Đề kiểm tra Công nghệ 9 giữa học kì I năm học 2026-2027 (10 đề có ma trận và đáp án chi tiết)

docx 139 trang Bảo Khương 30/10/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra Công nghệ 9 giữa học kì I năm học 2026-2027 (10 đề có ma trận và đáp án chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra Công nghệ 9 giữa học kì I năm học 2026-2027 (10 đề có ma trận và đáp án chi tiết)

Đề kiểm tra Công nghệ 9 giữa học kì I năm học 2026-2027 (10 đề có ma trận và đáp án chi tiết)
 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
Câu 12. (0,25 điểm) Bạn Vinh muốn biết yêu cầu tuyển dụng hiện nay của Công ty điện tử 
K (tên giả định) đối với vị trí kĩ thuật viên bảo trì và tìm được hai nguồn sau:
Nguồn 1: thông báo tuyển dụng vị trí này, đăng năm 2021 trên trang thông tin chính thức 
của Công ty K.
Nguồn 2: bài viết đăng trong tuần này trên một diễn đàn mạng của một tài khoản không rõ 
danh tính, kể lại yêu cầu tuyển dụng vị trí này của Công ty K.
Theo các tiêu chí đánh giá nguồn thông tin đã học, nhận xét nào sau đây đúng?
A. Vinh nên dùng Nguồn 2 vì bài viết mới đăng tuần này, cập nhật hơn Nguồn 1.
B. Vinh nên dùng Nguồn 1 vì được đăng trên trang thông tin chính thức của Công ty K.
C. Nguồn 1 chưa cập nhật, Nguồn 2 thiếu tính chính xác, pháp lí; Vinh cần tìm thêm nguồn 
khác.
D. Hai nguồn đều đáng tin cậy như nhau vì cùng nói về yêu cầu tuyển dụng đúng vị trí Vinh 
cần tìm.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (2 điểm)
Với mỗi câu, ghi Đúng hoặc Sai cho từng ý a), b), c), d) vào giấy thi.
Câu 13. (1,0 điểm) Bảng dưới đây cho biết số chỗ làm cần tuyển mà các doanh nghiệp đăng 
tin trong một số nhóm nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ của tỉnh H năm 2026 (số liệu 
giả định).
Nhóm nghề Số chỗ làm cần Số chỗ làm cần Trình độ yêu cầu 
 tuyển quý I tuyển quý II tối thiểu
Điện, điện tử 600 900 Trung cấp
Cơ khí chế tạo 500 650 Sơ cấp
Công nghệ thông tin 400 520 Cao đẳng
Xây dựng 700 450 Sơ cấp
Mỗi nhận định a), b), c), d) sau đây đúng hay sai?
a) Bảng trên thuộc nhóm thông tin về các cơ sở giáo dục đang đào tạo nghề nghiệp.
b) Trong quý II, nhóm nghề điện, điện tử có số chỗ làm cần tuyển nhiều hơn nhóm nghề 
công nghệ thông tin.
c) Số chỗ làm cần tuyển của nhóm nghề công nghệ thông tin tăng từ quý I sang quý II cho 
thấy nhu cầu lao động của nhóm nghề này đã tăng.
d) Từ quý I sang quý II, cả bốn nhóm nghề đều tăng số chỗ làm cần tuyển.
 106 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
Câu 14. (1,0 điểm) Đọc mô tả hai con đường học tập để làm việc trong lĩnh vực điện công 
nghiệp (thông tin giả định):
Con đường 1: Tốt nghiệp trung học cơ sở → Học và tốt nghiệp trung học phổ thông → Học 
trình độ đại học ngành kĩ thuật điện → Làm kĩ sư điện.
Con đường 2: Tốt nghiệp trung học cơ sở → Học và tốt nghiệp trung học phổ thông → Học 
trình độ cao đẳng ngành công nghệ kĩ thuật điện → Làm kĩ thuật viên điện.
Mỗi nhận định a), b), c), d) sau đây đúng hay sai?
a) Trung học phổ thông trong hai con đường trên là một cấp học thuộc giáo dục phổ thông.
b) Người theo con đường 2 chưa đủ điều kiện về trình độ học vấn để dự tuyển trình độ cao 
đẳng vì chưa học trình độ trung cấp.
c) Hai con đường trên bắt đầu khác nhau ngay sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.
d) Theo cả hai con đường, người học chưa có nghề khi vừa tốt nghiệp trung học cơ sở.
PHẦN III. TỰ LUẬN (5 điểm)
Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu.
