Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

doc 33 trang vietcuong 31/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
 TUẦN 7
 Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2022
 Hoạt động trải nghiệm
 BÀI 7 
 CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20-10
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10 
 hoặc cổ vũ các tiết mục văn nghệ.
 - Hiểu được sự cần thiết phải tự làm lấy việc của mình.
 - Xử lí được một số tình huống liên quan đến việc tự phục của bản thân.
 - HS thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông qua thực hiện 
 một số việc tự phục đơn giản. 
 - Đánh giá tuần 7 và biết được kế hoạch của tuần 8
 - Giúp HS nhận biết các mặc tốt và chưa tốt của bản thân, của tổ và của lớp 
 trong tuần để khắc phục.
 - Rèn khả năng phát biểu ý kiến trước tập thể. 
 2. Năng lực
 - Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. 
 - Hiểu được ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam. 
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
 II.ĐỒ DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
 1. Phương pháp dạy học
 - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn 
 đề, lắng nghe tích cực.
 2. Thiết bị dạy học
 a. Đối với GV
 - Ti vi ,KH bài dạy. 
 b. Đối với HS: 
 . Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và 
từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, 
nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: HS tham gia chào mừng ngày Phụ nữ 
Việt Nam 20-10. 
b. Cách tiến hành: - HS chào cờ. 
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện 
nghi lễ chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần - HS lắng nghe. 
vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - HS nhiệt tình tham gia các hoạt 
- Nhà trường triển khai các hoạt động hướng đến động. 
chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10:
+ Biểu diễn một số tiết mục văn nghệ chào mừng 
ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.
+ Nghe chia sẻ về nguồn gốc và ý nghĩa ngày Phụ 
nữ Việt Nam.
+ Thi hái hoa dân chủ tìm hiểu về ngày Phụ nữ 
Việt Nam. 
 TIẾT 2
 EM TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành: 
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động 
giáo dục theo chủ đề: Em tự làm lấy việc của mình 
(tiết 2). 
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Chia sẻ a. Mục tiêu
- HS chia sẻ những việc tự phục vụ mà bản thân đã 
thực hiện ở nhà, ở trường.
- HS hiểu được sự cần thiết phải tự phục vụ bản 
thân.
b. Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia lớp thành các nhóm.
 - HS chia thành các nhóm. 
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và chia sẻ về 
những việc bản thân đã tự làm ở nhà và ở trường - HS thảo luận nhóm, trả lời câu 
theo các câu hỏi: hỏi. 
+ Bạn đã tự làm những việc gì ở nhà?
+ Bạn đã tự làm những việc gì ở trường?
+ Bạn đã tự làm việc đó như thế nào?
+ Mọi người xung quanh nhận xét gì vê việc bạn 
làm?
(2) Làm 
việc cả lớp:
- GV mời một số HS lên trước lớp chia sẻ về những 
việc bản thân đã tự làm. - HS trình bày. 
- GV yêu cầu HS khác nhận xét và nêu điều đã học 
được từ các bạn. - HS nhận xét. 
c. Kết luận:Các em nên cố gắng làm những việc tự 
phục vụ phù hợp với lứa tuổi và khả năng của bản 
 - HS lắng nghe, tiếp thu.
thân, điêu đó giúp các em tự lập và không phụ 
thuộc, ỷ lại vào người khác.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
a. Mục tiêu: HS nhận diện phân tích và có cách 
ứng xử phù hợp thể hiện sự tự giác với những việc 
tự phục vụ trong học tập, sinh hoạt ởlớp, ở 
trường. b. Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia lóp thành các nhóm. - HS chia thành các nhóm. 
- GV phổ biến nhiệm vụ thảo luận: - HS thảo luận theo nhóm, trả lời 
+ Mỗi nhóm tìm hiểu một tình huống. câu hỏi. Nếu em là bạn trong tình 
 huống đó thì em sẽ:
+ HS đọc tình huống và trảlời câu hỏi: Điều gì xảy 
ra với nhânvật trong mỗi tình huống? Các ban + Tình huống 1: Em sẽ học theo các 
trong tình huống đó đã ứng xử như thế nào? Nếu bạn, sắp xếp lại sách vở ngăn nắp, 
em là bạn trong tình huống đó thì em sẽ làm gì? vì gọn gàng sau khi đọc xong sách ở 
sao? thư viện.
