Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

doc 39 trang vietcuong 31/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Đường Thị Xuân Thu
 TUÂN 19
 Thứ hai ngày 9 tháng 1 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 PHÁT ĐỘNG THAM GIA HỘI CHỢ XUÂN
1. Yêu cầu cần đạt:
 - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. 
Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 19
 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô 
đáp khẩu hiệu.
* Hoạt động trải nghiệm
 - Biết được nội dung của kế hoạch tổ chức Hội chợ xuân.
 - Nhiệt tình, sẵn sàng tham gia các hoạt động chuẩn bị cho Hội chợ xuân. 
 - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
2. Đồ dùng dạy học:
a. Đối với GV
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. 
b. Đối với HS: 
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. 
của tuần vừa qua và phát động phong 
trào của tuần tới. 
- GV Tổng phụ trách Đội phát động HS - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt 
toàn trường tham gia Hội chợ xuân: động.
+ Phổ biến nội dung chính và ý nghĩa 
của Hội chợ xuân.
+ Kế hoạch cụ thể tổ chức: thời gian, 
địa điểm, phạm vi tổ chức, những thứ 
cần chuẩn bị,...
+ Cả lớp tổ chức Hội chợ xuân quy mô 
nhỏ tại lớp mình để hưởng ứng phong 
trào chung của toàn trường.
 Tiếng Việt 
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: ĐÀN GÀ MỚI NỞ
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
 - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ có âm, vần, thanh HS địa 
phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương. Biết đọc 
bài thơ với giọng nhẹ nhàng, vui. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi 
dòng thơ. Tốc độ đọc 70 tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài: líu ríu chạy, hòn tơ, dập 
dờn. Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà 
mới nở và tình cảm âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con.
 - Nhận diện được từ chỉ đặc điểm, trả lời CH Thế nào?.
 - Luyện tập về dấu phẩy. 
 - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 -Yêu quý những vật nuôi trong nhà.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10’)
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội 
dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế 
hứng thú cho HS và từng bước làm 
quen bài học.
Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS quan sát tranh minh 
hoạ các con vật ở SHS trang 3, thảo 
luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: 
- Bài tập 1: Hãy gọi tên các con vật 
dưới đây, nói điều em biết về các con - HS quan sát tranh, thảo luận.
vật đó?
+ GV mời một nhóm (2 HS) chỉ hình + HS trả lời: 
và nói tiếp nối. (1): Đây là con hổ. Hổ sống trong rừng. 
+ GV nhận xét, đánh giá. Nó là con vật rất hung dữ.
 (2): Đây là con gấu. Gấu sống trong 
 rừng. Trong nhiều phim, nó rất hiền. 
 Nhưng thực ra, nó rất hung dữ.
 (3): Đây là sư tử. Nó rất hung dữ.
 (4): Đây là bò và bê. Mẹ bò và con là bê 
 đang gặm cỏ non.
 (5) : Đây là hươu cao cổ. Cổ nó rất dài. 
 Nó thường sống ở châu Phi. Nó rất 
 hiền.
 (6): Đây là gà trống, gà mái và đàn gà 
 con. Người ta nuôi gà để lấy trứng và 
 thịt.
 (7): Đây là con lợn (heo). Lợn được 
 nuôi rất nhiều ở quê. Người ta thường 
 nuôi lợn để ăn thịt. (8): Đây là chim bồ câu. Chim bồ câu có 
 thể giúp con người đưa thư.
 (9): Đây lả vịt mẹ và vịt con. Vịt thích 
 bơi lội dưới ao. Người ta thường nuôi 
 vít để lấy trứng và thịt. 
 (10): Đây là con chó. Chó là bạn rất gân 
 gũi với con người.
- Bài tập 2: Xếp tên các con vật trên 
thành 2 nhóm:
a) Những con vật được nuôi trong nhà 
(vật nuôi).
b) Những con vật không được nuôi 
trong nhà.
+ GV mời đại diện 2 HS trả lời + HS trả lời: 
- GV giới thiệu bài học:Bài học này sẽ a) Những con vật được nuôi trong nhà 
giúp các em mở rộng hiểu biết về (vật nuôi): gà, bò, bê, vịt, bồ câu, lợn, 
những người bạn trong nhà. Chắc các chó.
em đã đoán được bạn trong nhà là b) Những con vật không được nuôi 
những ai. Đó chính là những con vật trong nhà (động vật hoang dã): gấu, sư 
được con người nuôi trong nhà như: tử, hổ, hươu cao cổ. 
con gà, con vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, 
con chó, con mèo, con trâu, con bò, 
con ngựa,... Tuổi thơ của thiếu nhi 
không thể thiếu các vật nuôi trong nhà. 
Có những người bạn này trong nhà, 
cuộc sống cùa các em sẽ thêm vui.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (35’)
1. Giới thiệu bài
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Bài thơ các em - HS lắng nghe.
học hôm nay viết về một loài vật được 
nuôi trong nhà. Đó là bài Đàn gà mới 
nở. (GV chỉ tranh, hướng dẫn HS quan 
sát tranh minh hoạ mẹ con đàn gà). 
