Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
TUẦN 17 Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SƯU TÂM TRANH ẢNH VỀ NGHỀ NGHIỆP 1. Yêu cầu cần đạt: - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 17 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. * Hoạt động trải nghiệm - Biết được nội dung hoạt động sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp của người thân. - Hào hứng tham gia sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp của người thân. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học: 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt - GV Tổng phụ trách Đội phổ biến hoạt động. động sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp của người thân: + Nội dung tranh ảnh có liên quan tới nghề nghiệp của người thân: hình ảnh về trang phục khi làm việc, công cụ lao động của nghề, sản phẩm của nghề, hình ảnh chụp trực tiếp người thân đang làm việc. + Cách thức sưu tầm: HS sưu tầm tranh ảnh qua các loại hình báo, tạp chí giấy, mạng internet; qua những ảnh chụp trực tiếp với sự trợ giúp của người thân. Tiếng Việt Chia sẻ và đọc: TIẾNG VÕNG KÊU (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết nội dung chủ điểm.Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là tình cảm của người anh dành cho bé Giang thể hiện qua việc đưa võng cho em ngủ. - Tìm được từ ngữ nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em; tìm được từ ngữ nói về tình cảm anh chị em; đặt câu với các từ ngữ tìm được. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Bồi dưỡng tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. Tiết 1 3. Các hoạt ạđộng dy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (7’) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV chiếu các tranh ở phần Chia sẻ - HS quan sát tranh, hỏi đáp theo mẫu câu. lên bảng, YC HS quan sát và hỏi đáp theo mẫu: Ai làm gì? Ai thế nào?. - 1 HS đọc, cả lớp cùng quan sát tranh, lắng - GV mời 1 HS đọc VD tranh 4 để cả nghe. cả lớp cùng nghe, quan sát tranh. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. VD: - GV mời một số HS trình bày kết quả + Tranh 1: trước lớp. Anh đang làm gì? Anh đang chơi trống lắc với em. Em thế nào? Em rất vui. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (35’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, - HS lắng nghe. chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ Tiếng võng kêu để hiểu tình cảm của người anh dành cho bé Giang qua việc đưa võng cho em ngủ. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Tiếng võng kêu. - HS đọc thầm theo. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm mẫu để cả làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. lớp luyện đọc theo. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS luyện đọc theo nhóm 2. (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết). - Các nhóm đọc bài trước lớp. - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý của bạn. cách đọc của bạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. - Gọi HS đọc toàn bài - 1HS đọc, lớp đọc thầm theo Tiết 2 3.HĐ3:Đọc hiểu Mục tiêu:Tìm hiểu nội dung văn bản. Cách tiến hành: - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH bằng thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm trò chơi phỏng vấn. VD: hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi + Câu 1: phỏng vấn. HS 1: Tiếng võng kêu cho biết bạn nhỏ - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng trong bài thơ đang làm gì? cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm HS 2: Tiếng võng kêu cho biết bạn nhỏ cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm trong bài thơ đang đưa võng cho em bé ngủ. đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện + Câu 2: nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. HS 1: Tìm những hình ảnh cho thấy bé - GV nhận xét, chốt đáp án. Giang đang ngủ rất đáng yêu. HS 2: Những hình ảnh cho thấy bé Giang đang ngủ rất đáng yêu: tóc bay phơ phất, vương vương nụ cười. + Câu 3: HS 2: Bạn nhỏ nói gì với em bé trong hai khổ thơ cuối? HS 1: Trong hai khổ thơ cuối, bạn nhỏ hỏi em bé có gặp con cò lặn lội bờ sông không, có gặp cánh bướm mênh mông không, bạn nhỏ nói em bé cứ ngủ vì có tay bạn nhỏ đưa võng đều. