buồn nếu như thiếu 
văn hóa, thiếu tiếng hót của các loài 
chim. Thế nhưng, chim sơn ca và bông 
cúc trắng trong câu chuyện này lại có 
số phận rất buồn thảm. Các em hãy 
cùng tìm hiểu để biết câu chuyện muốn 
nói điều gì?
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Chim sơn ca 
và bông cúc trắng SGK trang 49, 50 
với giọng đọc thay đổi giọng phù hợp 
với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc 
nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương 
tiếc, trách móc ở đoạn 4). 
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu: Gọng đọc thay đổi - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở 
đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 
2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời - HS đọc phần chú giải từ ngữ:
giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: + Véo von: Âm thanh cao, trong trẻo.
véo von, cầm tù, long trọng. + Cầm tù: Giam giữ.
 + Long trọng: Đầy đủ nghi lễ, rất 
 trang nghiêm.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước - HS đọc bài. 
lớp. HS đọc tiếp nối 4 đoạn văn:
+ HS 1: từ đầu đến “xanh thẳm”
+ HS2: tiếp theo đến “trong lồng”.
+ HS3: tiếp theo đến “thương xót”.
+ HS4: đoạn còn lại. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - HS luyện phát âm. 
HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ 
ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: sà 
xuống, thương xót, long trọng. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng - HS thi đọc. 
đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
bài. đọc thầm theo. 
 Tiết 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi 
trong phần Đọc hiểu SGK trang 71. b.Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi; các HS khác 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu 3 lắng nghe, đọc thầm theo. 
câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm. 
+ Câu 1: Đoạn 1 giới thiệu những nhân - HS trình bày: 
vật nào của câu chuyện? + Câu 1:Đoạn 1 giới thiệu những nhân 
+ Câu 2: Chuyện gì đã xảy ra vào ngày vật của câu chuyện: chim sơn và bông 
hôm sau? cúc trắng. 
a. Với chim sơn ca? + Câu 2: Chuyện xảy ra với vào ngày 
b. Với bông cúc trắng? hôm sau với:
+ Câu 3: Hành động của hai cậu bé đã a. Chim sơn ca: Sơn ca bị bắt, bị cầm 
gây ra chuyện gì đau lòng? tù trong lồng, tiếng hót buồn thảm.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm b. Bông cúc trắng: Cắt bông cúc trắng 
đôi, trả lời câu hỏi. thảo luận theo bỏ vào lồng chim sơn ca. 
nhóm đôi, trả lời câu hỏi. + Câu 3: Hành động của hai cậu bé đã 
- GV mời đại diện một số HS trình bày gây ra chuyện đau lòng: Sơn ca chết, 
kết quả. bông cúc trắng héo tàn. 
 - HS trả lời: Qua câu chuyện Chim sơn 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua ca và bông cúc trắng, em cần phải bảo 
câu chuyện Chim sơn ca và bông cúc vệ chim chóc, bảo vệ các loài hoa vì 
trắng, em hiểu điều gì? chúng làm cho cuộc sống thêm tươi 
 đẹp. Đừng đối xử với chim chóc, hóa 
 lá vô tình như hai cậu bé trong câu 
 chuyện. Câu chuyện ca ngợi tình bạn 
 đẹp của hoa cúc trắng và chim sơn ca. 
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi 
trong phần Luyện tập SGK trang 51.
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc trước - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
lớp yêu cầu bài tập 1, 2.
+ HS1 (Câu 1): Giả sử một cậu bé 
trong câu chuyện không muốn bắt sơn 
ca, cậu sẽ từ chối thế nào khi bạn rủ đi - HS thảo luận. 
bắt chim? Chọn câu trả lời em thích: - HS trình bày: 
a. Cậu đừng bắt chim. Hãy để nó tự do. + Câu 1: Mỗi HS chọn lời từ chối mình 
b. Không. Tớ không bắt chim đâu, tội thích. Có thể chịn ý bất kì (a, b, c). 
nghiệp nó. + Câu 2: Nói 1-2 câu thể hiện thái độ 
c. Chim đang bay nhảy tự do, tại sao lại đồng tình với ý kiến trên.
bắt nó? Đừng làm vậy. a. Cậu ấy nói rất đúng. Hãy để sơn ca 
+ HS2 (Câu 2): Hãy nói 1-2 câu thể tự do. 
hiện thái độ đồng tình với ý kiến trên. b. Mình đồng ý với cậu. Thật tôi 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nghiệp sơn ca nếu cầm tù nó.
đôi, trả lời câu hỏi. c. Mình hoàn toàn đồng ý với cậu. 
- GV mời đại diện HS trình bày kết Chim đang bay nhảy tự do, tại sao lại 
quả. bắt nó?
- GV giải thích thêm: 
+ Ý a: từ chối bằng cách nói lời khuyên.
+ Ý b: từ chối bằng cách cảm thán.
+ Ý c: từ chối bằng cách đặt câu hỏi.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt.
 .....................................................................................
