Giáo án cả năm môn Toán lớp 2 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 727 trang Minh Tu 14/10/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn Toán lớp 2 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm môn Toán lớp 2 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

Giáo án cả năm môn Toán lớp 2 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HS đọc một cột thành phép tính rồi hoàn thành 83−38 = 45; 70−25 = 45
 bốn ô. Cho kiểm cột mẫu để chắc hiểu cách đọc 47−28 = 19; 80−52 = 28; 50−30 = 20
 bảng theo chiều dọc.
 Bốn ô cần điền lần lượt: 45, 19, 28, 20.
 Chữa cột 47 và 28, yêu cầu nói bước nhớ. Phân 
 biệt cột 50 trừ 30 có thể nhẩm, không bắt đặt 
 tính nếu em nhẩm đúng.
 Nhận xét, đánh giá: Điền đúng cột, không lấy các số ở hàng ngang trừ nhau.
 Luyện tập – Bài 2: Quà trong hộp nào? (7 phút)
 Hộp có phép tính cho kết quả lớn nhất đựng vở; hộp có phép tính cho kết quả bé nhất đựng bút. Hộp 
 nào đựng vở, hộp nào đựng bút?
 Bốn hộp: A ghi 30 trừ 14; B ghi 40 trừ 20; C ghi 52 trừ 31; D ghi 34 trừ 16.
 Bốn hộp quà A, B, C, D (SGK trang 94).
 HS tính đủ bốn hiệu rồi xếp thứ tự. Hỏi đề gắn 30−14 = 16; 40−20 = 20
 vở với lớn nhất hay bé nhất, tránh nhớ đảo. 52−31 = 21; 34−16 = 18
 Một cặp trả lời tên hộp và giá trị. Khi có em 16 < 18 < 20 < 21
 chọn D vì hộp nằm sau cùng, yêu cầu so 18 với 
 Hộp C đựng vở vì 21 lớn nhất; hộp A đựng bút 
 21.
 vì 16 bé nhất.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng C – vở, A – bút; chứng minh bằng bốn kết quả.
 241 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 3: Hai điều kiện mở rương (8 phút)
 Chìa khóa mở được rương có phép tính đúng và rương đó không màu xanh. Chọn rương cần mở.
 Rương A màu vàng ghi 31 trừ 16 bằng 5; rương B màu đỏ ghi 43 trừ 24 bằng 19; rương C màu xanh 
 ghi 55 trừ 39 bằng 16.
 Ba rương A, B, C với màu và phép tính (SGK trang 94).
 HS nêu lại hai điều kiện, kiểm phép tính trước 31−16 = 15; 43−24 = 19; 55−39 = 16
 rồi kiểm màu. Hỏi rương C có phép tính sai A không đạt vì ghi 5 thay vì 15. C tính đúng 
 không; giúp phân biệt đúng phép tính với đủ nhưng màu xanh nên bị loại. B tính đúng và màu 
 điều kiện chọn. đỏ, thỏa cả hai điều kiện: chọn B.
 Cho cặp loại từng rương bằng một lý do. Nếu 
 chọn C, chỉ lại yêu cầu không màu xanh; nếu 
 chọn A, tính lại 31 trừ 16.
 Nhận xét, đánh giá: Chọn B và giải thích vì sao C vẫn bị loại dù phép tính đúng.
 Luyện tập – Bài 4: Gà trống trong đàn (8 phút)
 Một đàn gà có 32 con gồm gà trống và gà mái, trong đó có 26 con gà mái. Hỏi đàn gà có bao nhiêu 
 con gà trống?
 Cho HS phân loại dữ kiện: cả đàn 32, một phần Đàn gà có số con gà trống là:
 là 26 gà mái, phần còn lại là gà trống. HS viết 32−26 = 6 (con)
 phép tính và bài giải.
 Đáp số: 6 con gà trống.
 Mời một em chữa; hỏi số gà trống cộng số gà 
 6 + 26 = 32
 mái có bằng cả đàn không. Với kết quả 16, yêu 
 cầu sửa bước nhớ ở hàng chục.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 6 con và đủ bài giải; không viết thêm 1 ở hàng chục.
 242 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Vận dụng: Chọn theo đủ điều kiện (3 phút)
 Có hai thẻ: thẻ xanh ghi 84 trừ 27 bằng 57; thẻ đỏ ghi 63 trừ 25 bằng 38. Chọn thẻ có phép tính 
 đúng và không màu xanh.
 HS tính lại hoặc kiểm bằng cộng ngược, rồi giơ 84−27 = 57; 63−25 = 38
 lựa chọn. Hỏi vì sao thẻ xanh đúng nhưng không Chọn thẻ đỏ. Cả hai phép đều đúng, nhưng thẻ 
 chọn. xanh không thỏa điều kiện màu.