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’) 4. HĐ 4: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Tìm được từ ngữ nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em; tìm được từ ngữ nói về tình cảm anh chị em; đặt câu với các từ ngữ tìm được. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - HS lên bảng báo cáo kết quả. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - HS lắng nghe, sửa bài. - GV nhận xét, gợi ý đáp án: + BT 1: Tìm từ ngữ a) Nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em. VD: giúp đỡ, chăm sóc, kèm cặp, v.v b) Nói về tình cảm anh chị em. VD: yêu thương, quý mến, quan tâm, v.v + BT 2: Đặt câu với một từ tìm được ở BT 1. VD: Anh chị rất quan tâm em. Em rất yêu thương anh chị. Anh kèm cặp em học bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Toán ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 (Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. - Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi. 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV cho HS nhắc lại một số kiến thức - HS nhắc lại đã ôn tập ở tiết 1 - GV giới thiệu bài, ghi bảng - HS lắng nghe, ghi vở HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (15’) Bài tập 4 : MT:HS biết thực hiện dãy tính từ trái qua phải. - Bây giờ các con chú ý lên bảng và - HS nghe và quan sát lắng nghe yêu cầu của cô nhé! - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài - HS đọc y/cầu bài tập. 4 (phần a) ? Đề bài y/c gì? - HSTL: Tính - GV y/c HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận nhóm - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm lên trình bày. bảng phụ. - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Cô xin mời nhóm khác nào. - HS nghe - GV cho HS giao lưu ? Khi thực hiện dãy tính có 2 phép tính con làm thế nào? Vừa rồi cô thấy chúng mình đã làm rất tốt bài tập 4 phần a rồi, chúng ta cùng chuyển sang phần b. - Cô mời 1 bạn đọc cho cô y/c bài tập 4 - HS đọc to y/c phần b. - Đề bài y/c chúng ta làm gì? - HSTL - Phần này cô sẽ để chúng mình hoạt động nhóm 2 trong ít phút để tìm ra - HS hoạt động nhóm 2 đáp án. Thời gian của các con bắt đầu. - Đã hết giờ thảo luận. Cô mời nhóm ... - HSTL: Con thưa cô Tên loài vật trả lời nào. nhóm con tìm đc là SAO LA ạ. - Gọi HS NX - HSNX ? Con làm thế nào để tìm đc chữ SAO - HSTL: Con dóng kết quả 17 với chữ ở ô này? Nêu cho cô và cách bạn nghe cái S, Kết quả 16 với chữ cái A, kết cách làm của nhóm con được k? quả 10 với chữ cái O. Con được ô chữ SAO ạ. - Những ai tìm đc đáp án giống nhóm - HS giơ tay nếu đúng. bạn giơ tay cô xem. - Cô khen tất cả các con. Ô chữ bí ẩn ở bài tập 4b chính là SAO LA. - SAO LA: hay còn được gọi là "Kỳ lân Châu Á" là một trong những loài thú hiếm nhất trên thế giới sinh sống trong vùng núi rừng Trường Sơn tại Việt Nam và Lào được các nhà khoa học phát hiện vào năm 1992. Sao La được xếp hạng ở mức Nguy cấp (có nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao) trong Sách đỏ của Liên minh Bảo tồn Thế giới ( IUCN) và trong Sách đỏ Việt Nam. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (15’) MT: HS vận dụng KT, KN đã học để - HS quan sát giải quyết vấn đề liên quan đến thực tế. - HS đọc đề bài - GV chiếu bài 5 a. - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS thực hiện y/cầu - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định - HS suy nghĩ làm vở, 1 HS làm bảng phép tính phù hợp và giải bài toán vào - HS quan sát trong vở của mình. GV y/c HS làm vở. - HS đọc ? Vì sao con lại lấy 16-7. - HSTL: Vì bạn Dũng nhặt đc 16 vỏ - Gọi HSNX sò, bạn Huyền nhặt ít hơn bạn Dũng 7 vỏ sò. Nên con lấy 16-7 ạ. - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay - HS giơ tay nếu đúng. cô xem. - 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra - HS đổi vở. bạn giúp cô. - Có bạn nào làm sai không? - HS sửa nếu sai. ? Bài toán này thuộc dạng toán nào - HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít chúng mình đã được học hơn. - Gọi HSNX - Cô mời 1 bạn đọc cho cô đề bài. - Hãy nói cho bạn bên cùng bàn nghe bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Các con hãy suy nghĩ và làm bài tập - HS quan sát này vào phiếu của mình. - GV chiếu 2 phiếu bài của HS. - HS đọc đề - Y/C HS đọc bài làm của mình. - Gọi HSNX - HS thực hiện yêu cầu - GVNX - Ai có bài làm giống bạn giơ tay cô xem. - HS làm phiếu cá nhân, 1 HS làm - Bạn nào sai bài này? bảng - Cô đố bạn nào biết: Bài toán này - HS quan sát thuộc dạng toán nào đã học? - HS đọc bài làm - Gọi HSNX - HS giơ tay nếu đúng. - HSNX CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe BUỔI CHIỀU Tự nhiên và xã hội MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung quanh. - Chỉ và nói được tên thực vật, động vật trên cạn, sống dưới nước. - Đặt và trả lời được câu hỏi để tìm hiểu về nơi sống của thực vật và động vật thông qua quan sát thực tế, tranh ảnh. - Biết cách phân loại thực vật và động vật dựa vào môi trường sống của chúng. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, máy tính, SGK, Tranh ảnh, Thẻ hình hoặc thẻ tên một số cây và con vật, Bảng phụ 2.2. Học sinh: SGK, Tranh ảnh, Một số loại cây thông dụng ở địa phương như các cây nhỏ đang được trồng trong bầu hoặc chậu đất hoặc dưới nước; một số hình ảnh qua sách, báo,.... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV cho HS nghe nhạc và hát theo lời một bài hát - HS hát theo GV bắt nhịp. có nhắc đến nơi sống của thực vật, động vật, ví dụ bài: Đàn gà trong sân, Chim chích bông. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Bài hát nhắc đến những cây nào? Con vật nào? - HS trả lời: + Những từ nào trong bài hát nói đến nơi sống của + Bài hát nhắc đến gà, chim chích chúng? bông, cây na, cây bưởi, cây chuối. - GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa được nghe một + Những từ trong bài hát nói đến số bài hát có nhắc đến thực vật, động vật và nơi nơi sống của chúng: trong vườn, sống của chúng. Vậy các em có biết nơi sống của trong sân của gia đình. thực vật, động vật ở những đâu không? Sự phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống diễn ra như thế nào? Chúng ta sẽ khám phá những điều thú vị và bổ ích này trong bài học ngày hôm nay – Bài 11: Môi trường sống của thực vật và động vật. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (15’) Hoạt động 1: Quan sát và trả lời câu hỏi về nơi sống của thực vật và động vật a. Mục tiêu: - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật và động vật xung quanh. - Biết cách đặt, trả lời câu hỏi và trình bày ý kiến của mình về nơi sống của thực vật và động vật. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS: + Quan sát các Hình 1-6 SGK trang 62, 63, - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. nhận biết tên cây, con vật trong các hình. - HS làm việc theo cặp. + Chỉ vào mỗi hình, đặt và trả lời câu hỏi để tìm hiểu về nơi sống các cây, con vật. Bước 2: Làm việc theo cặp - GV hướng dẫn HS: Từng HS quan sát các hình SGK trang 62, 63. Một HS đặt câu hỏi dựa - HS trả lời: theo câu hỏi gợi ý trong SGK (Cây bắp cải sống + Đây là con gì?/Hươu sao sống trong ở đâu?). HS kia trả lời để tìm hiểu về các cây, rừng phải không? con vật và nơi sống của chúng. Đây là con hươu sao/Đúng, hươu Bước 3: Làm việc cả lớp sao sống trong rừng. - GV mời đại diện một số cặp HS trình bày kết + Cây bắp cải sống ở đâu? quả làm việc trước lớp. Cây bắp cải được trồng trên cánh - GV yêu cầu mỗi cặp HS chỉ vào một tranh, đặt đồng. và trả lời câu hỏi về tên cây/con vật và nơi sống + Đây là con gì?/Hãy nói về nơi sống của nó. Lần lượt các cặp khác lên đặt và trả lời của chim chào mào? câu hỏi cho đủ 6 hình. Đây là con chim chào mào/Chim - Các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận xét phần chào mào sống trong rừng, vườn cây. trình bày của các bạn. Chim mẹ và chim non đang ở trong tổ - GV yêu cầu HS ghi kết quả vào vở theo mẫu trên cây. 63 SGK. + Nói tên và nơi sống của cây và con vật trong hình/Mô tả nơi sống của chúng? Trong hình có cây hoa súng và cá chép cảnh/Nơi sống của chúng là bể cá hay hồ cá cảnh. Trong hồ có cây hoa súng màu trắng, có nhiều con cá cảnh đang bơi. + Đây là cây gì?/Cây hoa hồng sống trong chậu ngoài bàn công phải không? Đây là cây hoa hồng/Đúng, hoa hồng được trồng trong chậu ngoài ban công. + Cây đước sống ở đâu?/Tôm sú cũng sống ở vùng ngập mặn ven biển phải không? Cây đước sống ở vùng ngập mặn ven biển/Đúng, cây đước và tôm sú đều sống ở vùng ngập mặn ven biển. + Hoàn thành bảng theo mẫu gợi ý trong SGK trang 63: Cây/con vật Nơi sống Con hươu sao Rừng Cây bắp cải Ruộng Chim chào mào Trên cây Cây hoa súng/cá Bể/hồ cá cảnh chép cảnh Cây hoa hồng Chậu cây ngoài ban công Cây đước/tôm sú Vùng ngập mặn ven biển HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (12’) Hoạt động 2: Trình bày kết quả sưu tầm một số thông tin, hình ảnh về nơi sống của thực vật, động vật a. Mục tiêu: - Kể được nơi sống của một số thực vật và động vật ở xung quanh em. - Biết cách trình bày kết quả sưu tầm của mình về nơi sống của thực vật, động vật. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS: Mỗi thành viên trong - HS lắng nghe gợi ý và thảo luận theo nhóm chia sẻ với các bạn về cây mà mình mang nhóm. đến, tranh ảnh về cây, con vật mà HS sưu tầm được. - GV bao quát các nhóm và đưa ra một số câu hỏi gợi ý: + Đây là cây gì, con gì? + Kể tên nơi sống của cây hoặc các con vật đó. + Ghi chép kết quả vào giấy A2 theo mẫu. Tên cây, con vật Nơi sống ? ? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS trình bày kết quả theo bảng GV - GV hướng dẫn HS khác nhận xét, bổ sung. hướng dẫn. GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời. - GV chốt lại: Mỗi loài thực vật, động vật đều có một nơi sống. Thực vật và động vật có thể sống được ở nhiều nơi khác nhau như trong nhà, ngoài đồng ruộng, trên rừng, dưới ao, hồ, sông, biển. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ nay? GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: TIẾNG VÕNG KÊU. CHỮ HOA: Ô, Ơ (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: ▪Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. ▪Làm đúng BT chọn chữ s/ x, vần âc/ ât. ▪Biết viết chữ cái Ô, Ơ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Bồi dưỡng tình yêu thương đối ới anh chị em 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ Ô, Ơ - Mẫu chữ cái Ô, Ơ viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. Tiết 1 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’) 2. HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại khổ thơ 3, 4 bài thơ Tiếng võng kêu. - GV đọc mẫu lần 1 khổ 3, 4 bài thơ. - HS đọc thầm theo. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại khổ 3, 4 bài - 1 HS đọc lại bài thơ trước lớp. Cả lớp thơ, cả lớp đọc thầm theo. đọc thầm theo. - GV nói về nội dung và hình thức của - HS lắng nghe. bài văn: + Về nội dung: Khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu là lời bạn nhỏ nói với em bé khi em bé ngủ, thể hiện sự tưởng tượng và quan tâm của bạn nhỏ đối với em mình. + Về hình thức: Gồm 2 khổ. Khổ 3 có 5 dòng, mỗi dòng 4 tiếng. Khổ 4 có 8 dòng, 6 dòng đầu, mỗi dòng 4 tiếng; hai dòng cuối, mỗi dòng 2 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. Riêng ba câu cuối: câu thứ nhất lùi vào 5 ô, câu thứ 2 lùi vào 7 ô, câu thứ ba lùi vào 9 ô. - Hướng dẫn HS viết từ ngữ khó - HS viết bảng con, 1 HS viết bảng lớp 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS nghe – viết. HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lại. lại. 2.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi. chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về - HS quan sát, lắng nghe. các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Hoàn thành BT chọn chữ s/ x hoặc vần âc/ ât Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ s/ x, âc/ ât. Cách tiến hành: - GV YC HS đọc YC của BT 2, 3 và - HS đọc và hoàn thành BT vào VBT. hoàn thành BT vào VBT. - Một số HS lên bảng làm bài. - GV mời một số HS lên bảng làm bài. - Một số HS nhận xét bài làm của bạn, - GV mời một số HS nhận xét bài làm trình bày bài làm của mình. của bạn, trình bày bài làm của mình. - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. - GV nhận xét, chốt đáp án: + BT 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống a) Chữ s hay x? xốp , sao b) Vần âc hay ât? nhất, gấc , đất, tất + BT 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống a) Chữ s hay x? cư xử, sử dụng, nước sôi, xôi nếp b) Vần âc hay ât? giấc mơ, thật thà, đấu vật, nhấc bổng Tiết 2 4. HĐ 3: Tập viết chữ Ô, Ơ hoa 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa Ô, Ơ - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS lắng nghe GV hướng dẫn, quan sát, xét chữ mẫu Ô: nhận xét. + Đặc điểm: cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, bao gồm viết 3 nét. + Cấu tạo: Nét 1, là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. Nét cong phải có sự cân xứng, chữ tròn không bị méo hoặc lệch qua một bên. Nét 2, 3, viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn phải để tạo dấu mũ. Đầu nhọn của dấu mũ chạm vào đường kẻ 7. Dấu mũ đặt cân đối trên đầu chữ hoa. + Cách viết: - HS lắng nghe GV hướng dẫn, quan sát, Nét 1: Viết như chữ O. nhận xét. Nét 2: Thêm 2 nét thẳng xiên ngắn nối nhau tạo thành nét gãy nhọn trên đầu. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ô: + Đặc điểm: cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết gồm 2 nét. + Cấu tạo: Nét 1, là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. Nét 2, nét râu. + Cách viết: - HS lắng nghe. Nét 1: Viết như chữ O. Nét 2: đặt bút trên đường kẻ 6, viết đường cong nhỏ (nét râu) bên phải chữ hoa O. Đỉnh nét râu cao hơn đường kẻ 6 một chút. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Ở - HS quan sát và nhận xét. hiền thì sẽ gặp lành. - GV giúp HS hiểu: Câu tục ngữ là - HS quan sát, lắng nghe. niềm tin vào quy luật nhân quả, ở hiền thì sẽ gặp lành. Câu tục ngữ cũng khuyến khích chúng ta sống hướng thiện. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: Những chữ có độ cao 2,5 li: Ơ, h, g, l. Những chữ có độ cao 2 li: p. Những chữ có độ cao 1,5 li: t. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, n, s, e, ă, a, n. - GV viết mẫu chữ Ở trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu). 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ Ơ cỡ vừa và - HS viết chữ Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào cỡ nhỏ vào vở. vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ Ở hiền thì sẽ gặp lành. gặp lành. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. ............................................................................................... Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ HÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 (Tiết1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Luyện tập về cộng trừ trong phạm vi 100 - Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi 100, không nhớ đối với các số có 3 chữ số). - Giải bài toán về cộng, trừ. - Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi 100 ) - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng qua 100. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, tivi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - Gv tổ chức học sinh hát bài hát: Em - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán học toán - GVNX hoạt động - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi - HS chia thành 2 nhóm tham gia trò trò chơi: “Chạy tiếp sức”. chơi: -GV nêu quy luật: Cô chia lớp thành 2 - HS thảo luận nhóm. nhóm tham gia trò chơi, trong thời gian - Đại diện các nhóm nêu kết quả quy định, nhóm nào thực hiện xong các bài toán nhanh hơn và chính xác hơn sẽ giành chiến thắng. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - HS lắng nghe. dương học sinh tích cực. - Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về phép - Hs lắng nghe cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Ôn - HS ghi tên bài vào vở. tập vềphép cộng và phép trừ trong phạm vi 100 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi một em đọc yêu cầu đề bài. - HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài và - Bài toán yêu cầu ta làm gì? làm bài. - Vận dụng bảng cộng, trừ nêu trên để - Đặt tính rồi tính. thực hành phép cộng trong phạm vi - Kiểm tra chéo trong cặp. 100, chú ý cách đặt tính sao cho số chục thẳng số chục, số đơn vị thẳng số đơn vị, chú ý cách đặt tính và số phải nhớ ta thêm vào hàng cao hơn liền trước của số trừ để thực hiện trừ .Hàng - Đặt tính và ghi ngay kết quả vào vở. đơn vị thẳng cột hàng đơn vị, hàng - Học sinh làm vào vở chục thẳng cột hàng chục. Dự kiến kết quả như sau: - Thực hiện từ phải sang trái. - 3 em lên bảng làm mỗi em 2 phép tính chia sẻ: - Yêu cầu làm bài tập. - Lưu ý: Khi biết 100 - 4 = 96 ta có cần nhẩm để tìm kết quả của 100 - 4 hay không? Vì sao? - Yêu cầu lớp làm vào vở các phép tính - HS nối tiếp chia sẻ bài (mỗi em đọc còn lại. kết quả 1 phép tính). - Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả. - Theo dõi nhận xét bài bạn. - Nhận xét bài làm học sinh. - Kiểm tra chéo -*Gv chốt lại cách thực hiện phép Hs lắng nghe và ghi nhớ cộng, trừ. Bài 2: Tìm các phép tính có kết quả bằng nhau - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp -Hs nêu đề toán -Để làm được bài này các em cần chú - Hs làm bài vào