Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 31: Chủ đề: Nhiệt lượng. Phương trình cân bằng nhiệt (Tiếp) - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 31: Chủ đề: Nhiệt lượng. Phương trình cân bằng nhiệt (Tiếp) - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 31: Chủ đề: Nhiệt lượng. Phương trình cân bằng nhiệt (Tiếp) - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Vật lí 8 Ngày soạn: 23/4/2023 Tiết 31: CHỦ ĐỀ: NHIỆT LƯỢNG. PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT ( Tiếp) A.Mục tiêu : Kiến thức: - Phát biểu được 3 nội dung của nguyên lí truyền nhiệt - Viết được phươngtrình cân bằng nhiệt cho trường hợp có 2 vật trao dổi nhiệt với nhau Giải được các bài toán đơn giản về trao đổi nhiệt giữa 2 vật Kĩ năng: Vận dụng công thức tính nhiệt lượng Thái độ: Kiên trì, trung thực trong học tập. B. Chuẩn bị: - 1 phích nước, 1 bình chia độ hình trụ, 1 nhiệt lượng kế, 1 nhiệt kế. C. Tiến trình dạy học : 1. Kiểm tra bài cũ : HS 1 : Viết công thức tính nhiệt lượng và chỉ rõ các đại lượng trong công thức ? 2. Dạy học bài mới. GV thông báo 3 nội dung của nguyên lí I.Nguyên lí truyền nhiệt truyền nhiệt - Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn GV: Cho HS phát biểu nguyên lí truyền sang vật có nhiệt độ thấp hơn. nhiệt - Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt ? Vậy bạn An và bạn Thái ai nói đúng, ai độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại. nói sai? - Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhệt HS: Trả lời. lượng do vật kia thu vào. II- Phương trình cân bằng nhiệt GV: Viết PT cân bằng nhiệt. Qtoả ra, =Qthu vào GV: Yêu cầu HS viết công thức tính nhiệt Qtỏa = m. c. ∆t lượng mà vật toả ra khi toả ra khi giảm ∆t = t2 – t1 với t1 là nhiệt độ ban đầu, t 2 là nhiệt độ. nhiệt độ cuối. III.Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt GV: Yêu cầu 1 HS đọc đề bài ví dụ. Cho biết: m1 = 0,15kg c1 = 880j/kg.k GV:Hướng dẫn HS giải ví dụ 0 t1 =100 C ? Nhiệt độ của vật khi có cân bằng nhiệt là t = 250C bao nhiêu? c2 = 4200j/kg.k 0 t2 =20 C ? Trong quá trình trao đổi nhiệt: vật nào m2 =? toả nhiệt để giảm từ nhiệt độ nào xuống Giải nhiệt độ nào, vật nào thu nhiệt để tăng Nhiệt lượng quả cầu nhôm tỏa ra: Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Vật lí 8 nhiệt độ từ nhiệt độ nào đến nhiệt độ nào? Q1 = m1.c1.∆t = m1.c1 ( t1 – t) ? Viết công thức tính nhiệt lượng toả ra , = 0,15. 880( 100 – 25) = 9900(J) nhiệt ượng thu vào. Nhiệt lượng nước thu vào là: Q2 = m2.c2.(t – t2) ? Mối quan hệ giữa đại lượng đã biết và Nhiệt lượng quả cầu nhôm tỏa ra bằng đại lượng cần tìm? nhiệt lượng nước thu vào, ta có: Q1 = Q2 => m2.c2.(t – t2) = 9900(J) ? Hãy tìm m2? =>m2 = 9900/c2(t – t2) = 0,47 GV: Yêu cầu HS làm các câu hỏi t C1 đến =>m2 = 0,47 (kg) C4 IV. Vận dụng HS: Thực hiện C2: Q = 11400(J) GV: Gọi lần lượt các HS lên bảng làm. ∆t ≈5,430C HS: Thực hiện C3: c ≈ 458J/kg.k Kim loại này là thép 3. Củng cố - Hướng dẫn về nhà: Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_vat_li_8_tiet_31_chu_de_nhiet_luong_phuong.docx