Qua bài thơ, các em sẽ thấy đàn gà mới 
nở đẹp và đáng yêu như thế nào, chúng 
được gà mẹ âu yếm, chăm sóc, bảo vệ 
ra sao.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Đàn gà 
mời nở SHS trang 4 với giọng đọc âu 
yếm, vui tươi.
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc âu - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
yếm, vui tươi. Hai khố thơ cuối đọc với nhịp trải dài tả vẻ đẹp của đàn gà con, 
niềm hạnh phúc của mẹ con gà trong - HS đọc lời giải nghĩa:
buổi trưa thanh bình. + Líu ríu chạy: chạy như dính chân vào 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời nhau. 
giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: + Hòn tơ: cuộn tơ (tơ: sợi rất mảnh, 
líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn. mượt).
 + Dập dờn: chuyển động lúc lên lúc 
 xuống nhịp nhàng. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, 
lớp. HS đọc tiếp nối hai dòng thơ một. đọc thầm theo. 
GV chỉ định một HS đầu bàn / đầu dãy 
đọc, sau đó lân lượt từng em đứng lên - HS lắng nghe, luyện phát âm. 
đọc tiếp nối đến hết bài. 
+ GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho 
HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ - HS luyện đọc. 
ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: 
lông vàng, yêu chú lắm, đi lên, líu ríu, - HS đọc bài. 
lăn tròn, mát dịu, đôi cánh, ngẩng đầu, 
thong thả, hòn tơ, lăn tròn, gió mát... - HS đọc bài. 
+ GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
tiếp nối 5 khổ thơ. đọc thầm theo. 
+ GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng 
khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả 
bài.
+ GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn 
bài.
 Tiết 2 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HSthảo luận và trả lời câu 
hỏiphần Đọc hiểu SHS trang 4. 
b.Cách tiến hành: 
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu - HS đọc câu hỏi. 
hỏi trong phần Đọc hiểu SHS trang 4.
+ HS1 (Câu 1): Tìm những khổ thơ tả:
a. Một chú gà con.
b. Đàn gà con và gà mẹ. 
+ HS2 (Câu 2): Gà mẹ làm gì để che 
chở cho gà con?
+ HS 3 (Câu 3): Hãy tìm những hình 
ảnh đẹp và đáng yêu của đàn gà con? 
- GV yêu cầu từng cặp HS: em hỏi - - HS trả lời: 
em đáp, trả lời các câu hỏi. + Câu 1: Khổ thơ 1 tả một chú gà con. 
 Các khổ thơ 2, 3, 4, 5 tả đàn gà con và 
 gà mẹ. 
 + Câu 2: Khi ngẩng đầu nhìn lên, 
 thoáng thấy bóng bọn diều, bọn quạ, gà mẹ dang đôi cánh cho đàn con nấp vào 
 trong. Khi lũ diều, quạ đã đi, nguy hiểm 
 đã qua, gà mẹ thong thả đi lên đầu, dắt 
 đàn con bé tí líu ríu chạy sau. 
 + Câu 3: Những hình ảnh đẹp và đáng 
 yêu của đàn gà con: Lông vàng mát dịu. 
 Mắt đen sáng ngời. Đàn con bé tí, líu ríu 
 chạy sau. Đàn con như những hòn tơ 
 nhỏ, chạy lăn tròn trên sân, trên cỏ. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khổ - HS trả lời: Khổ thơ cuối tả cảnh mẹ 
thơ cuối tả cảnh mẹ con gà làm gì? con gà ngủ trưa. Đàn gà con ngủ trưa 
 trong đôi cánh của mẹ. Chỉ nhìn thấy 
 một rừng chân của gà con dưới bụng gà 
 mẹ.
- GV chốt lại nội dung bài thơ và hỏi - HS trả lời: Qua bài thơ em hiểu nội 
HS:Qua bài thơ', các em hiểu điều gì? dung bài thơ là đàn gà mới nở rất đáng 
 yêu. Chúng được gà mẹ âu yếm, chăm 
 sóc., che chợ, bảo vệ.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’)
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục đích: HS tìm được từ ngữ chỉ 
đặc điểm, đặt được dấu phẩy vào đùng 
vị trí trong câu.
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
hỏi phần Luyện tập SHS trang 5.
+ HS1 (Câu 1): Tìm các từ ngữ chỉ đặc - HS làm bài. 
điểm trong những câu sau: - HS trình bày: 
Lông/vàng/mát dịu + Câu 1: Các từ chỉ đặc điểm: vàng, 
Mắt/đen/sáng ngời mát dịu, đen, sáng ngời. 
+ HS2 (Câu 2): Các từ nói trên trả lười + Câu 2: Các từ vàng, mát dịu, đen, 
cho câu hỏi nào? Trong các câu trên, sáng ngời đều trả lời cho câu hỏi Thế 
chúng được dùng để tả những gì? nào?: Lông thế nào? Mắt thế nào? 
+ HS3 (Câu 3): Em cần đặt dấu phẩy Chúng được dùng đế tả bộ lông và đôi 
vào những chỗ nào trong câu sau? mắt của chú gà con.