 Nhận xét, đánh giá: Nêu đủ hai căn cứ cho thẻ đỏ, không nói thẻ xanh sai phép tính.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 243 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 24. LUYỆN TẬP CHUNG
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 13 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 1 – Củng cố phép trừ có nhớ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đặt tính trừ có nhớ và thực hiện chuỗi cộng, trừ; giải toán về số còn lại.
- Chọn số nằm giữa hai số cho trước, ghép số từ đúng các thẻ được cung cấp.
- Năng lực số – [CB1.5.2]: lựa chọn công cụ luyện tập phù hợp, thực hiện câu hỏi và dùng phản hồi để 
kiểm bài.
- Giáo dục AI – [2.A1.2]: đối chiếu gợi ý với phép tính đã làm, kiểm trước khi dùng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK trang 95–96; bảng con, vở; hình chuỗi số, nhãn vở và ba thẻ số 3, 3, 8.
- Tệp OnTapCongTru-NLS.html chạy cục bộ trên máy GV; có thể chiếu hoặc dùng một thiết bị theo 
cặp. Dự phòng dùng đúng bốn câu hỏi in trong bài.
- Thẻ mô phỏng lời giải AI sai ở bước 85 trừ 26; không cần mạng, tài khoản hay dữ liệu riêng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Ôn phép trừ (2 phút)
 Tính 31 trừ 8:
 31−8 =  ?
 HS viết bảng con và nói bước đổi chục. Dẫn vào 31−8 = 23
 tự đặt tính ở Bài 1. 11 trừ 8 bằng 3; 3 trừ 1 bằng 2.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 23 và nhớ ở hàng chục.
 244 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 1: Đặt tính rồi tính (6 phút)
 Đặt tính rồi tính:
 34−7; 45−8; 60−12; 51−19
 HS đặt cả bốn phép, chú ý 7 và 8 thẳng hàng đơn 34 45
 vị, còn 12 và 19 có hai hàng. Kiểm cách đặt − 7 − 8
 27 37
 trước khi chữa.
 60 51
 Mời giải thích 51 trừ 19: 11 trừ 9 bằng 2; 1 thêm − 12 − 19
 1 bằng 2; 5 trừ 2 bằng 3. Các em kiểm bài mình 48 32
 bằng phép cộng một hiệu với số trừ. 32 + 19 = 51
 Nhận xét, đánh giá: Đúng cách đặt và bốn hiệu 27, 37, 48, 32.
 Luyện tập – Bài 2: Điền chuỗi số (5 phút)
 Bắt đầu từ 88, lần lượt cộng 4, trừ 7, trừ 26. Điền ba số nhận được sau từng bước.
 Chuỗi bắt đầu từ 88 (SGK trang 95).
 88 + 4 =  ?; ?−7 =  ?; ?−26 =  ?
 HS ghi từng số vào ô theo chiều mũi tên. Nhắc 88 + 4 = 92; 92−7 = 85; 85−26 = 59
 lấy kết quả bước trước làm số bắt đầu bước sau, Ba ô lần lượt là 92, 85, 59.
 không lấy 88 cho cả ba phép.
 Một cặp đọc toàn chuỗi. Lưu lại 92, 85, 59 trên 
 bảng để dùng kiểm thẻ AI cuối tiết.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng cả ba ô và dùng kết quả trung gian đúng thứ tự.
 Luyện tập – Bài 3: Sóc còn leo mấy bậc? (5 phút)
 Cầu thang có 32 bậc. Sóc đã leo được 9 bậc. Hỏi sóc phải leo thêm bao nhiêu bậc nữa để lên hết cầu 
 thang?
 HS xác định tổng số bậc và số đã leo, giải thích Sóc phải leo thêm số bậc cầu thang là:
 phải bớt 9 khỏi 32. Không yêu cầu đếm lại một 32−9 = 23 (bậc)
 hình cầu thang không vẽ đủ 32 bậc.
 Đáp số: 23 bậc cầu thang.
 Cho tự viết lời giải, phép tính, đáp số; mời kiểm 
 9 + 23 = 32
 số đã leo cộng số còn lại.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 23 bậc, không cộng 32 với 9; đủ bài giải.
 245 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 4: Nhãn vở của Rô-bốt (5 phút)
 Mai có 20 nhãn vở, Nam có 15 nhãn vở. Rô-bốt có ít nhãn vở hơn Mai nhưng nhiều hơn Nam. Chọn 
 phép tính có kết quả bằng số nhãn vở của Rô-bốt:
 A. 32 trừ 17; B. 62 trừ 42; C. 51 trừ 33.
 Thông tin của Mai, Nam và Rô-bốt (SGK trang 95).
 HS nói số cần tìm phải lớn hơn 15 và nhỏ hơn 32−17 = 15; 62−42 = 20; 51−33 = 18
 20. Tính ba lựa chọn, đối chiếu từng số với cả 15 < 18 < 20
 hai điều kiện.