 Thứ tư ngày 1 tháng 3 năm 2023
 Toán 
 NGÀY - THÁNG (TIẾT 1)
1. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng
 - Biết đọc tên các ngày trong tháng
 - Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày 
nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần
 - Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, một số tờ lịch
2.2. Học sinh: SGK, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào -Học sinh trả lời
hứng trước khi vào bài học mới.
-Gv cho học sinh quan sát tranh khởi 
động và hỏi: Tranh vẽ gì? -Học sinh chia sẻ thông tin
-Cho học sinh quan sát tờ lịch tháng 
này, thảo luận nhóm và chia sẻ những 
thông tin biết được từ tờ lịch đó.
-Gv nhận xét, giới thiệu bài 
- Gv kết hợp giới thiệu bài.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Mục tiêu:
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, -Học sinh quan sát
tháng
-Biết đọc tên các ngày trong tháng
- Gv treo tờ lịch tháng Tư trong Sgk, -Học sinh đọc thông tin dưới sự 
giới thiệu: Đây là tờ lịch tháng Tư hướng dẫn của giáo viên
- Gv hướng dẫn học sinh đọc các thông 
tin trên tờ lịch tháng tư:
+Tháng 4 có 30 ngày
+Ngày 13 tháng 4 là thứ tư -Học sinh đọc thông tin trên tờ lịch 
+Ngày 30 tháng 4 là thứ bảy cho bạn nghe -Gv cho học sinh xem lịch: Hs lấy một 
tờ lịch tháng, thực hành đọc các thông 
tin của tờ lịch cho bạn nghe, chẳng 
hạn: Tháng 5 có 31 ngày, ngày 1 tháng 
5 là chủ nhật
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu:Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một 
 ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần
*Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
của bài
-Cho học sinh quan sát tờ lịch tháng - Học sinh quan sát tờ lịch và đọc 
10, chỉ và nói cho bạn nghe: Đây là tờ 
lịch tháng 10 -Học sinh trao đổi trong nhóm
-Cho học sinhđặt câu hỏi và trả lời theo -30 ngày
cặp: -Là thứ năm
+Tháng 10 có mấy ngày?
+Ngày 20 tháng 10 là thứmấy? -Học sinh viết vào vở
-Cho học sinh đọc và viết các ngày 
khoanh trên tờ lịch vào vở
-Gv nhận xét, tuyên dương
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ HS nêu ý kiến 
kiến thức về bảng chia đã học và luyện 
tập phản xạ, logic tư duy toán học.
Hỏi: Hôm nay các em học bài gì?
-Các em áp dụng bài đã học vào cuộc HS lắng nghe
sống như thế nào?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.- 
GV nhận xét, tuyên dương.
 Tiếng Việt 
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: CON QUẠ THÔNG MINH
1. Yêu cầu cần đạt
 - Biết nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối lịch sự, phù hợp với tình huống giao 
tiếp.
 - Nghe – kể mẩu chuyện “Con quạ thông minh”. Dựa vào trạn và các câu hỏi 
gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện to, rõ, trôi chảy. Hiểu nội dung chuyện: Chim 
quạ có trí thông minh đáng ngạc nhiên. 
 - Nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm 
nay, các em sẽ luyện tập nói và đáp lại lời từ - HS lắng nghe, tiếp thu. 
chối sao cho lịch sự. Các em sẽ cùng nghe GV 
kể mẩu chuyện Con quạ thông minh, ghi nhớ 
và kể lại được mẩu chuyện.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nói và đáp lời từ chối (Bài tập 
1)
a. Mục tiêu: HS nói và đáp được lời từ chối 
trong hai tình huống. 
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Nói - HS đọc yêu câu hỏi. 
và đáp lại lời từ chối trong các tình huống sau:
a. Bông của (truyện Chim sơn ca và bông cúc 
trắng) thấy sơn ca đói khát, tha thiết nói “Bạn 
hãy ăn tôi đi”. Chim sơn ca sẽ trả lời thế nào? 
Bông cúc đáp lại thế nào?
b. Có mấy bạn rủ em leo trèo lên cây bắt chim 
non trong tổ chim. Em trả lời thế nào? Các bạn 
đáp lại thế nào?
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện tập đóng vai: 
Nói lời mười rủ; Nói lời từ chối; Đáp lời từ - HS luyện tập đóng vai theo 
chối. nhóm. 
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết - HS trình bày:
qủa thảo luận. a. 
- GV khen ngợi những HS biết nói lời từ chối - HS1 (Bông cúc trắng): Sơn ca 
và đáp lại lời từ chối. ơi, bạn mệt lắm rồi. Ở đây không 
 có nước uống. Bạn hãy ăn tôi đi 
 cho đỡ khát. 
 - HS2 (Sơn ca): Không đâu! Làm 
 sao tôi có thể ăn người bạn của 
 mình được.
 - HS3 (Bông cúc trắng): Bạn 
 đừng ngại, tôi đã bị cắt rễ, đằng 
 nào tôi cũng héo mà. 
 b.
 - HS1: Nam ơi, trên cây xoài kia 
 có một tổ chim. Chúng hót líu lo 
 hay lắm. Chúng mình trèo lên 
 cây bắt mấy con chim về nuôi đi. 