Gà lợn trâu bò,...là những vật nuôi + Câu 3: Gà, lợn, trâu, bò,... là những 
trong nhà. vật nuôi trong nhà. Dấu phẩy trong câu 
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào trên có tác dụng ngăn cách các từ ngữ có 
VBT. cùng nhiệm vụ trong câu: gà - lợn - trâu 
- GV mời đại diện một số HS báo cáo - bò; giúp câu văn dễ hiểu, dễ đọc.
kết quả làm bài tập. - HS đọc bài. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
- GV yêu cầu mỗi tổ tiếp nối nhau đọc - Hs nêu
1 khổ thơ của bài Đán gà mới nở.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi - Hs lắng nghe
những HS đọc tốt, hiểu bài thơ; tìm 
được từ ngừ chỉ đặc điếm trong câu thơ tả đàn gà mới nở.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Luyện 
đọc: Bồ câu tung cánh.
 Toán 
 LÀM QUEN VỚI PHÉP NHÂN – DẤU NHÂN 
1. Yêu cầu cần đạt:
 - Làm quen với phép nhân qua các tình huống thực tiễn,nhận biết cách sử dụng 
dấu “ ”.
 - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn.
 - Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư 
duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 
 - chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học 
Toán 2 
 2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn 
khởi
* Ôn tập và khởi động
- GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động
- GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát và trả lời câu hỏi:
GV nêu câu hỏi: + Bạn gái và bạn trai đang chơi xếp 
+ Trong tranh, các bạn đang làm gì? thẻ.
+Bạn gái nói gì? + Bạn gái nói: Mỗi thẻ có 2 chấm 
 tròn, mình lấy ra 5 thẻ.
+Bạn trai hỏi gì? + Bạn trai hỏi: Có tất cả bao nhiêu 
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi để trả chấm tròn?
lời câu hỏi của bạn trai + Có tất cả 10 chấm tròn.
- Nhóm em tìm ra kết quả bằng cách 
nào? + HS trả lời 
Mỗi thẻ có 2 chấm tròn, 5 thẻ có 10 - HS lắng nghe.
chấm tròn. Để tính ra kết quả nhanh 
hơn và thuận tiện hơn hôm nay chúng 
ta sẽ được làm quen với phép tính 
mới:Phép nhân.
- Gv ghi đầu bài. - HS ghi tên bài vào vở.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (12’)
Mục tiêu: Biết làm quen với phép nhân 
và viết dấu nhân.
Gv lấy lần lượt các thẻ có 2 chấm tròn - HS lấy các chấm tròn và thực hiện 
và lấy 5 lần.Tay chỉ và nói : 2 được lấy theo GV
5 lần.
- Gọi hs chỉ và đọc trên thẻ của mình. - Hs chỉ và đọc 2 được lấy 5 lần.
Ta có phép nhân: 2 5=10 -Hs thao tác trên các thẻ của mình.
Đọc là : Hai nhân năm bằng mười.
- Gọi hs đọc lại. -Hs đọc.
-Gv giới thiệu dấu nhân và yêu cầu hs - Hs thực hiện.
lấy dấu nhân trong bộ đồ dùng.
- GV yêu cầu hs thao tác tương tự với Hs lấy thẻ và thực hiện:
phép nhân 2 3 2 được lấy 3 lần.
 Ta có phép nhân: 2 3=6
-Gọi hs lên bảng thao tác với phép 2 được lấy 6 lần.
nhân 2 6 Ta có phép nhân: 2 6=12
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15’)
Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ 
năng đã học vào giải bài tập.
Bài 1: Xem hình rồi nói ( theo mẫu):
- GV nêu BT1. HS xác định yêu cầu bài tập.
- Gv chỉ tranh và nói mẫu: 5 được lấy 3 - Hs lắng nghe
lần.5 3=15 -Hs thực hiện theo nhóm đôi
- Yêu cầu hs nói theo cặp - Hs nêu kết quả
-Gọi 3-4 cặp trả lời. 4 được lấy 5 lần. 4 5=20
- Gọi hs nhận xét. 6 được lấy 2 lần. 6 2=12
-Nhận xét câu trả lời của các cặp. Hs lắng nghe
Gv đưa ra ví dụ: Mỗi lọ có 3 bông Hs trả lời: 3 5
hoa.Có 5 lọ như thế.
- Gọi hs nêu phép tính thích hợp cho ví 
dụ trên.
Bài 2: Chọn phép nhân thích hợp với 
mỗi tranh vẽ:
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề toán
-Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi để - Hs thảo luận
chọn phép nhân thích hợp với mỗi 
tranh và giải thích lí do chọn. - Các nhóm trả lời
- Gọi 3 nhóm hs trả lời. - Hs nhận xét
-Gọi hs nhận xét.
Gv chốt: - Hs lắng nghe
+Tranh 1: Mỗi khay có 6 quả trứng.Có 
3 khay như thế.Vậy ta có phép nhân:
 3.
+Tranh 2: Mỗi bên có 5 hộp sữa.Có 2 
bên như thế.Vậy ta có phép nhân: 2.
+Tranh 3: Mỗi đĩa có 4 chiếc bánh.Có 
3 đĩa như thế.Vậy ta có phép 
nhân: 3.
-Gọi hs đọc lại 3 phép nhân.
