Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

doc 37 trang vietcuong 31/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
 TUẦN 4
 Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
 Hoạt động trải nghiệm
 VUI TÊT TRUNG THU
1. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. 
Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 4
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
* Hoạt động trải nghiệm
- Hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày Tết trung thu. 
- Tích cực tham gia biểu diễn văn nghệ hoặc cổ vũ các bạn. 
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. 
- Năng lực riêng:Nhận thức được ý nghĩa của ngày Tết trung thu. 
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
2. Đồ dùng dạy học:
a. Đối với GV
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. 
b. Đối với HS: 
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ. 
- Tham gia các cuộc thi liên quan đến ngày tết Trung thu. 
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, - HS lắng nghe. 
ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, 
nghe GV phổ biến hoạt động của Sao 
Nhi đồng. 
- Nhà trường phổ biển triển khai một số - HS lắng nghe, tham gia vào các 
nội dung liên quan đến ngày tết Trung hoạt động múa hát, rước đèn, bày 
thu: mâm cỗ trung thu. 
+ Kể cho HS nghe những câu chuyện 
hay và ý nghĩa về tết Trung thu. + Tổ chức múa, hát, rước đèn cho HS 
toàn trường. 
+ Tổ chức cuộc thi bày mâm cỗ trung 
thu. 
 Tiếng Việt 
 BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: GIỜ RA CHƠI
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
▪Đọc đúng đoạn trích bài thơ Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt 
đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ 
thơ.
▪Hiểu được nghĩa của từ ngữ trong bài; trả lời được các CH, hiểu được bài thơ: 
Giờ ra chơi, sân trường trở nên sôi động, nhộn nhịp bởi những trò chơi, tiếng 
nói, tiếng cười của các bạn HS. Giờ ra chơi thật vui, ấm áp tình cảm bạn bè.
▪Luyện tập về những tiếng bắt vần trong thơ.
+ Năng lực văn học:
▪Biết bày tỏ sự yêu thích đối với những hình ảnh đẹp trong bài thơ.
1.2. Phẩm chất, năng lực
- Thân thiện, yêu thương bạn bè.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
- GV giới thiệu tên chủ điểm mới: Em - HS lắng nghe, quan sát.
yêu bạn bè. GV mời cả lớp quan sát 
tranh:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC của 
của bài Chia sẻ. bài Chia sẻ.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi ý 
đổi ý kiến về các CH. kiến về các câu hỏi.
- GV mời 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, báo - 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, báo cáo kết 
cáo kết quả. quả
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài - HS nói những điều các em nhìn - GV yêu cầu HS nói những điều các thấy trong hình minh họa bài Giờ ra 
em nhìn thấy trong hình minh họa bài chơi.
Giờ ra chơi. - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài thơ.
* Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ 
khó. Ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; 
nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và 
giữa các khổ thơ.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các - HS đọc tiếp nối các khổ thơ. Cả lớp 
khổ thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. đọc thầm theo.
- GV chiếu lên bảng BT giải nghĩa từ, - Một số HS trình bày kết quả trước 
mời một số HS báo cáo kết quả. lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt 
+ Nhịp nhàng: theo một nhịp... đáp án.
+ Chao: nghiêng nhanh từ bên này sang 
bên kia...
+ Vun vút: chuyển động rất nhanh
* Hoạt động 3: Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận 
thảo luận nhóm đôi theo các CH. nhóm đôi theo các CH.
- GV mời một số HS trả lời CH trước - Một số HS trả lời CH trước lớp.
lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: - Cả lớp và GV chốt đáp án.
 - HS đọc thầm, làm bài trong VBT.
 - Một số HS báo cáo kết quả. Cả lớp 
 lắng nghe bạn trả lời và nghe GV 
 chốt đáp án.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
BT1: (Tìm những tiếng ở cuối dòng 
thơ bắt vần với nhau trong khổ thơ 2)
- GV yêu cầu HS đọc thầm, làm bài - HS đọc thầm bài thơ, làm bài vào 
trong VBT. VBT.
- GV mời một số HS báo cáo kết quả. - Một số HS báo cáo kết quả, các HS 
GV chiếu lên bảng nội dung khổ thơ 2, còn lại lắng nghe. Sau đó cả lớp 
mời HS đọc kết quả, GV ghi lại trên nghe GV chốt đáp án, sửa bài vào 
bảng lớp những tiếng bắt vần (bằng VBT.
phấn màu khác nhau hoặc gạch chân 1 
gạch / 2 gạch...):
Chỗ này những bạn gái
Chơi nhảy dây nhịp nhàng
Tiếng vui cười thoải mái
Chao nghiêng cánh lá bàng. Tiếng gái bắt vần với mái. / Tiếng 
nhàng bắt vần với bàng. - HS lắng nghe.