 Chọn C. Rô-bốt có 18 nhãn vở; 15 và 20 đều 
 Hỏi 15 hoặc 20 có nhận được không; chữa nhầm không thỏa điều kiện.
 'nhiều hơn' thành 'bằng'. Mời chọn bằng chữ cái 
 kèm số nhãn vở.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng C, 18 và loại được hai số ở biên.
 Luyện tập – Bài 5: Ghép từ ba thẻ số (4 phút)
 Có ba thẻ số 3, 3, 8. Chọn hai thẻ để ghép các số có hai chữ số. Số bé nhất trong các số đó là số nào? 
 Số lớn nhất là số nào?
 Ba thẻ riêng: 3, 3, 8 (SGK trang 96).
 Cặp dùng ba thẻ thật hoặc thẻ vẽ để ghép, mỗi Các số ghép được: 33, 38, 83. Lớn nhất 83, bé 
 thẻ chỉ dùng một lần trong một số. Ghi các số nhất 33.
 khác nhau. Ghép được 33 vì có hai thẻ 3; không ghép được 
 Hỏi vì sao ghép được 33 nhưng không ghép 88 vì chỉ có một thẻ 8.
 được 88. HS chỉ ra số bé nhất và số lớn nhất, 
 giải thích bằng chữ số hàng chục.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng các số 33, 38, 83; bé nhất 33, lớn nhất 83; tôn trọng số lượng thẻ.
 246 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tích hợp NLS: Chọn công cụ để luyện và kiểm (3 phút)
 Năng lực số – [CB1.5.2]. Chọn giữa ảnh tĩnh chỉ ghi câu hỏi và trang OnTapCongTru-NLS.html có 
 nút trả lời, phản hồi. Em cần làm một câu và biết mình sai ở bước nào: chọn công cụ nào, vì sao?
 Bộ câu hỏi có sẵn: 1) 34 trừ 7: 27, 37 hay 41? 2) 60 trừ 12: 48, 58 hay 72? 3) 51 trừ 19: 32, 42 hay 
 70? 4) Chuỗi 88 cộng 4, trừ 7, trừ 26: 59, 66 hay 62?
 Trong 3 phút chỉ thực hiện 1–2 câu đại diện; các câu còn lại đã được luyện trong bài. Không đăng 
 nhập hay nhập tên.
 GV mở trang, cho HS nêu lý do chọn công cụ có Chọn trang tương tác vì có thể chọn đáp án và 
 phản hồi. Một em/cặp thao tác một câu, đọc nhận phản hồi. Dùng phép tính trên vở kiểm 
 phản hồi và chỉ bước cần kiểm trong vở; em phản hồi, không đổi đáp án chỉ để lấy báo đúng.
 khác giải thích. 34−7 = 27; 60−12 = 48; 51−19 = 32
 Đây là trang câu hỏi cố định do GV chuẩn bị, 88 + 4−7−26 = 59
 không gọi là AI. Nếu thiếu thiết bị, GV dùng 
 HS thao tác câu được chọn và nói lý do chọn 
 bốn câu trên và thẻ đáp án; ghi việc thực hành số 
 công cụ.
 chưa quan sát được, không tự đánh giá đạt năng 
 lực số chỉ từ phiếu giấy.
 Nhận xét, đánh giá: Quan sát được lựa chọn công cụ, thao tác trả lời và kiểm phản hồi; dự phòng 
 giấy chỉ đánh giá toán và lý do lựa chọn.
 Tích hợp AI: Đừng tin chỉ vì lời giải đủ bước (3 phút)
 Giáo dục AI – [2.A1.2]. Thẻ mô phỏng lời giải AI: '88 cộng 4 bằng 92; 92 trừ 7 bằng 85; 85 trừ 26 
 bằng 69. Đáp án cuối là 69.'
 Em đồng ý bước nào, sửa bước nào? Dùng bài đã làm để kiểm. Đây là lời giải mô phỏng có lỗi được 
 GV chuẩn bị, tách với trang trắc nghiệm cố định.
 HS đối chiếu với chuỗi 92, 85, 59 đã lưu trên 85−26 = 59; 59 + 26 = 85
 bảng. Hỏi hai bước đầu đúng có bảo đảm bước Hai bước đầu đúng, bước cuối sai vì quên phần 
 cuối đúng không. nhớ ở hàng chục. Kết quả cuối là 59; em dùng 
 Cho sửa 85 trừ 26 và dùng cộng ngược. Chốt kết quả sau khi tự kiểm.
 kiểm từng bước trước khi dùng gợi ý. Nếu công 
 cụ thật có lời giải khác hoặc ngoài phạm vi, quay 
 về thẻ đã chuẩn bị, không mở rộng kiến thức hay 
 lấy kết quả chưa kiểm.