Bài 3: Xếp các chấm tròn thích hợp 
với mỗi phép nhân sau: - Gọi hs nêu yêu cầu -Hs đọc đề
-Yêu cầu hs thực hành lần lượt các -Hs thực hành
trường họp theo nhóm đôi và nói cho 
bạn nghe
-Gọi các nhóm chữa bài nối tiếp -Các nhóm trả lời
-Gọi hs nhận xét. - Hs khác nhận xét, bổ sung
-Nhận xét các nhóm.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’)
Bài 4: Giải toán
Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ -Hs nêu
năng đã học vàogiải bài toán thực tế -Hs thảo luận nhóm 4
liên quan đến phép nhân.
- Yêu cầu hs nêu đề toán -Hs trả lời
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 tìm bạn -Hs lắng nghe
đưa ra phép tính đúng và giải thích
-Gọi hs chữa miệng
- Nhận xét bài làm của hs 
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung 
bài 
Hôm nay học bài gì?
-Gọi hs nêu ra một số tình huống thực -HS nêu ý kiến 
tế liên quan đến phép nhân rồi chia sẻ -HS lắng nghe
với bạn.
 .............................................................................................
 BUỔI CHIỀU
 Tự nhiên và xã hội
 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT 
 (Tiết 2)
1. Yêu cầu cần đạt:
 - Nêu, nhận biết được một số hoạt động của con người làm thay đổi môi 
trường sống của thực vật và động vật. 
 - Nêu, nhận biết được ở mức độ đơn giản vì sao cần phải bảo vệ môi trường 
sống của thực vật, động vật. 
 - Nhận biết được những việc cần làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật 
và động vật. 
 -Thu thập được thông tin về một số việc làm của con người có thể làm thay 
đổi môi trường sống của thực vật, động vật.
 - So sánh, nhận ra được những việc làm không tốt hoặc tốt đối với môi trường 
sống của thực vật và động vật. 
 - Biết cách bảo bệ môi trường sống của thực vật và động vật đồng thời biết chia 
sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi, máy tính, SGK, Tranh ảnh, Thẻ hình và thẻ chữ về một số 
việc làm để bảo vệ môi trường của thực vật và động vật, Bảng phụ 2.2. Học sinh: SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học 
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới trực tiếp vào bài Bảo vệ môi trường - HS chơi trò chơi. 
sống của thực vật, động vật (tiết 2).
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (20’)
Hoạt động 3: Ảnh hưởng của môi trường 
sống đối với thực vật và động vật
a. Mục tiêu:
- Kể được một số ảnh hưởng của môi trường 
sống đối với thực vật và động vật. 
- Kể được một số nhu cầu cần thiết của thực 
vật và động vật đối với môi trường sống. 
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV hướng dẫn HS quan sát các Hình 1-6 - HS quan sát hình, trả lời câu 
SGK trang 70 và trả lời câu hỏi: hỏi. 
+ Nhận xét về môi trường sống của thực vật, 
động vật trong các hình. 
+ Dự đoán điều gì sẽ xảy ra với thực vật và 
động vật khi sống trong môi trường như vậy? 
Vì sao?
- GV hướng dẫn HS:
+ Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời, sau đó 
đổi lại.
+ HS hoàn thành bảng theo gợi ý sau: - HS hoàn thành bảng theo mẫu 
 Hình Nhận xét về môi Dự đoán điều đã gợi ý. 
 trường sống ảy ra
 1
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời một số cặp HS lên bảng trình bày - HS trình bày kết quả:
kết quả làm việc của mình. Mỗi cặp HS có Hình Nhận xét Dự đoán 
thể trình bày kết quả làm việc với một hình, về môi điều xảy 
các HS khác nhận xét, bổ sung. trư ng ra
- Các nhóm khác lên trình bày kết quả làm sống
việc của nhóm mình lần lượt đến hết 6 hình. 1 Rừng bị Nếu không 
 cháy, tìm được 
 chuột túi nơi sống 
 mất nơi mới phù 
 sốn, đang hợp, chuột 
 chạy trốn túi có thể 
 vì ngạt sẽ chết vì khói ngạt thở, 
 thiếu ăn
 2 Nước Nếu nước 
 trong ao cạn hết, cá 
 hồ đang sẽ chết vì 
 sắp bị ngạt thở.
 ạn. Cá 
 khó thở vì 
 thiếu 
 không khí 
 trong nước
 3 Đất ruộng Cây lúa sẽ 
 lúa khô chết vì 
 nứt nẻ vì không đủ 
 hạn hán nước nuôi 
 cây
 4 Hạn hán Trâu có thể 
 làm đất chết vì 
 khô cằn, không 
 cỏ không kiếm được 
 mọc được thức ăn
 5 Nước thải Nước thải 
 của nhà chứa nhiều 
 máy thông chất độc 
 qua xử lí, hại. Khiến 
 đổ động vật, 
 thẳng ra thực vật có 
 ao hồ. thể bị chết
 6 Lũ lụt làm Cây bị 
 ngập cây ngập lâu 
 cối nhà trong nước 
 cửa sẽ c ết, rễ 
 cây không 
 thở được. 
- HS trả lời: 
+ Qua các hình đã được quan sát, 
em nhận thấy thực vật, động vật 
cần môi trường cung cấp nước, 
không khí,...