BT2: (Tìm những tiếng ở cuối dòng 
thơ bắt vần với nhau trong một khổ - HS đọc thầm bài thơ, làm bài vào 
thơ còn lại – khổ thơ 1 hoặc 3 hoặc 4) VBT.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, mỗi 
em chọn 1 khổ thơ, làm bài trong VBT: 
chỉ gạch chân tiếng bắt vần với nhau 
trong 1 khổ thơ. GV khuyến khích em 
nào làm nhanh có thể làm cả 3 khổ thơ.
- GV mời một số HS báo cáo kết quả. 
GV chiếu lên bảng bài thơ, mời mỗi 
HS đọc kết quả tìm tiếng bắt vần trong 
1 khổ thơ, GV ghi lại trên bảng lớp:
Khổ thơ 1: Tiếng “chơi” bắt vần với 
“ngồi”. / Tiếng “trắng” bắt vần với 
“nắng”.
Khổ thơ 3: Tiếng “trai” bắt vần với 
“mai”. / Tiếng “vút” bắt vần với “nức”.
Khổ thơ 4: Tiếng “lớp” bắt vần với 
“lớp”. / Tiếng “vàng” bắt vần với 
“trang”.
 - GV: Các tiếng chơi và ngồi, vút và 
nức vần gần giống nhau những cũng 
được coi là bắt vần với nhau.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu
em biết thêm được điều gì? - GV nhận 
xét tiết học khen ngợi, biểu dương 
những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
 Toán 
 LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm cho 
tròn 10”.
- Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ 
trong phạm vi 20.
- Nêu được nhận xét trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng”
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:- Thông qua việc thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo 
cách “đếm thêm” và “làm cho tròn 10”, nhận biết trực quan về “Tính chất giao 
hoán của phép cộng”, vận dụng các phép tính đã học giải quyết một số vấn đề thực tế, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải 
quyết vấn đề toán học.
b. Phẩm chất:- Thông qua việc vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết 
một sô tình huống gắn với thực tế và hoạt động chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS 
có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, 
tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính, tivi
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Cho lớp hát bài “Tập đếm” và làm - Hát
các động tác theo clip của bé Bảo Ngọc
- GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 3 (trang 22)
-Yêu cầu HS đọc để bài. - 1 HS đọc 
- GV yêu cầu HS làm vở 5 phút, 3 HS - HS làm bài
làm bảng 
- Gv gọi HS đọc kết quả bảng, chữa - 3HS chữa bài:
bài. 9 + 2 = 11 ; 2 + 9 = 11
 8 + 4 = 12 ; 4 + 8 = 12
 7 + 4 = 11 ; 4 + 7 = 11 
- Yêu cầu HS nhận xét kết quả các -HS đối chiếu, nhận xét kết quả các 
phép tính trong từng cặp cặp phép tính đều bằng nhau khi ta 
 đổi chỗ các số hạng.
-> GV kết luận: Khi đổi chỗ các số - Lắng nghe
hạng thì tổng không thay đổi.
- GV cho thêm 1 số ví dụ vận dụng tính 
chất.
8 + 3 = 11 -> 3 + 8 = ? - HS vận dụng tính chất trả lời.
5 + 7 = 12 -> 7 + 5 = ?
Bài 4 (trang 23)
- Mời HS đọc to đề bài. - 1 HS đọc
- GV hỏi HS: - HS trả lời:
+ Bài toán cho biết gì ? + Nhà Duyên nuôi 6 con thỏ trắng và 
 7 con thỏ nâu.
+ Bài toán hỏi gì? + Hỏi nhà bạn Duyên nuôi tất cả bao 
 nhiêu con thỏ ?
+ Muốn biết nhà bạn Duyên nuôi tất cả + 6 + 7 = ?
bao nhiêu con thỏ ta thực hiện phép 
tính gì? - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng - HS làm bài cá nhân.
- GV chữa bài
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho 
làm đúng. bạn.
 - HS gắn bảng phụ lên bảng:
 + Phép tính: 6 + 7 = 13
 + Trả lời: Nhà bạn Duyên nuôi tất cả 
 13 con thỏ.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 5 (trang 23)
- Chiếu bài lên bảng, HS quan sát và - HS đọc yêu cầu.
đọc yêu cầu.