Câu 15. (1,5 điểm) Đọc trích nhật kí một ngày làm việc của chị Thảo, kĩ thuật viên vận 
hành hệ thống xử lí nước thải ở một khu công nghiệp (nhật kí giả định):
- 7 giờ 30: Nhận ca, đọc sổ giao ca; kiểm tra máy bơm, máy thổi khí theo đúng danh mục; 
đeo găng tay, ủng, khẩu trang trước khi lấy mẫu nước.
- 9 giờ: Đo độ pH, nhiệt độ của nước thải trên bảng điều khiển; thấy chỉ số bất thường nên 
báo trưởng ca và điều chỉnh lượng hoá chất theo quy trình.
- 14 giờ: Cùng tổ kĩ thuật cài đặt phần mềm giám sát mới cho hệ thống; từ nay nhiều thông 
số được theo dõi liên tục trên máy tính.
- 16 giờ: Ghi đúng số liệu đo được vào sổ; kiểm tra nước sau xử lí đạt tiêu chuẩn rồi mới 
cho xả ra môi trường.
a) Dựa vào nhật kí và đặc điểm của các ngành nghề kĩ thuật, công nghệ đã học, giải thích vì 
sao nghề của chị Thảo thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b) Nghề của chị Thảo đòi hỏi người lao động có tính kỉ luật, tuân thủ quy trình và có ý thức 
bảo vệ môi trường. Với mỗi yêu cầu này, em hãy giải thích vì sao nghề của chị Thảo cần 
yêu cầu đó và đề xuất một thói quen cụ thể em có thể rèn luyện ngay khi đang học lớp 9 để 
hình thành phẩm chất đó.
Câu 16. (1,5 điểm) Ở xã M (thông tin giả định), nhiều năm gần đây, phần lớn học sinh tốt 
nghiệp trung học cơ sở đi làm ngay tại các xưởng sản xuất gần nhà mà không học tiếp. 
Nhiều em cho biết chọn như vậy chỉ vì “đi làm sớm thì sớm có tiền”, chưa tìm hiểu bản thân 
phù hợp với hướng đi nào. Trong khi đó, các xưởng này ngày càng ít việc, còn địa phương 
đang cần nhiều người cho các nghề mới như vận hành, bảo dưỡng hệ thống tưới tự động ở 
khu nông nghiệp công nghệ cao.
a) Theo khái niệm đã học, phân luồng giúp học sinh lựa chọn hướng đi phù hợp với những 
yếu tố nào?
b) Dựa vào khái niệm phân luồng, giải thích vì sao lựa chọn của nhiều học sinh ở xã M là 
chưa phù hợp, xét đối với chính các em và đối với nhu cầu nhân lực của địa phương.
 107 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
Câu 17. (2,0 điểm) Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên của tỉnh H dự 
định mở thêm một lớp đào tạo nghề trình độ sơ cấp cho một trong các nhóm nghề ở bảng tại 
Câu 13. Người học xong lớp này đạt trình độ sơ cấp.
a) Dựa vào bảng ở Câu 13, em hãy chọn nhóm nghề trung tâm nên ưu tiên mở lớp và giải 
thích lựa chọn bằng thông tin trong bảng.
b) Ngoài số liệu trong bảng, trung tâm cần cân nhắc thêm những tiêu chí nào trước khi 
quyết định mở lớp? Em hãy đề xuất hai tiêu chí và lập luận vì sao trung tâm cần xem xét 
mỗi tiêu chí.
 HẾT
 108 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
 ĐỀ SỐ 08 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027
 Môn: Công nghệ - Lớp: 9
Phần tự luận: chấp nhận cách diễn đạt khác nếu đúng ý; với ý có nhiều kết luận hợp lí, chấm 
theo lập luận có căn cứ kiến thức đã học. Không trừ điểm hai lần cho cùng một lỗi kéo theo.
Điểm bài kiểm tra là tổng điểm các câu, làm tròn đến một chữ số thập phân (ví dụ: 7,75 làm 
tròn thành 7,8).
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án B C A D A C B D D B A C
Mỗi câu chọn đúng duy nhất phương án được 0,25 điểm; chọn sai, chọn nhiều phương án 
hoặc bỏ trống: 0 điểm.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (2 điểm)
 Câu a b c d
 13 S Đ Đ S
 14 Đ S S Đ
Đ: Đúng; S: Sai. Mỗi ý xác định đúng được 0,25 điểm, chấm độc lập; ý sai hoặc bỏ trống: 0 
điểm.
Giải thích câu 13:
a) Sai. Bảng cho biết nhu cầu tuyển dụng (số chỗ làm cần tuyển, trình độ yêu cầu), không 
cho biết cơ sở nào đang đào tạo các nghề này.
b) Đúng. Quý II: điện, điện tử 900 chỗ, công nghệ thông tin 520 chỗ.
c) Đúng. Số chỗ làm cần tuyển tăng từ 400 lên 520; nhu cầu lao động thể hiện ở số việc làm, 
khả năng tạo việc làm trong một thời kì.
d) Sai. Nhóm xây dựng giảm từ 700 xuống 450 chỗ; ba nhóm còn lại tăng.