- GV yêu cầu các nhóm đóng vai thể hiện cách ứng + Tình huống 2: Em sẽ nói với mẹ 
xử của nhóm mình. con sẽ tự chuẩn bị quần áo và sách 
 vở rồi ăn sáng. 
(2) Làm việc cả lớp:
 - HS đóng vai trước lớp. 
- GV yêu cầu các nhóm HS thực hiện đóng vai 
trước lớp.
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ và cảm nhận của - HS chia sẻ. 
bản thân sau khi tham gia hoạt động đóng vai. GV 
gợi ý các câu hỏi để HS chia sẻ: Em đã từng gặp 
phải tình huống đó chưa? Em thích hoạt động 
đóng vai của nhóm nào nhất? Vì sao? Em học được 
điều gi từ việc đóng vai các tình huống này?
c. Kết luận:Tự giác thực hiện những việc làm phù - HS lắng nghe, tiếp thu. 
hợp trong học tập, sinh hoạt ở lớp, ở nhà sẽ giúp 
em tự tin khẳng định bản thân, rèn luyện đức tính 
chăm chỉ, tự lập và có trách nhiệm với việc làm của 
mình.
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV hướng dẫn HS thực hiện chia sẻ với bố mẹ, 
người thân theo các câu hỏi sau:
+ Em muốn tự làm những việc gì khi ở nhà?
+ Có việc 
nào em muốn tự làm ở nhà mà chưa biết cách thực hiện 
không? Hãy nhờ bố mẹ, người thân hướng dẫn 
cách thực hiện việc làm đó.
 Tiết 3
 THỬ TÀI AI KHÉO TAY HƠN?
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: GV ổn đinh lớpvà hướng HS vào 
chuẩn bị tiết sinh hoạt lớp.
b. Cách tiến hành:GV điều hành lớp và nêu hoạt 
động Thử tài Ai khéo tay hơn ai?
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: HS thể hiện sự khéo léo, gọn gàng 
của mình. 
b.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chuẩn bị: sách vở, giấy bọc sách - HS chuẩn bị vật dụng.
vở, quần dài, áo sơ mi, áo phông, 
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm sẽ cùng 
thực hiện một số việc làm: - HS chia thành các nhóm, thực 
 hành theo nhóm. 
+ Nhóm 1: Thực hành bọc sách, vở.
+ Nhóm 2: Thực hành cài cúc áo nhanh.
+ Nhóm 3: Thực hành gấp quần áo gọn gàng. 
 GV yêu cầu các nhóm thực hành trước lớp.
- HS và GV cùng nhận xét về thời gian hoàn thành, 
đánh gá sản phẩm các nhóm sau khi thực hành. - GV khen ngợi những bạn làm khéo léo, cẩn thận, - HS thực hành trước lớp. 
gọn gàng. 
 Tiếng Việt 
 BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM
 (2 tiết)
 1. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS có khả năng:
 1.1. Năng lực
 - Nhận biết nội dung chủ điểm.
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 ▪ Đọc đúng bài thơ Cô giáo lớp em. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai 
 do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo 
 nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút.
 ▪ Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cô giáo 
 lớp em: Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với cô 
 giáo của mình.
 ▪ Biết cách sử dụng một số từ ngữ thể hiện tình cảm.
 ▪ Nhận biết các từ ngữ chỉ hoạt động
 ▪ Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?.
 + Năng lực văn học:
 ▪ Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong 
 bài thơ.
 ▪ Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, thể hiện tình cảm 
 với thầy cô giáo.
 1.2. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo.
 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
 - GV đặt CH gợi dẫn: Các em biết - HS lắng nghe, trả lời CH.
 những bài hát nào về thầy cô?
 - GV tổ chức cho cả lớp hát một bài hát - Cả lớp hát một bài hát về thầy cô. về thầy cô.