 Nhận xét, đánh giá: Chỉ đúng bước cuối sai và kiểm 59; phân biệt lời giải AI mô phỏng với trang 
 trắc nghiệm.
 247 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Vận dụng: Giải thích từ dữ kiện (2 phút)
 Bạn nói: 'Từ ba thẻ 3, 3, 8, em ghép 88 làm số lớn nhất.' Em đồng ý không? Nêu số lớn nhất ghép 
 được.
 HS trả lời ngắn bằng số lượng thẻ; nhận xét em Không đồng ý: chỉ có một thẻ 8 nên không ghép 
 còn tự thêm thẻ để hỗ trợ. Không yêu cầu thử tất được 88. Số lớn nhất ghép được là 83.
 cả số hai chữ số.
 Nhận xét, đánh giá: Nêu đúng 83 và căn cứ chỉ có một thẻ 8.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 248 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 24. LUYỆN TẬP CHUNG
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 14 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 2 – Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính được biểu thức có hai phép cộng, trừ theo thứ tự từ trái sang phải; giải được bài toán gộp hai 
lượng.
- Chọn đúng chữ số để có so sánh đúng; giải thích và kiểm tra cặp thẻ có cùng giá trị.
- Trao đổi cách tính rõ ràng, trung thực khi lật thẻ và sửa kết quả sai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK trang 96–97; bảng con, vở; hình đường bay của ong.
- Mỗi nhóm 3–4 em có 10 thẻ: năm phép tính và năm kết quả đã ghi đầy đủ ở trò chơi; chia hai nhóm 
thẻ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Tính nhẩm có căn cứ (2 phút)
 Tính nhẩm và nói cách làm:
 40 + 30 =  ?  70−20 =  ?
 Mời hai em trả lời; hỏi mỗi phép có mấy chục. 40 + 30 = 70  70−20 = 50
 Nối sang bài có hai phép tính: cần làm lần lượt, 4 chục thêm 3 chục là 7 chục; 7 chục bớt 2 chục 
 không bỏ bước. là 5 chục.
 Nhận xét, đánh giá: Hai kết quả đúng; HS còn chậm được dùng bó chục.
 Luyện tập – Bài 1: Tính theo thứ tự (6 phút)
 Tính:
 25 + 65−30  90−40−26
 HS làm cá nhân cả hai biểu thức. Hỏi: tính cặp 25 + 65−30 = 90−30 = 60
 số nào trước? Chữa từng bước từ trái sang phải; 90−40−26 = 50−26 = 24
 với 50 trừ 26, nhắc nhớ ở hàng chục.
 Em thực hiện từ trái sang phải, ghi kết quả trung 
 Nếu em lấy 65 trừ 30 trước, yêu cầu trình bày lại gian 90 và 50.
 theo thứ tự đang học; không kết luận đáp số 60 
 sai khi chỉ khác cách tính.
 Nhận xét, đánh giá: Có đủ hai bước và đáp số 60, 24; không tính 90 trừ kết quả của 40 trừ 26.
 249 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 2: Theo đường bay của ong (6 phút)
 Ong xuất phát từ mũi tên, bay về tổ theo sợi dây trong hình. Đọc các số trên ba bông hoa ong gặp và 
 tính tổng.
 Đường bay của ong – SGK trang 96.
 Một em dùng ngón tay lần theo đường từ mũi Ong gặp các số 5, 61, 8 theo thứ tự.
 tên, không nhảy sang nhánh tại chỗ dây tự cắt. 5 + 61 + 8 = 66 + 8 = 74
 Cả lớp ghi ba số theo thứ tự rồi tính.
 Tổng ba số trên các bông hoa là 74.
 Cho cặp đôi kiểm tra đường đi của nhau; mời 
 nêu cách cộng 5 với 61 trước, sau đó thêm 8.
 Nhận xét, đánh giá: Xác định đúng cả đường đi và tổng 74; hỗ trợ bằng cách che phần dây chưa đi, 
 không đổi dữ kiện trong ảnh.
 Luyện tập – Bài 3: Hai cây tre (6 phút)
 Anh Khoai đốn được hai cây tre. Cây thứ nhất có 43 đốt, cây thứ hai có 50 đốt. Hỏi hai cây tre có tất 
 cả bao nhiêu đốt tre?
 HS nói lại 43 đốt, 50 đốt và câu hỏi tất cả. Hỏi Hai cây tre có tất cả số đốt tre là:
 chọn cộng hay trừ, vì sao; cho viết lời giải, phép 43 + 50 = 93 (đốt)
 tính, đáp số.
 Đáp số: 93 đốt tre.
 Chữa một bài; nhắc đơn vị là đốt tre, không phải 
 cây tre.
 Nhận xét, đánh giá: Bài giải đủ ba phần, đúng quan hệ gộp và đơn vị; không yêu cầu kể lại truyện 
 Cây tre trăm đốt.
