Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 Ngày soạn: 03/12/2022 BÀI 4: ĐỊNH LÍ Thơi gian thực hiện: 03 tiết A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được định lí trong toán học - Nhận biết được cách ghi giả thiết, kết luận của một định lí - Nhận biết được cách chứng minh một định lí 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học; NL giải quyết vấn đề toán học; NL mô hình hoá toán học. - Cách lập luận để chứng minh được một định lí (cụ thể), là cơ hội để hình thành NL tư duy và lập luận toán học - Chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), viết khi chứng minh một định lí (cụ thể), là cơ hội để hình thành NL giao tiếp toán học. - Thực hiện tính toán trong quá trình chứng minh một định lí (cụ thể),.. là cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 1. Giáo viên - SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, đồ dùng dạy học. - Một số tính chất toán học mà HS đã biết là đúng và các tính chất này phát biểu ở dạng “ Nếu... thì ...” để HS làm quen, nhận dạng định lí; ... - Một số phát biểu trong dân gian có dạng “Nếu ... thì ...” như “Nếu chuồn chuồn bay thấp thì mưa”,... để minh họa, làm cho bài học được sinh động và lôi cuốn người học. 2. Học sinh SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm; đọc trước nội dung bài mới. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 51 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập. b) Nội dung: GV đặt vấn đề, HS suy nghĩ, thảo luận về vấn đề GV đặt ra. c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời cho câu hỏi mở đầu. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu Hình 48 và đưa tình huống học tập như trong SGK: Bạn Ánh vẽ hai đường thẳng (phân biệt) a, b cùng vuông góc với đường thẳng c (Hình 48) và khẳng định với bạn Ngân rằng: “Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng khác thì hai đường thẳng đó song song với nhau”. - GV yêu cầu HS đưa ra một số tính chất toán học đã biết (đã học) có thể được phát biểu ở dạng “ Nếu thì” đã chuẩn bị ở nhà. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe giới thiệu của GV, thực hiện theo yêu cầu của GV. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra câu trả lời + Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a,b và trong các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì a, b song song với nhau. + Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a,b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì a, b song song với nhau. + Nếu một đường thẳng cắt hia đường thẳng song song thì hai góc đồng vị bằng nhau; hai góc so le trong bằng nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Để biết các câu khẳng định có dạng “Nếu ... thì” trong toán học được gọi là gì, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. ⇒ Bài 4. Định lí II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Định lí a) Mục tiêu: - HS nhận biết được định lí trong toán học - Nhận biết được cách ghi giả thiết, kết luận của một định lí b) Nội dung: HS thực hiện tìm hiểu về định lí trong toán học thông qua các hoạt động giáo viên yêu cầu. c) Sản phẩm: HS nhận biết được thế nào là định lí trong toán học và hoàn thành các yêu cầu trong phần HĐ1, HĐ2, Ví dụ 1. d) . ) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi, đọc kĩ nội dung trong HĐ1 kết hợp quan sát Hình 49 để bằng kiến thức đã học có thể phát biểu và chứng minh được tính chất: “ Nếu một góc có hai cạnh là hai tia phân giác của hai góc kề bù thì đó là góc vuông”. - Từ kết quả HĐ1, GV yêu cầu HS nêu cách hiểu về định lí, sau đó nhận mạnh các đặc điểm của định lí như nội dung ở phần Nhận xét trong SGK. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 - GV yêu cầu HS đọc lại nội dung phần Nhận xét ở HĐ1 để ghi nhớ kiến thức mới về định lí. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc và hoàn thành các yêu cầu của HĐ2 - Từ kết quả của HĐ2, GV rút ra cho HS kết luận về định lí như ở phần khám phá kiến thức tong SGK. - GV tổ chức cho HS lấy ví dụ về định lí và chỉ rõ đâu là giả thiết, đâu là kết luận của định lí đó. - GV yêu câu HS đọc, phân tích và hoàn thành Ví dụ 1 vào vở để biết cách viết giả thiết và kết luận của định lí. - GV tổ chức cho HS thực hành luyện tập về định lí (viết giả thiết và kết luận của định lí) thông qua việc hoàn thành Luyện tập 1 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - GV: hướng dẫn, giảng, dẫn dắt, quan sát và trợ giúp HS. - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Hoạt động nhóm đôi: Đại diện HS giơ tay trình bày câu trả lời. - Lớp chú ý nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại kiến thức về định lí trong toán học Tiết 52 Hoạt động 2: Chứng minh định lí a) Mục tiêu: - HS nhận biết được cách chứng minh một định lí (là tiến trình lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận là đúng). b) Nội dung: HS quan sát SGK, lắng nghe hướng dẫn của GV để tìm hiểu về cách chứng minh định lí. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 c) Sản phẩm: HS biết được các việc cần làm để chứng minh một định lí và thực hành luyện tập chứng minh định lí. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu Hình 51 trong SGK cho HS quan sát và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành các nhiệm vụ trong HĐ3 - Thông qua HĐ3, GV yêu cầu HS nêu lại các bước cần làm để chứng minh một định lí trong trường hợp cụ thể. - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận: Chứng minh định lí là một tiến tình lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận là đúng. - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành Ví dụ 2 vào vở để luyện tập về chứng minh định lí. GV hướng dẫn, giúp đỡ HS về cách lập luận để có kết luận của định lí. - GV tổ chức cho HS luyện tập chứng minh định lí thông qua việc hoàn thành yêu cầu của Luyện tập 2. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. - GV: giảng, phân tích, dẫn dắt. gợi ý, quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng, trình bày bảng. - Lớp chú ý nhận xét, bổ sung. - HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, hoàn thành yêu cầu, đại diện trình bày, phát biểu. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá quá trình hoạt động, tiếp thu kiến thức của HS, tổng kết lại về các bước để chứng minh định lí Tiết 53 III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về định lí b) Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ hoàn thành các bài tập. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 c) Sản phẩm: HS chứng minh được các định lí GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu câu hỏi bài tập về định lí Câu 1. Cho định lí: "Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì tạo thành cặp góc so le trong bằng nhau". a) Hãy chỉ ra giả thiết và kết luận của định lí. b) Vẽ hình minh hoạ và ghi giả thiết, kết luận bằng kí hiệu. Câu 2. Cho định lí: “Một đường thẳng cắt hai đường thẳng tạo thành một cặp góc So le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song". a) Hãy chỉ ra giả thiết và kết luận của định lí. b) Vẽ hình minh hoạ và ghi giả thiết, kết luận bằng kí hiệu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm hoàn thành các bài tập. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS lựa chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác. IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về ứng dụng về định lí trong toán học b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức thực hiện hoàn thành nhiệm vụ GV yêu cầu. c) Sản phẩm: HS hoàn thành được BT1, BT2 trong SGK. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hoàn thành BT1, BT2 (SGK – tr107). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn bài tập theo yêu cầu của GV để củng cố về định lí trong toán học Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu các bài tập của một số HS trên máy chiếu và chữa bài. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực trong quá trình HS hoàn thành bài. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - HS ôn lại các kiến thức về định lí trong toán học, cách chứng minh định lí - Hoàn thành các bài tập trong SBT. - Chuẩn bị bài mới “Bài tập cuối chương IV” : làm trước các bài tập 1, 3, 4, 5 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 Ngày soạn: 03/12/2022 BÀI 7: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN Thời gian thực hiện: 03 tiết A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ thuận - Nhận biết được công thức biểu diễn mối quan hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận - Nhận biết được các tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận - Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: - Thông qua thao tác chuyển đổi từ bài toán thực tế sang ngôn ngữ toán học sau đó dùng toán học để giải quyết, HS có cơ hội để hình thành NL mô hình hoá toán học. - Thông qua các thao tác kiểm tra, lập luận hai đại lượng đã cho có tỉ lệ thuận hay không, HS có cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua các thao tác tìm giá trị tương ứng của đại lượng tỉ lệ thuận, giải bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán. - Thông qua các thao tác như lập luận, giải thích, chuyển đổi từ ngôn ngữ thực tế sang ngôn ngữ toán học, ... là cơ hội để HS hình thành NL giao tiếp toán học.. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, phiếu học tập cho HS; Bảng, bút viết cho các nhóm. 2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), ôn lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 54 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - HS tìm được mối quan hệ giữa hai đại lượng s và t - Gợi động cơ, kích thích trí tò mò cho HS tìm hiểu nội dung bài học. b) Nội dung: GV đưa ra tình huống học tập, HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV. c) Sản phẩm: HS xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài học d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV xuất phát từ tình huống thực tế: Một chiếc máy bay bay với vận tốc không đổi là 900 km/h. - GV đặt câu hỏi: Quãng đường s (km) mà máy bay đó bay được với thời gian di chuyển t (h) là hai đại lượng liên hệ với nhau như thế nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS chú ý lắng nghe, tập trung suy nghĩ câu trả lời về mối quan hệ giữa hao đại lượng s và t. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 - GV gọi một số HS ý kiến cá nhân cho câu hỏi tình huống - HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt vào bài học mới Bài 7: Đại lượng tỉ lệ thuận II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Khái niệm a) Mục tiêu: - Xây dựng được công thức thể hiện mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ - Đưa ra được khái niệm đại lượng tỉ lệ thuận - Vận dụng được khái niệm về tỉ lệ thuận để tìm hệ số tỉ lệ, viết công thức tính đại lượng này theo đại lượng kia. b) Nội dung: - HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về khái niệm đại lượng tỉ lệ thuận. c) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm về đại lượng tỉ lệ thuận, phân tích Ví dụ 1,Ví dụ 2 áp dụng kiến thức đã học để giải bài tập HĐ1, Luyện tập 1. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thức đã học làm HĐ1: HS tính giá trị m ở mỗi cột tương ứng theo công thức = 2 . - GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV GV hướng dẫn HS nhận thấy: Khối lượng m (kg) của thanh sắt phi 18 bằng chiều dài x (m) của thanh sắt nhân với 2 GV hướng HS chú ý đến mối liên hệ giữa m và x. - GV hướng dẫn HS xây dựng công thức thể hiện mối liên hệ giữa hai đại lượng m và x - Từ nội dung HĐ1, GV hướng dẫn HS chốt lại kiến thức về khái niệm đại lượng tỉ lệ thuận. →1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 - GV chú ý với HS điều kiện của hệ số tỉ lệ là ≠ 0 và thứ tự nêu của hai đại lượng trong khái niệm để không bị sai công thức khi biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận. - GV trình bày với HS nội dung phần Chú ý trong SGK. - GV yêu cầu HS đọc, phân tích và hoàn thành Ví dụ 1 để củng cố kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ thuận từ công thức đã biết về mối liên hệ giữa hai đại lượng đó. - HS vận dụng khái niệm tỉ lệ thuận để tìm hệ số tỉ lệ, viết công thức về mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận thông qua việc hoàn thành câu hỏi trong Ví dụ 2. - GV cho HS làm Luyện tập 1 : viết công thức tính đại lượng này theo đại lượng kia để củng cố cách nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm được hệ số tỉ lệ và tính toán các giá trị tương ứng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi - HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có) Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại khái niệm về hai đại lượng tỉ lệ thuận. Tiết 55 Hoạt động 2: Tính chất a) Mục tiêu: - Ôn tập khái niệm về hai đại lượng tỉ lệ thuận, khám phá kiến thức mới về tính chất hai đại lượng tỉ lệ thuận. - HS ghi nhớ, vận dung tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận để giải toán. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 c) Sản phẩm: HS ghi nhớ được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, giải được các bài tập HĐ2, Ví dụ 3. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS thực hiện theo các yêu cầu của HĐ2 Đại diện HS đứng dạy trả lời câu hỏi, GV nhận xét, đánh giá - Từ kết quả trên hai đại lượng tỉ lệ thuận cụ thể, GV đưa ra cho HS tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận như ghi nhớ trong SGK. GV khái quát lại tính chất bằng công thức cho HS dễ hình dung và dễ nhớ: + Giả sử y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k. Với mỗi giá trị 1; 2; 3; khác 0 của x ta có một giá trị tương ướng 1; 2; 3; của y. Khi đó: 1 2 3 • = = = = 1 2 3 1 1 1 1 • = ; = ; 2 2 3 3 - GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận và ghi nhớ tính chất. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, vận dụng tính chất “Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia” để tính tỉ số khối lượng của hai thanh kim loại trong Ví dụ 3 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. Tiết 55 Hoạt động 3: Một số bài toán Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 a) Mục tiêu: - Vận dụng được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận trong giải các bài toán thực tế. b) Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận, tìm hiểu nội dung kiến thức về giải các bài toán thực tế liên quan đến hai đại lượng tỉ lệ thuận. c) Sản phẩm: HS vận dụng được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận để giải được bài tập, Luyện tập 2, Luyện tập 3. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc, phân tính bài toàn 1 để biết cách vận dụng kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ thuận vào giải các bài toán thực tế có liên quan + Đọc văn bản, bóc tách được các số liệu trong đề bài + Sử dụng ngôn ngữ toán học để thể hiện mối liên hệ giữa các số liệu đã cho + Vận dụng các kiến thức toán học để giải quyết yêu cầu bài toán. * Bài toán 1 + Số tiền và số vở là hai đại lượng tỉ lệ thuận + Biết giá trị của hai đại lượng tương ứng (số tiền mua 6 quyển vở là 33 000 đồng) Tính hệ số tỉ lệ k và áp dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận để giải quyết yêu cầu của đề bài. * Bài toán 2 + Do năng suất lúa ở hai thửa ruộng là như nhau sản lượng lúa và diện tích thửa ruộng là hai đại lượng tỉ lệ thuận. 푠1 푠2 + Áp dụng tính chất của đại lưpngj tỉ lệ thuận: 5,8 = 8,7 + Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để tìm 푠1; 푠2 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở hoàn thành Luyện tập 2 ; Luyện tập 3 (mời 2 HS lên bảng trình bày) để luyện tập kĩ năng giải toán về đại lượng tỉ lệ thuận. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu của GV. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS phát biểu, trình bày câu trả lời trước lớp - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có) Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ thuận b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập dạng tương tự. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 (SGK – tr62,63), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả - HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác. IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập 3, 4, 5, 6 trong SGK d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT3 (SGK – tr63), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở Bước 3: Báo cáo thảo luận: - Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả - HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành các bài tập trong SBT. - Chuẩn bị bài mới “ Bài 8. Đại lượng tỉ lệ nghịch”. Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 7 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_7_tuan_11_nam_hoc_2022_2023_dang_thi_k.docx

