Kế hoạch bài dạy Đại số 8 - Tiết 41+42 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đại số 8 - Tiết 41+42 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đại số 8 - Tiết 41+42 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Kim Huê
Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Đại số 8
Ngày soạn: 24/01/2023
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN.
Tiết 41: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH.
A . Mục tiêu:
-Kiến thức: Học sinh hiểu được khái niệm phương trình, các thuật ngữ vế trái, vế phải,
nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình.
-Kĩ năng: Có kỹ năng tìm nghiệm của phương trình.
B. Tiến trình dạy học:
I. Đặt vấn đề:
II. Dạy học bài mới:
GV : Ở lớp dưới ta đã có các dạng bài tốn 1. Phương trình một ẩn.
như: a.Khái niệm phương trình
Tìm x, biết: 2x+5=3(x-2) +1; 2x-3=3x- Một phương trình với ẩn x có dạng A(x)
1 ; . . . là các phương trình một ẩn. = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải
? Vậy phương trình với ẩn x có dạng như B(x) là hai biểu thức của cùng một biến
thế nào? A(x) gọi là vế gì của phương x.
trình? B(x) gọi là vế gì của phương trình?
GV : Giới thiệu k/n phương trình và nêu Ví dụ 1: (SGK)
ví dụ
?Để tính được giá trị mỗi vế của phương
trình thì ta làm như thế nào?
?Khi x=6 thì VT như thế nào với VP?
GV : Vậy x=6 thỏa mãn phương trình nên
x=6 gọi là một nghiệm của phương trình
đã cho.
?Vậy thế nào là nghiệm của phương b.Nghiệm của phương trình
trình ? Là giá trị của ẩn, làm cho giá trị 2 vế của
phương trình bằng nhau (nghiệm đúng
HS : Trả lời phương trình)
GV : Giới thiệu nghiệm của phương
trình. c.Chú ý: (SGK)
GV : Nêu chú ý.
Ví dụ 2:
PT x2 = 1, có 2 nghiệm x = 1 và x = -1.
PT x2 = - 1 vô nghiệm
?Tập hợp tất cả các nghiệm của một 2. Giải phương trình.
phương trình gọi là gì? Và kí hiệu ra sao a.Tập nghiệm
Tập hợp tất cả các nghiệm của một
GV : Giới thiệu tập nghiệm của phương phương trình gọi là tập nghiệm của
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Đại số 8
trình phương trình đó và thường kí hiệu bởi S.
GV : Yêu cầu HS làm ?4 b.Ví dụ :
HS : Thực hiện a) Phương trình x=2 có S={2}
-Khi giải phương trình, ta phải tìm tất cả b) Phương trình vô nghiệm có S =
các nghiệm (hay tìm tập nghiệm) của 3. Phương trình tương đương.
phương trình đó. Hai phương trình được gọi là tương
?Hai phương trình tương đương là hai đương nếu chúng có cùng một tập
phương trình như thế nào? nghiệm.
-Kí hiệu “ ” để chỉ tương đương.
?Hai phương trình x+1=0 và x= -1 có Ví dụ: x + 1 = 0 x = -1
tương đương nhau không? Vì sao?
II. Củng cố - Hướng dẫn về nhà:
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Đại số 8
Ngày soạn: 24/01/2023
Tiết 42 : PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI.
A . Mục tiêu:
-Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn, nắm vững hai
quy tắc: quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân.
-Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng hai quy tắc trên để giải thành thạo các phương trình bậc
nhất một ẩn.
B. Tiến trình dạy hoc :
I. Kiểm tra bài cũ:
HS1 : Hai phương trình như thế nào goi là tương đương ?
II. Dạy học bài mới:
GV:Giới thiệu định nghĩa phương trình 1/ Định nghĩa phương trình bậc nhất
bậc nhất một ẩn. một ẩn.
?Nếu a=0 thì a.x=? a/Định nghĩa:
?Do đó nếu a=0 thì phương trình ax+b=0 Phương trình dạng ax+b=0, với a và b là
có còn gọi là phương trình bậc nhất một hai số đã cho và a 0, được gọi là phương
ẩn hay không? trình bậc nhất một ẩn.
b.Ví dụ:
2x -1 =0; 3 -5y =0 là các phương trình
bậc nhất một ẩn
?Nếu chuyển một số hạng từ vế này sang 2/ Hai quy tắc biến đổi phương trình.
vế kia thì ta phải làm gì? a) Quy tắc chuyển vế.
?Ví dụ x+2=0, nếu chuyển +2 sang vế Trong một phương trình, ta có thể chuyển
phải thì ta được gì? một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi
GV:Lúc này ta nói ta đã giải được dấu hạng tử đó.
phương trình x+2=0. Ví dụ: (SGK)
?Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế? ?1
GV: Yêu cầu HS làm ?1 a) x 4 0 x 4
HS: Thực hiện 3 3
b) x 0 x
?Nhân cả hai vế của phương trình với 1 4 4
2 c) 0,5 x 0 x 0,5
nghĩa là ta đã chia cả hai vế của phương b) Quy tắc nhân với một số.
trình cho số nào? -Trong một phương trình, ta có thể nhân cả
hai vế với cùng một số khác 0.
GV:Nêu quy tắc nhân với một số -Trong một phương trình, ta có thể chia cả
hai vế cho cùng một số khác 0.
GV: Yêu cầuHS làm ?2 ?2
HS: Thưc hiện
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Đại số 8
x
a) 1 x 2
2
b) 0,1x 1,5 x 15
c) 2,5x 10 x 4
3. Cách giải phương trình bậc nhất một
ẩn.
?Từ một phương trình nếu ta dùng quy
tắc chuyển vế, hay quy tắc nhân và chia Ví dụ 1: (SGK)
ta luôn được một phương trình mới như
thế nào với phương trình đã cho?
HS: Trả lời
GV: Nêu ví dụ và hướng dẫn HS giải
GV: Nêu tổng quát cách giải Tổng quát:
?Vậy phương trình ax+b=0 có mấy Phương trình ax + b = 0 (a 0) được giải
nghiệm? như sau:
HS: Trả lời ax + b = 0
ax b
b
GV: Yêu cầu HS thực hiện ?3 x
HS: Thực hiện a
GV: Gọi một học sinh lên bảng thực hiện ?3
0,5x 2,4 0
2,4
x 4,8
0,5
III. Củng cố - Hướng dẫn về nhà:
Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2022 - 2023File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dai_so_8_tiet_4142_nam_hoc_2022_2023_dang_t.docx