 Luyện tập – Bài 4: Điền một chữ số (6 phút)
 Điền MỘT chữ số vào mỗi ô để so sánh đúng:
 a) 60−9 > 5  ? 
 b) 42−4 < 3  ? 
 250 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HS tính vế trái trước: 51 và 38. Hỏi số có 5 chục 60−9 = 51 > 50
 nào bé hơn 51; số có 3 chục nào lớn hơn 38. 42−4 = 38 < 39
 Cho thử chữ số ở sát ranh giới: 1 ở câu a, 8 ở câu a) Điền 0; b) điền 9. Không điền 1 hoặc 8 vì hai 
 b có được không? Nhắc dấu lớn hơn, bé hơn vế sẽ bằng nhau.
 không nhận hai vế bằng nhau.
 Nhận xét, đánh giá: Hai chữ số 0, 9 và giải thích dấu nghiêm ngặt; không điền cả số 50/39 vào một 
 ô.
 Trò chơi: Cặp tấm thẻ anh em (7 phút)
 Bộ thẻ in sẵn, cắt riêng từng thẻ; nhóm phép tính và nhóm kết quả có màu mặt sau khác nhau.
 Năm thẻ phép tính:
 30−5 100−20 35−8 40−12 52−15
 Năm thẻ kết quả:
 25 80 27 28 37
 Úp riêng hai nhóm thẻ. Mỗi lượt lật một thẻ ở mỗi nhóm, tính và so sánh. Nếu bằng nhau, giữ cặp; 
 nếu không, úp lại đúng chỗ. Bạn bên cạnh kiểm phép tính. Ai được hai cặp trước thì thắng; hết giờ 
 đếm số cặp, chấp nhận đồng hạng.
 Dành 1 phút làm mẫu cặp 35 trừ 8 với 27 là 30−5 = 25  100−20 = 80
 đúng, với 28 là chưa đúng. Chơi 5 phút theo 35−8 = 27  40−12 = 28
 vòng, 1 phút chốt; không cho tranh lượt.
 52−15 = 37
 GV theo dõi tính toán và cách kiểm của bạn; 
 Em chỉ nhận cặp khi đã tính và bạn kiểm đồng ý; 
 dùng chính thẻ học sinh vừa lật để chữa, không 
 úp lại nếu hai giá trị khác nhau.
 thêm bài ngoài bộ thẻ.
 Nhận xét, đánh giá: Ghép đúng năm cặp khi chữa; ghi nhận giải thích phép trừ, không đánh giá 
 năng lực chỉ bằng số cặp thắng.
 Kết thúc: Một phép tính, một lời giải thích (2 phút)
 Tính và nêu bước đầu tiên:
 80−30−15 =  ?
 HS viết bảng; gọi một em nêu kết quả trung 80−30−15 = 50−15 = 35
 gian. Ghi tên những em còn gộp sai hai phép trừ 
 để hỗ trợ ở lượt ôn sau.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 35, bước đầu là 80 trừ 30 bằng 50.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 251 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 25. ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG, ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG 
 HÀNG
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 14 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 1 – Điểm, đoạn thẳng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết, đọc đúng tên điểm và đoạn thẳng trong hình; chỉ được hai đầu của một đoạn thẳng.
- Đặt thước đúng vạch 0, đo đoạn thẳng và ghi số đo kèm cm.
- Lắng nghe bạn đọc tên hình, kiểm thao tác đo và sửa cách đặt thước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK trang 98–99; thước có vạch chia xăng-ti-mét, bút chì, bảng con.
- Hình SGK để quan sát; đo trực tiếp trên SGK in đúng kích thước hoặc phiếu đo riêng in 100%. Ảnh 
trong giáo án có thể thu phóng, không dùng làm vật đo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Hai đầu của một cạnh bàn (2 phút)
 Chỉ hai đầu của cạnh trước mặt bàn; tưởng tượng nối hai đầu bằng một sợi dây kéo căng.
 Mời một em chỉ hai đầu, một em lần tay dọc Chỉ hai đầu khác nhau và phần cạnh thẳng nối 
 cạnh. Nói đây là hình ảnh giúp làm quen điểm giữa chúng.
 và đoạn thẳng; chưa yêu cầu định nghĩa trừu 
 tượng.
 Nhận xét, đánh giá: HS phân biệt được vị trí hai đầu với cả cạnh nối; không lấy cả mặt bàn làm 
 đoạn thẳng.
 252 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Khám phá: Điểm A và đoạn thẳng BC (7 phút)
 Quan sát bảng trong hình. Trên bảng có ba điểm A, B, C; B được nối thẳng với C. Hãy chỉ từng 
 điểm, chỉ và đọc tên đoạn thẳng.
 Điểm và đoạn thẳng – SGK trang 98.