+ Nếu không được cung cấp các 
nhu cầu kể trên thì thực vật, động vật có thể chết vì không có thức 
 ăn, nước uống, không khí. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Phải bảo vệ môi trường sống 
+ Qua các hình đã được quan sát, em nhận của thực vật, động vật vì môi 
thấy thực vật, động vật cần môi trường cung trường sống cung cấp nơi ở, thức 
cấp những gì để sống? ăn, nước uống cho động vật, thực 
 vật. 
+ Nếu không được cung cấp các nhu cầu kể - 1HS đọc, lớp đọc nhẩm
trên thì thực vật, động vật sẽ ra sao? 
+ Vì sao phải bảo vệ môi trường sống của 
thực vật, động vật? - Lắng nghe
- GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết 
SGK trang 71 để biết rác thải ở biển không 
chỉ làm mất đi vẻ đẹp của biển mà còn làm 
cho động vật biển bị nhiễm độc hoặc chết 
nếu ăn phải. 
- GV chốt lại nội dung toàn bài: Môi trường 
sống cung cấp nơi ở, thức ăn, nước uống cho 
động vật, thực vật. Chúng ta cần bảo vệ môi 
trường sống của thực vật và động vật. 
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (10’)
Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Nếu, thì”
a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu về sự ảnh 
hưởng của môi trường sống đối với thực vật, 
động vật. 
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đặt ra các câu - HS lắng nghe hướng dẫn và 
“Nếu....thì....” theo cấu trúc: tham gia trò chơi.
+ Nếu một sự kiện/việc làm/hoạt động nào - HS chơi trò chơi: 
đó tác động đến môi trường sống. + Nếu rừng bị đốt làm nương thì 
+ Thì hậu quả hay kết quả của việc làm trên thực vật bị chết, động vật bị mất 
tác động đến môi trường, thực vật, động vật. nơi sống.
Bước 2: Làm việc theo nhóm + Nếu nước thải đổ thẳng ra sống 
- Chuẩn bị: HS đứng thành vòng tròn, các suối, thực vật, động vật sống ở 
HS khác đứng cách nhau một sải tay; mỗi sông suối có thể bị ngộ độc.
nhóm cầm một quả bóng. + Nếu vứt rác xuống ao, hồ thì 
- Cách chơi: thực vật, động vật sống ở ao, hồ 
+ HS 1 cầm bóng và nói: “Nếu....” vừa tung có thể bị ngộ độc.
bóng cho bạn tiếp theo. (Ví dụ: Nếu áo cạn + Nếu xả rác bừa bãi thì môi 
nước). trường sống bị ô nhiễm. + HS 2 bắt được quả bóng sẽ phải nói “thì...” + Nếu trời hạn hán, đồng ruộng 
(Ví dụ: thì cá trong ao sẽ chết). Tiếp theo nứt nẻ, cỏ không mọc được thì 
HS2 tiếp tục vừa tung bóng cho bạn khác cây cối không mọc được hoặc bị 
vừa nói “Nếu...” chết do không đủ nước nuôi cây, 
+ Ai không bắt được bóng sẽ thua, ai bắt trâu bò không có cỏ để ăn.
được bóng nhưng nói câu “thì....” bị chậm thì + Nếu lũ lụt thì cây cối có thể 
tất cả cùng đếm 1,2,3 mà không trả lời được chết vì ngập lâu trong nước. 
cũng sẽ bị thua. + Nếu phun thuộc trừ sâu ở 
Bước 3: Làm việc cả lớp ruộng lúa, các động vật trong 
- GV hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi: Qua ruộng lúa có thể bị chêt vì ngộ 
trò chơi, các em rút ra được điều gì? Vì sao độc. 
phải bảo vệ môi trường sống của thực vật và 
động vật?
Hoạt động 8: Vẽ một con vật và nơi sống 
của nó
a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu cách phân 
loại động vật theo môi trường sống.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS: Vẽ một con vật sống trên - HS vẽ con vật theo ý thích. 
cạn hoặc dưới nước và nơi sống của chúng 
vào vở hoặc giấy A4. 
- GV mời một số HS lên bảng giới thiệu về - HS trình bày, giới thiệu về bức 
bức vẽ của mình với cả lớp, nêu rõ con vật vẽ. 
sống ở đâu, thuộc nhóm động vật sống trên 
cạn hay dưới nước.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
- Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ
nay?
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Tiếng Việt 
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: MÈO CON. CHỮ HOA: P
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
 - Nghe - viết đúng bài Mèo con (50 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình 
bày bài thơ 4 chữ.
 - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ l, n; điền dấu hỏi, dấu ngã.
 - Biết viết chữ P viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Phố phường 
tấp nập, đông vui cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 - Bồi dưỡng tình yêu thương đối với vật nuôi.
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ P
- Mẫu chữ cái P viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng 
dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’)
Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1)
a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng bài 
Mèo con (50 chữ). Qua bài chính tả, 
củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ.
b. Cách tiến hành: 
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị:
+ GV nêu yêu cầu của bài tập: Nghe 
thầy (cô) đọc, viết lại bài thơ Mèo con - HS lắng nghe. 
