Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 23: Ôn tập chương I - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê

docx 2 trang vietcuong 01/04/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 23: Ôn tập chương I - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 23: Ôn tập chương I - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê

Kế hoạch dạy học Vật lí 8 - Tiết 23: Ôn tập chương I - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch dạy học Vật lí 8
 Ngày soạn: 23/02/2023
 Tiết 23: ÔN TẬP CHƯƠNG I
A.Mục tiêu:
- Ôn tập, hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của phần cơ học.
- Vận dụng các kiến thức đã học đẻ giải một số bài tập cơ bản.
B. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Chuyển động cơ học là gì? Lấy ví dụ:
HS 2: Phát biểu định nghĩa và viết công thức tính công?
2. Dạy học bài mới: ( Ôn tập)
GV: Yêu cầu HS đọc các nội dung đã I. Ôn tập các kiến thức cơ bản
học trong chương. - Chuyển động cơ học
 - Vận tốc
HS: Thực hiện - Chuyển động đều, không đều.
 - Lực – Quán tính.
 + Biểu diễn lực
 + Lực cân bằng.
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi từ 1 + Quán tính.
đến 16. - Áp suất
 - Lực đẩy Ác- si- mét
 - Sự nổi
HS: Thực hiện - Công cơ học
 - Định luật về công
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi - Công suất 
phần I, II SGK. - Cơ năng
HS: Thực hiện II. Vận dung
 Bài 1: Giải
GV: Yêu cầu HS làm BT 1 SGK
HS: Thực hiện Vận tốc trung bình của người đi xe đạp 
? Hãy tóm tắt bài toán? trên đoạn đường dốc là:
 s1 100
 vtb1 = = 4 ( m/s)
? Tính vận tốc tb trên quãng đường đầu? t1 25
 Vận tốc TB của người đi xe đạp trên đoạn 
? Tính vận tốc tb trên quãng đường sau? đường tiếp theo là:
 s2 50
? Tính vận tốc tb trên cả hai quãng vtb2 = = 2,5 (m/s)
 t2 20
đường? Vận tốc TB của người đi xe đạp trên cả 
GV: Gọi 1 HS lên bảng giải. hai quãng đường là:
HS: Thực hiện
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch dạy học Vật lí 8
 S1 S 2 100 50 150
 vtb = 3,3(m/s)
 t1 t2 25 20 45
 Bài 2: Giải
GV:Yêu cầu HS làm BT 2 SGK. Tóm tắt:
 m = 45 kg P =450 N
HS: Thực hiện s = 150 cm 2 = 0,015 m 2
 p = ? (khi đứng cả hai chân, Khi đứng co 
? Nêu tóm tắt bài toán? một chân)
 a, Áp suất của người đó tác dụng lên mặt 
HS: Thực hiện đất khi đứng cả hai chân là:
 p 450
 p1 = = 15000(Pa)
GV: Gọi HS lên bảng làm s 2.0,015
 b, Áp suất của người đó tác dụng lên mặt 
HS: Thực hiện đất khi đứng co một chân là:
 p2 = 2.p1 = 2.15000 = 30000(Pa)
3. Củng cố - Hướng dẫn về nhà;
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023

File đính kèm:

  • docxke_hoach_day_hoc_vat_li_8_tiet_23_on_tap_chuong_i_nam_hoc_20.docx