Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
TUẦN 7 Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm BÀI 7 CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20-10 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10 hoặc cổ vũ các tiết mục văn nghệ. - Hiểu được sự cần thiết phải tự làm lấy việc của mình. - Xử lí được một số tình huống liên quan đến việc tự phục của bản thân. - HS thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông qua thực hiện một số việc tự phục đơn giản. - Đánh giá tuần 7 và biết được kế hoạch của tuần 8 - Giúp HS nhận biết các mặc tốt và chưa tốt của bản thân, của tổ và của lớp trong tuần để khắc phục. - Rèn khả năng phát biểu ý kiến trước tập thể. 2. Năng lực - Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Hiểu được ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II.ĐỒ DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với GV - Ti vi ,KH bài dạy. b. Đối với HS: . Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: HS tham gia chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. b. Cách tiến hành: - HS chào cờ. - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần - HS lắng nghe. vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - HS nhiệt tình tham gia các hoạt - Nhà trường triển khai các hoạt động hướng đến động. chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10: + Biểu diễn một số tiết mục văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. + Nghe chia sẻ về nguồn gốc và ý nghĩa ngày Phụ nữ Việt Nam. + Thi hái hoa dân chủ tìm hiểu về ngày Phụ nữ Việt Nam. TIẾT 2 EM TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Em tự làm lấy việc của mình (tiết 2). II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Chia sẻ a. Mục tiêu - HS chia sẻ những việc tự phục vụ mà bản thân đã thực hiện ở nhà, ở trường. - HS hiểu được sự cần thiết phải tự phục vụ bản thân. b. Cách tiến hành: (1) Làm việc nhóm: - GV chia lớp thành các nhóm. - HS chia thành các nhóm. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và chia sẻ về những việc bản thân đã tự làm ở nhà và ở trường - HS thảo luận nhóm, trả lời câu theo các câu hỏi: hỏi. + Bạn đã tự làm những việc gì ở nhà? + Bạn đã tự làm những việc gì ở trường? + Bạn đã tự làm việc đó như thế nào? + Mọi người xung quanh nhận xét gì vê việc bạn làm? (2) Làm việc cả lớp: - GV mời một số HS lên trước lớp chia sẻ về những việc bản thân đã tự làm. - HS trình bày. - GV yêu cầu HS khác nhận xét và nêu điều đã học được từ các bạn. - HS nhận xét. c. Kết luận:Các em nên cố gắng làm những việc tự phục vụ phù hợp với lứa tuổi và khả năng của bản - HS lắng nghe, tiếp thu. thân, điêu đó giúp các em tự lập và không phụ thuộc, ỷ lại vào người khác. Hoạt động 2: Xử lí tình huống a. Mục tiêu: HS nhận diện phân tích và có cách ứng xử phù hợp thể hiện sự tự giác với những việc tự phục vụ trong học tập, sinh hoạt ởlớp, ở trường. b. Cách tiến hành: (1) Làm việc nhóm: - GV chia lóp thành các nhóm. - HS chia thành các nhóm. - GV phổ biến nhiệm vụ thảo luận: - HS thảo luận theo nhóm, trả lời + Mỗi nhóm tìm hiểu một tình huống. câu hỏi. Nếu em là bạn trong tình huống đó thì em sẽ: + HS đọc tình huống và trảlời câu hỏi: Điều gì xảy ra với nhânvật trong mỗi tình huống? Các ban + Tình huống 1: Em sẽ học theo các trong tình huống đó đã ứng xử như thế nào? Nếu bạn, sắp xếp lại sách vở ngăn nắp, em là bạn trong tình huống đó thì em sẽ làm gì? vì gọn gàng sau khi đọc xong sách ở sao? thư viện. - GV yêu cầu các nhóm đóng vai thể hiện cách ứng + Tình huống 2: Em sẽ nói với mẹ xử của nhóm mình. con sẽ tự chuẩn bị quần áo và sách vở rồi ăn sáng. (2) Làm việc cả lớp: - HS đóng vai trước lớp. - GV yêu cầu các nhóm HS thực hiện đóng vai trước lớp. - GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ và cảm nhận của - HS chia sẻ. bản thân sau khi tham gia hoạt động đóng vai. GV gợi ý các câu hỏi để HS chia sẻ: Em đã từng gặp phải tình huống đó chưa? Em thích hoạt động đóng vai của nhóm nào nhất? Vì sao? Em học được điều gi từ việc đóng vai các tình huống này? c. Kết luận:Tự giác thực hiện những việc làm phù - HS lắng nghe, tiếp thu. hợp trong học tập, sinh hoạt ở lớp, ở nhà sẽ giúp em tự tin khẳng định bản thân, rèn luyện đức tính chăm chỉ, tự lập và có trách nhiệm với việc làm của mình. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS thực hiện chia sẻ với bố mẹ, người thân theo các câu hỏi sau: + Em muốn tự làm những việc gì khi ở nhà? + Có việc nào em muốn tự làm ở nhà mà chưa biết cách thực hiện không? Hãy nhờ bố mẹ, người thân hướng dẫn cách thực hiện việc làm đó. Tiết 3 THỬ TÀI AI KHÉO TAY HƠN? HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: GV ổn đinh lớpvà hướng HS vào chuẩn bị tiết sinh hoạt lớp. b. Cách tiến hành:GV điều hành lớp và nêu hoạt động Thử tài Ai khéo tay hơn ai? II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: HS thể hiện sự khéo léo, gọn gàng của mình. b.Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chuẩn bị: sách vở, giấy bọc sách - HS chuẩn bị vật dụng. vở, quần dài, áo sơ mi, áo phông, - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm sẽ cùng thực hiện một số việc làm: - HS chia thành các nhóm, thực hành theo nhóm. + Nhóm 1: Thực hành bọc sách, vở. + Nhóm 2: Thực hành cài cúc áo nhanh. + Nhóm 3: Thực hành gấp quần áo gọn gàng. GV yêu cầu các nhóm thực hành trước lớp. - HS và GV cùng nhận xét về thời gian hoàn thành, đánh gá sản phẩm các nhóm sau khi thực hành. - GV khen ngợi những bạn làm khéo léo, cẩn thận, - HS thực hành trước lớp. gọn gàng. Tiếng Việt BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Năng lực - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Đọc đúng bài thơ Cô giáo lớp em. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. ▪ Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cô giáo lớp em: Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với cô giáo của mình. ▪ Biết cách sử dụng một số từ ngữ thể hiện tình cảm. ▪ Nhận biết các từ ngữ chỉ hoạt động ▪ Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?. + Năng lực văn học: ▪ Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. ▪ Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, thể hiện tình cảm với thầy cô giáo. 1.2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo. 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV đặt CH gợi dẫn: Các em biết - HS lắng nghe, trả lời CH. những bài hát nào về thầy cô? - GV tổ chức cho cả lớp hát một bài hát - Cả lớp hát một bài hát về thầy cô. về thầy cô. - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân, hoàn thành hoàn thành BT. BT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, dẫn dắt: Trong bài đầu - HS lắng nghe. tiên của chủ điểm mới, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu xem cô giáo trong bài Cô giáo lớp em đã dạy các bạn nhỏ điều gì nhé. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học: Bài thơ Cô - HS lắng nghe. giáo lớp em không chỉ nói về những điều cô giáo đã dạy các bạn nhỏ mà còn cho các em hiểu được những suy nghĩ, tình cảm của các bạn nhỏ đối với cô giáo của mình. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Cô giáo lớp em. - HS đọc thầm theo. - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ. ngữ: ghé, ngắm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát bài thơ. hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc + HS đọc theo nhóm 3. theo nhóm 3. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cả trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài * Hoạt động 3: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc truyện, đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời trả lời theo nhóm đôi. theo nhóm đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo - Một số HS trả lời CH theo hình hình thức phỏng vấn. thức phỏng vấn: + Câu 1: HS 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý... HS 2: a) Cô giáo tươi cười đón học sinh – 1) Khổ thơ 1. b) Chúng em yêu quý cô giáo – 3) Khổ thơ 3. c) Cô giáo dạy chúng em tập viết – 2) Khổ thơ 