(thơ 4 chữ). - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
+ GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - HS đọc bài; HS khác lắng nghe, đọc 
+ GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại bài thầm theo. 
thơ. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
+ GV hướng dẫn HS hiểu về bài thơ: 
Bài thơ kể chuyện một chú mèo con rất 
ngộ nghĩnh, đáng yêu: Một buối trưa, 
chú mèo con tự rình bắt cái đuôi của 
mình, vồ phải, vồ trái, đuôi chạy vòng - HS trả lời: Bài thơ có 12 dòng. Mỗi 
quanh, mèo không bắt được đuôi. Cuối dòng có 4 chữ. Chữ đầu mỗi dòng thơ 
cùng, mệt quá, nó ôm đuôi ngủ khì. viết hoa. Nên viết mỗi dòng từ ô lùi vào 
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Về 3 ô tính từ lề vở.
hình thức, bài thơ có bao nhiêu dòng?. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
Mỗi dòng có mấy chữ?. Chữ đầu mỗi 
dòng thơ viết như thế nào? Nên viết - HS viết bài. 
mỗi dòng từ ô nào trong vở? 
+ GV hướng dẫn HS đọc thầm lại bài - HS soát bài. 
thơ, chú ý nhũng từ ngữ mình dễ viết - HS tự chữa bài. 
sai: rình bắt, đuôi, vòng quanh, vẫy 
chờn vờn, tất bật, ngủ khì,... - HS lắng nghe, tiếp thu và tự chữa lại 
- GV đọc chậm từng dòng thơ (mỗi bài của mình. 
dòng 2 hoặc 3 lần) cho HS viết vào vở 
Luyện viết 2. 
+ GV Đọc cả bài lần cuối cho HS soát 
lại.
- GV hướng dẫn HS tự chữa lỗi, gạch 
chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút 
chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nhận xét 
bài về nội dung, chữ viết, cách trình 
bày.
Hoạt động 2: Điền chữ l hay n; dấu 
hỏi hay dấu ngã vào câu đố (Bài tập 
2)
a. Mục tiêu: HS điền được chữ l hay n; 
dấu hỏi hay dấu ngã vào câu đố; giải 
đố. - HS lắng nghe, đọc yêu cầu bài tập. 
b. Cách tiến hành: 
- GV nêu yêu cầu của bài tập: - HS lắng nghe, thực hiện. 
a. Chữ l hay n:
b. Dấu hỏi hay dấu ngã:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện 
viết 2: điền vào chồ trống chữ l hay n - HS lên bảng làm bài: 
hoặc bổ sung dấu hỏi hay dấu ngã trên + là, Nào, lại, lim, lùng, Giải câu đố: 
chữ in đậm để hoàn chỉnh các câu đố, chim cú mèo.
giải đố. + mũi thõng, dẻo, chẳng. Giải câu đố: 
- GV viết nội dung bài tập lên bảng, con voi.
mời 2 HS lên bảng làm bài, đọc lại các 
khổ thơ đã điền chữ, dấu thanh hoàn 
chỉnh. Nói lời giải câu đố. 
- GV giải thích thêm cho HS: Con voi 
có vòi là cái mũi rất dài, có thể dùng để 
cuốn đồ vật, cây cối, hút nước và cũng 
dùng làm vũ khí tự vệ.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại khổ thơ đã 
điền chữ hoặc dấu thanh hoàn chỉnh. 
Hoạt động 3: Chọn tiếng phù hợp 
trong ngoặc đơn (Bài tập 3) 
a. Mục tiêu: HS chọn tiếng phù hợp 
trong ngoặc đơn để điền vào ô trống. 
b.Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Chọn - HS lắng nghe, đọc bài. 
tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô 
trống:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài. 
viết 2: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù 
hợp với ô trống.
- GV viết nội dung bài tập lên bảng, - HS trình bày: 
mời 2 HS lên bảng làm bài, đọc lại các a. lặng lẽ, nặng nề, lo lắng, no đủ 
từ ngữ sau khi đã điền. b. vẽ tranh, vẻ mặt, cửa mở, mỡ gà. 
 Tiết 2
Hoạt động 4: Viết chữ P hoa (Bài tập 
4)
a. Mục tiêu: HS nghe hướng dẫn quy trình viết chữ P hoa và viết chữ P hoa 
vào vở Luyện viết.
b. Cách tiến hành: 
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS trả lời: Chữ P hoa cao 5 li, có 6 
xét ĐKN.
+ GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, - HS quan sát, tiếp thu. 
hỏi HS: Chữ P hoa cao mấy li, có mấy 
ĐKN?
+ GV chỉ chữ mẫu, miêu tả:
• Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi 
lượn, đầu móc cong vào phía trong - HS quan sát, tiếp thu. 
(giống nét 1 ở chữ hoa B).
• Nét 2: Cong trên (hai đầu nét lượn 
vào trong không đều nhau ).
+ GV chỉ dẫn HS viết:
• Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn 
bút sang trái để viết nét móc ngược trái 
(đầu móc cong vào phía trong); dừng 
bút trên ĐK 2.
• Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia 
bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viết 
tiếp nét cong trên, 
cuối nét lưọn vào 
trong; dừng bút 
gần ĐK 5. 
• Chú ý: Độ cong 
ở hai đầu của nét cong trên không đều 
nhau, phần cong bên trái rộng hơn phần 
cong bên phải.
- GV viết mẫu chữ P hoa cỡ vừa (5 li) - HS quan sát trên bảng lớp. 
trên bảng lớp.
- GV yêu cầu HS viết chữ P hoa trong - HS viết bài. 
vở Luyện viết 2.
- GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng - HS lắng nghe, quan sát và tiếp thu. 
Phố phường tấp nập: Độ cao của các 
chữ cái: Chữ P hoa (cỡ nhỏ), các chữ h, 
g cao 2.5 li. Chữ p, đ 2 li. Chữ t cao 1.5 - HS viết câu ứng dụng vào vở. 
li. Nhũng chữ còn lại (ô, ư, ơ, â,...) cao 
1 li; Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt 
trên ô; dấu huyền đặt trên ơ...
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng 
trong vở Luyện viết 2.
- GV đánh giá nhanh 5-7 bài, nêu nhận 
xét, rút kinh nghiệm cho HS. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
dương những HS học tốt.
 ...........................................................................................
 Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2023
 Toán 
 PHÉP NHÂN (Tiết 1)
1. Yêu cầu cần đạt:
 - Biết cách tìm kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng các số hạng bằng 
nhau.
 - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn.
 - Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư 
duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 
 - chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc 
nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, tivi, Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ 
dùng học Toán 2 
2.2. Học sinh: SGK, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn 
khởi
- GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động
- GV cho HS quan sát tranh và thảo - Hs thảo luận
luận nhóm đôi để nói với bạn về những +Mỗi tàu lượn có 3 bạn,5 tàu lượn có 
điều quan sát được từ bức tranh 15 bạn.
- Nhóm em tìm ra kết quả bằng cách + HS trả lời 
nào? - 3+3+3+3+3
- Bạn nào nêu cho cô phép tính để tìm - 3 5
ra số bạn nhỏ từ bức tranh ? - HS lắng nghe.
Trong tình huống trên,các em đã nêu 
được phép nhân. Hôm nay chúng ta sẽ 
cùng đi tìm hiểu cách tìm kết quả của 
phép nhân.
- Gv ghi đầu bài. - HS ghi tên bài vào vở.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (10’)
Mục tiêu: Biết chuyển phép nhân thành 
tổng các số hạng bằng nhau để tìm kết 
quả.
Gv lấy lần lượt các thẻ có 3 chấm tròn -Hs quan sát
và lấy 5 lần.
 + 3 được lấy mấy lần? + 3 được lấy 5 lần
+ Trên bảng có tất cả bao nhiêu chấm + Có 15 chấm tròn.
tròn? + Con tính kết quả của phép nhân này + 3 5=3+3+3+3+3=15
như thế nào?
+Để tính được kết quả của phép nhân + Chuyển phép nhân thành phép cộng 
ta chuyển thành phép tính gì? các số hạng có tổng bằng nhau.
Chốt: Như vậy để tìm được kết quả của - HS lấy các chấm tròn và thực hiện 
một phép nhân nào đó chúng ta chuyển theo GV
phép nhân đó thành tổng các số hạng 
bằng nhau.
- GV lấy và gắn lần lượt các thẻ có 2 - Hs thực hành theo và thảo luận
chấm tròn và lấy 5 lần.Yêu cầu hs thảo 
luận nhóm đôi và nói cho bạn nghe kết 
quả.
-Gọi 2-3 nhóm trình bày. - Hs trình bày
- Gọi hs nhận xét -Hs nhận xét
-Nhận xét và chốt kết quả: -Hs lắng nghe
Để tính được kết quả của phép nhân 
2 5 ta chuyển thành phép cộng có 5 số 
hạng là 2.
2 5=2+2+2+2+2=10
Vậy 5=10
-Gv đưa ra bài toán: - Hs lắng nghe.
 Mỗi lọ có 5 bông hoa,có 3 lọ như 
thế.Hỏi có tất cả bao nhiêu bông hoa ?
+ Để giải được bài toán thực hiện phép + Bài toán thực hiện phép nhân.
tính gì? + 3=15
+ Kết quả của phép nhân 3 là bao Vì 5 3=5+5+5=15
nhiêu?
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ 
năng về phép nhân đã học vào giải bài 
tập.
Bài 1: Xem hình rồi nói ( theo mẫu):
- GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài tập.
- Gv chỉ tranh và nói mẫu: Mỗi đĩa - Hs lắng nghe
đựng 2 quả táo,có 4 đĩa như thế. 2 được 
lấy 4 lần.Ta có phép nhân 
2 4=2+2+2+2=8.Vậy 2 4=8 -Hs thực hiện theo nhóm đôi
- Yêu cầu hs nói theo cặp tìm số thích - Hs nêu kết quả
hợp vào ô trống và nõi cho bạn nghe a) 4 3=12
cách tìm ra kết quả Vì 4 3=4+4+4=12
-Gọi 3-4 cặp trả lời. b) 5 2=10
 Vì 5 2=5+5=10
 c) 6 3=18
 Vì 6 3=6+6+6=18
- Gọi hs nhận xét.
-Nhận xét câu trả lời của các cặp. -Hs nhận xét HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7’)
Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ 
năng về phép nhân đã học vàogiải bài 
toán thực tế liên quan đến phép nhân.