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - 1 HS đọc to YC của BT 2.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân, hoàn thành 
hoàn thành BT. BT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước 
trước lớp. lớp.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Trong bài đầu - HS lắng nghe.
tiên của chủ điểm mới, chúng ta sẽ 
cùng nhau tìm hiểu xem cô giáo trong 
bài Cô giáo lớp em đã dạy các bạn nhỏ 
điều gì nhé.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài học: Bài thơ Cô - HS lắng nghe.
giáo lớp em không chỉ nói về những 
điều cô giáo đã dạy các bạn nhỏ mà 
còn cho các em hiểu được những suy 
nghĩ, tình cảm của các bạn nhỏ đối với 
cô giáo của mình.
* Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Cô giáo lớp em. - HS đọc thầm theo.
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ.
ngữ: ghé, ngắm.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của 
nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát bài thơ.
hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế 
đọc của HS.
+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc + HS đọc theo nhóm 3.
theo nhóm 3.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cả 
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài 
* Hoạt động 3: Đọc hiểu
- GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc 
truyện, đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời trả lời theo nhóm đôi. theo nhóm đôi.
- GV mời một số HS trả lời CH theo - Một số HS trả lời CH theo hình 
hình thức phỏng vấn. thức phỏng vấn:
 + Câu 1:
 HS 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý...
 HS 2:
 a) Cô giáo tươi cười đón học sinh – 
 1) Khổ thơ 1.
 b) Chúng em yêu quý cô giáo – 3) 
 Khổ thơ 3.
 c) Cô giáo dạy chúng em tập viết – 
 2) Khổ thơ 2.
 + Câu 2:
 HS 2: Tìm những hình ảnh đẹp trong 
 khổ thơ 1 và khổ thơ 2.
 HS 1: Cô mỉm cười thật tươi, Gió 
- GV nhận xét, chốt đáp án.
 đưa thoảng hương nhài, Nắng ghé 
 vào cửa lớp / Xem chúng em học 
 bài.
 + Câu 3:
 HS 1: Trong khổ thơ 3:
 a) Từ ấm cho bạn cảm nhận lời 
 giảng của cô giáo thế nào?
 b) Các từ ngữ yêu thương, ngắm 
 mãi nói lên tình cảm của học sinh 
 đối với cô giáo như thế nào?
 HS 2: Trong khổ thơ 3
 a) Từ ấm cho mình cảm nhận lời 
 giảng của cô giáo rất gần gũi, thân 
 thiện, giảng giải cho các bạn tận 
 tình, giọng của cô trầm và tạo cảm 
 giác thoải mái, tin cậy.
 b) Các từ ngữ yêu thương, ngắm 
 mãi nói lên tình cảm của các bạn 
 học sinh với cô giáo: nhiều tình cảm, 
 quý mến, yêu thích, muốn nhìn 
 ngắm cô.
 - Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp án.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 
2 BT. BT. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước 
trước lớp. lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.
+ BT 1: Dựa vào bài thơ, hãy xếp các 
từ ngữ sau vào nhóm phù hợp:
Đáp án:
a) Từ ngữ chỉ hoạt động của cô giáo: 
dạy, mỉm cười, giảng.
b) Từ ngữ chỉ hoạt động của học sinh: 
chào, đáp, thấy, học, viết, ngắm.
+ BT 2: Mỗi bộ phận câu in đậm dưới 
đây trả lời cho câu hỏi nào?
a) Các bạn học sinh chào cô giáo.
b) Cô mỉm cười thật tươi.
c) Cô dạy em tập viết.
d) Học sinh học bài.
Đáp án:
a) Bộ phận in đậm chào cô giáo trả lời 
cho câu hỏi Làm gì?.
b) Bộ phận in đậm cô trả lời cho câu 
hỏi Ai?.
c) Bộ phận in đậm dạy em tập viết trả 
lời cho câu hỏi Làm gì?.
d) Bộ phận in đậm học bài trả lời cho 
câu hỏi Làm gì?.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu
em biết thêm được điều gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
 Toán 
 LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố về cách làm tính cộng, tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, tính trừ trong phạm vi 20 đã 
học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực 
giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện Toán học.
b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu 
với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK; bảng nhóm
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai - HS nêu một phép tính cộng ( có 
nhanh, ai đúng ” nhớ ) trong phạm vi 20. Đố bạn nêu 
 được các phép tính khác từ phép tính 
 đó. Ví dụ: Bạn A nêu 9 + 2 = 11, 
 mời bạn B. Bạn B nêu: 2 + 9 = 11; 
- GV NX, tuyên dương. 11 – 9 = 2; 11 – 2 = 9 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’)
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ, phép cộng đã học 
vào giải bài tập 
Bài 1
- Gọi HS nêu YC của bài. - 2 HS nêu.