2. + Câu 2: HS 2: Tìm những hình ảnh đẹp trong khổ thơ 1 và khổ thơ 2. HS 1: Cô mỉm cười thật tươi, Gió - GV nhận xét, chốt đáp án. đưa thoảng hương nhài, Nắng ghé vào cửa lớp / Xem chúng em học bài. + Câu 3: HS 1: Trong khổ thơ 3: a) Từ ấm cho bạn cảm nhận lời giảng của cô giáo thế nào? b) Các từ ngữ yêu thương, ngắm mãi nói lên tình cảm của học sinh đối với cô giáo như thế nào? HS 2: Trong khổ thơ 3 a) Từ ấm cho mình cảm nhận lời giảng của cô giáo rất gần gũi, thân thiện, giảng giải cho các bạn tận tình, giọng của cô trầm và tạo cảm giác thoải mái, tin cậy. b) Các từ ngữ yêu thương, ngắm mãi nói lên tình cảm của các bạn học sinh với cô giáo: nhiều tình cảm, quý mến, yêu thích, muốn nhìn ngắm cô. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp án. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 2 BT. BT. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. + BT 1: Dựa vào bài thơ, hãy xếp các từ ngữ sau vào nhóm phù hợp: Đáp án: a) Từ ngữ chỉ hoạt động của cô giáo: dạy, mỉm cười, giảng. b) Từ ngữ chỉ hoạt động của học sinh: chào, đáp, thấy, học, viết, ngắm. + BT 2: Mỗi bộ phận câu in đậm dưới đây trả lời cho câu hỏi nào? a) Các bạn học sinh chào cô giáo. b) Cô mỉm cười thật tươi. c) Cô dạy em tập viết. d) Học sinh học bài. Đáp án: a) Bộ phận in đậm chào cô giáo trả lời cho câu hỏi Làm gì?. b) Bộ phận in đậm cô trả lời cho câu hỏi Ai?. c) Bộ phận in đậm dạy em tập viết trả lời cho câu hỏi Làm gì?. d) Bộ phận in đậm học bài trả lời cho câu hỏi Làm gì?. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu em biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe Toán LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về cách làm tính cộng, tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, tính trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực:Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK; bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... Tiết 1 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai - HS nêu một phép tính cộng ( có nhanh, ai đúng ” nhớ ) trong phạm vi 20. Đố bạn nêu được các phép tính khác từ phép tính đó. Ví dụ: Bạn A nêu 9 + 2 = 11, mời bạn B. Bạn B nêu: 2 + 9 = 11; - GV NX, tuyên dương. 11 – 9 = 2; 11 – 2 = 9 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ, phép cộng đã học vào giải bài tập Bài 1 - Gọi HS nêu YC của bài. - 2 HS nêu. - Bài 1 yêu cầu gì ? - Bài 1 yêu cầu “ Tính ” - Cá nhân HS tự làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng và phép trừ nêu trong bài. - HS thảo luận với bạn về cách tính - GV NX, chữa bài. nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. Bài 2 - Gọi HS nêu yc của bài. - 2 HS nêu. - Yêu cầu của bài 2 là gì ? - Tính nhẩm - GV hướng dẫn HS sử dụng “ - Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết Quan hệ cộng trừ ” để thực hiện các quả các phép cộng và phép trừ nêu phép tính. VD: 9 + 6 = 15 thì 15 – 9 = trong bài. 6. - HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. Bài 3 - Yêu cầu HS đọc thầm bài 3 - Cả lớp đọc thầm. - Bài 3 yêu cầu gì ? - 1 HS trả lời: Nêu các phép tính thích hợp ( theo mẫu ) - HS tự nêu thêm các VD tương tự để thực hành tính nhẩm: 5 HS nêu. - HS QS mẫu, liên hệ với nhận biết về “ Quan hệ cộng trừ”, suy nghĩ và lựa chọn phép tính thích hợp. Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG( 5p) Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? Tiết 2 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai - HS nêu một phép tính cộng (có nhớ nhanh, ai đúng ” ) trong phạm vi 20. Đố bạn nêu được các phép tính khác từ phép tính đó. Ví dụ: Bạn A nêu 8 + 4 = 12, mời bạn B. Bạn B nêu: 4 + 8 = 12; 12 – - GV NX, tuyên dương. 8= 4; 12 – 4 = 8. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ, phép cộng đã học vào giải bài tập Bài 4 - Gọi 2 HS nêu YC của bài - 2 HS nêu. - Bài 4 yêu câu gì ? - HS nêu: Tính - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm - HS làm các bài tập có hai phép tính cách tính. cộng hoặc trừ liên tiếp thì thực hiện lần lượt từ trái sang phải. - Gọi 3 HS lên bảng. - HS suy nghĩ làm bài vào vở. - NX, chữa bài. Bài 5 - GV hướng dẫn HS thực hiện các phép - HS suy nghĩ làm bài vào vở. tính ở hai vế rồi so sánh kết quả và lựa - 3 HS làm bảng lớp. chọn dấu ( > , < , = ) thích hợp. Bài 6 - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS đọc bài toán. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. -Nói cho bạn nghe: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - Gọi 1 HS lên bảng làm bài. - HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để - Cả lớp làm bài vào vở. tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. - HS viết phép tính thích hợp và trả lời: Phép tính: 12 – 9 = 3. Trả lời: Hiền còn lại 3 chiếc chong chóng. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG ( 5p) Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. Củng cố, dặn dò: (3p) - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? BUỔI CHIỀU Tự nhiên và xã hội MỘT SỐ SỰ KIỆN Ở TRƯỜNG (tiết 3) 1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tên, ý nghĩa và các hoạt động của một đến hai sự kiện thường được tổ chức ở trường. - Xác định được các hoạt động của HS khi tham gia các sự kiện ở trường. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: -Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Chia sẻ được cảm nhận của bản thân đối với một số sự kiện ở trường. b. Phẩm chất: Làm được một số việc thiết thực để chuẩn bị cho một số sự kiện sẽ được tổ chức ở trường. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, máy tính, SGK 2.2. Học sinh: SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới trực tiếp vào bài Một số sự - Lắng nghe. kiện ở trường học (tiết 3) HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Một số hoạt động HS có HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. thể làm để chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam Bước 1: Làm việc theo cặp - GV hướng dẫn HS dựa vào các hình - HS trả lời: Một số hoạt động các em ảnh gợi ý trong SGK trang 30 (từ Hình có thể làm để chuẩn bị cho Ngày nhà 1 đến Hình 4): Hãy kể tên một số hoạt giáo Việt Nam: biểu diễn văn nghệ, động các em có thể làm để chuẩn bị cho làm báo tường, trang trí lớp học,... Ngày nhà giáo Việt Nam. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên trình bày kết quả làm việc nhóm trước lớp. - GV yêu cầu các HS nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của các bạn. - GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày của HS. Hoạt động 2: Chuẩn bị cho một số sự kiện được tổ chức ở trường Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS dựa vào kết quả - HS lắng nghe, thực hiện. của hoạt động 5, mỗi nhóm lựa chọn một hoạt động phù hợp với khả năng của nhóm mình để chuẩn bị chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam. - GV hỗ trợ HS lên kế hoạch và phân công những công việc cụ thể. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV tổ chức cho các nhóm giới thiệu - HS giới thiệu sản phẩm. sản phẩm. - GV yêu cầu các nhóm tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhận xét sản - HS trả lời: Khi tham gia các hoạt phẩm của nhóm bạn. động em cảm thấy mình học hỏi được - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nói về rất nhiều điều từ các bạn, qua đó em cảm nhận của em khi tham gia các hoạt hiểu thêm nhiều hơn về ý nghĩa Ngày động chuẩn bị cho Ngày Nhà giáo Việt Nhà giáo Việt Nam, đồng thời qua đó Nam. em cũng gửi gắm nhiều tình cảm, lòng biết ơn của mình hơn đến quý thầy cô. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Em biết thêm điều gì về bài học ngày - HS chia sẻ hom nay? GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Tiếng Việt BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CÔ GIÁO LỚP EM. CHỮ HOA: E, Ê (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1 Năng lực: - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ 2, 3 bài thơ Cô giáo lớp em. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Làm đúng BT điền chữ ch / tr, vần iên / iêng. Biết viết các chữ cái E, Ê viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Em yêu thầy cô của em cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 1.2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ E, Ê. - Mẫu chữ cái E, Ê viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe-viết: 1.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu 1 khổ thơ 2, 3 bài Cô - HS đọc thầm theo. giáo lớp em. - GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ, yêu - 1 HS đọc lại 2 khổ thơ, yêu cầu cả lớp cầu cả lớp đọc thầm theo. đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và - HS quan sát, lắng nghe. hình thức của 2 khổ 2, 3 bài thơ: + Về nội dung: Khổ thơ 2, 3 của bài thơ tả cảnh cô giáo giảng bài cho các bạn và sự yêu mến của các bạn dành cho cô giáo. + Về hình thức: 2 khổ thơ, mỗi khổ có 4 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 1.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS viết vào vở Luyện viết 2. HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lại. lại. 2.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi. chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe. lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (BT 2) - GV mời 1 HS đọc YC của BT. - 1 HS đọc YC của BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập viết 2, tập một. một. - GV viết nội dung BT lên bảng, mời 2 - 2 HS lên bảng làm BT. HS lên bảng làm BT. a) trời, chang - GV chữa bài: b) tiếng, Diễn, tiếng Tiết 2 Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa E, Ê 3.1. Quan sát mẫu chữ hoa E, Ê - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS nghe GV hướng dẫn, quan sát và xét mẫu chữ E, Ê: nhận xét mẫu chữ E, Ê. + Độ cao: 5 li. + Độ rộng: 3,5 li. + Là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới và 2 nét cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. + Quy trình viết: Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 3, viết nét cong dưới rồi chuyển hướng viết 2 nét cong trái tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ ở thân chữ, phân cuối nét cong trái thứ 2 lượn trên đường kẻ 3, lượn xuống dừng bút ở đường kẻ 2. + Đối với chữ Ê: viết như chữ E và thêm dấu mũ trên đầu. - GV viết các chữ E, Ê lên bảng, vừa - HS quan sát, lắng nghe. viết vừa nhắc lại cách viết. 3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Em - HS đọc cụm từ ứng dụng. yêu thầy cô của em. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình - HS lắng nghe. cảm của học sinh đối với thầy cô giáo. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét độ cao của xét độ cao của các chữ cái: các chữ cái. ▪ Những chữ có độ cao 2,5 li: E, h, y. ▪ Chữ có độ cao 1,5 li: t. ▪ Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, ê, u, â, c, ô , u, a, e. 3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết các chữ E, Ê cỡ - HS viết các chữ E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ vừa và cỡ nhỏ vào vở. vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Em yêu thầy Em yêu thầy cô của em cỡ nhỏ vào vở. cô của em cỡ nhỏ vào vở. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu em biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 2) Tiếng Việt BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM BÀI ĐỌC 2: MỘT TIẾT HỌC VUI (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Năng lực: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực ngôn ngữ: Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về một tiết học vui, phải gắn học với hành cũng như phải quan sát thì mới tả đúng và hay được. Nhận biết được câu kể và câu yêu cầu, đề nghị. + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 2. Phẩm chất - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, làm việc có ích để không lãng phí thời gian. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, tivi 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe. Một tiết học vui sẽ giúp các em hiểu: Muốn miêu tả, viết bài hay, cần có sự quan sát thực tế. Đó chính là học đi đôi với hành. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Một tiết học vui. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc + 3 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát lớp đọc thầm theo. hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc + HS đọc theo nhóm 3. theo nhóm 3. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Tiết 2 * Hoạt động 2: Đọc hiểu - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. Cả lớp đọc - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. thầm theo. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các lời các CH theo cặp. CH theo cặp. - Một số cặp HS trả lời CH theo hình - GV mời một số cặp HS trả lời CH thức phỏng vấn: theo hình thức phỏng vấn. + Câu 1: HS 1: Thầy giáo mang giỏ trái cây đến lớp để làm gì? HS 2: Thầy giáo mang giỏ trái cây đến lớp để các bạn HS quan sát, viết một đoạn văn tả trái cây mà mình thích. + Câu 2: HS 2: Các bạn HS đã làm gì với giỏ trái cây đó? HS 1: Các bạn HS chuyền tay nhau, vuốt ve, ngắm nghía và ngửi những trái táo, lê, chuối, xoài, quyest,... mà thầy đưa cho. Các bạn cùng nhau ăn trái cây rồi nói cảm nhận của mình. + Câu 3: HS 1: Theo bạn, vì sao các bạn thấy tiết học rất vui? HS 2: Các bạn thấy tiết học rất vui vì các bạn được quan sát, vuốt ve và ăn trái cây để viết đoạn văn tả một loại trái cây mà mình yêu thích. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp án. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV mời 1 HS đọc to YC của 3 BT. - 1 HS đọc to YC của 3 BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả. trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT. + BT 1: Tìm trong bài đọc một câu + Trả lời: Chúng tôi chuyền tay dùng để kể. Cho biết cuối câu đó có nhau, vuốt ve, ngắm nghía và ngửi dấu câu gì. những trái táo, lê, chuối, xoài, quýt,... mà thầy đưa cho. Cuối câu đó có dấu chấm. + BT 2: Tìm trong bài đọc một câu + Trả lời: Bây giờ, các em hãy nếm dùng để nêu yêu cầu, đề nghị. Cuối câu thử trá cây và cảm nhận vị thơm nêu yêu cầu, đề nghị có dấu câu gì? ngon của chúng! Cuối câu nêu yêu cầu, đề nghị có dấu chấm. + BT 3: Câu “Tiết học vui quá!” thể + Trả lời: Câu “Tiết học vui quá!” hiện cảm xúc gì? Cuối câu đó có dấu thể hiện cảm xúc vui sướng, reo lên, câu gì? muốn thể hiện cho mọi người biết niềm vui đó. Cuối câu đó có dấu chấm than. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Cách tiến hành: - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu em biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2022 Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (2 tiết) 1.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng. + Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán. + Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực:Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - Yêu cầu HS khởi động thông qua - Khởi động thông qua hoạt động “ hoạt động “ Lời mời chơi ” Lời mời chơi ”. Chẳng hạn: HS A mời bạn nêu một tình huống có sử -GV nhận xét, tuyên dương HS. dụng phép cộng; HS B nêu một tình huống: “ Em có 3 cái kẹo, mẹ cho em thêm 2 cái kẹo nữa. Em có tất cả 5 cái kẹo. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Mục tiêu: Biết cách giải các bài toán liên quan đến phép cộng và trình bày bài giải. * Yêu cầu HS ôn lại tiến trình suy nghĩ * HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải giải bài toán có lời văn: bài toán có lời văn: - Đọc bài toán, nói cho bạn nghe: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. * GV giới thiệu thao tác mới trong tiến trình giải bài toán có lời văn, đó là viết Bài giải bài giải của bài toán, cụ thể: Hai bạn có tất cả số bông hoa là: + Viết câu lời giải. 5 + 4 = 9 ( bông ) + Viết phép tính. Đáp số: 9 bông hoa + Viết đáp số. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15’) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về giải toán có lời văn.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_7_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_xu.doc