- YC HS thảo luận nhóm đôi thời gian - HS thảo luận:
3 phút về hai cách làm tính cộng (có + Dung: thực hiện bằng cách “làm 
nhớ) trong pham vi 20, nói cho bạn cho tròn 10”
nghe cách mình thích và lí do. + Đức: thực hiện bằng cách đếm 
 thêm
- Gv đưa thêm 1 vài ví dụ khác để HS -HS thực hiện tính theo 2 cách:
thực hiện theo cả hai cách: + C1: Làm cho tròn 10
VD: 8 + 7 = ? 8 + 7 = 8 + 2 + 5
 = 10 + 5
 = 15
 + C2: Đếm tiếp
 8-9-10-11-12-13-14-15
 Vậy 8 + 7 = 15
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: - HS lắng nghe
Khi thực hiện phép cộng (có nhớ) trong 
phạm vi 20 chúng ta làm cách nào cũng 
được, cách “đếm thêm” thường dùng 
trong trường hợp cộng với số bé như 9 
+ 2; 9 + 3; 8 + 4;...
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ
Hỏi: Bài học ngày hôm nay, em biết - HS nêu ý kiến 
thêm về điều gì?
GV yêu cầu HS liên hệ, tìm tòi một số - HS lắng nghe để hôm sau chia 
tình huống trong thực tế liên quan đến sẻ với các bạn
phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, 
hôm sau chia sẻ với các bạn.
 Tự nhiên và xã hội 
 GIỮ GÌN VỆ SINH NHÀ Ở (tiết 1)
1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được thế nào là nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp.
- Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ 
sinh). 1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Năng lực chung: 
• Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
học tập.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: 
• Biết nhận xét về nhà ở và việc làm giữ vệ sinh nhà ở thông qua quan sát 
tranh ảnh và thực tế. 
b. Phẩm chất: Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà 
bếp và nhà vệ sinh). 
- 2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi, máy tính, SGK
2.2. Học sinh: SGK, VBT.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn bên - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. 
cạnh: Câu tục ngữ “Nhà sạch thì mát, 
bát sạch ngon cơm” muốn nói với bạn 
điều gì? 
- GV dẫn dắt vấn đề, giới thiệu - Lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Nhận xét về nhà ở trong 
tình huống cụ thể
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1, 2 - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi.
SGK trang 18, 19 và trả lời câu hỏi: Em 
có nhận xét gì về từng phòng trong nhà 
ở các hình. 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp lên trình - HS trả lời: 
bày kết quả làm việc nhóm trước lớp. + Hình 1 gồm 4 phòng (phòng khách, 
- GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ phòng ngủ, phòng bếp, phòng vệ 
sung câu trả lời sinh). Các phòng đều bừa bộn, chưa 
- GV bổ sung và hoàn thiện phần trình ngăn nắp, sạch sẽ, bụi bẩn, mất vệ 
bày của HS sinh.
 + Hình 2 gồm 4 phòng (phòng khách, 
 phòng ngủ, phòng bếp, phòng vệ 
 sinh). Các phòng đều gọn gàng, sạch 
 sẽ, ngăn nắp, thoáng mát. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 2: Thảo luận về sự cần 
thiết phải giữ sạch nhà ở
Bước 1: Làm việc nhóm 4
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận câu - HS trả lời: Nghĩa của câu tục ngữ là 
hỏi: khi chúng ta ở trong nhà sạch thì cảm 
+ Em thích được sống trong nhà như thấy rất mát mẻ, ăn với chén bát sạch 
Hình 1 hay Hình 2? Vì sao? ta sẽ thấy ngon miệng. ... Như vậy 
+ Nhận xét về việc giữ vệ sinh của gia chúng ta sẽ hưởng thụ một bầu không 
đình em. khí sạch trong lành, được ăn uống 
 ngon miệng đảm bảo vệ sinh thì sẽ 
 đảm bảo sức khỏe, phòng chống bệnh 
 tật
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp lên trình - HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
bày kết quả làm việc nhóm trước lớp. - HS trả lời: Em thích sống trong nhà 
- GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ như Hình 1 vì: Nhà sạch sẽ sẽ mang 
sung câu trả lời lại cảm giác thoải mái, dễ chịu. Nếu 
- GV bổ sung và hoàn thiện phần trình nhà bẩn sẽ cảm thấy mệt mỏi, khó 
bày của HS. chịu. Từ đó, em thấy giữ sạch nhà ở là 
 một việc làm rất cần thiết. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Luyện Tiếng việt
 Luyện đọc: GIỜ RA CHƠI
1.Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
▪Đọc đúng đoạn trích bài thơ Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt 
đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ 
thơ.
▪Luyện tập về những tiếng bắt vần trong thơ.