 - HS2: Không được đâu. Chim 
 non đang sống vui vẻ bên bố mẹ, 
 cậu bắt chúng thì chúng sẽ chết 
 đấy. Chim bố chim mẹ thấy chim 
 con bị bắt cũng sẽ rất buồn. Chúng ta phải bảo vệ các loài 
 chim chứ.
 - HS1: Mình sẽ nghe theo cậu.
Hoạt động 2: Nghe và kể lại mẩu chuyện 
Con quạ thông minh (Bài tập 2)
a, Mục tiêu: HS quan sát tranh minh họa, nói 
nội dung tranh; nghe GV kể chuyện; trả lời các 
câu hỏi liên quan đến mẩu chuyện; kể chuyện 
trong nhóm; kể chuyện trước lớp. 
b. Cách tiến hành: 
* Giới thiệu mẩu chuyện: 
- GV gắn lên bảng tranh minh họa truyện cỡ to 
và mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 2: Nghe và - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
kể lại mẩu chuyện Con quạ thông minh. 
- GV yêu cầu HS quan tranh minh họa và nói 
về bức tranh. - HS trả lời: Bức tranh vẽ một 
- GV giới thiệu câu chuyện: Vì sao câu chuyện con quạ đang đứng trên một tảng 
có tên là Con quạ thông minh? Con quạ thông đá giữa một bãi đất trống. Trước 
minh như thế nào? Các em hãy cùng lắng nghe mặt nó là một bình nước gần 
câu chuyện? đầy, có rất nhiều hòn sỏi trong 
* Nghe kể chuyện: đó.
- GV chiếu video hoặc tự kể chuyện (3 lần): 
giọng kể chậm rãi, rõ ràng.
- GV kể lần 1 liền mạch, rồi dừng lại, mời 1 
HS đọc lại 4 câu hỏi. - HS lắng nghe câu chuyện, chú 
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào 4 câu hỏi. ý vào 4 câu hỏi tròng SGK kết 
- GV kể lại lần 3. hợp quan sát tranh minh họa. 
 Con quạ thông minh
1. Có một con quạ khát nước. Nó bay rất lâu 
để tìm nước uống nhưng nó chẳng nhìn thấy ở 
đâu có một giọt nước nào.
2. Mệt quá, nó đậu xuống một tảng đá. Bỗng 
nó nhìn thấy một cái lọ ở ngay bên cạnh tảng 
đá.
3. Quạ mừng quá, sà xuống bên cái lọ, ngó cổ 
nhìn vào. Dưới đáy lọ có ít nước, nhưng cổ lọ - HS trả lời câu hỏi: 
lại quá cao, quạ không làm sao thò mỏ vào a. Con quạ khát nước đi tìm 
uống được. nước vất vả: Quạ bay rất lâu để 
4. Con quạ thông minh bèn nghĩ ra một kế. Nó tìm nước uống nhưng chẳng thấy lấy mỏ, gắp từng hòn sỏi dưới đất, bỏ vào lọ. một giọt nước nào. Mệt quá, nó 
Sỏi bỏ vào đến đâu, nước dần dần dâng lên đậu xuống một tảng đá để nghỉ.
đến đấy. Thế là quạ tha hồ uống những giọt b. Quạ đã tìm thấy nước trong 
nước mát lành. một cái lọ ở ngay bên tảng đá.
 (Ngụ ngôn Ê-dốp) c. Quạ không thể uống được 
* Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: nước ớ đó vì dưới đáy lọ có ít 
- GV nêu từng câu hỏi cho HS trả lời nước, cổ lọ lại cao, quạ không 
a. Con quạ khát nước đi tìm nước vất vả như sao thò mỏ vào uống được.
thế nào? b. Quạ đã tìm thấy nước ở đâu? d. Quạ đã nghĩ ra kế để uống 
c. Vì sao quạ không thể uống được nước ở đó? được nước không: Nó lây mỏ 
d. Quạ đã nghĩ ra kế gì để uống được nước? gắp từng hòn sói dưới đất bỏ vào 
 lọ sỏi, nước dần dâng lên.
 - HS luyện kể trong nhóm. 
 - HS kể chuyện. 
 - HS lắng nghe, tiếp thu.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
 Tiếng Việt 
 BÀI VIẾT 2: VIẾT HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, BẢO VỆ LOÀI CHIM
1. Yêu cầu cần đạt
 - Biết nói về hoạt động của bạn nhỏ (chăm sóc loài chim, thả chim, ) trong 
một bức tranh em thích.
 - Dựa vào những điều vừa nói, viết được 4-5 câu về hoạt động của các bạn. 
 - Biết chăm sóc, bảo vệ các loài chim. 
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, tranh ảnh
2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày 
hôm nay chúng ta sẽ nói về hoạt động 
của bạn nhỏ (chăm sóc loài chim, thả 
chim, ) trong một bức tranh em thích; 
Dựa vào những điều vừa nói, viết được 
4-5 câu về hoạt động của các bạn.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Nói về hoạt động của - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
các bạn nhỏ trong một bức tranh em 
yêu thích (Bài tập 1)
a. Mục tiêu: HS nói nội dung từng 
tranh.
b. Cách tiến hành:

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_24_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_x.doc