 Chỉ chấm nhỏ cạnh chữ A: chấm biểu diễn điểm, Em chỉ điểm A, B, C. Đoạn thẳng BC có hai đầu 
 chữ là tên. Chỉ tiếp B và C. Dùng thước nối B là B và C; cũng có thể đọc đoạn thẳng CB.
 với C trên bảng lớp, dừng ở hai điểm. Điểm A ở riêng, không nằm trên đoạn BC trong 
 HS đọc theo cặp: điểm A, điểm B, điểm C; đoạn hình.
 thẳng BC. Hỏi hai đầu đoạn thẳng BC là điểm 
 nào. Liên hệ đầu đinh và dây treo cờ kéo căng.
 Nhận xét, đánh giá: Gọi tên đủ cả hai đầu khi đọc đoạn thẳng; nếu em gọi chữ B là đoạn thẳng, cho 
 lần tay từ B đến C để phân biệt.
 Hoạt động – Bài 1: Đọc điểm và đoạn thẳng (5 phút)
 a) Kể tên các điểm. b) Kể tên các đoạn thẳng trong hình.
 Các điểm và hai đoạn thẳng – SGK trang 98.
 HS chỉ và đọc từng điểm từ trái sang phải để a) Các điểm A, B, C, D, G, H.
 không bỏ sót G, H. Sau đó lần theo từng nét đã b) Các đoạn thẳng AB, CD; chấp nhận BA, DC.
 nối.
 Nếu em đọc GH, hỏi trong hình đã có nét nối G 
 với H chưa. Chỉ kể đoạn có sẵn, không tưởng 
 tượng thêm.
 Nhận xét, đánh giá: Đủ sáu điểm, hai đoạn; không bỏ các điểm đứng riêng và không tự thêm đoạn 
 GH.
 253 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động – Bài 2: Đọc không bỏ sót cạnh (7 phút)
 Kể tên các đoạn thẳng trong mỗi hình.
 Hai hình có các đoạn thẳng – SGK trang 99.
 HS làm cá nhân rồi chỉ cho bạn kiểm. Ở hình a, a) NM, MP, PN: có ba đoạn thẳng.
 bắt đầu từ N và lần quanh hình; ở hình b, lần b) AB, BC, CD: có ba đoạn thẳng. Đọc ngược 
 theo nét nối A qua B, C đến D. tên hai đầu vẫn chỉ cùng một đoạn.
 Mời hai em báo cáo, đánh dấu mỗi đoạn đã đọc. 
 Không coi AC hay BD là đoạn đã vẽ; phần gấp 
 khúc sẽ được gọi tên ở bài sau.
 Nhận xét, đánh giá: Đọc đúng ba đoạn ở mỗi hình, không đếm một đoạn hai lần vì đổi thứ tự tên.
 Hoạt động – Bài 3: Đo độ dài (10 phút)
 a) Quan sát mẫu AB dài 5 cm. b) Dùng thước đo các đoạn MN, PQ trên SGK và ghi số đo kèm cm.
 Thước mẫu và hai đoạn cần đo – SGK trang 99; ảnh chỉ dùng quan sát.
 Nếu dùng bản số hoặc bản in co giãn, phát PhieuDoDoanThang.html in ở 100%, không chọn vừa 
 trang. GV đo kiểm vạch chuẩn 5 cm trước khi phát; phiếu tự soạn giữ độ dài cần luyện.
 254 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 GV làm mẫu: cạnh thước dọc đoạn AB, vạch 0 Mẫu AB dài 5 cm. MN dài 7 cm; PQ dài 9 cm 
 trùng A, đọc vạch 5 tại B. Nhấn mạnh vạch 0 trên bản in chuẩn.
 không nhất thiết trùng mép thước. Em đặt vạch 0 trùng đầu đoạn, xoay thước dọc 
 HS đo MN rồi xoay thước theo PQ, giữ vạch 0 đoạn xiên, đọc đầu còn lại và ghi cm.
 tại P; đổi vở/SGK cho bạn kiểm cách đặt. Chữa 
 kết quả MN 7 cm, PQ 9 cm trên bản in chuẩn.
 Nếu đo ra số khác, kiểm kích thước bản in và 
 thao tác trước; không ép số đo thật của bản bị co 
 giãn thành 7/9 cm. Chuyển sang phiếu đã đo 
 kiểm.
 Nhận xét, đánh giá: Quan sát trực tiếp cả đặt vạch 0 và hướng thước; kết quả đo đúng trên vật đo 
 đã kiểm tỉ lệ. Không chấm theo ảnh thu nhỏ trong giáo án.
 Vận dụng: Vẽ và đo lại (4 phút)
 Vẽ đoạn thẳng UV dài 4 cm. Nhờ bạn kiểm hai đầu và số đo bằng thước.
