Kế hoạch bài dạy Đại số 8 - Tiết 45+46 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê

docx 4 trang vietcuong 01/04/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đại số 8 - Tiết 45+46 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đại số 8 - Tiết 45+46 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê

Kế hoạch bài dạy Đại số 8 - Tiết 45+46 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Đại số 8
 Ngày soạn: 08/02/2023
 Tiết 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH.
A . Mục tiêu:
 -Kiến thức: Học sinh nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích 
(dạng có hai hay ba nhân tử bậc nhất)
 -Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử.
B. Tiến trình dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ: 
Giải các phương trình sau:Type equation here.
HS1: x + 12 - 4x = 25 – 2x + 1 ; HS2: (x + 1) – (3x – 1) = x – 9 
II. Dạy học bài mới: 
GV: Yêu cầu HS làm ?1 ?1
HS: Thực hiện P(x) (x2 1) (x 1)(x 2)
? Đề bài yêu cầu gì? P(x) (x 1)(x 1) (x 1)(x 2)
?Có bao nhiêu phương pháp phân tích đa P(x) (x 1)(x 1 x 2)
thức thành nhân tử? Kể tên? P(x) (x 1)(2x 3)
 1. Phương trình tích và cách giải.
GV: Yêu cầu HS làm ?2
 ?2
 Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 
? Với a.b nếu a=0 thì a.b=?
 0 thì tích bằng 0; ngược lại, nếu tích 
 bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số 
? Nếu b=0 thì a.b=?
 của tích bằng 0.
 Ví dụ 1: Giải PT: (2x – 3) (x+1) = 0
 Ta có: (2x – 3) (x+1) = 0
GV: Nêu ví dụ 1 và phân tích cho học 
 2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
sinh hiểu.
 1) 2x – 3 = 0 2x = 3 x = 1,5
 2) x + 1 = 0 x = -1
 Vậy PT có tập nghiệm: 
 S = {1,5 ; −1}
? Vậy để giải phương trình tích ta áp dụng 
 Để giải phương trình tích ta áp dụng 
công thức nào?
 công thức: A(x).B(x) = 0 A(x)=0 
GV: Muốn giải phương trình 
 hoặc B(x)=0
A(x).B(x)=0, ta giải hai phương trình 
A(x)=0 và B(x)=0, rồi lấy tất cả các 
nghiệm của chúng.
 2. Áp dụng.
GV: Nêu ví dụ yêu cầu HS giải
 Ví dụ 2: (SGK)
HS: Thực hiện
 Nhận xét:
? Để giải PT trên ta thực hiện những bước 
 Bước 1: Đưa phương trình đã cho về 
nào?
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Đại số 8
GV: Nêu nhận xét dạng phương trình tích.
 Bước 2: Giải phương trình tích rồi kết 
GV: Yêu cầu HS làm ?3 luận.
 ?3 Giải phương trình
HS: Thực hiện (x 1)(x2 3x 2) (x3 1) 0
 (x 1)(x2 3x 2) 
 3
? x – 1 = ? 2
 (x 1)(x x 1) 0
 2
?Vậy nhân tử chung của vế trái là gì? (x 1)[(x 3x 2) 
 (x2 x 1)] 0
GV: Gọi HS lên bảng làm (x 1)(2x 3) 0
 x – 1 =0 hoặc 2x – 3 = 0
HS: Thực hiện 1) x 1 0 x 1
 3
 2) 2x 3 0 x 
 2
GV: Yêu cầu HS làm ?4 3
 Vậy S 1; 
 2
HS: Thực hiện ?4 Giải phương trình
 x3 x2 x2 x 0
?Ở vế trái ta áp dụng phương pháp nào để 2
phân tích đa thức thành nhân tử? x (x 1) x(x 1) 0
?Vậy nhân tử chung là gì? (x 1)(x2 x) 0
 x(x 1)(x 1) 0
 x = 0 hoặc x + 1 =0 x = -1
 Vậy S = {0; -1}
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà: 
 Ngày soạn: 08/02/2023
 Tiết 46: LUYỆN TẬP
A . Mục tiêu:
 -Kiến thức: Củng cố lại cách giải phương trình đưa được về dạng phương trình 
tích. Thực hiện tốt yêu cầu bài kiểm tra 15 phút.
 -Kĩ năng: Thực hiện thành thạo cách giải phương trình tích.
B. Tiến trình dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra 15 phút.
Giải các phương trình sau:
a) (x + 3)(x – 2) = 0 b) 2x(x – 5) = 3(x – 5)
c) 2x + 15 = 0 d)x+ 19 = 3x + 5
II. Dạy học bài mới: 
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Đại số 8
GV: Yêu cầu HS làm BT 23 SGK Bài tập 23a, d trang 17 SGK.
 a) x(2x 9) 3x(x 5)
HS: THực hiện 2x2 9x 3x2 15
 2x2 9x 3x2 15 0
?Các phương trình này có phải là phương 
 x2 6x 0
trình tích chưa?
 x(x 6) 0
?Vậy để giải các phương trình trên ta phải -x = 0 x = 0
làm như thế nào? hoặc x – 6 = 0 x = 6
 Vậy S = {0; 6}
 3 1
?Để đưa các phương trình này về dạng d) x 1 x(3x 7)
phương trình tích ta làm như thế nào? 7 7
 3x 7 x(3x 7)
 (3x 7) x(3x 7) 0
 (3x 7)(1 x) 0
?Với câu d) trước tiên ta phải làm gì? 3x – 7 = 0 hoặc 1 – x = 0
 7
 1) 3x – 7 = 0 x 
 3
 2) 1 – x = 0 x = 1
 7 
 Vậy S = 1; 
 3
? Câu a) ta áp dụng phương pháp nào để 
phân tích? Bài tập 24a, c trang 17 SGK.
 a) x2 2x 1 4 0
? Đa thức x2 – 2x + 1 = ? x 1 2 22 0
 (x 1 2)(x 1 2) 0
?Vậy ta áp dụng hằng đẳng thức nào?
 (x 1)(x 3) 0
?Câu c) trước tiên ta dùng quy tắc chuyển x + 1 = 0 hoặc x – 3 = 0
vế. 1) x + 1 = 0 x = -1
 2) x – 3 = 0 x = 3
 Vậy S = {-1; 3}
?Nếu chuyển vế phải sang vế trái thì ta được 2 2
phương trình như thế nào? c) 4x 4x 1 x
 4x2 4x 1 x2 0
 2 2
GV: Gọi lần lượt các HS lên bảng làm 2x 1 x 0
 (2x 1 x)(2x 1 x) 0
HS: Thực hiện (3x 1)(x 1) 0
 3x + 1 = 0 hoặc x + 1 = 0
GV: Nhận xét 1
 1) 3x + 1 = 0 x 
 3
 2) x + 1 = 0 x = -1
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Đại số 8
 1
 Vậy S = 1; 
 3
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà: 
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dai_so_8_tiet_4546_nam_hoc_2022_2023_dang_t.docx