vở. Dự kiến đáp án. ý: Đặt các phép tính như BT1 ghi kết - Hs tham gia trò chơi quả lại và so sánh chúng với nhau bằng mũi tên, nếu kết quả của chúng bằng nhau. Học sinh chơi trò chơi kết bạn để hoàn thành bài tập này. - Nhận xét bài làm của hs - Khen đội thắng cuộc. - Hs nhận xét bài của bạn Bài 3: Tính - Hs nêu cách tính - Hs thực hiện nhóm đôi, thực hành - Hs tính tính rồi so sánh kết quả. Trả lời: Học sinh chia sẻ cách thực hiện với 67 + 10 < 76 + 10 45 - 6 < 46 - 5 nhóm mình. 33 + 9 = 38 + 3 86 - 40 > 80 - 46 - Hs chữa bài nối tiếp -Hs lắng nghe và ghi nhớ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7’) MT: HS vận dụng kiến thức đã học giải bài toán liên quan đến thực tế - GV tổ chức HS chơi trò “Ai Nhanh – - HS lắng nghe Ai đúng” - GV chiếu Slide câu hỏi và nêu: - HS lắng nghe và quan sát “Lấy hai trong ba túi gạo nào đặt lên đĩa cân bên phải để hai bên thăng - HS giơ thẻ trả lời bằng? - Gv tuyên dương những HS giơ thẻ nhanh-đúng. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2’) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Tiếng Việt Bài đọc 2: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về sự yêu thương, đoàn kết của các thành viên trong gia đình, mở rộng ra là sự đoàn kết của cả một tập thể thì mới có sức mạnh. Nhận biết tác dụng của dấu phẩy và biết đặt dấu phẩy vào đúng chỗ trong câu. - Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT Tiết 1 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Có một người cha - HS lắng nghe. thấy các con mình không hòa thuận nên đã ra đề để cho các con bẻ một bó đũa. Nếu ai bẻ được sẽ có thưởng. Liệu những người con đó có bẻ được bó đũa không và ngụ ý của người cha ở đây là gì. Chúng ta cùng tìm hiểu bài học Câu chuyện bó đũa. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (42’) Mục tiêu:Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Câu chuyện bó đũa. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - Đọc nối tiếp từng câu + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc - Luyện từ khó nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế bài trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. đọc của HS. - Đọc phần chú thích + Đọc nhóm 2: GV yêu cầu HS đọc - HS đọc theo nhóm 2. theo nhóm 2. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp - HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn bình chọn bạn đọc hay nhất. đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Tiết 2 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. lời các CH. - HS trả lời CH trước lớp. - GV đặt CH và mời một số HS trả lời. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Câu 1: Thấy các con không hòa Trả lời: Thấy các con không thuận, thuận, người cha gọi họ đến, bảo họ người cha gọi họ đến, bảo họ: “Ai bẻ làm gì? gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền”. + Câu 2: Vì sao không người con nào Trả lời: a) Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ. bẻ gãy được bó đũa? Chọn ý đúng: a) Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ. b) Vì họ bẻ từng chiếc một. c) Vì họ bẻ không đủ mạnh. + Câu 3: Người cha bẻ gãy bó đũa Trả lời: Người cha bẻ gãy bó đũa bằng bằng cách nào? cách cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng. + Câu 4: Qua câu chuyện, người cha Trả lời: Qua câu chuyện, người cha muốn khuyến các con điều gì? muốn khuyến các con phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’) 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết tác dụng của dấu phẩy và biết đặt dấu phẩy vào đúng chỗ trong câu. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. của 2 BT. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, gợi ý cách trả lời: - HS lắng nghe. + BT 1: Các dấu phẩy trong câu sau có tác dụng gì? Ông cụ bèn gọi con trai, con gái, con dâu, con rể đến khuyên răn. Dấu phẩy có tác dụng tách các bộ phận cùng loại với nhau, ở đây cụ thể là tách các thành phần chỉ người con của ông cụ. + BT 2: Cần thêm dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu in nghiêng? Anh Sơn đố Linh: “Đố em xe nào được đi trên vỉa hè?”. Linh lẩm nhẩm: “Xe máy[,] xe đạp[,] xe xích lô[,] xe bò, ”, rồi lắc đầu: - Không xe nào được đi trên vỉa hè đâu. Vỉa hè là của người đi bộ. - Xe nôi được đi trên vỉa hè, em ạ.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_x.docx