- Bài 1 yêu cầu gì ? - Bài 1 yêu cầu “ Tính ”
 - Cá nhân HS tự làm bài 1: Tìm kết 
 quả các phép cộng và phép trừ nêu 
 trong bài.
 - HS thảo luận với bạn về cách tính 
- GV NX, chữa bài. nhẩm rồi chia sẻ trước lớp.
Bài 2
- Gọi HS nêu yc của bài. - 2 HS nêu.
- Yêu cầu của bài 2 là gì ? - Tính nhẩm
- GV hướng dẫn HS sử dụng “ - Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết 
Quan hệ cộng trừ ” để thực hiện các quả các phép cộng và phép trừ nêu 
phép tính. VD: 9 + 6 = 15 thì 15 – 9 = trong bài.
6. - HS thảo luận với bạn về cách tính 
 nhẩm rồi chia sẻ trước lớp.
Bài 3 - Yêu cầu HS đọc thầm bài 3 - Cả lớp đọc thầm.
- Bài 3 yêu cầu gì ? - 1 HS trả lời: Nêu các phép tính 
 thích hợp ( theo mẫu )
 - HS tự nêu thêm các VD tương tự 
 để thực hành tính nhẩm: 5 HS nêu.
 - HS QS mẫu, liên hệ với nhận biết 
 về “ Quan hệ cộng trừ”, suy nghĩ và 
 lựa chọn phép tính thích hợp. Từ đó, 
 HS tìm kết quả cho các trường hợp 
 còn lại trong bài.
 HOẠT DỘNG VẬN DỤNG( 5p)
Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề 
toán học.
 - HS liên hệ, tìm tòi một số tình 
 huống trong thực tế liên quan đến 
 phép cộng, phép trừ ( có nhớ ) trong 
 phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các 
 bạn.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
- Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên, em 
nhắn bạn điều gì?
 Tiết 2
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai - HS nêu một phép tính cộng (có nhớ 
nhanh, ai đúng ” ) trong phạm vi 20. Đố bạn nêu được 
 các phép tính khác từ phép tính đó. 
 Ví dụ: Bạn A nêu 8 + 4 = 12, mời 
 bạn B. Bạn B nêu: 4 + 8 = 12; 12 – 
- GV NX, tuyên dương. 8= 4; 12 – 4 = 8. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’)
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ, phép cộng đã học 
vào giải bài tập 
Bài 4
- Gọi 2 HS nêu YC của bài - 2 HS nêu.
- Bài 4 yêu câu gì ? - HS nêu: Tính
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm - HS làm các bài tập có hai phép tính 
cách tính. cộng hoặc trừ liên tiếp thì thực hiện 
 lần lượt từ trái sang phải.
- Gọi 3 HS lên bảng. - HS suy nghĩ làm bài vào vở. - NX, chữa bài.
Bài 5
- GV hướng dẫn HS thực hiện các phép - HS suy nghĩ làm bài vào vở.
tính ở hai vế rồi so sánh kết quả và lựa - 3 HS làm bảng lớp.
chọn dấu ( > , < , = ) thích hợp.
Bài 6
- Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS đọc bài toán.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. -Nói cho bạn nghe: bài toán cho biết 
 gì, bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài. - HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để 
- Cả lớp làm bài vào vở. tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra.
 - HS viết phép tính thích hợp và trả 
 lời:
 Phép tính: 12 – 9 = 3.
 Trả lời: Hiền còn lại 3 chiếc chong 
 chóng.
 HOẠT DỘNG VẬN DỤNG ( 5p)
Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề 
toán học.