Gv đưa ra ví dụ: Mỗi lọ có 3 bông -Hs lắng nghe
hoa.Có 5 lọ như thế. + Phép nhân: 3 5
+ Bài toán thực hiện phép tính gì? + Có tất cả 15 bông hoa
+ Có tất cả bao nhiêu bông hoa? + Chuyển phép nhân thành phép cộng 
+ Em tính ra kết quả bằng cách nào? các số hạng bằng nhau: 
 3 5=3+3+3+3=15
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2’)
Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung 
bài 
Hôm nay học bài gì? Phép nhân
-Gọi hs nêu ra một số tình huống thực -Hs nêu
tế liên quan đến phép nhân rồi chia sẻ 
kết quả với bạn.
 Tiếng Việt 
 Bài đọc 2: BỒ CÂU TUNG CÁNH
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo 
các dấu câu và theo nghĩa; tốc độ đọc 70 tiếng/phút. Tốc độ đọc thầm nhanh hơn 
học kì I.
 - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Trả lời được các câu hỏi về đặc 
điểm của chim bồ câu; hiểu những thông tin văn bản cung cấp về chim bồ câu.
 - Biết đặt và trả lời câu hỏi về đặc điểm vật nuôi; hỏi đáp về vật nuôi theo 
mẫu Ai thế nào?
 - Biết yêu quý bồ câu, yêu quý vật nuôi.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
 Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1. Giới thiệu bài
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV kiểm tra HS đọc bài Đàn gà mói - HS lắng nghe.
nở và trả lời câu hỏi về bài đọc.
- GV giới thiệu bài học:Bồ câu là một 
vật nuôi gần gũi với con người. Từ 
cách đây 5 000 năm, bồ câu đã được con người đưa về nuôi. Bài Bồ câu 
tung cánh kể về những đặc điếm đáng 
quý của loài chim bồ câu.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (42’)
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Bồ cầu 
tung cánh SHS trang 7 với giọng đọc rõ 
ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. 
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc rõ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời - HS đọc lời giải nghĩa
giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: 
Nguyễn Chích, diều. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
lớp. HS đọc tiếp nối 3 đoạn văn: đọc thầm theo. 
+ HS1: từ đầu đến “cho con”
+ HS2: tiếp theo đến “quan trọng”.
+ HS3 đoạn còn lại. 
+ GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - HS luyện phát âm. 
HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ 
ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: 
chim non, ki-lô-mét, huấn luyện.
+ GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc - HS luyện đọc. 
tiếp nối 3 đoạn văn. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
+ GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn đọc thầm theo. 
bài.
 Tiết 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HSthảo luận và trả lời câu 
hỏiphần Đọc hiểu SHS trang 7. 
b.Cách tiến hành: 
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
hỏi trong phần Đọc hiểu SHS trang 7.
+ HS1 (Câu 1): Chim bồ câu ấp trứng, 
nuôi con mới nở như thế nào? 
+ HS2 (Câu 2): Vì sao người ta dùng 
bồ câu để đưa thư?
+ HS3 (Câu 3): Bồ câu đã giúp tướng - HS thảo luận nhóm đôi. 
Nguyễn Chích đánh giặc như thế nào? - HS trả lời: 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, + Câu 1: Chim bồ câu ấp trứng nuôi 
trả lời các câu hỏi. con mới nở bằng cách chim bố mẹ thay 
- GV mời đại diện một số nhóm trình nhau ấp trứng. Khi chim non ra đời, bố 
bày kết quả thảo luận. mẹ không mớm mồi mà mớm sữa chứa 
 trong diều cho con.
 + Câu 2: Người ta dùng bồ câu để đưa 
 thư vì bồ câu rất thông minh, chúng có thể bay xa tới 1800 km nhưng dù bay 
 xa đến đâu chúng vẫn nhớ đường về.
 + Câu 3: Bồ câu đã giúp tướng Nguyền 
 Chích đưa tin, góp phần đánh thang 
 nhiều trận quan trọng.
- GV chốt lại nội dung bài đọc:Bài đọc - HS lắng nghe, tiếp thu. 
cung cấp những thông tin về tổ tiên của 
bồ câu; về đặc điếm ấp trứng, nuôi con 
của bồ câu; sự thông minh của bồ câu. 
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’)
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS đặt được câu hỏi cho 
các từ ngữ in đậm; hỏi đáp về vật nuôi 
theo mẫu câu gợi ý. 
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
yêu cầu 2 bài tập: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
+ HS1 (Câu 1): Đặt câu hỏi cho bộ 
phận câu in đậm:
a. Bồ câu rất thông minh. 
b. Bồ câu rất thông minh. 
+ HS2 (Câu 2): Xem hình ở trang 3, 
hỏi đáp với các bạn về vật nuôi theo 
mẫu sau: 
- GV nhắc HS: chỉ hỏi đáp về vật nuôi 
(gà, bò, bẽ, vịt, bồ câu, lợn, chó), 
không hỏi đáp về động vật hoang dã.
- GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, - HS thảo luận, làm bài. 
làm bài. - HS trình bày:
- GV mời đại diện các nhóm trình bày Câu 1: 
kết quả thảo luận. a. Bồ câu rất thông minh -> Con gì rất 
 thông minh?
 b) Bồ câu rất thông minh. -> Bồ câu 
 thế nào?
 Câu 2: 
 a) - Con gì béo múp míp?
 Con lợn béo múp míp.
 b) - Con lợn thế nào?
 Con lợn béo múp míp.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt.
 ,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2022_2023_duong_thi_x.doc