 HS chấm U ở vạch 0, V ở vạch 4 rồi kẻ nối. Đoạn UV có hai đầu U, V, dài 4 cm; đọc VU 
 Quan sát một em đo từ mép thước và cho chỉnh cũng đúng.
 về vạch 0. Bạn đặt vạch 0 tại U để đo kiểm, không chỉ nhìn 
 Mời đọc tên đoạn vừa vẽ, chỉ hai đầu. Thu bằng mắt.
 nhanh một số bài cần hỗ trợ.
 Nhận xét, đánh giá: Có hai điểm đúng tên, nét thẳng và độ dài 4 cm; sai số do nét bút được kiểm 
 bằng thước, không đánh giá bằng ảnh chụp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 255 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 25. ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG, ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG 
 HÀNG
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 14 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 2 – Đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết, gọi tên đường thẳng, đường cong; xác định ba điểm thẳng hàng bằng hình và thước.
- Liên hệ hình đường, hàng cây trong tranh; phân biệt đoạn thẳng với đường thẳng ở mức trực quan.
- Năng lực số – [CB1.5.2]: nhận biết nhu cầu quan sát hình, chọn công cụ số phù hợp với hướng dẫn; 
dùng thước hoặc hình giấy để kiểm kết quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK trang 100–101; thước; hình đường, ba điểm và sân trường.
- DocHinhHoc-NLS.html hoạt động ngoại tuyến trên một thiết bị GV điều khiển, không cần tài khoản. 
Nếu không có máy, dùng các hình và bốn câu hỏi đã in trong giáo án.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Đoạn thẳng có hai đầu (2 phút)
 GV kẻ đoạn AB, chấm rõ A và B tại hai đầu. Đọc tên đoạn và chỉ hai đầu.
 Mời HS chỉ đầu A, đầu B; sau đó dùng thước Đoạn AB có hai đầu A và B. Khi cô kéo nét dài 
 kéo dài nét qua cả A và B để dẫn vào đường qua hai phía, hình đã thay đổi.
 thẳng.
 Nhận xét, đánh giá: HS chỉ đúng hai đầu đoạn; chưa yêu cầu nêu định nghĩa đường thẳng.
 256 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Khám phá: Đường và ba điểm thẳng hàng (7 phút)
 Quan sát, chỉ đường thẳng AB, đường cong a và ba điểm M, P, N.
 Đường thẳng, đường cong và ba điểm thẳng hàng – SGK trang 100.
 Dùng cạnh thước so đường thẳng AB với nét Đường thẳng AB có nét thẳng; đường cong a 
 cong a. Chỉ nét thẳng kéo dài qua A và B; giải uốn cong.
 thích hình trên trang chỉ thể hiện một phần M, P, N thẳng hàng vì cùng nằm trên một đường 
 đường thẳng. thẳng. Không chỉ vì ba điểm gần nhau.
 Đặt thước qua M và N để HS thấy P cũng nằm 
 trên cùng cạnh thước. Nêu ba điểm thẳng hàng 
 là ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng. 
 Nhắc đoạn AB là phần từ A đến B, có hai đầu.
 Nhận xét, đánh giá: HS nhận đúng hai loại đường và chứng minh P nằm trên đường qua M, N; 
 không gọi A, B là hai đầu tận cùng của đường thẳng.
 Hoạt động – Bài 1: Gọi tên hai loại đường (4 phút)
 a) Kể tên các đường thẳng. b) Kể tên các đường cong.
 Hai đường thẳng và hai đường cong – SGK trang 100.
 HS đọc tên theo cặp, một em chỉ hình, một em a) Đường thẳng BC, DE. b) Đường cong x, y.
 đọc. Hỏi nét nghiêng DE có còn là đường thẳng DE nghiêng nhưng nét vẫn thẳng.
 không; không dùng hướng ngang hay nghiêng để 
 phân loại.
 Nhận xét, đánh giá: Đủ BC, DE, x, y; chấp nhận CB, ED cho tên đường thẳng.
 257 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động – Bài 2: Đúng hay sai? (4 phút)
 Ghi Đ hoặc S: a) Ba điểm A, B, C thẳng hàng. b) Ba điểm D, E, G thẳng hàng.
 Dùng cạnh thước nhận biết ba điểm thẳng hàng – SGK trang 101.
 Cho HS đặt thước qua A và C, rồi qua E và G. a) Đ: A, B, C cùng trên một đường thẳng.
 Hỏi điểm còn lại có nằm trên cùng cạnh thước b) S: D nằm ngoài đường thẳng qua E, G.
 không.
 Nếu chỉ nhìn chữ D, yêu cầu chỉ đúng chấm D; 
 tên chữ không phải vị trí điểm.
 Nhận xét, đánh giá: Kết quả Đ, S đi kèm thao tác kiểm; không đo khoảng cách giữa các điểm để 
 kết luận thẳng hàng.