+ Năng lực văn học:
▪Biết bày tỏ sự yêu thích đối với những hình ảnh đẹp trong bài thơ.
1.2. Phẩm chất, năng lực
- Thân thiện, yêu thương bạn bè.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV yêu cầu HS nói những điều các - HS nói những điều các em nhìn 
em nhìn thấy trong hình minh họa bài thấy trong hình minh họa bài Giờ ra 
Giờ ra chơi. chơi.
- GV giới thiệu bài thơ. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH
* Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
- GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các - HS đọc tiếp nối các khổ thơ. Cả lớp 
khổ thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. đọc thầm theo.
- GV chiếu lên bảng BT giải nghĩa từ, - Một số HS trình bày kết quả trước 
mời một số HS báo cáo kết quả. lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt 
+ Nhịp nhàng: theo một nhịp... đáp án.
+ Chao: nghiêng nhanh từ bên này sang 
bên kia...
+ Vun vút: chuyển động rất nhanh
* Hoạt động 3: Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận 
thảo luận nhóm đôi theo các CH. nhóm đôi theo các CH.
- GV mời một số HS trả lời CH trước - Một số HS trả lời CH trước lớp.
lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: - Cả lớp và GV chốt đáp án.
 - HS đọc thầm, làm bài trong VBT.
 - Một số HS báo cáo kết quả. Cả lớp 
 lắng nghe bạn trả lời và nghe GV 
 chốt đáp án.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
BT1: (Tìm những tiếng ở cuối dòng 
thơ bắt vần với nhau trong khổ thơ 2)
- GV yêu cầu HS đọc thầm, làm bài - HS đọc thầm bài thơ, làm bài vào 
trong VBT. VBT.
- GV mời một số HS báo cáo kết quả. - Một số HS báo cáo kết quả, các HS 
GV chiếu lên bảng nội dung khổ thơ 2, còn lại lắng nghe. Sau đó cả lớp 
mời HS đọc kết quả, GV ghi lại trên nghe GV chốt đáp án, sửa bài vào 
bảng lớp những tiếng bắt vần (bằng VBT.
phấn màu khác nhau hoặc gạch chân 1 
gạch / 2 gạch...):
Chỗ này những bạn gái
Chơi nhảy dây nhịp nhàng
Tiếng vui cười thoải mái
Chao nghiêng cánh lá bàng.
 Tiếng gái bắt vần với mái. / Tiếng 
nhàng bắt vần với bàng. - HS lắng nghe.
BT2: (Tìm những tiếng ở cuối dòng thơ bắt vần với nhau trong một khổ - HS đọc thầm bài thơ, làm bài vào 
thơ còn lại – khổ thơ 1 hoặc 3 hoặc 4) VBT.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, mỗi 
em chọn 1 khổ thơ, làm bài trong VBT: 
chỉ gạch chân tiếng bắt vần với nhau 
trong 1 khổ thơ. GV khuyến khích em 
nào làm nhanh có thể làm cả 3 khổ thơ.
- GV mời một số HS báo cáo kết quả. 
GV chiếu lên bảng bài thơ, mời mỗi 
HS đọc kết quả tìm tiếng bắt vần trong 
1 khổ thơ, GV ghi lại trên bảng lớp:
Khổ thơ 1: Tiếng “chơi” bắt vần với 
“ngồi”. / Tiếng “trắng” bắt vần với 
“nắng”.
Khổ thơ 3: Tiếng “trai” bắt vần với 
“mai”. / Tiếng “vút” bắt vần với “nức”.
Khổ thơ 4: Tiếng “lớp” bắt vần với 
“lớp”. / Tiếng “vàng” bắt vần với 
“trang”.
 - GV: Các tiếng chơi và ngồi, vút và 
nức vần gần giống nhau những cũng 
được coi là bắt vần với nhau.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe
dương những HS học tốt.
 Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
 Toán 
 BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng 
cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
- Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu 
cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng).
 1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm 
kết quả từng phép cộng và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, HS 
có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận 
toán học.
- Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được 
phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính, tivi, 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2
2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chơi trò chơi “Truyền - HS chơi trò chơi
điện”, trò chơi “Đố bạn” để tìm kết quả 
của các phép cộng (có nhớ) trong phạm 
vi 20 đã học.
- GV yêu cầu HS thực hành với đồ vật - HS chia sẻ tình huống
thật; chia sẻ các tình huống gắn với 
thực tế cuộc sống hằng ngày nảy sinh 
nhu cầu thực hiện phép cộng (có nhớ) 
trong phạm vi 20.
- Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
- GV tổ chức cho HS tự tìm kết quả - HS thảo luận nhóm 4 tham gia trò 
từng phép tính dưới dạng trò chơi theo chơi đố bạn và ghi lại vào bảng 
nhóm 4: Bạn A: rút một thẻ; đọc phép nhóm
tính, đố bạn B nêu kết quả phép tính 
(có thể viết kết quả ra bên cạnh hoặc 
mặt sau). Mồi bạn trong nhóm thông 
báo kết quả tính của mình và ghi lại 
vào bảng nhóm. -HS sắp xếp các thẻ thành Bảng 
- GV phối hợp thao tác cùng với HS, cộng thành từng cột theo hướng dẫn 
gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo cùa GV:
thành Bảng cộng như SGK, đồng thời 9+2 
HS xếp các thẻ thành một Bảng cộng 9+3 8+3
trước mặt. 9+4 8+4 7+4
(VD: yêu cầu HS sắp xếp các phép tính 9+5 8+5 7+5 6+5
có số hạng thứ nhất là số 9 thành một 
cột, tương tự thế với các phép tính có 
số hạng đầu tiên lần lượt là 
8,7,6,5,4,3 
- GV giới thiệu Bảng cộng (có nhớ) -HS lắng nghe và đọc theo
trong phạm vi 20 và hướng dẫn HS đọc 
các phép tính trong Bảng.
- GV hướng dẫn HS nhận xét về đặc -Hs trả lời theo câu hỏi của GV:
điếm của các phép cộng trong từng 
dòng hoặc từng cột và ghi nhớ Bảng 
cộng (có nhớ) trong phạm vi 20: + Nhận xét các số hạng thứ nhất trong + Các số hạng thứ nhất ở từng cột 
từng cột. giống nhau
+ Nhận xét số hạng thứ hai trong từng + Các số hạng thứ hai tăng dần 1 
cột đơn vị.
+ Nhận xét kết quả của từng phép tính + Kết quả từng cột cũng tăng dần 1 
trong từng cột đơn vị
- GV yêu cầu HS đưa ra phép cộng và -HS đố nhau theo nhóm bàn
đố nhau tìm kết quả (làm theo nhóm 
bàn). 
- GV tổng kết: Có thể nói: -HS nghe và quan sát theo chỉ dẫn 
+ Cột thứ nhất được coi là: Bảng 9 của GV trên máy chiếu.
cộng với một số.
+ Cột thứ hai được coi là: Bảng 8 cộng 
với một số.
+ Cột thứ ba được coi là: Bảng 7 cộng 
với một số.
 ..
+ Cột thứ tám được coi là: Bảng 2 cộng 
với một số.
-GV hướng dẫn HS tập sử dụng bảng -HS làm theo hướng dẫn của GV
cộng và tiến tới ghi nhớ Bảng cộng 
theo các bước:
+ Yêu cầu từng bạn đọc thầm Bảng 
cộng.
+ Hai bạn kiểm tra nhau: một bạn đọc 
phép tính, bạn kia kiểm tra và sửa cho 
bạn.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu hs nêu đề toán - 1 HS đọc đề
- Yêu cầu hs viết phép tính vào vở (có - HS làm bài
thể sử dụng Bảng cộng để tìm kết quả)
- Gọi hs chữa miệng - HS đổi vở đặt câu hỏi cho nhau, 
 đọc phép tính và nói kết quả tương 
- Nhận xét bài làm của hs ứng với mỗi phép tính.
- Yêu cầu HS nhận xét các kết quả của -HS nhận xét: các kết quả của từng 
phần b và nhắc lại kết luận khi đổi chỗ cột giống nhau
các số hạng thì tổng không thay đổi.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ - 2 đội tham gia chơi (5 người/đội) 
Ong tìm hoa” 
+ Giới thiệu luật chơi: 2 đội tham gia 
chơi chọn những con ong mang trên 
mình những thẻ tính với kết quả phù 
hợp trên những bông hoa.
+ Gv nhận xét + Khen đội thắng cuộc -HS cùng GV nhận xét đội thắng 
 cuộc.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV nêu 1 vài phép tính đơn giản dễ - HS trả lời
nhẩm để HS trả lời miệng.
9 + 3; 8 +3; 3 + 8 .
- Yêu cầu HS thực hành về đố ông bà, -HS lắng nghe
bố mẹ các phép tính liên quan đến 
Bảng cộng mới học.
 Tiếng Việt 
 BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: GIỜ RA CHƠI. CHỮ HOA C
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1 Năng lực:
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
 Nghe đọc, viết lại chính xác bài thơ Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3). Qua bài chính 
tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chư: mỗi dòng lùi vào 3 ô.