Giải thích câu 14:
a) Đúng. Giáo dục phổ thông gồm tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
b) Sai. Người theo con đường 2 đã tốt nghiệp trung học phổ thông nên đủ điều kiện về trình 
độ học vấn để dự tuyển trình độ cao đẳng; không bắt buộc phải học trình độ trung cấp trước.
c) Sai. Sau trung học cơ sở, cả hai cùng học trung học phổ thông; hai con đường chỉ khác 
nhau sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông.
d) Đúng. Cả hai con đường đều học trung học phổ thông sau trung học cơ sở, đây là học văn 
hoá, chưa học nghề; người học chỉ có nghề sau khi học trình độ đại học hoặc cao đẳng.
 109 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
PHẦN III. TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 15. (1,5 điểm)
 Lời giải / yêu cầu đạt Điểm
a) Dẫn đúng chi tiết trong nhật kí, chẳng hạn: chị kiểm tra máy bơm, máy thổi 
khí; đo độ pH, nhiệt độ trên bảng điều khiển và điều chỉnh lượng hoá chất; cài 0,25
đặt, theo dõi phần mềm giám sát của hệ thống.
Gắn chi tiết với đặc điểm của các ngành nghề kĩ thuật, công nghệ, chẳng hạn: 
người làm nghề vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên, kĩ thuật, công nghệ để 
vận hành, bảo trì hệ thống thiết bị, máy móc (đối tượng lao động); thường 
 0,25
xuyên tiếp xúc với thiết bị, phần mềm công nghệ hiện đại, luôn thay đổi (môi 
trường làm việc). Chấp nhận đặc điểm khác đúng với nội dung đã học nếu gắn 
với chi tiết trong nhật kí.
b) Giải thích vì sao nghề cần tính kỉ luật, tuân thủ quy trình, chẳng hạn: chị 
phải kiểm tra thiết bị theo đúng danh mục, điều chỉnh hoá chất theo quy trình; 
 0,25
làm sai hoặc bỏ bước có thể làm hỏng thiết bị, nước thải không được xử lí đạt 
tiêu chuẩn, gây mất an toàn.
Đề xuất một thói quen cụ thể để rèn tính kỉ luật, tuân thủ quy trình, chẳng hạn: 
làm thí nghiệm, thực hành ở lớp theo đúng các bước được hướng dẫn; tuân thủ 
 0,25
nội quy phòng thực hành; đi học đúng giờ, nộp bài đúng hạn. Đề xuất chung 
chung (chỉ ghi “cố gắng”, “chăm chỉ hơn”) thì không cho điểm dòng này.
Giải thích vì sao nghề cần ý thức bảo vệ môi trường, chẳng hạn: nhiệm vụ của 
nghề là xử lí nước thải đạt tiêu chuẩn rồi mới xả ra môi trường; nếu xả nước 
 0,25
chưa đạt tiêu chuẩn sẽ gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng 
đồng.
Đề xuất một thói quen cụ thể để rèn ý thức bảo vệ môi trường, chẳng hạn: phân 
loại rác ở nhà, ở lớp; tiết kiệm nước, điện; không đổ dầu mỡ, hoá chất xuống 
 0,25
cống. Đề xuất chung chung thì không cho điểm dòng này. Dòng giải thích và 
dòng đề xuất của mỗi yêu cầu được chấm riêng.
Câu 16. (1,5 điểm)
 Lời giải / yêu cầu đạt Điểm
a) Nêu đúng yếu tố thuộc về bản thân: năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân 
 0,25
(nêu được năng lực hoặc điều kiện của bản thân thì cho điểm dòng này).
Nêu đúng yếu tố nhu cầu xã hội (nhu cầu nhân lực của xã hội, của thị trường 
 0,25
lao động).
b) Đối với các em, chỉ ra điểm chưa phù hợp: các em chọn đi làm ngay chỉ vì 
 0,25
muốn sớm có tiền, chưa tìm hiểu, chưa xét năng lực, điều kiện của bản thân.
Lập luận vì sao lựa chọn đó chưa có lợi cho các em, chẳng hạn: đi làm khi 
chưa qua đào tạo nên khó đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc; các 
 0,25
xưởng ngày càng ít việc nên việc làm, thu nhập khó ổn định, ít cơ hội phát triển 
nghề nghiệp; có thể bỏ lỡ hướng học tiếp hoặc học nghề phù hợp với mình.
 110

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cong_nghe_9_giua_hoc_ki_i_nam_hoc_2026_2027_10_d.docx