 - HS liên hệ, tìm tòi một số tình 
 huống trong thực tế liên quan đến 
 phép cộng, phép trừ ( có nhớ ) trong 
 phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các 
 bạn.
Củng cố, dặn dò: (3p)
- Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên, em 
nhắn bạn điều gì?
 BUỔI CHIỀU
 Tự nhiên và xã hội 
 MỘT SỐ SỰ KIỆN Ở TRƯỜNG (tiết 3)
1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được tên, ý nghĩa và các hoạt động của một đến hai sự kiện thường được 
tổ chức ở trường.
- Xác định được các hoạt động của HS khi tham gia các sự kiện ở trường. 
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
 -Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
học tập. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 Chia sẻ được cảm nhận của bản thân đối với một số sự kiện ở trường.
b. Phẩm chất: Làm được một số việc thiết thực để chuẩn bị cho một số sự kiện 
sẽ được tổ chức ở trường. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi, máy tính, SGK
2.2. Học sinh: SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới trực tiếp vào bài Một số sự - Lắng nghe.
kiện ở trường học (tiết 3)
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Một số hoạt động HS có HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi.
thể làm để chào mừng ngày Nhà giáo 
Việt Nam
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV hướng dẫn HS dựa vào các hình - HS trả lời: Một số hoạt động các em 
ảnh gợi ý trong SGK trang 30 (từ Hình có thể làm để chuẩn bị cho Ngày nhà 
1 đến Hình 4): Hãy kể tên một số hoạt giáo Việt Nam: biểu diễn văn nghệ, 
động các em có thể làm để chuẩn bị cho làm báo tường, trang trí lớp học,...
Ngày nhà giáo Việt Nam.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp lên trình 
bày kết quả làm việc nhóm trước lớp.
- GV yêu cầu các HS nhận xét, bổ sung 
cho câu trả lời của các bạn. 
- GV bổ sung và hoàn thiện phần trình 
bày của HS.
Hoạt động 2: Chuẩn bị cho một số sự 
kiện được tổ chức ở trường
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV hướng dẫn HS dựa vào kết quả - HS lắng nghe, thực hiện. 
của hoạt động 5, mỗi nhóm lựa chọn 
một hoạt động phù hợp với khả năng 
của nhóm mình để chuẩn bị chào mừng 
Ngày Nhà giáo Việt Nam.
- GV hỗ trợ HS lên kế hoạch và phân 
công những công việc cụ thể.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV tổ chức cho các nhóm giới thiệu - HS giới thiệu sản phẩm.
sản phẩm.
- GV yêu cầu các nhóm tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhận xét sản - HS trả lời: Khi tham gia các hoạt 
phẩm của nhóm bạn. động em cảm thấy mình học hỏi được 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nói về rất nhiều điều từ các bạn, qua đó em 
cảm nhận của em khi tham gia các hoạt hiểu thêm nhiều hơn về ý nghĩa Ngày 
động chuẩn bị cho Ngày Nhà giáo Việt Nhà giáo Việt Nam, đồng thời qua đó 
Nam. em cũng gửi gắm nhiều tình cảm, 
 lòng biết ơn của mình hơn đến quý 
 thầy cô.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Em biết thêm điều gì về bài học ngày - HS chia sẻ
hom nay?
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Tiếng Việt 
 BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CÔ GIÁO LỚP EM. CHỮ HOA: E, Ê
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1 Năng lực:
- Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
 Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ 2, 3 bài thơ Cô giáo lớp em. 
Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ 
viết hoa, lùi vào 3 ô.
 Làm đúng BT điền chữ ch / tr, vần iên / iêng.
 Biết viết các chữ cái E, Ê viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng 
dụng Em yêu thầy cô của em cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ 
đúng quy định.
+ Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong 
các BT chính tả.
1.2. Phẩm chất
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ E, Ê.
- Mẫu chữ cái E, Ê viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu 
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe-viết:
1.1. GV nêu nhiệm vụ:
- GV đọc mẫu 1 khổ thơ 2, 3 bài Cô - HS đọc thầm theo.
giáo lớp em.
- GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ, yêu - 1 HS đọc lại 2 khổ thơ, yêu cầu cả lớp 
cầu cả lớp đọc thầm theo. đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và - HS quan sát, lắng nghe.
hình thức của 2 khổ 2, 3 bài thơ:
+ Về nội dung: Khổ thơ 2, 3 của bài 
thơ tả cảnh cô giáo giảng bài cho các 
bạn và sự yêu mến của các bạn dành 
cho cô giáo.
+ Về hình thức: 2 khổ thơ, mỗi khổ có 
4 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu 
mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính 
từ lề vở.
1.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS viết vào vở Luyện viết 2.
HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng 
đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV 
theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lại.
lại.
2.3. Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi.
chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút 
chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.
lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận 
xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, 
cách trình bày.
Hoạt động 2: Chọn chữ hoặc vần 
phù hợp với ô trống (BT 2)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT. - 1 HS đọc YC của BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập 
viết 2, tập một. một.
- GV viết nội dung BT lên bảng, mời 2 - 2 HS lên bảng làm BT.
HS lên bảng làm BT. a) trời, chang
- GV chữa bài: b) tiếng, Diễn, tiếng
 Tiết 2
Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa E, Ê 3.1. Quan sát mẫu chữ hoa E, Ê
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS nghe GV hướng dẫn, quan sát và 
xét mẫu chữ E, Ê: nhận xét mẫu chữ E, Ê.
+ Độ cao: 5 li.
+ Độ rộng: 3,5 li.
+ Là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét 
cong dưới và 2 nét cong trái nối liền 
nhau tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa 
thân chữ.
+ Quy trình viết:
Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ 
ngang 6 và đường kẻ dọc 3, viết nét 
cong dưới rồi chuyển hướng viết 2 nét 
cong trái tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và 
vòng xoắn nhỏ ở thân chữ, phân cuối 
nét cong trái thứ 2 lượn trên đường kẻ 
3, lượn xuống dừng bút ở đường kẻ 2.
+ Đối với chữ Ê: viết như chữ E và 
thêm dấu mũ trên đầu.
- GV viết các chữ E, Ê lên bảng, vừa - HS quan sát, lắng nghe.
viết vừa nhắc lại cách viết.
3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Em - HS đọc cụm từ ứng dụng.
yêu thầy cô của em.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình - HS lắng nghe.
cảm của học sinh đối với thầy cô giáo.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét độ cao của 
xét độ cao của các chữ cái: các chữ cái.
 ▪ Những chữ có độ cao 2,5 li: E, h, 
 y.
 ▪ Chữ có độ cao 1,5 li: t.
 ▪ Những chữ còn lại có độ cao 1 
 li: m, ê, u, â, c, ô , u, a, e.
3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết các chữ E, Ê cỡ - HS viết các chữ E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ 
vừa và cỡ nhỏ vào vở. vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Em yêu thầy 
Em yêu thầy cô của em cỡ nhỏ vào vở. cô của em cỡ nhỏ vào vở. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu
em biết thêm được điều gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
dương những HS học tốt.
 Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2022
 Toán 
 LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 2)
 Tiếng Việt 
 BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM
 BÀI ĐỌC 2: MỘT TIẾT HỌC VUI 
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 + Năng lực ngôn ngữ:
 Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo 
nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút).
 Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu 
chuyện nói về một tiết học vui, phải gắn học với hành cũng như phải quan sát thì 
mới tả đúng và hay được.
 Nhận biết được câu kể và câu yêu cầu, đề nghị.
+ Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích 
đối với nhân vật trong truyện.
 2. Phẩm chất
 - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, làm việc có ích để không 
 lãng phí thời gian.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, tivi
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe.
Một tiết học vui sẽ giúp các em hiểu: 
Muốn miêu tả, viết bài hay, cần có sự 
quan sát thực tế. Đó chính là học đi đôi với hành.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Một tiết học vui. - HS đọc thầm theo.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc + 3 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả 
nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát lớp đọc thầm theo.
hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế 
đọc của HS.
+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc + HS đọc theo nhóm 3.
theo nhóm 3.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả 
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
 Tiết 2
* Hoạt động 2: Đọc hiểu - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. Cả lớp đọc 
- GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. thầm theo.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc 
truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các 
lời các CH theo cặp. CH theo cặp.