 Làm đúng BT điền chữ r, d, hoặc gi; BT lựa chọn: Điền chữ ch / tr, điền vần 
an / ang.
 Biết viết chữ C hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Chung tay làm đẹp 
trường lớp cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
+ Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong những câu thơ, câu 
đố ở các BT chính tả.
1.2. Phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ C.
- Mẫu chữ cái C viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu 
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SHS, Vở Luyện viết 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
* Hoạt động 1: Nghe-viết: 
Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV nêu nhiệm vụ: Nghe GV đọc, viết - HS lắng nghe.
lại bài Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3). - 1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước lớp. Cả 
- GV mời 1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3 lớp đọc thầm theo.
trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm 
theo.
- GV hướng dẫn HS viết một số từ khó - Luyện viết ở bảng con
và cách trình bày bài thơ
- GV yêu cầu HS gấp SGK. - HS gấp SGK.
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS nghe – viết.
HS viết vào vở Luyện viết.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi: gạch 
chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút - HS tự chữa lỗi.
chì.
- GV chấm 5 – 7 bài, nêu nhận xét 
chung. - HS lắng nghe.
* Hoạt động 2: Bài tập 
BT 2: Điền chữ r, d, hay gi? Giải câu 
đố
- GV yêu cầu 1 HS đọc BT; yêu cầu cả - 1 HS đọc BT, cả lớp làm bài vào vở 
lớp làm bài vào vở Luyện viết 2. Luyện viết 2.
- GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần), - 2 HS lên bảng làm BT.
mời 2 HS lên bảng làm BT. 
- GV nhận xét, chốt đáp án: gieo, rải, - HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
ruộng, gieo. – Giải câu đố: Hạt mưa. - Cả lớp đọc đồng thanh.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh 
khổ thơ đã điền chữ hoàn chỉnh.
BT3: BT lựa chọn: Điền chữ ch hay tr; 
điền vần an hay ang? – BT (3)
- GV chọn cho từng nhóm làm BT 3a 
hoặc 3b tùy lỗi phát âm các em thường - HS làm BT theo chỉ định của GV.
mắc.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả - Các nhóm trình bày kết quả trước lớp.
trước lớp. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp 
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: án cùng GV.
+ BT 3a: trâu – chân – chẳng. Giải câu 
đố: con rùa.
+ BT 3b: đàn – vàng – vang. GIẢI LAO
Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa C
* Quan sát và nhận xét:
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi - HS quan sát, nhận xét cùng GV.
HS: Chữ C hoa cao mấy li, có mấy 
ĐKN? (Cao 5 li, có 6 ĐKN). Được viết 
bởi mấy nét? (Viết 1 nét).
- GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét viết - HS quan sát, lắng nghe.
chữ hoa C là kết hợp của 2 nét cơ bản: 
cong dưới và cong trái nối liền nhau, 
tạo vòng xoắn to ở đầu chữ.
- GV chỉ dẫn cách viết: Đặt bút trên - HS quan sát, lắng nghe.
ĐK 6, viết nét cong dưới rồi chuyển 
hướng viết tiếp nét cong trái, tạo thành 
vòng xoắn to ở đầu chữ, phần cuối nét 
cong trái lượn vào trong; dừng bút trên 
ĐK 2. Chú ý: Nét cong trái lượn đều, 
không cong quá nhiều về bên trái.
- GV viết mẫu chữ C hoa cỡ vừa (5 - HS quan sát, lắng nghe.
dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc 
lại cách viết để HS theo dõi.
*GV yêu cầu HS viết chữ C hoa vào vở 
Luyện viết 2.
* Viết câu ứng dụng
- GV cho HS đọc câu ứng dụng: Chung - HS đọc câu ứng dụng.
tay làm đẹp trường lớp.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét.
xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ C hoa 
(cỡ nhỏ) và h, g, l, y cao mấy li? (2,5 
li). Chữ đ, p cao mấy li? (2 li). Chữ t: 
cao 1,5 li. Những chữ còn lại (u, n, a, 
m, e, ư, ơ): 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt 
trên a, ơ. Dấu nặng đặt dưới e...
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng - HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện 
trong vở Luyện viết 2. viết 2.
- GV đánh giá 5 – 7 bài, nêu nhận xét - Cả lớp lắng nghe, rút kinh nghiệm.
để cả lớp rút kinh nghiệm.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu
em biết thêm được điều gì? Em biết 
làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
dương những HS học tốt. Tự nhiên và Xã hội 
 GIỮ GÌN VỆ SINH NHÀ Ở (TIẾT 2)
1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
 -Nhận biết được thế nào là nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp.