 Hoạt động – Bài 3: Tìm đủ các bộ ba (5 phút)
 Kể tên ba điểm thẳng hàng có trong hình.
 Hình các điểm A, B, C, H, M – SGK trang 101.
 HS lần theo từng nét thẳng, dừng khi tìm đủ ba Có hai bộ ba: A, H, M; B, M, C.
 điểm. Mời chỉ đường từ A xuống M và từ B A, B, C không thẳng hàng. Các cách đọc ngược 
 sang C. M, H, A hoặc C, M, B chỉ là cùng hai bộ.
 Cho kiểm bộ A, B, C bằng thước để thấy không 
 thẳng hàng. Không đếm lại cùng bộ ba khi đổi 
 thứ tự tên.
 Nhận xét, đánh giá: Đủ hai bộ ba và không thêm bộ từ ba đỉnh tam giác.
 258 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động – Bài 4: Hình học trong sân trường (4 phút)
 Tìm một đường thẳng, một đường cong và ba cây thẳng hàng trong tranh.
 Sân trường và các hàng cây – SGK trang 101.
 Cho HS chỉ trực tiếp: một đường kẻ trên sân, Một đường kẻ sân có dạng đường thẳng; dây 
 dây nhảy và ba gốc cây phía trên bên phải. Dùng nhảy đang uốn có dạng đường cong.
 đường kẻ sân để kiểm hàng cây. Ba cây phía trên bên phải thẳng hàng; ba gốc cây 
 Nếu HS chỉ ba cây phía dưới bên trái, cho so ba phía dưới bên trái không thẳng hàng.
 gốc với cạnh thước; chúng không nằm cùng một 
 đường.
 Nhận xét, đánh giá: Câu trả lời gắn đúng bộ phận trong tranh; không yêu cầu học sinh ra sân kiểm 
 tại chỗ.
 Tích hợp NLS: Chọn công cụ để đọc và kiểm hình (7 phút)
 Năng lực số – [CB1.5.2]: chọn công cụ phù hợp với nhu cầu quan sát và kiểm hình.
 Mở DocHinhHoc-NLS.html. Nhu cầu: cả lớp nhìn rõ hình, chọn tên hình và kiểm lại kết quả. Hai 
 công cụ được nêu: A – trang hình học ngoại tuyến có phóng to; B – máy tính chỉ để tính cộng, trừ.
 Bốn câu hỏi: (1) Chọn công cụ A hay B cho nhu cầu trên, nêu lý do. (2) Trên hình SGK trang 98, G 
 là điểm đứng riêng hay đoạn thẳng? (3) Trên hình SGK trang 100, DE là đường thẳng hay đường 
 cong? (4) Muốn kiểm ba điểm thẳng hàng, dùng thước hay chỉ tin phản hồi màn hình?
 Nếu không có máy: GV đọc bốn câu, HS chỉ vào hình Bài 1 ở hai tiết và chọn bằng thẻ A/B; vẫn 
 phải nêu nhu cầu và công cụ thích hợp.
 Dành 1 phút xác định nhu cầu, 4 phút cho đại (1) Chọn A vì hiển thị, phóng to và chọn tên 
 diện chọn từng đáp án, 2 phút giải thích và kiểm hình; máy tính cộng trừ không phù hợp nhiệm 
 bằng thước. HS chưa thao tác được có thể chỉ vụ này.
 đáp án để GV bấm hộ. (2) G là điểm. (3) DE là đường thẳng. (4) Dùng 
 Cho thử một lựa chọn chưa đúng để đọc gợi ý và cạnh thước để kiểm ba điểm; phản hồi số hỗ trợ, 
 sửa. Trang chỉ kiểm theo đáp án đã cài, không cần đối chiếu hình thật.
 phải AI và không tự chứng minh hình đúng.
 Nếu hình chưa tải hoặc chữ quá nhỏ, dùng nút 
 phóng to của trình duyệt; vẫn không rõ thì 
 chuyển hình SGK đã in, không chờ mạng.
 Nhận xét, đánh giá: HS nói được nhu cầu và lý do chọn công cụ; chỉ bấm đúng chưa đủ. Kiểm tên 
 hình và thẳng hàng bằng kiến thức vừa học, không thu dữ liệu cá nhân.
 259 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Kết thúc: Một dấu hiệu để kiểm (2 phút)
 Điền lời: Ba điểm thẳng hàng khi ...; dụng cụ em dùng để kiểm là ...
 Mời hai em hoàn thành, yêu cầu chỉ lại A, H, M Ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng; dùng 
 trong hình Bài 3 để chứng minh. thước kẻ, đặt cạnh thước qua các điểm.
 Nhận xét, đánh giá: Có điều kiện cùng một đường thẳng và thao tác tương ứng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 260

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ca_nam_mon_toan_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_nan.docx