 - Một số cặp HS trả lời CH theo hình 
- GV mời một số cặp HS trả lời CH thức phỏng vấn:
theo hình thức phỏng vấn. + Câu 1:
 HS 1: Thầy giáo mang giỏ trái cây 
 đến lớp để làm gì?
 HS 2: Thầy giáo mang giỏ trái cây 
 đến lớp để các bạn HS quan sát, viết 
 một đoạn văn tả trái cây mà mình 
 thích.
 + Câu 2:
 HS 2: Các bạn HS đã làm gì với giỏ 
 trái cây đó?
 HS 1: Các bạn HS chuyền tay nhau, 
 vuốt ve, ngắm nghía và ngửi những 
 trái táo, lê, chuối, xoài, quyest,... mà 
 thầy đưa cho. Các bạn cùng nhau ăn 
 trái cây rồi nói cảm nhận của mình. + Câu 3:
 HS 1: Theo bạn, vì sao các bạn thấy 
 tiết học rất vui?
 HS 2: Các bạn thấy tiết học rất vui vì 
 các bạn được quan sát, vuốt ve và ăn 
 trái cây để viết đoạn văn tả một loại 
 trái cây mà mình yêu thích.
 - Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp 
 án.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV mời 1 HS đọc to YC của 3 BT. - 1 HS đọc to YC của 3 BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả.
trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT.
+ BT 1: Tìm trong bài đọc một câu + Trả lời: Chúng tôi chuyền tay 
dùng để kể. Cho biết cuối câu đó có nhau, vuốt ve, ngắm nghía và ngửi 
dấu câu gì. những trái táo, lê, chuối, xoài, 
 quýt,... mà thầy đưa cho.
 Cuối câu đó có dấu chấm.
+ BT 2: Tìm trong bài đọc một câu + Trả lời: Bây giờ, các em hãy nếm 
dùng để nêu yêu cầu, đề nghị. Cuối câu thử trá cây và cảm nhận vị thơm 
nêu yêu cầu, đề nghị có dấu câu gì? ngon của chúng!
 Cuối câu nêu yêu cầu, đề nghị có 
 dấu chấm.
+ BT 3: Câu “Tiết học vui quá!” thể + Trả lời: Câu “Tiết học vui quá!” 
hiện cảm xúc gì? Cuối câu đó có dấu thể hiện cảm xúc vui sướng, reo lên, 
câu gì? muốn thể hiện cho mọi người biết 
 niềm vui đó.
 Cuối câu đó có dấu chấm than.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu
em biết thêm được điều gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
dương những HS học tốt.
 Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2022
 Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (2 tiết)
1.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng.
+ Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán.
+ Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực 
giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện Toán học.
b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu 
với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK.
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
- Yêu cầu HS khởi động thông qua - Khởi động thông qua hoạt động “ 
hoạt động “ Lời mời chơi ” Lời mời chơi ”. Chẳng hạn: HS A 
 mời bạn nêu một tình huống có sử 
-GV nhận xét, tuyên dương HS. dụng phép cộng; HS B nêu một tình 
 huống: “ Em có 3 cái kẹo, mẹ cho 
 em thêm 2 cái kẹo nữa. Em có tất cả 
 5 cái kẹo.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ 
Mục tiêu: Biết cách giải các bài toán liên quan đến phép cộng và trình bày bài 
giải.
* Yêu cầu HS ôn lại tiến trình suy nghĩ * HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải 
giải bài toán có lời văn: bài toán có lời văn:
 - Đọc bài toán, nói cho bạn nghe: bài 
 toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
 - Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm 
 câu trả lời cho bài toán đặt ra.
* GV giới thiệu thao tác mới trong tiến 
trình giải bài toán có lời văn, đó là viết Bài giải
bài giải của bài toán, cụ thể: Hai bạn có tất cả số bông hoa là:
+ Viết câu lời giải. 5 + 4 = 9 ( bông )
+ Viết phép tính. Đáp số: 9 bông hoa
+ Viết đáp số.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15’)
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về giải toán có lời văn. 

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_7_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_xu.doc