 -Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ 
sinh).
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
 -Năng lực chung: 
 +Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
học tập.
 +Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 -Năng lực riêng: 
 +Biết nhận xét về nhà ở và việc làm giữ vệ sinh nhà ở thông qua quan sát 
tranh ảnh và thực tế. 
b. Phẩm chất: Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà 
bếp và nhà vệ sinh). 
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: Các hình trong SGK
 2.2. Học sinh: SGK, VBT.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 Hoạt động khởi động
- GV giới trực tiếp vào bài Giữ vệ sinh HS lắng nghe
nhà ở (tiết 2).
 Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu việc làm để 
giữ sạch nhà ở
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. 
Hình 1 đến Hình 8 SGK trang 20, 21 và 
trả lời câu hỏi:
+ Các thành viên trong gia đình bạn Hà - HS trao đổi, thảo luận, trả lời câu 
và bạn An đang làm gì? hỏi. 
+ Những việc làm đó có tác dụng gì?
+ Em và các thành viên trong gia đình 
đã làm gì để giữ sạch nhà ở? - HS trả lời: 
Bước 2: Hoạt động cả lớp + Các thành viên trong gia đình bạn 
- GV mời đại diện một số cặp lên trình Hà và bạn An đang: lau sàn nhà, lau 
bày kết quả làm việc nhóm trước lớp. cửa kính, lau chùi ló nướng, lau chùi 
- GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ bồn rửa mặt, phủi bụi tủ và quét nhà, sung câu trả lời cọ rửa nhà vệ sinh, lau bàn ghế. 
- GV bổ sung và hoàn thiện phần trình + Những việc làm đó có tác 
bày của HS. dụng:Giúp nhà ở sạch sẽ, thoasg mát, 
- GV nhắc nhở thông điệp: Các em nhớ đảm bảo được sức khỏe các thành 
giữ sạch nhà ở hằng ngày và đặc biệt là viên trong gia đình, hạn chế được 
nhà bếp, nhà vệ sinh. phần nào bệnh tật.
 + Em và các thành viên trong gia đình 
 thường xuyên quét dọn, lau chùi bàn 
 ghế; lau dọn nhà tắm, nhà vệ sinh 
 hàng ngày; giặt giũ quần áo,...
 Hoạt động luyện tập vận dụng
Hoạt động 1: Thực hành quét nhà và 
lau bàn
Bước 1: Làm việc theo nhóm 6 - HS trả lời: 
GV giao nhiệm vụ cho HS: + Để quét nhà, em cần chuẩn bị chổi 
- Nhóm chẵn: Thực hành quét nhà. quét nhà, hót rác, khẩu trang.
+ Quan sát Hình quét nhà SGK trang 22 + Các bước quét nhà: quét rác từ 
và trả lời câu hỏi: Em cần chuẩn bị đồ trong ra ngoài nhà, hót rác, đổ rác vào 
dùng gì để quét nhà? Nêu các bước quét thùng. 
nhà? - HS tập quét nhà đúng theo các bước. 
+ Từng thành viên trong nhóm thực 
hiện quét nhà đúng theo các bước. - HS trả lời:
 + Để lau bàn, em cần chuẩn bị chậu 
- Nhóm lẻ: Thực hành lau bàn. nước, khăn lau bàn.
+ Quan sát Hình lau bàn SGK trang 22 + Các bước lau bàn: Giặt sạch khăn, 
và trả lời câu hỏi: Em cần chuẩn bị đồ vắt khô khăn, lau sạch bàn.
dùng gì để lau bàn? Nêu các bước lau - HS tập lau bàn theo đúng các bước. 
bàn?
+ Từng thành viên trong nhóm thực - HS thực hành quét nhà và lau bàn. 
hiện lau bàn đúng theo các bước. 
- GV hướng dẫn đổi nhiệm vụ của nhóm 
chẵn và nhóm lẻ. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp lên trình 
bày kết quả làm việc nhóm trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác theo dõi, 
nhận xét phần thực hành của các bạn. 
- GV bình luận và hoàn thiện phần trình 
bày của HS.
- GV chốt lại nội dung toàn bài: Nhà ở 
cần được giữ gìn sạch sẽ để đảm bảo 
sức khỏe và phòng tránh bệnh tật. Mỗi 
thành viên trong gia đình cần góp sức 
để giữ sạch nhà ở. Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022
 Toán 
 BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 (TIẾP THEO)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng 
cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
- Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu 
cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng).
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm 
kết quả từng phép cộng và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, HS 
có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận 
toán học.
- Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được 
phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính, tivi, 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2
2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chơi trò chơi trò chơi “Đố - HS chơi trò chơi
bạn” để tìm kết quả của các phép cộng 
trong bảng cộng đã học tiết trước.
- Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 2 (tr.25)
- Yêu cầu hs nêu đề toán - 1HS đọc đề
- GV hướng dẫn HS làm bài: Quan sát - HS làm bài cá nhân theo hướng dẫn 
số ghi trên mỗi mái nhà chính là kết của GV
quả phép tính tương ứng. HS cần quan 
sát Bảng cộng tìm phép tính còn thiếu.
- GV yêu cầu HS chữa bài theo từng - HS chữa bài theo bàn, mỗi bạn chỉ cặp vào phép tính còn thiếu đố bạn nêu 
 phép tính thích hợp và giải thích 
 cách làm.
- Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp và nhận -HS chia sẻ và lắng nghe.
xét bài làm của hs
Bài 3: (tr.25)
- Mời HS đọc to bài toán - 1 HS đọc
- GV hỏi HS: - HS trả lời:
+ Bài toán cho biết gì ? + Vườn nhà Tùng có 7 cây na và 9 
 cây xoài
+ Bài toán hỏi gì? + Hỏi vườn nhà Tùng có tất cả bao 
 nhiêu cây na và cây xoài?
+ Muốn biết vườn nhà Tùng có tất cả + Phép tính cộng: 7 + 9
bao nhiêu cây na và cây xoài ta thực 
hiện phép tính nào?
- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng - HS làm bài cá nhân.
- GV chữa bài - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho 
 bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài + Phép tính: 7 + 9 = 16
làm đúng. + Trả lời: Vườn nhà Tùng có tất cả 
 16 cây na và cây xoài.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Gv yêu cầu HS nghĩ ra một số tình - HS tự nghĩ
huống trong thực tế liên quan đến phép 
cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
- GV khuyến khích HS nêu một vài -VD: Em có 8 viên bi, bạn cho em 
tình huống tương tự. thêm 5 viên bi nữa. Vậy em có tất cả 
 là 13 viên bi
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV hỏi HS: Hôm nay, các em biết -HS trả lời
thêm được điều gì?
- Liên hệ về nhà, em hây tìm tình 
huống thực tế liên quan đến phép cộng -HS lắng nghe
(có nhớ) trong phạm vi 20, hôm sau 
chia sẻ với các bạn.
 Tiếng Việt 
 BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
 BÀI ĐỌC 2: PHẦN THƯỞNG
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Năng lực:
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ:
▪Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo 
nghĩa. Tốc độ đọc 60 tiếng / phút.
▪Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến câu chuyện. Hiểu ý nghĩa 
của truyện: Đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm việc tốt, trở thành những con 
người nhân hậu, biết quan tâm, giúp đỡ người khác.
+ Năng lực văn học: Yêu quý, cảm phục người bạn tốt bụng trong câu chuyện.
1.2. Phẩm chất
- Biết nói lời cảm ơn và đáp lời cảm ơn lịch sự, có văn hóa.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, tivi
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài: - GV giới thiệu: - HS lắng nghe.
Bài đọc hôm nay có tên gọi Phần 
thưởng. Các em cùng đọc bài để biết 
đó là phần thưởng dành cho ai, phần 
thưởng đó có gì đặc biệt, vì sao bạn đó 
được thưởng.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối 3 - HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài đọc. 
đoạn của bài Phần thưởng, yêu cầu các Các HS còn lại đọc thầm theo.
HS còn lại đọc thầm theo. - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ, 
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ các HS còn lại đọc thầm theo.
ngữ 2 từ: bí mật, sáng kiến.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại truyện, - HS đọc thầm lại truyện, thảo luận 
thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các theo nhóm đôi để trả lời các CH.
CH.
- GV mời một số HS trả lời CH trước - Một số HS trả lời CH trước lớp.
lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: - HS và GV nhận xét, chốt đáp án.
+ Câu 1: Câu chuyện kể về bạn Na. Na + Na rất tốt bụng, luôn giúp đỡ bạn 
là một HS như thế nào? bè nên ở lớp bạn nào cũng mến Na. 
 Nhưng Na học chưa giỏi.
+ Câu 2: Theo em, điều bí mật được + Các bạn đề nghị cô giáo khen 
các bạn của Na bàn bạc là gì? thưởng Na vì lòng tốt của Na với 
 mọi người.
+ Câu 3: Em có nghĩ rằng Na xứng + Na xứng đáng được thưởng vì có 
đáng được thưởng không? Vì sao? tấm lòng tốt rất đáng quý. Trong 

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_4_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_xu.doc